Quyết định 04/2008/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng

thuộc tính Quyết định 04/2008/QĐ-BXD

Quyết định 04/2008/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng về việc ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng"
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng
Số công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:04/2008/QĐ-BXD
Ngày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Quyết định
Người ký:Nguyễn Hồng Quân
Ngày ban hành:03/04/2008
Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT VĂN BẢN

Từ ngày 01/7/2020, Quyết định này bị hết hiệu lực bởi Thông tư 22/2019/TT-BXD ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng.

Xem chi tiết Quyết định04/2008/QĐ-BXD tại đây

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ XÂY DỰNG SỐ 04/2008/QĐ-BXD NGÀY 03 THÁNG 4 NĂM 2008 

VỀ VIỆC BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG”

 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

 

Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ, Viện trưởng Viện Quy hoạch Đô thị - Nông thôn tại công văn số 53/VQH - QHXD2 ngày 30 tháng 01 năm 2008;

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng :

“QCVN : 01/2008/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng". Quy chuẩn này thay thế phần II (về quy hoạch xây dựng )- Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam tập 1 - 1997.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 03/4/2008 và áp dụng trong phạm vi cả nước.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

     BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Hồng Quân

 


 

 

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

QCXDVN 01: 2008/BXD

 

QUY CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM

QUY HOẠCH XÂY DỰNG

Vietnam Building Code.

Regional and Urban Planning and Rural Residental Planning

 

 

 

 

 

HÀ NỘI - 2008

 

 

 

 

BỘ XÂY DỰNG

 

 

 


 

Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2008/BXD do Viện Quy hoạch đô thị - nông thôn biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ trình duyệt, Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 3 tháng 4 năm 2008. Quy chuẩn này được soát xét và thay thế phần II, tập I, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

 

MỤC LỤC

CHƯƠNG I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

1.1       Phạm vi áp dụng

1.2       Giải thích từ ngữ

1.3       Khu vực bảo vệ công trình và khoảng cách ly vệ sinh, an toàn

1.4       Yêu cầu đối với công tác quy hoạch xây dựng

CHƯƠNG II. QUY HOẠCH KHÔNG GIAN

2.1       Quy hoạch không gian vùng

2.2       Tổ chức không gian trong quy hoạch chung xây dựng đô thị

2.3       Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

2.4       Quy hoạch các đơn vị ở

2.5       Quy hoạch hệ thống các công trình dịch vụ đô thị

2.6       Quy hoạch cây xanh đô thị

2.7       Quy hoạch khu công nghiệp và kho tàng

2.8       Thiết kế đô thị

2.9       Quy hoạch không gian ngầm

2.10     Quy hoạch cải tạo các khu vực cũ trong đô thị

2.11     Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn

CHƯƠNG III. QUY HOẠCH CHUẨN BỊ KỸ THUẬT

3.1       Các quy định chung đối với quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật

3.2       Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật vùng

3.3       Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đô thị

3.4       Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật điểm dân cư nông thôn

CHƯƠNG IV. QUY HOẠCH GIAO THÔNG

4.1       Các quy định chung về quy hoạch giao thông

4.2       Quy hoạch giao thông vùng

4.3       Quy hoạch giao thông đô thị

4.4       Quy hoạch giao thông điểm dân cư nông thôn

CHƯƠNG V. QUY HOẠCH CẤP NƯỚC   47

5.1       Khu vực bảo vệ công trình cấp nước

5.2       Quy hoạch cấp nước vùng

5.3       Quy hoạch cấp nước đô thị

5.4       Quy hoạch cấp nước điểm dân cư nông thôn

CHƯƠNG VI. QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC THẢI, QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ NGHĨA TRANG

6.1       Các quy định chung

6.2       Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang vùng

6.3       Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang đô thị

6.4       Quy hoạch thoát nước, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang điểm dân cư nông thôn

CHƯƠNG VII. QUY HOẠCH CẤP ĐIỆN

7.1       Các yêu cầu đối với qui hoạch cấp điện

7.2       Quy hoạch cấp điện vùng

7.3       Quy hoạch cấp điện đô thị

7.4       Quy hoạch cấp điện điểm dân cư nông thôn

            PHỤ LỤC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương I

CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi áp dụng

Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng là những quy định bắt buộc phải tuân thủ trong quá trình lập, thẩm định và phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng; là cơ sở pháp lý để quản lý việc ban hành, áp dụng các tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng và các quy định về quản lý xây dựng theo quy hoạch tại địa phương.

1.2. Giải thích từ ngữ

1) Quy hoạch xây dựng: là việc tổ chức hoặc định hướng tổ chức không gian vùng, không gian đô thị và điểm dân cư, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ đó, đảm bảo kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng, đáp ứng được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường.

2) Đô thị: là điểm dân cư tập trung, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của một vùng lãnh thổ, có cơ sở hạ tầng đô thị thích hợp và có quy mô dân số thành thị tối thiểu là 4.000 người (đối với miền núi tối thiểu là 2.800 người) với tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu là 65%. Đô thị gồm các loại: thành phố, thị xã và thị trấn. Đô thị bao gồm các khu chức năng đô thị.

3) Khu đô thị: là khu vực xây dựng một hay nhiều khu chức năng của đô thị, được giới hạn bởi các ranh giới tự nhiên, ranh giới nhân tạo hoặc các đường chính đô thị. Khu đô thị bao gồm: các đơn vị ở; các công trình dịch vụ cho bản thân khu đô thị đó; có thể có các công trình dịch vụ chung của toàn đô thị hoặc cấp vùng.

4) Đơn vị ở: là khu chức năng bao gồm các nhóm nhà ở; các công trình dịch vụ cấp đơn vị ở như trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở; trạm y tế, chợ, trung tâm thể dục thể thao (TDTT), điểm sinh hoạt văn hóa và các trung tâm dịch vụ cấp đơn vị ở khác phục vụ cho nhu cầu thường xuyên của cộng đồng dân cư trong đơn vị ở...; vườn hoa, sân chơi trong đơn vị ở; đất đường giao thông nội bộ (bao gồm đường từ cấp phân khu vực đến đường nhóm nhà ở) và bãi đỗ xe phục vụ trong đơn vị ở... Các công trình dịch vụ cấp đơn vị ở (cấp I) và vườn hoa sân chơi trong đơn vị ở có bán kính phục vụ ≤500m. Quy mô dân số tối đa của đơn vị ở là 20.000 người, quy mô dân số tối thiểu của đơn vị ở là 4.000 người (đối với các đô thị miền núi là 2.800 người). Đường giao thông chính đô thị không được chia cắt đơn vị ở. Tùy theo quy mô và nhu cầu quản lý để bố trí trung tâm hành chính cấp phường. Đất trung tâm hành chính cấp phường được tính vào đất đơn vị ở. Tùy theo giải pháp quy hoạch, trong các đơn vị ở có thể bố trí đan xen một số công trình ngoài các khu chức năng thành phần của đơn vị ở nêu trên, nhưng đất xây dựng các công trình này không thuộc đất đơn vị ở.

5) Nhóm nhà ở: được giới hạn bởi các đường cấp phân khu vực trở lên (xem bảng 4.4).

- Nhóm nhà ở chung cư bao gồm: diện tích chiếm đất của bản thân các khối nhà chung cư, diện tích sân đường và sân chơi nội bộ nhóm nhà ở, bãi đỗ xe nội bộ và sân vườn trong nhóm nhà ở.

- Nhóm nhà ở liên kế, nhà ở riêng lẻ bao gồm: diện tích các lô đất xây dựng nhà ở của các hộ gia đình (đất ở), diện tích đường nhóm nhà ở (đường giao thông chung dẫn đến các lô đất của các hộ gia đình), diện tích vườn hoa, sân chơi nội bộ nhóm nhà ở.

- Trong các sân chơi nội bộ được phép bố trí các công trình sinh hoạt văn hóa cộng đồng với quy mô phù hợp với nhu cầu của cộng đồng trong phạm vi phục vụ.

6) Đất ở: là diện tích chiếm đất của các công trình nhà ở chung cư (trong lô đất dành cho xây dựng nhà chung cư) hoặc là diện tích trong khuôn viên các lô đất ở dạng liên kế và nhà ở riêng lẻ (bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình nhà ở liên kế và nhà ở riêng lẻ và sân vườn, đường dẫn riêng vào nhà ở liên kế hoặc nhà ở riêng lẻ đó, không bao gồm đường giao thông chung).

7) Đất xây dựng đô thị: là đất xây dựng các khu chức năng đô thị (bao gồm cả các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị). Đất dự phòng phát triển, đất nông lâm nghiệp trong đô thị và các loại đất không phục vụ cho hoạt động của các chức năng đô thị không phải là đất xây dựng đô thị.

8) Đất đô thị:

- Đất đô thị là đất nội thành phố, đất nội thị xã và đất thị trấn.

- Đất ngoại thành, ngoại thị đã có quy hoạch và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để phát triển đô thị được quản lý như đất đô thị.

9) Khu ở: là một khu vực xây dựng đô thị có chức năng chính là phục vụ nhu cầu ở và sinh hoạt hàng ngày của người dân đô thị, không phân biệt quy mô.

10) Cấu trúc chiến lược phát triển đô thị: là cấu trúc tổ chức không gian đô thị nhằm thực hiện chiến lược phát triển đô thị. Cấu trúc không gian là dạng vật thể hóa của các mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành trong đô thị.

11) Hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm:

- Hệ thống giao thông;

- Hệ thống cung cấp năng lượng;

- Hệ thống chiếu sáng công cộng;

- Hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước;

- Hệ thống quản lý các chất thải, vệ sinh môi trường;

- Hệ thống nghĩa trang;

- Các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.

12) Hạ tầng xã hội đô thị gồm:

- Các công trình nhà ở;

- Các công trình công cộng, dịch vụ: y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao, thương mại và các công trình dịch vụ đô thị khác;

- Các công trình quảng trường, công viên, cây xanh, mặt nước;

- Các công trình cơ quan hành chính đô thị;

- Các công trình hạ tầng xã hội khác.

13) Công trình (hoặc đất sử dụng) hỗn hợp: là công trình (hoặc quỹ đất) sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau (ví dụ: ở kết hợp kinh doanh dịch vụ, và/hoặc kết hợp sản xuất…).

14) Mật độ xây dựng:

a) Mật độ xây dựng thuần (net-tô) là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc xây dựng trên tổng diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình như: các tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sân thể thao ngòai trời (trừ sân ten-nit và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt đất), bể cảnh…).

b) Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) của một khu vực đô thị là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc trên tổng diện tích toàn khu đất (diện tích toàn khu đất bao gồm cả sân đường, các khu cây xanh, không gian mở và các khu vực không xây dựng công trình trong khu đất đó).

15) Chỉ giới đường đỏ: là đường ranh giới phân định giữa phần lô đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng.

16) Chỉ giới xây dựng: là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất.

17) Chỉ giới xây dựng ngầm: là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình ngầm dưới đất (không bao gồm hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm).

18) Khoảng lùi: là khoảng cách giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.

19) Cốt xây dựng khống chế: là cao độ xây dựng tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ được lựa chọn phù hợp với quy chuẩn về quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật.

20) Khoảng cách an toàn về môi trường (ATVMT): là khoảng cách an tòan để bảo vệ nguồn nước, từ nguồn phát thải (trạm bơm, nhà máy xử lý nước thải, hồ sinh học, khu liên hợp xử lý chất thải rắn, bãi chôn lấp chất thải rắn, nghĩa trang, lò hỏa táng, công trình sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp...) đến các công trình hạ tầng xã hội.

21) Hành lang bảo vệ an toàn lưới điện: là khoảng không gian lưu không về chiều rộng, chiều dài và chiều cao chạy dọc theo công trình đường dây tải điện hoặc bao quanh trạm điện.

1.3. Khu vực bảo vệ công trình và khoảng cách ly vệ sinh, an toàn

Trong quy hoạch xây dựng, quản lý xây dựng phải tuân thủ các quy định chuyên ngành về khu vực bảo vệ và khoảng cách ly vệ sinh, an toàn bao gồm:

1) Khu vực bảo vệ của các công trình kỹ thuật hạ tầng:

- Đề điều, công trình thủy lợi;

- Công trình giao thông: đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường không;

- Hệ thống thông tin liên lạc;

- Lưới điện cao áp;

- Đường ống dẫn khí đốt, dẫn dầu;

- Công trình cấp nước, thoát nước;

- Nguồn nước.

2) Khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các khu bảo tồn.

3) Khu vực bảo vệ công trình an ninh, quốc phòng.

4) Khu vực cách ly giữa khu dân dụng với:

- Xí nghiệp công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp;

- Kho tàng;

- Trạm bơm, trạm xử lý nước thải;

- Khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang;

- Vị trí nổ mìn khai thác than, đất, đá.

5) Khoảng cách an toàn để chống cháy giữa các loại công trình:

- Giữa các nhà và công trình dân dụng với nhau;

- Giữa các công trình công nghiệp với các công trình khác;

- Giữa kho nhiên liệu, trạm xăng dầu, trạm phân phối khí đốt với các công trình khác.

6) Khoảng cách an toàn bay.

7) Khoảng cách an toàn đối với khu vực có khả năng xảy ra thiên tai, tai biến địa chất (sụt, nứt, trượt lở, lũ quét,…), phóng xạ.

1.4. Yêu cầu đối với công tác quy hoạch xây dựng

1.4.1. Các yêu cầu chung

Quy hoạch xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu dưới đây:

1) Tuân thủ các văn bản pháp quy hiện hành về quy hoạch xây dựng.

2) Tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan về bảo vệ các công trình kỹ thuật, công trình quốc phòng, di tích lịch sử, văn hóa và bảo vệ môi trường.

3) Phù hợp với đặc điểm của địa phương về:

- Điều kiện tự nhiên: địa hình, địa chất, địa chất thủy văn, đất đai, nguồn nước, môi trường, khí hậu, tài nguyên, cảnh quan;

- Kinh tế: hiện trạng và tiềm năng phát triển;

- Xã hội: dân số, phong tục, tập quán, tín ngưỡng...

4) Đảm bảo việc xây dựng mới, cải tạo các đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp và đạt hiệu quả về các mặt:

- Bảo đảm các điều kiện an toàn, vệ sinh, tiện nghi cho những người làm việc và sinh sống trong khu vực hoặc công trình được xây dựng cải tạo.

- Bảo vệ được lợi ích của toàn xã hội, bao gồm:

+ Bảo vệ môi trường sống, cảnh quan và các di tích lịch sử, văn hóa, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc;

+ Phù hợp với xu thế phát triển kinh tế, chính trị, xã hội;

+ Bảo vệ công trình xây dựng và tài sản bên trong công trình;

+ Đảm bảo các yêu cầu về quốc phòng, an ninh;

+  Đảm bảo phát triển bền vững.

- Sử dụng hợp lý vốn đầu tư, đất đai và tài nguyên;

- Sử dụng bền vững tài nguyên môi trường.

1.4.2. Yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng vùng

1) Quy hoạch xây dựng cho các vùng có chức năng tổng hợp hoặc chuyên ngành phải thực hiện theo mục tiêu và nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2) Tùy theo đặc điểm, quy mô của từng vùng, quy hoạch xây dựng vùng cần đáp ứng được các yêu cầu sau đây:

- Xác định được tầm nhìn, viễn cảnh phát triển của toàn vùng;

- Xác định được mục tiêu phát triển chiến lược cho toàn vùng;

- Định hướng được vai trò, chức năng của các tiểu vùng động lực, các đô thị hạt nhân của các tiểu vùng và các tiểu vùng nông thôn chính trong vùng;

- Xác định được mô hình liên kết, quan hệ giữa các đô thị và các tiểu vùng dân cư nông thôn (hoặc các điểm dân cư nông thôn trong trường hợp quy hoạch xây dựng vùng huyện);

- Định hướng được các tiểu vùng tập trung phát triển các chức năng chính trong vùng như công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, du lịch;

- Khoanh vùng bảo vệ di sản, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hóa; khoanh vùng cấm xây dựng;

- Dự báo được nhu cầu sử dụng cơ sở hạ tầng trong vùng; định hướng được chiến lược cung cấp hạ tầng kỹ thuật trong vùng, xác định các công trình đầu mối, mạng lưới, vị trí và quy mô hạ tầng kỹ thuật mang tính chất vùng hoặc liên vùng;

- Đề xuất được các dự án chiến lược và nguồn lực thực hiện;

- Đánh giá môi trường chiến lược và đề xuất các biện pháp kiểm soát môi trường.

1.4.3. Yêu cầu đối với quy hoạch chung xây dựng đô thị

Tùy theo đặc điểm, quy mô của từng đô thị, quy hoạch chung xây dựng đô thị cần đáp ứng được các yêu cầu sau đây:

- Xác định được viễn cảnh phát triển đô thị (tầm nhìn);

- Xác định được các chiến lược phát triển đô thị chính;

- Đề xuất được cấu trúc tổng thể phát triển không gian đô thị (bao gồm nội thị và ngoại thị) và các cấu trúc đặc trưng phù hợp với các chiến lược phát triển đô thị;

- Dự báo quy mô dân số, nhu cầu lao động và nhu cầu đất đai xây dựng đô thị;

- Đề xuất được các chỉ tiêu về sử dụng đất, chỉ tiêu cung cấp hạ tầng phù hợp với mục tiêu phát triển cho các giai đoạn phát triển đô thị;

- Đề xuất được các giải pháp quy hoạch sử dụng đất với khả năng sử dụng đất hỗn hợp ở mức độ tối đa, đảm bảo tính linh hoạt và năng động để thực hiện các chiến lược phát triển đô thị;

- Định hướng được hệ thống khung hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho phát triển đô thị:

+ Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng đô thị, đảm bảo đáp ứng tối ưu các mục tiêu phát triển đô thị;

+ Xác định cốt xây dựng khống chế tại các khu vực cần thiết và các trục giao thông chính đô thị đảm bảo kiểm soát và khớp nối giữa các khu chức năng trong đô thị;

+ Xác định mạng lưới giao thông khung bao gồm: giao thông đối ngoại, các trục giao thông chính đô thị, các công trình đầu mối giao thông (như: cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, đầu mối giao thông, thủy lợi...); tổ chức giao thông công cộng cho các đô thị loại III trở lên; xác định chỉ giới đường đỏ các trục giao thông chính đô thị;

+ Lựa chọn nguồn, xác định quy mô, vị trí, công suất của các công trình đầu mối; mạng lưới truyền tải và phân phối chính của các hệ thống cấp nước, cấp điện; mạng lưới đường cống thoát nước chính; các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn; nghĩa trang và các công trình hạ tầng kỹ thuật chính khác của đô thị;

+ Tổ chức hệ thống tuy-nen kỹ thuật phù hợp với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung.

- Xác định các dự án chiến lược và nguồn lực thực hiện;

- Thiết kế đô thị: đề xuất được khung thiết kế đô thị tổng thể bao gồm các không gian trọng tâm, trọng điểm và các không gian đặc trưng trong đô thị;

- Đánh giá môi trường chiến lược và đề xuất các biện pháp kiểm soát môi trường.

1.4.4. Yêu cầu đối với quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2.000

Trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2.000, cần nghiên cứu đề xuất các giải pháp quy hoạch mang tính chất định hướng và cấu trúc cho tòan khu vực nghiên cứu, đảm bảo phù hợp với chiến lược và cấu trúc phát triển chung của toàn đô thị, đảm bảo khớp nối về mặt tổ chức không gian và hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và tổ chức các đơn vị ở giữa các khu vực trong phạm vi nghiên cứu và với các khu vực lân cận, đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả và bền vững, đồng thời phải đáp ứng linh hoạt nhu cầu đầu tư phát triển của xã hội.

Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2.000 phải đáp ứng các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể đã được phê duyệt, đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau đây:

- Đề xuất được các cấu trúc tổ chức không gian đô thị;

- Đề xuất được các giải pháp quy hoạch sử dụng đất đáp ứng được yêu cầu về sử dụng đất hỗn hợp, đảm bảo đáp ứng linh hoạt và năng động cho nhu cầu phát triển của đô thị, bao gồm: các loại chức năng (một hoặc nhiều chức năng) được phép xây dựng trong mỗi khu đất, đề xuất các ngưỡng khống chế (nếu cần thiết) về mật độ xây dựng và chiều cao công trình phù hợp với cấu trúc không gian quy hoạch và các chiến lược phát triển chung của tòan đô thị;

- Xác định được các chỉ tiêu và cấu trúc phân bố các công trình hạ tầng xã hội chủ yếu của khu vực thiết kế hoặc từng khu vực đặc trưng trong khu vực thiết kế phù hợp với nhu cầu quản lý phát triển;

- Xác định được các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu về hạ tầng kỹ thuật của khu vực thiết kế hoặc từng khu vực đặc trưng trong khu vực thiết kế phù hợp với nhu cầu quản lý phát triển;

- Định hướng được các giải pháp quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm:

+ Mạng lưới đường giao thông: các giải pháp quy hoạch giao thông đối ngoại có liên quan đến khu vực thiết kế, giao thông đô thị (đến đường phân khu vực); mặt cắt, chỉ giới đường đỏ; yêu cầu về quy hoạch bến, bãi đỗ xe và hệ thống công trình ngầm, tuy-nen kỹ thuật...;

+ Hệ thống cấp nước: dự báo nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô các công trình nhà máy, trạm bơm nước; bể chứa; các công trình đầu mối cấp nước khác và mạng lưới đường ống cấp nước đến đường phân khu vực;

+ Hệ thống cấp điện: dự báo nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp điện năng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế và chiếu sáng đô thị...;

+Hệ thống thoát nước: mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn...;

- Đề xuất được các dự án chiến lược và nguồn lực thực hiện;

- Thiết kế đô thị: đề xuất được các giải pháp thiết kế đô thị đáp ứng được nhu cầu kiểm soát thực hiện theo các giải pháp quy hoạch của đồ án;

- Đánh giá môi trường chiến lược và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường.

1.4.5. Yêu cầu đối với quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500

Trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500, cần nghiên cứu đề xuất các giải pháp quy hoạch phục vụ cho nhu cầu đầu tư hoặc chủ trương đầu tư cụ thể, đảm bảo phù hợp với chiến lược và cấu trúc phát triển chung của tòan đô thị, đảm bảo khớp nối về mặt tổ chức không gian và hạ tầng kỹ thuật giữa khu vực lập quy hoạch và các khu vực lân cận, đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả và bền vững.

Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 phải đáp ứng các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể được duyệt, đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau đây:

- Đề xuất được các giải pháp tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan trên mặt đất và không gian xây dựng ngầm;

- Xác định được tính chất, chức năng và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật của khu vực thiết kế;

- Đề xuất được các nội dung về quy hoạch sử dụng đất, bao gồm: xác định diện tích, mật độ xây dựng và chiều cao công trình cho từng lô đất; xác định quy mô các công trình ngầm;

- Đề xuất được các giải pháp quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm:

+ Mạng lưới đường giao thông: các giải pháp quy hoạch giao thông đối ngoại có liên quan đến khu vực thiết kế, giao thông đô thị (đến từng công trình); mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng của các tuyến đường (đến đường nội bộ); vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe và hệ thống công trình ngầm, tuy-nen kỹ thuật...;

+ Hệ thống cấp nước: nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô các công trình nhà máy, trạm bơm nước; bể chứa; mạng lưới đường ống cấp nước đến từng công trình và các thông số kỹ thuật chi tiết...;

+ Hệ thống cấp điện: nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp điện năng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng đô thị...;

+ Hệ thống thoát nước: mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn...

- Thiết kế đô thị: đề xuất được các giải pháp thiết kế đô thị đáp ứng được nhu cầu kiểm soát thực hiện theo các giải pháp quy hoạch của đồ án;

- Đánh giá tác động môi trường và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường.

1.4.6. Yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn

Đối tượng để lập quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn bao gồm các khu trung tâm xã hoặc các khu dân cư nông thôn tập trung (gọi chung là thôn). Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn phải căn cứ vào mục tiêu nhiệm vụ cụ thể và theo trình tự như sau:

- Định hướng quy hoạch xây dựng mạng lưới các điểm dân cư nông thôn trong phạm vi ranh giới hành chính toàn xã hoặc định hướng quy hoạch xây dựng mạng lưới các điểm dân cư nông thôn trong phạm vi mối quan hệ chặt chẽ với khu vực được quy hoạch. Thông qua đó, dự báo được quy mô và hình thái phát triển hợp lý của mỗi điểm dân cư theo từng giai đoạn quy hoạch.

- Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn cần đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Xác định được mối quan hệ giữa các điểm dân cư trong mạng lưới quy hoạch với vùng xung quanh về mọi mặt (kinh tế – xã hội, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội...);

+ Xác định được tiềm năng, thế mạnh và các tiền đề phát triển;

+ Dự báo được dân số và nhu cầu xây dựng các loại công trình;

+ Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, bố trí các công trình xây dựng như nhà ở, công trình dịch vụ, các khu vực bảo tồn tôn tạo di tích và cảnh quan, các khu vực cấm xây dựng;

+ Quy hoạch phát triển các công trình kỹ thuật hạ tầng, xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng;

+ Đề xuất các dự án ưu tiên xây dựng đợt đầu.

1.4.7. Yêu cầu đối với dự báo dân số trong quy hoạch xây dựng

Nội dung dự báo dân số cần được nghiên cứu theo các phương pháp khoa học, phù hợp với điều kiện về cơ sở dữ liệu đầu vào của đồ án, đảm bảo kết quả dự báo phù hợp với nhu cầu và khả năng phát triển của đô thị, đảm bảo là cơ sở để dự báo nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong vùng, trong đô thị và trong mỗi khu chức năng, đảm bảo hiệu quả phát triển đô thị.

Quy mô dân số dự báo cần phải đề cập đến các thành phần dân số được xác định phù hợp với Luật cư trú, dự báo được quy mô dân số thường trú, quy mô dân số tạm trú và quy mô dân số làm việc tại đô thị nhưng không cư trú tại đô thị…

Trong quy hoạch xây dựng đô thị phải dự báo quy mô trung bình của một hộ gia đình.

 

Chương II

QUY HOẠCH KHÔNG GIAN

 

2.1. Quy hoạch không gian vùng

Trong quy hoạch xây dựng vùng, cần định hướng chiến lược phát triển không gian vùng. Các phân vùng chức năng cần được nghiên cứu bao gồm:

1) Các đô thị và tiểu vùng hoặc điểm dân cư nông thôn;

2) Các vùng tập trung sản xuất công nghiệp, kho tàng, khai khoáng...;

3) Các vùng tập trung sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp;

4) Các vùng trung tâm dịch vụ (cấp vùng hoặc quốc gia, quốc tế):

- Văn hóa, du lịch (bao gồm danh thắng, di tích, bảo vệ thiên nhiên, sinh thái...);

- Nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí;

- Y tế, bảo vệ sức khỏe;

- Đào tạo, khoa học công nghệ;

- Trung tâm luyện tập, thi đấu thể thao.

5) Các phân vùng chức năng đặc biệt khác.

2.2. Tổ chức không gian trong quy hoạch chung xây dựng đô thị

1) Lựa chọn đất xây dựng đô thị

Đất được chọn để xây dựng đô thị phải đáp ứng những yêu cầu sau:

- Có các lợi thế về kinh tế, xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường;

- Có điều kiện tự nhiên (địa hình, địa chất, thủy văn, khí hậu) có thể xây dựng công trình; không nằm trong khu vực đất có các hiện tượng gây sụt lở, cax-tơ, trôi trượt, xói mòn, chấn động...;

- Có đủ diện tích đất để phát triển đô thị trong giai đoạn 20 năm và dự trữ cho giai đoạn tiếp theo;

- Có điều kiện để phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị;

- Không bị ô nhiễm môi trường (do chất độc hóa học, phóng xạ, tiếng ồn, dịch bệnh truyền nhiễm, cháy, nổ...);

- Không thuộc phạm vi khu vực được xác định để khai thác mỏ, bảo tồn thiên nhiên;

- Không nằm trong phạm vi cấm xây dựng theo pháp luật về xây dựng;

- Khu vực lựa chọn xây dựng các công trình ngầm cần có điều kiện kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn xây dựng công trình ngầm và có điều kiện để kết nối hợp lý với các công trình trên mặt đất.

2) Tổ chức không gian trong quy hoạch chung xây dựng đô thị

Quy hoạch chung xây dựng đô thị phải xác định được các cấu trúc phát triển không gian đô thị nhằm thực hiện các chiến lược phát triển đô thị (cấu trúc chiến lược phát triển đô thị).

Cấu trúc phát triển không gian đô thị phải được xác định trên cơ sở khung thiên nhiên của đô thị, các điều kiện hiện trạng, tiềm năng phát triển đô thị; phải đảm bảo đô thị phát triển bền vững, năng động, hiệu quả, và hướng tới các mục tiêu phát triển đô thị chiến lược, hướng tới tầm nhìn (viễn cảnh) mong muốn của đô thị trong tương lai.

- Các cấu trúc phát triển không gian đô thị cần đảm bảo các nội dung về:

+ Hình thái đô thị: lý giải được cấu trúc không gian đô thị, xác định ranh giới phát triển đô thị, trung tâm đô thị, các tuyến chính, mật độ xây dựng…;

+ Kinh tế đô thị: dự báo quy mô dân số, mật độ dân số đảm bảo đô thị phát triển hiệu quả; dự báo cơ cấu ngành nghề; xác định mối quan hệ tương tác và nguyên tắc liên kết giữa các vùng chức năng trên mặt bằng;

+ Thiết kế đô thị: các chiến lược kiểm soát và hướng dẫn phát triển liên quan đến các nội dung về thiết kế đô thị như: tuyến, diện, điểm nhấn chính, hệ thống không gian mở trong đô thị, phong cách kiến trúc, cảnh quan đô thị...;

+ Sinh thái đô thị: các chiến lược phát triển phù hợp với hệ sinh thái đô thị (địa hình, nắng, gió, năng lượng tự nhiên, động thực vật…);

+ Xã hội học đô thị: các chiến lược phát triển đô thị hướng tới công bằng xã hội tối đa trong việc quy hoạch sử dụng không gian, đảm bảo điều kiện sống cho các đối tượng khác nhau trong xã hội (bao gồm cả khách du lịch, các thành phần dân số không chính thức...); các giải pháp về vấn đề tương phản giàu nghèo; các giải pháp đối với các vấn đề xã hội khác;

+ Văn hóa đô thị: chiến lược phát huy các giá trị lịch sử, văn hóa của đô thị trong tương lai, tạo dựng các không gian cần thiết cho các hoạt động văn hóa tín ngưỡng truyền thống;

+ Cấu trúc phát triển không gian tổng thể của toàn đô thị là kết quả lồng ghép các cấu trúc thành phần và khung hạ tầng kỹ thuật đô thị. Khung hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm cấu trúc giao thông nhiều tầng bậc và khung hạ tầng kỹ thuật chính trong đô thị...

+ Về quy hoạch sử dụng đất, các đề xuất phải phù hợp với cấu trúc phát triển không gian đô thị cho từng khu vực cụ thể và phải quy định được:

+ Các khu vực quy định dành cho các khu chức năng độc lập;

+ Các khu vực sử dụng hỗn hợp có thể xây dựng nhiều chức năng khác nhau, trong đó phải quy định các loại chức năng được phép xây dựng trong mỗi khu vực.

Tùy theo vị trí, tính chất của từng khu vực quy hoạch, ranh giới giữa các khu vực quy hoạch sử dụng đất khác nhau trong đô thị có thể không quy định chính xác, nhưng phải đảm bảo các nguyên tắc liên kết trong cấu trúc không gian chung. Tùy theo chiến lược phát triển và các tiềm năng phát triển, có thể cần xác định ngưỡng đối với quy mô một số chức năng trong đô thị.

2.3. Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000:

Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000 là quy hoạch dạng cấu trúc, trong đó, cần xác định cụ thể hơn cấu trúc phát triển đô thị theo các chiến lược phát triển liên quan đến khu vực thiết kế trong tổng thể chiến lược chung của toàn đô thị lồng ghép với cấu trúc về giao thông và khung hạ tầng kỹ thuật. Cấu trúc giao thông cần làm rõ cấu trúc tầng bậc của hệ thống, khung hạ tầng kỹ thuật khác cần đảm bảo khả năng cung cấp hạ tầng cho các dự án thành phần (cần được đề xuất đến các tuyến đường cấp khu vực).

Xác định các chỉ tiêu về cung cấp các dịch vụ hạ tầng xã hội đô thị và cấu trúc phân bố các công trình này để làm cơ sở kiểm soát và khớp nối các dự án đầu tư thành phần. Trong đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000, chưa xác định chỉ giới, mốc giới của từng lô đất cũng như của các tuyến đường.

Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500:

Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 cần xác định quy mô, vị trí, hình thức của từng khu chức năng đô thị, đáp ứng cho nhu cầu hoặc chủ trương đầu tư cụ thể đối với khu vực lập quy hoạch. Trong đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, cần xác định chỉ giới xây dựng, mốc giới của các tuyến đường.

2.3.1. Các khu chức năng đô thị bao gồm:

- Các khu vực xây dựng các công trình sử dụng hỗn hợp (nhà ở, hành chính, dịch vụ, sản xuất không độc hại…);

- Các khu vực xây dựng nhà ở;

- Các khu vực xây dựng các công trình dịch vụ đô thị:

 Công trình hành chính các cấp của đô thị;

 Các công trình dịch vụ đô thị các cấp như: giáo dục phổ thông, dạy nghề, y tế, văn hóa, TDTT, thương mại, du lịch, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính, viễn thông, tin học, văn phòng…;

- Các khu vực xây dựng các khu cây xanh công viên, vườn hoa đô thị;

- Các khu vực xây dựng các công trình hành chính ngoài cấp quản lý hành chính của đô thị;

- Các khu chức năng ngoại giao;

- Các viện nghiên cứu, trường chuyên nghiệp, bệnh viện chuyên ngành cấp ngoài đô thị;

- Các khu sản xuất phi nông nghiệp: công nghiệp, kho tàng, bến bãi (chứa hàng hóa), lò mổ gia súc…;

- Các khu vực xây dựng công trình tôn giáo, tín ngưỡng;

- Các khu vực xây dựng các công trình giao thông, bao gồm: giao thông nội thị và giao thông đối ngoại (mạng lưới đường giao thông, nhà ga, bến tàu, bến xe đối ngoại, cảng đường thủy, cảng hàng không…);

- Các khu vực xây dựng các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị và các khoảng cách an tòan về môi trường (nghĩa trang, cấp điện, cấp và thoát nước, xử lý nước thải, xử lý rác thải, phòng chống cháy...);

- Các khu vực đặc biệt (khu quân sự, an ninh ...);

- Các khu vực cây xanh chuyên dùng: vườn ươm, cây xanh nghiên cứu, cây xanh cách ly...;

- Các khu chức năng đô thị khác.

2.3.2. Các yêu cầu đối với quy hoạch các khu chức năng đô thị

- Quy hoạch các khu chức năng đô thị cần đảm bảo tính hệ thống, đồng thời đảm bảo yêu cầu bố trí hỗn hợp nhiều loại chức năng khác nhau trong từng khu vực cụ thể một cách hợp lý để đảm bảo tính hiệu quả, linh hoạt và bền vững cho từng khu vực đô thị, tuân thủ theo cấu trúc chiến lược phát triển chung của tòan đô thị;

- Khu chức năng đô thị phải ở vị trí phù hợp, đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan, phòng chống cháy và phải được liên hệ thuận tiện với nhau bằng hệ thống giao thông hợp lý và an toàn, đảm bảo bán kính phục vụ của các công trình công cộng, dịch vụ và công viên cây xanh;

- Phân khu chức năng đô thị phải tận dụng địa hình tự nhiên, hiện trạng kinh tế, xã hội và công trình xây dựng để tổ chức không gian đô thị và bố trí hệ thống kỹ thuật đạt hiệu quả cao về thẩm mỹ, về đầu tư và khai thác sử dụng;

- Tổ chức không gian đô thị trên mặt đất và dưới mặt đất phải được kết nối hợp lý;

- Quy hoạch sử dụng đất các khu chức năng phải được xác định trên cơ sở các điều kiện cụ thể của từng khu vực: mục tiêu quy hoạch; điều kiện tự nhiên và hiện trạng; quỹ đất phát triển...; đảm bảo môi trường sống và làm việc thuận lợi cho người dân, nâng cao hiệu quả quỹ đất hướng tới phát triển bền vững;

- Ngoài các nhu cầu của bản thân khu vực quy hoạch, quy mô các khu chức năng đô thị phải tính đến việc đáp ứng nhu cầu của khách vãng lai và các khu vực lân cận cũng như toàn đô thị phù hợp với tính chất của khu vực quy hoạch đã được xác định trong cấu trúc chiến lược chung của toàn đô thị.

2.4. Quy hoạch các đơn vị ở

2.4.1. Yêu cầu đối với quy hoạch các đơn vị ở:

Quy hoạch các đơn vị ở phải đảm bảo cung cấp nhà ở và các dịch vụ thiết yếu hàng ngày (giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông cơ sở, văn hoá thông tin, chợ, dịch vụ thương mại, thể dục thể thao, không gian dạo chơi, thư giãn...) của người dân trong bán kính đi bộ không lớn hơn 500m nhằm khuyến khích sử dụng giao thông công cộng và đi bộ.

Quy hoạch xây dựng mới các đơn vị ở cần đảm bảo đường giao thông từ cấp đường chính đô thị trở lên không chia cắt đơn vị ở.

Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình của toàn đô thị phải được lựa chọn trên cơ sở dự báo về nhu cầu đối với các loại hình ở khác nhau trong đô thị, đảm bảo đáp ứng cho các đối tượng khác nhau trong đô thị và trên cơ sở giải pháp tổ chức không gian theo các cấu trúc chiến lược phát triển đô thị.

2.4.2. Các quy định về quy hoạch sử dụng đất đơn vị ở

Các đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 phải xác định được vị trí, quy mô các khu chức năng. Các công trình công cộng dịch vụ đô thị phải đáp ứng được các quy định trong bảng 2.1, phù hợp với quy mô dân số trong khu vực thiết kế, đồng thời xem xét đến nhu cầu của các khu vực lân cận.

Quy mô dân số phải được dự báo phù hợp với các mô hình nhà ở và chỉ tiêu nhà ở, đất ở được lựa chọn. Hoặc ngược lại, với quỹ đất nhất định và mục tiêu bố trí dân cư, cần lựa chọn giải pháp quy hoạch và mô hình, chỉ tiêu nhà ở phù hợp.

Trong các nhóm nhà ở phải bố trí vườn hoa, sân chơi với bán kính phục vụ (tính theo đường tiếp cận thực tế gần nhất) không lớn hơn 300m.

Đối với nhóm nhà ở chung cư, diện tích đất ở là diện tích chiếm đất của các khối nhà chung cư với mật độ xây dựng tối đa như quy định trong bảng 2.7a (mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép của nhóm nhà chung cư theo diện tích lô đất và chiều cao công trình).

Đối với nhóm nhà ở liên kế hoặc nhà ở riêng lẻ, diện tích đất ở là diện tích lô đất xây dựng nhà ở của các hộ gia đình.

Trong đơn vị ở có các loại hình nhà ở đa dạng, chỉ tiêu đất ở phải được tính toán cho từng loại hình nhà ở riêng biệt, chỉ tiêu các loại đất còn lại được tính là chỉ tiêu trung bình.

Các quy định về sử dụng đất đơn vị ở như sau:

- Diện tích đất đơn vị ở tối thiểu là 8m2/người. Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình của tòan đô thị phải không lớn hơn 50m2/người. Trường hợp đặc biệt (đô thị du lịch, đô thị miền núi, đô thị có điều kiện khí hậu đặc biệt, điều kiện tự nhiên đặc biệt...) phải có luận cứ để lựa chọn chỉ tiêu thích hợp;

- Đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở tối thiểu phải đạt 2m2/người, trong đó đất cây xanh trong nhóm nhà ở tối thiểu phải đạt 1m2/người;

- Đất công trình giáo dục mầm non và phổ thông cơ sở tối thiểu phải đạt 2,7 m2/người.

Đất các khu vực sử dụng hỗn hợp (có thể gồm đất ở và đất sản xuất/kinh doanh), được quy đổi ra loại đất tương ứng theo tỷ lệ diện tích sàn sử dụng cho mỗi loại chức năng.

Đối với các khu ở phục vụ đối tượng có thu nhập thấp, các đối tượng nhà ở xã hội, chỉ tiêu quy hoạch sử dụng các loại đất trong đơn vị ở phải đạt tối thiểu 70% so với các quy định nêu trên, đồng thời, mặt cắt ngang đường giao thông nhỏ nhất (đường trong nhóm nhà ở) phải đảm bảo 4m.

Đối với các khu vực phục vụ cho các loại hộ đặc biệt (độc thân, ký túc xá...) cần điều chỉnh các chỉ tiêu sử dụng đất cho phù hợp.

2.5. Quy hoạch hệ thống các công trình dịch vụ đô thị

2.5.1. Yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức hệ thống các công trình dịch vụ đô thị

1) Các công trình dịch vụ đô thị phục vụ trong đơn vị ở (trường học, chợ…) cần đảm bảo bán kính phục vụ không quá 500m. Riêng đối với khu vực có địa hình phức tạp, bán kính phục vụ của các lọai công trình này không quá 1,0km.

2) Các công trình dịch vụ khác trong đô thị cần được quy hoạch phù hợp với cấu trúc đô thị, khai thác được vị trí và mối liên kết với các khu chức năng khác trong đô thị.

2.5.2. Các yêu cầu đối với quy hoạch hệ thống công trình dịch vụ đô thị:

- Quy hoạch chung xây dựng đô thị cũng như quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000 cần xác định cấu trúc quy hoạch các dịch vụ đô thị thiết yếu, gắn với các cấu trúc phát triển không gian đô thị. Trong đó, xác định được chỉ tiêu quy hoạch hệ thống công trình dịch vụ phù hợp với các quy định ở bảng 2.1, có xét đến nhu cầu của các khu vực lân cận, các đối tượng là khách vãng lai và nhu cầu phát triển theo các giai đoạn.

Bảng 2.1: Quy định tối thiểu đối với các công trình dịch vụ đô thị cơ bản

Loại công trình

Cấp quản lý

Chỉ tiêu sử dụng công trình tối thiểu

Chỉ tiêu sử dụng đất đai tối thiểu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

1. Giáo dục

a. Trường mẫu giáo

Đơn vị ở

chỗ/1000người

50

m2/1 chỗ

15

b. Trường tiểu học

Đơn vị ở

chỗ/1000người

65

m2/1 chỗ

15

c. Trường trung học cơ sở

Đơn vị ở

chỗ/1000người

55

m2/1 chỗ

15

d. Trường phổ thông trung học, dạy nghề

Đô thị

chỗ/1000người

40

m2/1 chỗ

15

2. Y tế

a. Trạm y tế

Đơn vị ở

trạm/1000người

1

m2/trạm

500

b. Phòng khám đa khoa

Đô thị

Công trình/đô thị

1

m2/trạm

3.000

c. Bệnh viện đa khoa

Đô thị

giường/1000người

4

m2/giườngbệnh

100

d. Nhà hộ sinh

Đô thị

giường/1000người

0,5

m2/giường

30

3. Thể dục thể thao

 

 

 

 

 

a. Sân luyện tập

Đơn vị ở

 

 

m2/người

ha/công trình

0,5

0,3

b. Sân thể thao cơ bản

Đô thị

 

 

m2/người

ha/công trình

0,6

1,0

c. Sân vận động

Đô thị

 

 

m2/người

ha/công trình

0,8

2,5

d. Trung tâm TDTT

Đô thị

 

 

m2/người

ha/công trình

0,8

3,0

4. Văn hoá

 

 

 

 

 

a. Thư viện

Đô thị

 

 

ha/công trình

0,5

b. Bảo tàng

Đô thị

 

 

ha/công trình

1,0

c. Triển lãm

Đô thị

 

 

ha/công trình

1,0

d. Nhà hát

Đô thị

số chỗ/ 1000người

5

ha/công trình

1,0

e. Cung văn hoá

Đô thị

số chỗ/ 1000người

8

ha/công trình

0,5

g. Rạp xiếc

Đô thị

số chỗ/ 1000người

3

ha/công trình

0,7

h. Cung thiếu nhi

Đô thị

số chỗ/ 1000người

2

ha/công trình

1,0

5. Chợ

Đơn vị ở

Đô thị

công trình/đơn vị ở

1

ha/công trình

0,2

0,8

 

- Trong quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, các công trình dịch vụ đô thị cần đảm bảo kết hợp hài hoà giữa việc bố trí theo các đối tượng phục vụ và theo các chuyên ngành; thuận tiện phục vụ, tiết kiệm đất đai và kinh phí đầu tư xây dựng; đảm bảo mỹ quan đô thị. Các công trình dịch vụ phải được bố trí ở vị trí phù hợp với từng loại chức năng:

+ Các công trình nhà trẻ, trường học, bệnh viện... không bố trí tiếp giáp các trục đường cấp đô thị trở lên, đảm bảo có đủ diện tích sân, vườn, cây xanh và chỗ đỗ xe;

+ Các công trình văn hoá, thương mại dịch vụ cần được bố trí trên các đường giao thông chính theo các cấp dịch vụ;

+ Các tuyến đường dẫn đến các công trình dịch vụ cho người già, trẻ em, người tàn tật không được cắt qua các tuyến giao thông chính đô thị nếu không có đường chui, vượt;

+ Khi quy hoạch các công trình dịch vụ đô thị ngầm, cần đảm bảo kết nối hợp lý và thuận tiện giữa các công trình trên mặt đất và các công trình dưới mặt đất;

+ Đối với khu vực có quy mô dân số từ 20.000 người trở lên, cần bố trí ít nhất 1 trường phổ thông trung học;

2.6. Quy hoạch cây xanh đô thị

2.6.1. Hệ thống cây xanh đô thị:

Cây xanh đô thị có 3 nhóm chính:

1) Cây xanh sử dụng công cộng (quảng trường, công viên, vườn hoa, vườn dạo..., bao gồm cả diện tích mặt nước nằm trong các khuôn viên các công trình này và diện tích cây xanh cảnh quan ven sông được quy hoạch xây dựng thuận lợi cho người dân đô thị tiếp cận và sử dụng cho các mục đích luyện tập TDTT, nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn...). Đối với các diện tích mặt nước không thường xuyên có nước, cần phải có các giải pháp quy họach đảm bảo cảnh quan môi trường khi không có nước.

2) Cây xanh đường phố (cây xanh, thảm cỏ trồng trong phạm vi chỉ giới đường đỏ). Tất cả các tuyến đường cấp phân khu vực trở lên đều phải trồng cây xanh đường phố.

3) Cây xanh chuyên dụng (cách ly, phòng hộ, vườn ươm, nghiên cứu thực vật học, vườn ươm...).

2.6.2. Các yêu cầu đối với quy hoạch hệ thống cây xanh trong đô thị

- Các không gian xanh trong đô thị phải được gắn kết với nhau bằng các đường phố có trồng cây và các dải cây để hình thành một hệ thống xanh liên tục. Phải tận dụng đất ven hồ, kênh rạch và mọi khoảng trống có thể được cho cây xanh.

- Việc trồng cây phải không được làm ảnh hưởng tới an toàn giao thông, không làm hư hại móng nhà và các công trình ngầm, không gây nguy hiểm (không trồng cây dễ gãy, đổ) không làm ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường (không trồng các cây có tiết ra chất độc hại hoặc hấp dẫn côn trùng...).

2.6.3. Quy định về diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị

- Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp ngoài đơn vị ở trong các đô thị bao gồm: công viên, vườn hoa phục vụ một hay nhiều đơn vị ở, tòan đô thị hoặc cấp vùng (bao gồm cả các công viên chuyên đề); diện tích mặt nước nằm trong khuôn viên các công viên, vườn hoa, trong đó chỉ tiêu mặt nước khi quy đổi ra chỉ tiêu đất cây xanh/người không chiếm quá 50% so với tổng chỉ tiêu diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở; không bao gồm các loại cây xanh chuyên dụng.

- Đối với đô thị miền núi, hải đảo chỉ tiêu diện tích đất cây xanh công cộng có thể thấp hơn nhưng không được thấp hơn 70% mức quy định trong bảng 2.2.

 

Bảng 2.2: Diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở trong các đô thị

Loại đô thị

Tiêu chuẩn (m2/người)

Đặc biệt

≥7

I và II

≥6

III và IV

≥5

V

≥4

 

- Đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở bao gồm sân chơi, vườn hoa, sân bãi TDTT phục vụ hàng ngày. Trong đó bao gồm các công trình phục vụ chung toàn đơn vị ở và các công trình phục vụ trong các nhóm nhà ở. Mỗi đơn vị ở xây dựng mới phải có tối thiểu một công trình vườn hoa (có thể kết hợp với sân thể thao ngoài trời và điểm sinh hoạt cộng đồng) phục vụ chung cho toàn đơn vị ở với quy mô tối thiểu là 5.000m2.

2.7. Quy hoạch khu công nghiệp và kho tàng

2.7.1. Khu công nghiệp

1) Quy hoạch xây dựng, cải tạo, mở rộng các khu, cụm công nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Bảo vệ môi trường:

+ Phải đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.

+ Vị trí các xí nghiệp công nghiệp phải đảm bảo hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng xấu tới môi trường đô thị, tuân thủ các quy định tại mục 2 và mục 3 trong mục 2.7.1 này.

- Tổ chức sản xuất thuận lợi và hợp lý.

- Bố trí các công trình phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất, cảnh quan, hài hoà với các quần thể kiến trúc khác trong đô thị và đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy nổ.

- Bố trí hợp lý mạng lưới kỹ thuật hạ tầng và cây xanh

- Sử dụng hợp lý đất đai.

2) Vị trí các xí nghiệp công nghiệp

Vị trí các xí nghiệp phải đảm bảo không gây ảnh hưởng xấu tới môi trường sống của khu dân cư:

- Những xí nghiệp có thải chất độc hại, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường phải ở cuối hướng gió chính, cuối các dòng sông, suối so với khu dân cư.

- Tuỳ theo tác động độc hại tới môi trường và khối lượng vận tải ra vào nhà máy mà bố trí như sau:

+ Bố trí ở ngoài phạm vi đô thị: các xí nghiệp dùng các chất phóng xạ mạnh hoặc dễ gây cháy nổ; các bãi phế liệu công nghiệp có quy mô lớn hoặc chứa các phế liệu nguy hiểm.

+ Bố trí ở xa khu dân dụng: các xí nghiệp độc hại cấp I và cấp II (theo phân loại cấp độc hại - xem phụ lục 6).

+ Được phép bố trí ngay trong khu dân cư: các xí nghiệp có chất thải và mức độ gây ồn, gây rung chấn đảm bảo tiêu chuẩn cho phép đối với khu dân cư, và phải được kiểm soát nghiêm ngặt về các tiêu chí môi trường.

3) Dải cách ly vệ sinh:

- Tùy theo mức độ độc hại về môi trường, giữa các công trình công nghiệp và khu dân cư phải có dải cách ly vệ sinh.

- Chiều rộng dải cách ly phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu theo tiêu chuẩn môi trường Việt nam.

- Trong dải cách ly vệ sinh, tối thiểu 50% diện tích đất phải được trồng cây xanh và không quá 40% diện tích đất có thể được sử dụng để bố trí bãi đỗ xe, trạm bơm, trạm xử lý nước thải, trạm trung chuyển chất thải rắn.

4) Bãi phế liệu, phế phẩm:

- Bãi phế liệu, phế phẩm công nghiệp phải được rào chắn và không làm ảnh hưởng xấu tới điều kiện vệ sinh của các xí nghiệp xung quanh và không làm nhiễm bẩn môi trường.

- Bãi chứa các phế liệu nguy hiểm (dễ gây cháy nổ, dịch bệnh...) phải có biện pháp xử lý các chất độc hại và đảm bảo khoảng cách ly.

2.7.2. Khu kho tàng

1) Quy hoạch các khu kho tàng đô thị phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Tổ chức hợp lý mạng lưới kho tàng với 3 loại kho:

+ Kho bán lẻ, phục vụ các yêu cầu sinh hoạt hàng ngày, được bố trí trong khu đô thị;

+ Kho phân phối và bán buôn: phải bố trí ven nội, ngoài khu đô thị;

+ Kho dự trữ quốc gia, kho trung chuyển, kho chứa các chất độc hại, dễ cháy, nổ phải bố trí thành khu riêng ở ngoại thành.

- Vị trí các khu kho phải:

+ Phải cao ráo, không bị ngập lụt và gần nơi phân phối, tiêu thụ

+ Thuận tiện về giao thông, vận chuyển

+ Đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh đối với khu dân dụng.

2) Trong khu vực kho tàng, phải bố trí các kho thành từng nhóm theo phân loại hàng hoá trong kho và có đường giao thông thuận tiện, có bãi để xe, trang thiết bị phục vụ kho.

2.7.3. Quy định về sử dụng đất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, kho tàng

- Đất xây dựng khu công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp (TTCN) phải được quy hoạch phù hợp với tiềm năng phát triển công nghiệp, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và các chiến lược phát triển có liên quan của từng đô thị.

- Đất kho tàng phục vụ đô thị: các khu kho tàng không độc hại phục vụ đô thị có thể bố trí trong các khu dân dụng. Các khu kho tàng có nguy cơ phát thải độc hại phải được bố trí trong các khu, cụm công nghiệp hoặc bố trí độc lập và phải đảm bảo các điều kiện cách ly và xử lý chất thải đảm bảo yêu cầu về quản lý môi trường.

Quy hoạch sử dụng đất trong khu công nghiệp – TTCN cần đảm bảo các yêu cầu về chức năng hoạt động của khu công nghiệp. Tỷ lệ các loại đất trong khu công nghiệp phụ thuộc vào vị trí của khu công nghiệp, mô-đun diện tích của các lô đất xây dựng nhà máy, kho tàng, nhưng cần phù hợp với các quy định ở bảng 2.3.

 

Bảng 2.3: Tỷ lệ các loại đất trong khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Loại đất

Tỷ lệ (% diện tích toàn khu)

Nhà máy, kho tàng

≥55

Các khu kỹ thuật

≥1

Công trình hành chính, dịch vụ

≥1

Giao thông

≥8

Cây xanh

≥10

 

            - Mật độ xây dựng:

            + Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa đối với đất xây dựng nhà máy, kho tàng được quy định theo bảng 2.4.

 

Bảng 2.4: Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa đối với đất xây dựng nhà máy, kho tàng

Chiều cao xây dựng công trình trên mặt đất (m)

Mật độ xây dựng tối đa (%) theo diện tích lô đất

≤ 5.000m2

10.000m2

≥ 20.000m2

≤10

70

70

60

13

70

65

55

16

70

60

52

19

70

56

48

22

70

52

45

25

70

49

43

28

70

47

41

31

70

45

39

34

70

43

37

37

70

41

36

40

70

40

35

>40

70

40

35

 

+ Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) tối đa trong toàn khu công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp là 50%.

2.7.4. Quy hoạch phòng cháy, chữa cháy đô thị

1) Mạng lưới các trạm phòng, chữa cháy: trên lãnh thổ đô thị phải bố trí mạng lưới các trạm phòng, chữa cháy gồm các trạm trung tâm và các trạm khu vực với bán kính phục vụ tối đa như sau :

- Trạm phòng, chữa cháy trung tâm : ≤ 5km;

- Trạm phòng, chữa cháy khu vực: ≤ 3km.

2) Vị trí đặt trạm phòng chữa cháy phải đảm bảo xe và phương tiện chữa cháy ra vào trạm an toàn, nhanh chóng và phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Có địa hình bằng phẳng và có đủ diện tích để xây dựng công trình, sân bãi theo quy định.

- Liên hệ thuận tiện với các đường giao thông

- Không được tiếp giáp với các công trình có đông người, xe cộ ra vào.

3) Đường giao thông phục vụ chữa cháy:

a) Bố trí đường chữa cháy:

- Khu dân dụng: khoảng cách giữa các đường giao thông, có bề rộng phần xe chạy từ 4m trở lên, xuyên qua hoặc xen giữa các ngôi nhà không được dài quá 180m.

- Công trình công nghiệp: phải bố trí đường cho xe chữa cháy bên ngoài chạy dọc theo một phía nhà, khi chiều rộng nhà nhỏ hơn 18m và chạy dọc theo 2 phía nhà, khi nhà rộng từ 18m trở lên.

b) Phải đảm bảo đường cho xe chữa cháy tới nơi lấy nước chữa cháy (trụ nước chữa cháy, bể dự trữ nước chữa cháy, hồ, ao, sông).

c) Tại vị trí lấy nước sông, hồ phải có bãi quay xe với các quy định dưới đây:

- Kích thước đường chữa cháy: đường cho xe chữa cháy phải có kích thước thông thủy tối thiểu là 3,5m chiều rộng và 4,25m chiều cao.

- Bãi quay xe: đường cụt một làn xe không được dài quá 150m, cuối đường cụt phải có bãi quay xe với kích thước tối thiểu trên mặt bằng là:

+ Hình tam giác đều, mỗi cạnh 7m;

+ Hình vuông, kích thước 12x12m;

+ Hình tròn, đường kính 10m.

2.8. Thiết kế đô thị

2.8.1. Yêu cầu về thiết kế đô thị trong quy hoạch chung xây dựng đô thị

Thiết kế đô thị trong quy hoạch chung xây dựng đô thị cần đáp ứng các yêu cầu sau:

- Xác định được các vùng kiến trúc, cảnh quan đặc trưng trong đô thị; xác định được nguyên tắc tổ chức không gian cho các khu trung tâm, cửa ngõ đô thị, các tuyến phố chính, các trục không gian chính, quảng trường lớn, không gian cây xanh, mặt nước và các điểm nhấn không gian trong đô thị;

- Quy định được chiều cao tối đa, chiều cao tối thiểu, hoặc không khống chế chiều cao của công trình xây dựng thuộc các khu chức năng trong đô thị;

- Xây dựng được các yêu cầu về quản lý kiến trúc đô thị theo nội dung của đồ án quy hoạch chung xây dựng để quản lý kiến trúc cảnh quan chung của toàn đô thị theo các nội dung trên.

2.8.2. Yêu cầu về thiết kế đô thị trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

1) Thiết kế đô thị trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2.000 cần đáp ứng các yêu cầu sau:

- Xác định được các công trình điểm nhấn trong không gian khu vực quy hoạch theo các hướng, tầm nhìn chính;

- Quy định được các ngưỡng khống chế tối đa, tối thiểu (hoặc không quy định) và nguyên tắc về mối tương quan về chiều cao các công trình lân cận cho từng khu chức năng và cho toàn khu vực;

- Xác định được quy định về khoảng lùi của công trình trên các đường phố chính và các ngã phố chính;

- Quy định các nguyên tắc về hình khối, màu sắc, ánh sáng, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc, hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường;

- Xác định được các nguyên tắc kết nối không gian của khu vực thiết kế với các không gian lân cận ngoài khu vực thiết kế;

- Xây dựng được quy định quản lý kiến trúc đô thị theo nội dung của đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 để quản lý kiến trúc cảnh quan chung của khu vực thiết kế theo các nội dung trên;

- Quy định các chỉ tiêu khống chế về sử dụng đất như mật độ xây dựng, tầng cao xây dựng (tùy theo yêu cầu kiểm soát không gian và ý đồ tổ chức quy hoạch, quy định chính xác tầng cao xây dựng, tầng cao trung bình, hoặc chỉ quy định tầng cao tối đa và tối thiểu kèm theo quy định về mối tương quan giữa chiều cao các công trình trong khu vực quy hoạch hoặc không quy định khống chế về chiều cao xây dựng).

2) Thiết kế đô thị trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 cần đáp ứng các yêu cầu sau:

- Xác định được các công trình điểm nhấn trong không gian khu vực quy hoạch theo các hướng, tầm nhìn chính;

- Quy định được chiều cao xây dựng công trình và chiều cao tầng một của công trình cho từng lô đất;

- Xác định được khoảng lùi của công trình trên từng đường phố và các ngã phố;

- Quy định cụ thể về: hình khối, hình thức kiến trúc của các công trình; quy định màu sắc và các yêu cầu đối với vật liệu xây dựng công trình;

- Quy định cụ thể về bố trí công trình tiện ích đô thị, tượng đài, tranh hoành tráng, biển quảng cáo, các bảng chỉ dẫn, bảng ký hiệu, cây xanh, sân vườn, mặt nước, quảng trường, hàng rào, lối đi cho người tàn tật, vỉa hè và quy định kiến trúc bao che các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;

- Quy định cao độ vỉa hè, cao độ nền xây dựng công trình;

- Xây dựng được yêu cầu về quản lý kiến trúc đô thị theo nội dung của đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 có đầy đủ nội dung để quản lý kiến trúc cảnh quan của từng công trình, từng ô phố, từng tuyến phố và từng khu vực.

2.8.3. Quy định về bố cục công trình phù hợp với điều kiện khí hậu của khu vực quy hoạch

Bố cục quy hoạch công trình cần được nghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiện vi khí hậu của khu đất thiết kế, phải lựa chọn được giải pháp tối ưu về bố cục công trình để hạn chế tác động xấu của hướng nắng, hướng gió đối với điều kiện vi khí hậu trong công trình, hạn chế tối đa nhu cầu sử dụng năng lượng cho mục đích hạ nhiệt hoặc sưởi ấm trong công trình.

2.8.4. Khoảng cách tối thiểu giữa các dãy nhà

Khoảng cách tối thiểu giữa các công trình xây dựng riêng lẻ hoặc dãy nhà liên kế (gọi chung là các dãy nhà) trong khu vực quy hoạch xây dựng mới được quy định như sau:

- Khoảng cách giữa các cạnh dài của hai dãy nhà có chiều cao <46m phải đảm bảo ≥1/2 chiều cao công trình (≥1/2h) và không được <7m. Đối với các công trình có chiều cao ≥ 46m, khoảng cách giữa các cạnh dài của 2 dãy nhà phải đảm bảo ≥25m;

- Khoảng cách giữa hai đầu hồi của hai dãy nhà có chiều cao <46m phải đảm bảo ≥1/3 chiều cao công trình (≥1/3h) và không được <4m. Đối với các công trình có chiều cao ≥46m, khoảng cách giữa hai đầu hồi của hai dãy nhà phải đảm bảo ≥15m;

- Đối với dãy nhà bao gồm phần đế công trình và tháp cao phía trên thì các quy định về khoảng cách tối thiểu đến dãy nhà đối diện được áp dụng riêng đối với phần đế công trình và đối với phần tháp cao phía trên theo tầng cao xây dựng tương ứng của mỗi phần tính từ mặt đất (cốt vỉa hè);

- Nếu dãy nhà có độ dài của cạnh dài và độ dài của đầu hồi bằng nhau, mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông lớn nhất trong số các đường tiếp giáp với lô đất đó được hiểu là cạnh dài của ngôi nhà.

2.8.5. Khoảng lùi của công trình

- Khoảng lùi của các công trình so với lộ giới đường quy hoạch được quy định tùy thuộc vào tổ chức quy hoạch không gian kiến trúc, chiều cao công trình và chiều rộng của lộ giới, nhưng khoảng lùi tối thiểu phải thỏa mãn quy định trong bảng 2.5.

Bảng 2.5: Quy định khoảng lùi tối thiểu (m) của các công trình theo bề rộng lộ giới đường và chiều cao xây dựng công trình

Chiều cao xây dựng
công trình (m)

Lộ giới đường tiếp
giáp với lô đất xây dựng công trình (m)

≤16

19

22

25

≥ 28

< 19

0

0

3

4

6

19 ¸ < 22

0

0

0

3

6

22 ¸ < 25

0

0

0

0

6

≥ 25

0

0

0

0

6

 

- Đối với tổ hợp công trình bao gồm phần đế công trình và tháp cao phía trên thì các quy định về khoảng lùi công trình được áp dụng riêng đối với phần đế công trình và đối với phần tháp cao phía trên theo tầng cao xây dựng tương ứng của mỗi phần tính từ mặt đất (cốt vỉa hè).

2.8.6. Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa cho phép

1) Công trình nhà ở:

Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà ở liên kế, riêng lẻ và nhóm nhà chung cư được quy định trong bảng 2.6 và 2.7.a.

Bảng 2.6: Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa của lô đất xây dựng nhà ở liên kế và nhà ở riêng lẻ (nhà vườn, biệt thự…)

Diện tích lô đất (m2/căn nhà)

≤50

75

100

200

300

500

≥1.000

Mật độ xây dựng tối đa (%)

100

90

80

70

60

50

40

 

Bảng 2.7a: Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa của nhóm nhà chung cư theo diện tích lô đất và chiều cao công trình

Chiều cao xây dựng công trình trên mặt đất (m)

Mật độ xây dựng tối đa (%) theo diện tích lô đất

≤3.000m2

10.000m2

18.000m2

35.000m2

≤16

75

65

63

60

19

75

60

58

55

22

75

57

55

52

25

75

53

51

48

28

75

50

48

45

31

75

48

46

43

34

75

46

44

41

37

75

44

42

39

40

75

43

41

38

43

75

42

40

37

46

75

41

39

36

>46

75

40

38

35

 

2) Các công trình giáo dục, y tế, văn hóa, chợ:

Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa của các công trình công cộng như giáo dục, y tế, văn hóa, TDTT, chợ trong các khu vực xây dựng mới là 40%.

3) Các công trình dịch vụ đô thị khác và các công trình có chức năng hỗn hợp:

Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa của các công trình dịch vụ đô thị khác và các công trình có chức năng hỗn hợp xây dựng trên lô đất có diện tích ≥3.000m2 cần được xem xét tùy theo vị trí trong đô thị và các giải pháp quy hoạch cụ thể đối với lô đất đó và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo các yêu cầu về khoảng cách tối thiểu giữa các dãy nhà (mục 2.8.4) và về khoảng lùi công trình (mục 2.8.5) và đảm bảo diện tích chỗ đỗ xe theo quy định, đồng thời mật độ xây dựng tối đa phải phù hợp với quy định trong bảng 2.7b.

Đối với các công trình dịch vụ đô thị khác và các công trình có chức năng hỗn hợp xây dựng trên lô đất có diện tích <3.000m2, sau khi trừ đi phần đất đảm bảo khoảng lùi theo quy định tại mục 2.8.5, trên phần đất còn lại được phép xây dựng với mật độ 100%, nhưng vẫn phải đảm bảo các yêu cầu về khoảng cách tối thiểu giữa các dãy nhà (mục 2.8.4) và đảm bảo diện tích chỗ đỗ xe theo quy định.

Bảng 2.7b: Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa của nhóm nhà dịch vụ đô thị và nhà sử dụng hỗn hợp theo diện tích lô đất và chiều cao công trình.

Chiều cao xây dựng công trình trên mặt đất (m)

Mật độ xây dựng tối đa (%) theo diện tích lô đất

3.000m2

10.000m2

18.000m2

35.000m2

≤16

80

70

68

65

19

80

65

63

60

22

80

62

60

57

25

80

58

56

53

28

80

55

53

50

31

80

53

51

48

34

80

51

49

46

37

80

49

47

44

40

80

48

46

43

43

80

47

45

42

46

80

46

44

41

>46

80

45

43

40

 

4) Với các lô đất có diện tích nằm giữa các giá trị nêu trong bảng 2.6, 2.7a hoặc 2.7b, mật độ xây dựng thuần tối đa được xác định theo công thức nội suy như sau:

Mi = Ma- (Si-Sa) x (Ma-Mb) : (Sb-Sa)

Trong đó:

Si: diện tích của lô đất i (m2);

Sa: diện tích của lô đất a (m2), bằng diện tích giới hạn dưới so với i trong các bảng 2.6, 2.7a hoặc 2.7b;

Sb: diện tích của lô đất b (m2), bằng diện tích giới hạn trên so với i trong các bảng 2.6, 2.7a hoặc 2.7b;

Mi: mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép của lô đất có diện tích i (m2);

Ma: mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép của lô đất có diện tích a (m2);

Mb: mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép của lô đất có diện tích b (m2).

Trong trường hợp nhóm công trình là tổ hợp công trình với nhiều loại chiều cao khác nhau, quy định về mật độ xây dựng tối đa được áp dụng theo chiều cao trung bình.

5) Đối với tổ hợp công trình bao gồm phần đế công trình và tháp cao phía trên, các quy định về khoảng lùi công trình, khoảng cách tối thiểu đến dãy nhà đối diện cũng như mật độ xây dựng được áp dụng riêng đối với phần đế công trình và đối với phần tháp cao phía trên theo tầng cao xây dựng tương ứng tính từ mặt đất (cốt vỉa hè).

Ví dụ: trên lô đất rộng 10.000m2, công trình là tổ hợp gồm phần đế cao 16m và tháp cao phía trên cao 46m. Đối với nhà ở chung cư, mật độ xây dựng tối đa cho phép đối với phần đế là 65%, đối với tháp cao phía trên là 41% (tính theo hình chiếu bằng của công trình trên mặt đất). Đối với công trình dịch vụ đô thị khác và công trình sử dụng hỗn hợp, mật độ xây dựng tối đa cho phép tương ứng với các phần trên là 70% và 46%.

2.8.7. Mật độ xây dựng gộp (brut-tô)

- Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) tối đa cho phép của đơn vị ở là 60%.

- Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) tối đa của các khu du lịch – nghỉ dưỡng tổng hợp (resort) là 25%.

- Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) tối đa của các khu công viên công cộng là 5%.

- Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) tối đa của các khu công viên chuyên đề là 25%.

- Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) tối đa của các khu cây xanh chuyên dụng (bao gồm cả sân gôn), vùng bảo vệ môi trường tự nhiên được quy định tùy theo chức năng và các quy định pháp lý có liên quan, nhưng không quá 5%.

2.8.8. Tỷ lệ đất trồng cây xanh trong các lô đất xây dựng công trình

Trong các lô đất xây dựng công trình, phải đảm bảo quy định về tỷ lệ tối thiểu đất trồng cây xanh nêu trong bảng 2.8.

Bảng 2.8: Tỷ lệ đất tối thiểu trồng cây xanh trong các lô đất xây dựng công trình

Trong lô đất xây dựng công trình

Tỷ lệ đất tối thiểu trồng cây xanh (%)

1- Nhà ở:

 

- Đơn lập (nhà vườn, biệt thự)

20

- Nhóm nhà chung cư

20

2- Nhà công cộng:

 

- Nhà trẻ, trường học

30

- Bệnh viện

30

- Nhà văn hóa

30

3- Nhà máy:

20

- Xây dựng phân tán

20

- Trong khu, cụm công nghiệp tập trung

20

 

2.8.9. Kích thước lô đất quy hoạch xây dựng nhà ở

- Kích thước lô đất quy hoạch xây dựng nhà ở được xác định cụ thể theo nhu cầu và đối tượng sử dụng, phù hợp với các giải pháp tổ chức không gian và được quản lý theo quy định về quản lý xây dựng của khu vực lập quy hoạch.

- Lô đất xây dựng nhà ở trong các khu ở quy hoạch xây dựng mới, khi tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥20m, phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về kích thước tối thiểu như sau:

+ Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở gia đình ≥45m2;

+ Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở ≥5m;

+ Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở ≥5m.

- Lô đất xây dựng nhà ở trong các khu ở quy hoạch xây dựng mới, khi tiếp giáp với đường phố có lộ giới <20m, phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về kích thước tối thiểu như sau:

+ Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở gia đình ≥36m2.

+ Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở ≥4m.

+ Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở ≥4m.

- Chiều dài tối đa của một dãy nhà liên kế hoặc riêng lẻ có cả hai mặt tiếp giáp với các tuyến đường cấp đường chính khu vực trở xuống là 60m. Giữa các dãy nhà phải bố trí đường giao thông phù hợp với các quy định về quy hoạch mạng lưới đường giao thông (bảng 4.4), hoặc phải bố trí đường đi bộ với bề rộng tối thiểu là 4m.

2.8.10. Phần nhà được phép nhô quá chỉ giới đường đỏ trong trường hợp chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ

Các quy định này cần được vận dụng phù hợp với giải pháp tổ chức không gian cụ thể của từng khu vực và thể hiện trong quy định về quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch của từng khu vực cụ thể và phải tuân thủ các quy định sau đây:

1) Các bộ phận cố định của nhà:

- Trong khoảng không từ mặt vỉa hè lên tới độ cao 3,5m, mọi bộ phận của nhà đều không được nhô quá chỉ giới đường đỏ, trừ các trường hợp dưới đây:

+ Đường ống đứng thoát nước mưa ở mặt ngoài nhà: được phép vượt qua đường đỏ không quá 0,2m và phải đảm bảo mỹ quan;

+ Từ độ cao 1m (tính từ mặt vỉa hè) trở lên, các bậu cửa, gờ chỉ, bộ phận trang trí được phép vượt đường đỏ không quá 0,2m.

- Trong khoảng không từ độ cao 3,5m (so với mặt vỉa hè) trở lên, các bộ phận cố định của nhà (ô-văng, sê-nô, ban công, mái đua..., nhưng không áp dụng đối với mái đón, mái hè) được vượt quá chỉ giới đường đỏ theo những điều kiện sau:

+ Độ vươn ra (đo từ chỉ giới đường đỏ tới mép ngoài cùng của phần nhô ra), tùy thuộc chiều rộng lộ giới, không được lớn hơn giới hạn được quy định ở bảng 2.9, đồng thời phải nhỏ hơn chiều rộng vỉa hè ít nhất 1,0m, phải đảm bảo các quy định về an toàn lưới điện và tuân thủ quy định về quản lý xây dựng áp dụng cụ thể cho khu vực;

+ Vị trí độ cao và độ vươn ra cụ thể của ban công phải thống nhất hoặc tạo được nhịp điệu trong hình thức công trình kiến trúc, tạo được không gian kiến trúc cảnh quan trong từng cụm nhà cũng như trong tổng thể toàn khu vực;

+ Trên phần nhô ra chỉ được làm ban công, không được che chắn tạo thành lô-gia hay buồng.

Bảng 2.9: Độ vươn ra tối đa của ban công, mái đua, ô-văng

Chiều rộng lộ giới (m)

Độ vươn ra tối đa Amax (m)

Dưới 7m

0

7¸12

0,9

>12¸15

1,2

>15

1,4

 

- Phần ngầm dưới mặt đất: mọi bộ phận ngầm dưới mặt đất của ngôi nhà đều không được vượt quá chỉ giới đường đỏ.

- Mái đón, mái hè phố: khuyến khích việc xây dựng mái hè phục vụ công cộng để tạo điều kiện thuận lợi cho người đi bộ. Mái đón, mái hè phố phải:

+ Được thiết kế cho cả dãy phố hoặc cụm nhà, đảm bảo tạo cảnh quan;

+ Đảm bảo tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy;

+ Ở độ cao cách mặt vỉa hè 3,5m trở lên và đảm bảo mỹ quan đô thị;

+ Không vượt quá chỉ giới đường đỏ;

+ Bên trên mái đón, mái hè phố không được sử dụng vào bất cứ việc gì khác (như làm ban công, sân thượng, sân bày chậu cảnh...).

Ghi chú:

1- Mái đón: là mái che của cổng, gắn vào tường ngoài nhà và đua ra tới cổng vào nhà và hoặc che một phần đường đi từ hè, đường vào nhà

2- Mái hè phố: là mái che gần vào tường ngoài nhà và che phủ một đoạn vỉa hè.

1) Phần nhô ra không cố định:

- Cánh cửa: ở độ cao từ mặt hè lên 2,5m các cánh cửa (trừ cửa thoát nạn nhà công cộng) khi mở ra không được vượt quá chỉ giới đường đỏ.

- Các quy định về các bộ phận nhà được phép nhô ra được nêu trong bảng 2.10.

Bảng 2.10: Các bộ phận nhà được phép nhô ra

Độ cao so với mặt hè (m)

Bộ phận được nhô ra

Độ vươn tối đa (m)

Cách mép vỉa hè tối thiểu (m)

≥ 2,5

Gờ chỉ, trang trí

0,2

 

≥2,5

Kết cấu di động:

Mái dù, cánh cửa

 

1,0m

≥3,5

Kết cấu cố định (phải nghiên cứu quy định trong tổng thể kiến trúc khu vực):

 

 

 

- Ban công mái đua

 

1,0

 

- Mái đón, mái hè phố

 

0,6

 

2.8.11. Phần nhà được xây dựng vượt quá chỉ giới xây dựng trong trường hợp chỉ giới xây dựng lùi vào sau chỉ giới đường đỏ

- Không có bộ phận nào của nhà vượt quá chỉ giới đường đỏ.

- Các bộ phận của công trình sau đây được phép vượt quá chỉ giới xây dựng trong các trường hợp sau:

+ Bậc thềm, vệt dắt xe, bậu cửa, gờ chỉ, cách cửa, ô-văng, mái đua, mái đón, móng nhà;

+ Riêng ban công được nhô quá chỉ giới xây dựng không quá 1,4m và không được che chắn tạo thành buồng hay lô-gia.

2.8.12. Quan hệ với các công trình bên cạnh:

Công trình không được vi phạm ranh giới:

- Không bộ phận nào của ngôi nhà kể cả thiết bị, đường ống, phần ngầm dưới đất (móng, đường ống), được vượt quá ranh giới với lô đất bên cạnh;

- Không được xả nước mưa, nước thải các loại (kể cả nước ngưng tụ của máy lạnh), khí bụi, khí thải sang nhà bên cạnh.

2.8.13. Các yêu cầu kỹ thuật khác đối với công trình xây dựng:

- Miệng xả ống khói, ống thông hơi không được hướng ra đường phố.

- Máy điều hòa nhiệt độ không khí nếu đặt ở mặt tiền, sát chỉ giới đường đỏ phải ở độ cao trên 2,7m và không được xả nước ngưng trực tiếp lên mặt hè, đường phố.

- Biển quảng cáo đặt ở mặt tiền ngôi nhà, không được sử dụng các vật liệu có độ phản quang lớn hơn 70%.

- Ở mặt tiền các ngôi nhà dọc các đường phố không được bố trí sân phơi quần áo.

- Hàng rào phải có hình thức kiến trúc thoáng, mỹ quan và thống nhất theo quy định của từng khu vực, trừ những trường hợp có nhu cầu bảo vệ, ngăn cách với đường phố (cơ quan cần bảo vệ, trường học, trạm biến thế điện...).

2.8.14. Cổng ra vào, sân, chỗ đỗ xe của nhà công cộng, dịch vụ:

Nhà công cộng, dịch vụ có đông người ra vào, tụ họp (trường học, bệnh viện, rạp hát, sân vận động...) phải:

- Đảm bảo giao thông đường phố tại khu vực cổng ra vào công trình được an toàn và thông suốt, không bị tắc nghẽn: có diện tích tập kết người và xe trước cổng (còn gọi là vịnh đậu xe); cổng và phần hàng rào giáp hai bên cổng lùi sâu khỏi ranh giới lô đất, tạo thành chỗ tập kết có chiều sâu tối thiểu 4m, chiều ngang tối thiểu bằng 4 lần chiều rộng của cổng.

- Có đủ diện tích sân, bãi cho số người ra vào công trình (kể cả khách vãng lai) có thể ra vào, tụ tập, để xe một cách thuận lợi và an toàn như:

+ Sân tập hợp học sinh toàn trường: đối với trường học, nhà trẻ;

+ Sân chờ cho khách, sân cho phụ huynh các học sinh nhỏ tới đón con;

+ Sân chờ đợi, thoát người: đối với nhà biểu diễn, phòng khám bệnh, cơ quan hành chính;

+ Nhà để xe cho nhân viên, giáo viên, học sinh, khách.

2.8.15. Ki-ốt, biển thông báo, quảng cáo, cây xanh

Ki-ốt, biển quảng cáo, thông tin, cây trồng trên hè phố phải đảm bảo:

- Không được làm hạn chế tầm nhìn hoặc che khuất biển báo hiệu và tín hiệu điều khiển giao thông;

- Đảm bảo mỹ quan đô thị.

2.8.16. Trạm xăng trong đô thị

Trạm xăng trong đô thị phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Không được làm ảnh hưởng tới an toàn giao thông:

+ Phải cách lộ giới (chỉ giới đường đỏ) ít nhất 7m (tính từ mép ngoài hình chiếu bằng của công trình trạm xăng);

+ Đối với các trạm xăng nằm gần các giao lộ (tính đến giao lộ với đường khu vực trở lên), khoảng cách từ lối vào trạm xăng tới chỉ giới đường đỏ gần nhất của tuyến đường giao cắt với tuyến đường đi qua mặt tiền của công trình trạm xăng cần đảm bảo ít nhất là 50m;

+ Cách ngòai phạm vi bảo vệ dọc cầu và đường dẫn lên cầu tối thiểu 50m;

+ Cách điểm có tầm nhìn bị cản trở ít nhất 50m (ví dụ: cách điểm tiếp tuyến của đường cong của đường giao thông có bán kính cong <50m ít nhất 50m dọc theo đường).

- Bảo đảm an toàn về phòng chống cháy, bảo vệ cảnh quan:

+ Phải cách nơi tụ họp đông người (như trường học, chợ) ít nhất 100m;

+ Cách các trạm xăng khác ít nhất 300m;

+ Cách các danh lam thắng cảnh ít nhất 100m.

2.9. Quy hoạch không gian ngầm

2.9.1. Yêu cầu chung đối với quy hoạch xây dựng không gian ngầm

Quy hoạch xây dựng các công trình ngầm đô thị cần đảm bảo sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả; đảm bảo kết nối tương thích và đồng bộ, an toàn các công trình ngầm và giữa công trình ngầm với các công trình trên mặt đất; đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường và nguồn nước ngầm, kết hợp chặt chẽ với các yêu cầu về an ninh và quốc phòng.

2.9.2. Các yêu cầu về quy hoạch xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm

- Phải lựa chọn các hình thức bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm phù hợp với từng loại đô thị và xu hướng phát triển lâu dài của đô thị.

- Phải ở chiều sâu và có khoảng cách theo chiều ngang không ảnh hưởng lẫn nhau và đến sự an toàn trong quá trình quản lý, khai thác và sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm và các công trình trên mặt đất có liên quan.

- Việc đấu nối các công trình hạ tầng kỹ thuật với nhau và với các công trình ngầm khác trong đô thị phải đảm bảo thuận tiện, an toàn và đáp các yêu cầu kỹ thuật.

2.9.3. Các yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng giao thông ngầm đô thị

Quy hoạch giao thông ngầm trong đô thị phải đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ, liên hoàn, kết nối về không gian thuận tiện, an toàn với giao thông trên mặt đất và với các công trình công cộng ngầm, công trình công cộng trên mặt đất liền kề.

2.9.4. Các yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng các công trình công cộng ngầm

- Phải phù hợp với quy hoạch tổ chức không gian và hệ thống dịch vụ công cộng của đô thị.

- Phải đảm bảo kết nối không gian thuận tiện và an toàn với các công trình giao thông ngầm, các công trình công cộng trên mặt đất và các công trình công cộng ngầm liền kề và kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm chung của đô thị.

2.9.5. Khoảng cách tối thiểu giữa các công trình ngầm

Khoảng cách tối thiểu giữa các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đ         ô thị không nằm trong tuy-nen hoặc hào kỹ thuật được quy định trong bảng 2.11.

Bảng 2.11: Khoảng cách tối thiểu giữa các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị không nằm trong tuy-nen hoặc hào kỹ thuật (m)

Loại đường ống

Đường ống cấp nước

Cống thoát nước thải

Cống thoát nước mưa

Cáp điện

Cáp thông tin

Kênh mương thoát nước, tuy-nen

Khoảng cách theo chiều ngang

Đường ống cấp nước

0,5

1,0

0,5

0,5

0,5

1,5

Cống thoát nước thải

1

0,4

0,4

0,5

0,5

1,0

Cống thoát nước mưa

0,5

0,4

0,4

0,5

0,5

1,0

Cáp điện

0,5

0,5

0,5

0,1

0,5

2,0

Cáp thông tin

0,5

0,5

0,5

0,5

-

1,0

Tuynel, hào kỹ thuật

1,5

1,0

1,0

2,0

1

-

Khoảng cách theo chiều đứng

Đường ống cấp nước

-

1,0

0,5

0,5

0,5

 

Cống thoát nước thải

1,0

-

0,4

0,5

0,5

 

Cống thoát nước mưa

0,5

0,4

-

0,5

0,5

 

Cáp điện

0,5

0,5

0,5

0,1

0,5

 

Cáp thông tin

0,5

0,5

0,5

0,5

-

 

 

- Khi bố trí đường ống cấp nước sinh hoạt song song với đường ống thoát nước bẩn, khoảng cách giữa các đường ống không được nhỏ hơn 1,5m, khi đường kính ống cấp nước 200mm khoảng cách đó không được nhỏ hơn 3m và khi đường kính ống cấp nước lớn hơn 200mm thì trên đoạn ống đi song song đường ống cấp nước phải làm bằng kim loại.

- Khoảng cách giữa các đường ống cấp nước có đường kính lớn hơn 300mm và với cáp thông tin không được nhỏ hơn 1m.

- Nếu bố trí một số đường ống cấp nước song song với nhau khoảng cách giữa chúng không được nhỏ hơn 0,7m khi đường kính ống 300mm; không được nhỏ hơn 1m khi đường ống 4001.000mm; không được nhỏ hơn 1,5m khi đường kính ống trên 1.000mm. Khoảng cách giữa các đường ống có áp lực khác cũng áp dụng tiêu chuẩn tương tự.

- Khoảng cách tối thiểu giữa các hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị khi đặt chung trong tuy-nen hoặc hào kỹ thuật được quy định trong bảng 2.12.

Bảng 2.12: Khoảng cách tối thiểu giữa các hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị khi đặt chung trong tuy-nen hoặc hào kỹ thuật (m)

Loại đường ống

Đường ống cấp nước

Cống thoát nước thải, thoát nước mưa

Cáp điện

Cáp thông tin

Đường ống cấp nước

0,8

1,0

0,5

0,5

Cống thoát nước thải, thoát nước mưa

1,0

0,4

0,5

0,5

Cáp điện

0,5

0,5

0,1

0,5

Cáp thông tin

0,5

0,5

0,5

0,1

 

- Khoảng cách tối thiểu giữa các công trình hạ tầng ngầm khác tuân thủ quy chuẩn xây dựng các công trình ngầm đô thị.

2.10. Quy hoạch cải tạo các khu vực cũ trong đô thị

2.10.1. Quy định chung

- Các quy định về quy hoạch cải tạo được áp dụng cho các khu vực:

+ Cải tạo chỉnh trang, phá dỡ các công trình hiện hữu để xây dựng lại hoặc xây dựng các công trình chức năng mới trong các khu vực hiện hữu;

+ Các khu vực xây dựng xen cấy vào các quỹ đất trống có quy mô dưới 4ha trong các khu vực hiện hữu.

- Quy hoạch cải tạo các khu vực cũ trong đô thị cần đảm bảo:

+ Phù hợp với điều kiện hiện trạng cũng như quy hoạch xây dựng của các khu vực lân cận và các khu vực có liên quan về: mật độ và tầng cao xây dựng; cảnh quan đô thị; hệ thống hạ tầng xã hội và các chức năng sử dụng đất khác;

+ Phù hợp với giá trị lịch sử, giá trị kiến trúc và chất lượng của các công trình hiện có;

+ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần được cải tạo đồng bộ, lộ giới đường giao thông trong nhóm nhà ở hiện trạng cải tạo phải đảm bảo ≥4m, đường cụt một làn xe không được dài quá 150m và phải có điểm quay xe;

+ Đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, bãi đỗ xe, cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác, vệ sinh môi trường...

2.10.2. Quy định về sử dụng đất

Đối với các khu vực cũ trong các đô thị, khi quy hoạch cải tạo phải ưu tiên tối đa cho việc bố trí các công trình phúc lợi công cộng. Khi quy mô các công trình phúc lợi công cộng như: trường học - đảm bảo chuẩn quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; vườn hoa, sân chơi công cộng trong đơn vị ở - đảm bảo ≥2m2/người trong bán kính phục vụ tối đa là 500m; chợ đảm bảo quy định trong bảng 2.1, cho phép xen cấy thêm các công trình khác.

Trừ các công trình giáo dục phải đảm bảo chuẩn quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, chỉ tiêu sử dụng đất các loại công trình khác trong các khu vực quy hoạch cải tạo được phép giảm và tối thiểu phải đạt 50% so với các chỉ tiêu sử dụng đất tương ứng của các khu vực xây dựng mới.

Có thể kết hợp bố trí công trình giáo dục mầm non trong các công trình ở chung cư nhưng phải đảm bảo diện tích sân chơi ngoài trời và các quy định về an toàn và môi trường cũng như các quy định chuyên ngành của Bộ Giáo dục Đào tạo.

Đất cây xanh trong các công trình tôn giáo trong các khu cải tạo được quy đổi thành đất cây xanh sử dụng công cộng, nhưng tổng chỉ tiêu đất cây xanh sử dụng công cộng được quy đổi không lớn hơn 50% tổng chỉ tiêu đất cây xanh sử dụng công cộng.

Đối với nhà ở liên kế hiện có cải tạo, phải đáp ứng các quy định sau:

- Trong trường hợp lô đất là bộ phận cấu thành của cả dãy phố, diện tích đất tối thiểu của lô đất xây dựng nhà liên kế là 25m2/căn nhà với chiều sâu lô đất và bề rộng lô đất không nhỏ hơn 2,5m, quy định về tầng cao xây dựng của ngôi nhà đó được áp dụng theo quy định chung cho toàn dãy phố;

- Trong trường hợp lô đất đứng đơn lẻ, diện tích đất tối thiểu của lô đất được xây dựng công trình trên đó là 50m2/căn nhà với chiều sâu lô đất và bề rộng lô đất không nhỏ hơn 5m;

- Về khối tích công trình: đối với các công trình đơn lẻ được xây dựng trên các lô đất đơn lẻ có kích thước bề rộng hoặc bề sâu từ 10m trở xuống, tỷ lệ giữa chiều cao của công trình với bề rộng của công trình cũng như tỷ lệ giữa chiều cao của công trình với bề sâu của công trình (bề sâu so với mặt tiền) không lớn quá 3 lần kích thước cạnh nhỏ hơn của công trình), ngoại trừ các công trình có giá trị điểm nhấn đặc biệt được xác định trong quy định quản lý xây dựng đô thị theo đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt;

- Các trường hợp đặc biệt trong quá trình giải tỏa để xây dựng đô thị, áp dụng theo các quy định hiện hành có liên quan.

2.10.3. Quy định về bán kính phục vụ

Đối với các khu vực cũ trong đô thị, được phép tăng bán kính phục vụ của các công trình công cộng, nhưng không tăng qúa 100% so với các quy định về bán kính phục vụ đối với các khu quy hoạch mới, đồng thời phải đảm bảo các quy định chuyên ngành. Trong trường hợp giảm quy mô, số lượng công trình dịch vụ đô thị thì phải đảm bảo các quy định về bán kính phục vụ cũng như quy mô sử dụng đất như đối với quy hoạch xây dựng mới và phải xem xét đảm bảo các đơn vị ở lân cận, trong bán kính phục vụ gấp 2 lần bán kính theo quy hoạch xây dựng mới, đã được đảm bảo nhu cầu về loại công trình công cộng đó.

2.10.4. Quy định về khoảng lùi công trình

Tuân thủ mục 2.8.5 của quy chuẩn này.

2.10.5. Quy định về khoảng cách giữa các dãy nhà liên kế hoặc công trình đơn lẻ (gọi chung là dãy nhà):

- Đối với các dãy nhà cao từ 16m trở lên: phải đảm bảo quy định về khoảng cách bằng 70% quy định về khoảng cách đối với các công trình xây dựng trong khu vực quy hoạch mới.

- Đối với các dãy nhà cao dưới 16m: phải đảm bảo khoảng cách giữa các cạnh dài của 2 dãy nhà tối thiểu là 4m và khoảng cách tối thiểu giữa hai đầu hồi của 2 dãy nhà có đường giao thông chung đi qua là 3 m (khoảng cách từ ranh giới lô đất đến tim đường giao thông chung tối thiểu là 1,5m).

- Trong trường hợp hai dãy nhà có chiều cao khác nhau thuộc 2 lô đất liền kề của hai chủ sở hữu quyền sử dụng đất khác nhau, khoảng cách tối thiểu từ mỗi dãy nhà đó đến ranh giới giữa 2 lô đất phải đảm bảo tối thiểu bằng 50% khoảng cách tối thiểu giữa hai dãy nhà có chiều cao bằng chiều cao của dãy nhà đó.

2.10.6. Quy định về mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa cho phép

Các quy định về mật độ xây dựng thuần net-tô tối đa trong các khu quy hoạch cải tạo tuân thủ mục 2.8.6 của quy chuẩn này. Trường hợp cải tạo chỉnh trang mà không tăng mật độ xây dựng và tầng cao xây dựng thì có thể giữ nguyên mật độ xây dựng hiện trạng.

Trường hợp tăng mật độ xây dựng hoặc tầng cao xây dựng hoặc phá đi xây lại, phải tuân theo các quy định về mật độ xây dựng thuần net-tô tối đa trong các khu quy hoạch cải tạo nêu trong mục 2.8.6 của quy chuẩn này.

Mật độ xây dựng net-tô tối đa của các công trình công cộng như giáo dục, y tế, văn hóa, chợ trong các khu vực quy hoạch cải tạo là 60%. Ngoài ra, việc quy hoạch xây dựng các công trình này phải tuân thủ các quy định chuyên ngành.

2.10.7. Các quy định khác về chiều cao, phần nhà được phép nhô ra ngoài chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng, quan hệ với các công trình bên cạnh, ki ốt, biển quảng cáo, cây xanh

Tuân thủ các quy định như đối với các khu vực quy hoạch xây dựng mới.

2.10.8. Cổng ra vào, sân, chỗ đỗ xe của nhà công cộng, dịch vụ:

Nhà công cộng, dịch vụ (trường học, bệnh viện, rạp hát, sân vận động...) phải:

- Đảm bảo giao thông đường phố tại khu vực cổng ra vào công trình được an toàn và thông suốt, không bị tắc nghẽn, có diện tích tập kết người và xe trước cổng (còn gọi là vịnh đậu xe hoặc khu vực phân tán xe): cổng và phần hàng rào giáp hai bên cổng lùi sâu khỏi ranh giới lô đất, tạo thành chỗ tập kết có chiều sâu tối thiểu 4m, chiều ngang tối thiểu bằng 2 lần chiều rộng của cổng;

- Có đủ diện tích sân, bãi cho số người ra vào công trình (kể cả khách vãng lai) có thể ra vào, tụ tập, để xe một cách thuận lợi và an toàn như:

+ Sân tập hợp học sinh toàn trường: đối với trường học, nhà trẻ;

+ Sân chờ cho khách, sân cho phụ huynh các học sinh nhỏ tới đón con;

+ Sân chờ đợi, thoát người: đối với nhà biểu diễn, phòng khám bệnh, cơ quan hành chính;

+ Nhà để xe cho nhân viên, giáo viên, học sinh, khách.

2.10.9. Trạm xăng trong đô thị

Tuân thủ quy định như đối với khu vực quy hoạch xây dựng mới tại mục 2.8.16.

2.11. Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn

2.11.1. Yêu cầu đối với đất để xây dựng và mở rộng các điểm dân cư nông thôn:

1) Đất để xây dựng và mở rộng các điểm dân cư nông thôn không nằm trong các khu vực dưới đây:

- Khu vực có môi trường bị ô nhiễm do các chất thải công nghiệp, hoặc không đảm bảo vệ sinh, dễ phát sinh dịch bệnh;

- Khu vực có khí hậu xấu, nơi gió quẩn, gió xoáy;

- Khu vực có tài nguyên cần khai thác hoặc trong khu vực khảo cổ;

- Khu vực cấm xây dựng (phạm vi bảo vệ các công trình kỹ thuật hạ tầng, khu bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, thắng cảnh, khu bảo vệ công trình quốc phòng ...);

- Khu vực thường xuyên bị ngập lụt quá sâu (ngập trên 3m), sạt lở, lũ quét.

2) Hạn chế sử dụng đất canh tác, cần tận dụng đất đồi, núi, gò bãi, đất có năng suất trồng trọt kém để xây dựng và mở rộng các điểm dân cư nông thôn.

2.11.2. Chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng cho các điểm dân cư nông thôn phải phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương

Bảng 2.13: Chỉ tiêu sử dụng đất điểm dân cư nông thôn của các xã

Loại đất

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Đất ở (các lô đất ở gia đình)

≥ 25

Đất xây dựng công trình dịch vụ

5

Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật

5

Cây xanh công cộng

2

 

2.11.3. Phân khu chức năng điểm dân cư nông thôn

1) Các khu chức năng chính

Các điểm dân cư nông thôn của một xã gồm các khu chức năng chủ yếu sau:

- Khu ở gồm các thôn, xóm nhà ở và các công trình phục vụ;

- Khu trung tâm xã;

- Các công trình sản xuất và phục vụ sản xuất;

- Các công trình hạ tầng xã hội của xã;

- Các công trình kỹ thuật hạ tầng của xã.

2) Các yêu cầu đối với phân khu chức năng trong quy hoạch điểm dân cư nông thôn:

- Tiết kiệm đất canh tác (hạn chế việc mở rộng khu dân cư đã có trên đất nông nghiệp);

- Thuận tiện cho giao thông đi lại, sản xuất, ăn, ở, nghỉ ngơi giải trí, sinh hoạt công cộng;

- Bảo vệ môi trường sống;

- Tận dụng địa hình, cảnh quan thiên nhiên để tạo nên bố cục không gian kiến trúc đẹp, mang bản sắc từng vùng;

- Phù hợp với các đặc điểm cụ thể của khu vực về: vị trí và tính chất (vùng ven đô hay vùng sâu, vùng xa, khu dân cư lâu năm hay khu kinh tế mới...); ngành nghề kinh tế của địa phương và phong tục, tập quán, tín ngưỡng;

- Các khu vực chăn nuôi, sản xuất nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp cần được quy hoạch với cự ly đảm bảo yêu cầu về khoảng cách ly vệ sinh, đảm bảo phòng chống dịch bệnh lây lan.

2.11.4. Quy hoạch khu ở nông thôn

Lựa chọn khu đất xây dựng nhà ở cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Kế thừa hiện trạng phân bố dân cư và phù hợp với quy hoạch mạng lưới phân bố dân cư của khu vực lớn hơn có liên quan;

- Phát triển được một lượng dân cư thích hợp, thuận lợi cho tổ chức các công trình công cộng cần thiết như nhà trẻ, trường phổ thông cơ sở, cơ sở dịch vụ...;

- Phù hợp với đất đai, địa hình, có thể dựa vào địa hình, địa vật tự nhiên như đường xá, ao hồ, kênh mương, đồi núi, dải đất để phân định ranh giới.

Đối với khu vực xây dựng nhà ở được quy hoạch trên cơ sở các lô đất ở gia đình, diện tích đất ở cho mỗi hộ gia đình phải phù hợp với quy định của địa phương về hạn mức đất ở được giao cho mỗi hộ gia đình.

Mỗi lô đất gia đình gồm đất dành cho:

- Nhà chính và nhà phụ (bếp, kho, sản xuất phụ);

- Các công trình phụ;

- Lối đi, sân, chỗ để rơm rạ, củi, rác, hàng rào;

- Đất vườn, đất ao...

Bố cục các thành phần trong lô đất phải đảm bảo thuận tiện cho sinh hoạt và sản xuất của hộ gia đình, đồng thời tạo bộ mặt kiến trúc cho thôn xóm.

2.11.5. Quy hoạch khu trung tâm xã

1) Quy định chung:

Mỗi xã cần được quy hoạch ít nhất một khu trung tâm. Xã có quy mô lớn về dân số, diện tích có thể có trung tâm chính và trung tâm phụ. Tại khu trung tâm bố trí các công trình quan trọng phục vụ nhu cầu giao dịch hành chính, mua bán, nghỉ ngơi, giải trí như:

- Trụ sở các cơ quan xã: Hội đồng nhân dân xã, Uỷ ban nhân dân xã, Đảng uỷ, Công an, Xã đội, trụ sở Hợp tác xã, các đoàn thể (Hội Nông dân, Phụ nữ, Phụ lão, Đoàn Thanh niên, Hội cựu Chiến binh, Mặt trận Tổ quốc...);

- Các công trình công cộng của toàn xã: nhà văn hóa, câu lạc bộ, nhà truyền thống, thư viện, trường tiểu học (cấp 1), trường trung học cơ sở (cấp 2), sân thể thao, chợ, cửa hàng dịch vụ trung tâm, bưu điện, dịch vụ văn hóa;

- Các xã có quy mô dân số ≥ 20.000 dân, cần quy hoạch trường phổ thông trung học.

2) Trụ sở các cơ quan xã:

- Trụ sở Hội đồng nhân dân xã, Uỷ ban nhân dân xã và các cơ quan trực thuộc, trụ sở Đảng uỷ xã và các đoàn thể quần chúng cần được bố trí tập trung để thuận lợi cho giao dịch và tiết kiệm đất.

- Diện tích đất trụ sở cơ quan xã tối thiểu là 1.000m2.

3) Trường học:

Mỗi xã phải quy hoạch trường tiểu học, trường trung học cơ sở, bố trí gần khu dân cư, yên tĩnh có điều kiện vệ sinh tốt, bảo đảm học sinh đi lại được an toàn và thuận tiện. Trường được thiết kế theo tiêu chuẩn chuyên ngành.

4) Nhà trẻ, trường mẫu giáo:

Nhà trẻ, trường mẫu giáo cần được bố trí ngay trong hoặc gần khu nhà ở và được thiết kế theo tiêu chuẩn chuyên ngành.

5) Trạm y tế:

- Mỗi xã phải có một trạm y tế với các bộ phận kế hoạch hóa gia đình, y tế cộng đồng, sản, khám bệnh, điều trị, nghiệp vụ (xét nghiệm đơn giản, pha chế thuốc nam, bán thuốc), vườn thuốc nam hoặc vườn cây.

- Trạm y tế xã cần đặt tại nơi yên tĩnh, cao ráo, thoáng mát, có nguồn nước tốt và liên hệ thuận tiện với khu ở. Diện tích khu đất xây dựng trạm y tế tối thiểu là 500m2 nếu không có vườn thuốc và tối thiểu là 1.000 m2 nếu có vườn thuốc.

6) Công trình văn hóa, thể thao:

- Các công trình văn hóa, thể thao xã gồm nhà văn hóa, câu lạc bộ, phòng truyền thống, triển lãm, thông tin, thư viện, hội trường, đài truyền thanh, sân bãi thể thao…

- Nhà văn hóa có các bộ phận vui chơi giải trí trong nhà và ngoài trời, nơi luyện tập sinh hoạt văn nghệ (ca, múa, nhạc, kịch, chèo, cải lương). Diện tích đất tối thiểu cho khu nhà văn hóa là 2.000m2.

- Phòng truyền thống, triển lãm trưng bày lịch sử và thành tích chiến đấu, sản xuất của địa phương: diện tích xây dựng tối thiểu là 200m2.

- Thư viện: có phòng đọc tối thiểu là 15 chỗ ngồi, diện tích xây dựng tối thiểu là 200m2.

- Hội trường, nơi hội họp xem biểu diễn văn nghệ: quy mô tối thiểu 100 chỗ ngồi.

- Sân bãi thể thao: cần kết hợp sân thể thao của xã với sân thể thao của trường phổ thông cơ sở và bãi chiêú bóng ngoài trời để tiết kiệm đất; diện tích khu thể thao tối thiểu là 4.000m2; tận dụng sông ngòi, ao hồ sẵn có để cải tạo làm nơi bơi lội, vui chơi.

7) Chợ, cửa hàng dịch vụ:

- Mỗi xã cần tổ chức tối thiểu một chợ.

- Chợ cần bố trí ở vị trí thuận tiện đường giao thông đi lại, trên khu đất cao, dễ thoát nước.

- Chợ phải có chỗ để xe đạp, xe máy, có nơi thu, chứa chất thải rắn trong ngày, có nhà vệ sinh công cộng.

- Ngoài các cửa hàng dịch vụ tư nhân, cửa hàng dịch vụ do xã tổ chức cần được bố trí ở khu trung tâm xã.

2.11.6. Quy hoạch khu sản xuất tiểu, thủ công nghiệp

- Quy hoạch xây dựng các công trình sản xuất và phục vụ sản xuất phải phù hợp với tiềm năng phát triển sản xuất của xã như:

+ Tiềm năng về đất đai (sản xuất lúa đặc sản, hoa màu, cây ăn quả), chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản;

+ Tiềm năng phát triển ngành nghề, nhất là ngành nghề truyền thống sản xuất hàng xuất khẩu, hàng tiêu dùng;

+ Tiềm năng phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng, khai thác đá, cát, sỏi..., chế biến lương thực, thực phẩm, cơ khí nhỏ...;

+ Các điều kiện cần cho sản xuất: thị trường tiêu thụ; khả năng huy động vốn; các công nghệ có thể áp dụng; hạ tầng kỹ thuật (giao thông vận tải, cấp điện, cấp nước, thoát nước).

- Các khu tiểu thủ công nghiệp tập trung phải tuân thủ quy định về sử dụng đất và môi trường như đối với các khu công nghiệp tập trung trong đô thị.

- Bố trí các công trình sản xuất: khi lập đồ án quy hoạch được phép vận dụng những giải pháp dưới đây:

+ Những cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp không gây độc hại có thể bố trí trong khu ở, tại các nhà phụ của từng hộ gia đình nhưng không được để nước thải và tiếng ồn gây ô nhiễm môi trường;

+ Các công trình sản xuất và phục vụ sản xuất có tác động xấu tới môi trường phải bố trí ngoài khu ở, gần đầu mối giao thông, thành các cụm sản xuất;

+ Giữa khu sản xuất và khu ở yêu cầu phải có khoảng cách ly phù hợp với đặc điểm, quy mô của công trình sản xuất.

Ghi chú: Quy hoạch các xí nghiệp công nghiệp lớn đặt tại nông thôn và quy hoạch sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp không thuộc phạm vi quy định của chương này

2.11.7. Quy hoạch cây xanh trong các điểm dân cư nông thôn

1) Hệ thống cây xanh trong điểm dân cư nông thôn:

Cây xanh trồng trong các điểm dân cư xã bao gồm:

- Cây xanh, vườn hoa công cộng;

- Các vườn cây tập trung như vườn cây kinh tế, cây ăn quả, cây thuốc, vườn ươm;

- Cây xanh cách ly trồng quanh các khu sản xuất tập trung hoặc quanh các công trình sản xuất.

2) Quy định chung:

Quy hoạch trồng cây ở các điểm dân cư nông thôn phải:

- Kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích kinh tế (trồng rau, cây ăn quả, cây lấy gỗ, phòng hộ...) với các yêu cầu cải thiện môi trường sinh thái, quốc phòng an ninh.

- Kết hợp với quy hoạch trồng cây phòng hộ ngoài đồng ruộng, cây phòng hộ chống cát ven biển, cây chống xói mòn để tạo thành một hệ thống cây xanh trong xã.

3) Các yêu cầu kỹ thuật:

- Tạo thành các vườn hoa ở khu trung tâm và trong khu đất xây dựng các công trình văn hóa, lịch sử, tôn giáo.

- Không trồng các loại cây có nhựa độc, có hoa quả hấp dẫn ruồi muỗi, cây có gai trong trạm y tế, trường học, nhà trẻ, trường mẫu giáo, cần trồng các loại cây cao, bóng mát và có tác dụng làm sạch không khí.

- Trong khu đất trạm y tế cần trồng các loại cây thuốc. Trong trường học chú ý trồng các loại cây phục vụ cho việc giảng dạy và học tập.

- Xung quanh khu sản xuất tập trung và xung quanh các công trình sản xuất gây bụi, có mùi hôi hoặc phát ra tiếng ồn phải có dải cách ly bằng cây xanh đáp ứng yêu cầu về khoảng cách ly đối với từng loại hình sản xuất hoặc mức độ xả thải.

2.11.8. Các quy định về quản lý kiến trúc

Không gian kiến trúc của các điểm dân cư nông thôn cần được nghiên cứu phù hợp với cấu trúc tự nhiên và khai thác các yếu tố đặc thù của địa phương, tạo được hình ảnh đặc trưng cho từng điểm dân cư nông thôn và phù hợp với chức năng sử dụng của từng hạng mục công trình.

2.11.9. Quy hoạch cải tạo các điểm dân cư nông thôn cũ

Việc cải tạo các điểm dân cư cũ bao gồm các nội dung sau:

- Tổ chức lại hoặc điều chỉnh khu chức năng trong các xóm nhà ở; điều chỉnh lại mạng lưới công trình công cộng, nâng cao chất lượng và tiện nghi phục vụ các công trình, xây thêm hoặc mở rộng một số công trình;

- Tổ chức lại hoặc điều chỉnh bổ sung mạng lưới hạ tầng kỹ thuật thiết yếu;

- Cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường;

- Tăng thêm diện tích cây xanh trong khu ở và dọc theo các trục hạ tầng kỹ thuật.

 

Chương III

QUY HOẠCH CHUẨN BỊ KỸ THUẬT

 

3.1. Các quy định chung đối với quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật

3.1.1. Các biện pháp chuẩn bị kỹ thuật bắt buộc đối với các khu đất quy hoạch xây dựng

- San đắp nền đô thị (quy hoạch chiều cao).

- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa.

- Những biện pháp chuẩn bị kỹ thuật khác như: hạ mực nước ngầm; tránh trượt lở đất; phương án giảm thiểu thiệt hại do tác động của thiên tai (lũ, lũ quét, bão, động đất, triều cường...).

3.1.2. Các yêu cầu đối với quy hoạch san đắp nền

- Phù hợp với tổ chức hệ thống thoát nước mưa, hệ thống tiêu thuỷ lợi và hệ thống công trình bảo vệ khu đất khỏi ngập lụt.

- Đảm bảo độ dốc đường theo tiêu chuẩn.

- Tận dụng đến mức cao nhất địa hình tự nhiên, giữ được lớp đất màu, cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng đào đắp và hạn chế chiều cao đất đắp.

- Không làm xấu hơn các điều kiện địa chất công trình, điều kiện địa chất thủy văn.

- Đối với những khu đô thị hiện có, những khu vực đã có mật độ xây dựng tương đối cao, có cốt nền tương đối ổn định, công tác quy hoạch chiều cao phải phù hợp với hiện trạng xây dựng.

3.1.3. Các yêu cầu đối với quy hoạch hệ thống thoát nước mưa

- Hệ thống thoát nước mưa phải bảo đảm thoát nước mưa trên toàn lưu vực dự kiến quy hoạch ra các hồ, sông, suối hoặc trục tiêu thủy lợi.... Tùy thuộc vào cấp đô thị, tính chất các khu chức năng và diện tích của lưu vực thoát nước, mạng lưới đường cống và các công trình trên hệ thống cần được tính toán với chu kỳ mưa phù hợp.

- Quy định về thu gom nước mưa:

+ 100% đường nội thị phải có hệ thống thoát nước mưa;

+ Tối thiểu 60% đường ngoại thị phải có hệ thống thoát nước mưa;

+ Đường có chiều rộng ≥ 40m, phải bố trí hệ thống thoát nước mưa hai bên đường.

- Hệ thống chung, hệ thống riêng hoặc hệ thống nửa riêng phải phù hợp với quy mô đô thị, yêu cầu vệ sinh, điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, thuỷ văn), hiện trạng đô thị.

- Ở vùng đồng bằng thấp, cần tận dụng các hồ ao hiện có hoặc xây dựng mới các hồ điều tiết nước mưa. Nếu phải sử dụng trạm bơm thoát nước mưa cho đô thị, cần nghiên cứu kết hợp sử dụng trạm bơm này làm bơm tưới nông nghiệp cho vùng ngoại thị trong thời gian mùa khô.

- Đối với các mương, suối chảy qua đô thị, cần phải kè bờ và tùy theo yêu cầu của đô thị, cần có các giải pháp phù hợp với yêu cầu cảnh quan và môi trường đô thị.

3.1.4. Các yêu cầu đối với các công tác chuẩn bị kỹ thuật khác

- Các đô thị nằm bên bờ sông, bờ biển phải có biện pháp bảo vệ khỏi bị ngập lụt.

- Cao độ khống chế tôn nền tối thiểu phải cao hơn mức nước tính toán tối thiểu 0,3m đối với đất dân dụng và 0,5m đối với đất công nghiệp.

- Cao độ đỉnh đê phải phù hợp với quy hoạch chuyên ngành thuỷ lợi.

- Mực nước tính toán là mực nước cao nhất có chu kỳ theo tần suất (năm) được quy định trong bảng 3.1.

Bảng 3.1: Mực nước tính toán – mực nước cao nhất có chu kỳ theo tần suất (số năm)

Loại đô thị

Khu chức năng

Đặc biệt

Loại I

Loại II

Loại III

Loại IV

Loại V

Khu trung tâm

100

100

50

40

20

10

Khu công nghiệp, kho tàng

100

100

50

40

20

10

Khu ở

100

100

50

40

20

10

Khu cây xanh, TDTT

20

10

10

10

10

2

Khu dân cư nông thôn

- Dân dụng > H maxTBnăm

- Công cộng > Hmax + 0,3m

 

- Bờ sông, bờ hồ trong đô thị cần được bảo vệ, gia cố để sóng, nước mưa, không gây xói lở.

- Nếu có nguy cơ bùn cát bị nước mưa cuốn tràn vào khu dự kiến xây dựng, cần có biện pháp che chắn và hướng dòng bùn cát ra ngoài khu vực xây dựng.

- Nếu khu đất xây dựng bị dòng chảy nước mưa đào xói thành khe vực, cần có biện pháp điều chỉnh lại dòng chảy nước mưa, gia cố sườn dốc.

- Nếu khu đất xây dựng nằm trong khu vực có hiện tượng sườn núi trượt lở, cần nghiên cứu đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn khu vực để có giải pháp kỹ thuật xử lý phù hợp.

3.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật vùng

Trong quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật cần đảm bảo các yêu cầu:

- Xác định được cao độ xây dựng cho các đô thị trong vùng, hệ thống đê chính;

- Cần xác định giải pháp thoát nước mưa mang tính chất vùng cho hệ thống sông suối chính, các lưu vực thóat nước chính, các công trình tiêu đầu mối;

- Cần xác định các vùng có nguy cơ chịu ảnh hưởng của thiên tai và các giải pháp phòng tránh thiên tai.

3.3. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đô thị

3.3.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật trong quy hoạch chung xây dựng đô thị

Trong quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật cần đảm bảo các yêu cầu:

- Đánh giá, xác định được các loại đất theo điều kiện tự nhiên thuận lợi, ít thuận lợi, không thuận lợi, cấm xây dựng hoặc hạn chế xây dựng;

- Xác định cốt xây dựng khống chế của từng khu vực, toàn đô thị và các trục giao thông chính đô thị; chỉ rõ khu vực tôn nền hoặc hạ nền, dự báo khối lượng san nền; dự kiến nguồn đất đắp và khu vực đổ đất dư thừa;

- Xác định được các lưu vực thoát nước mưa chính, hệ thống cống thoát nước mưa chính, các hồ dự kiến xây dựng và các công trình đầu mối;

- Đề xuất giải pháp phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai (lũ quét, bão, sóng thần, triều cường…).

3.3.2. Quy hoạch chi tiết chuẩn bị kỹ thuật

Trong quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật cần đảm bảo các yêu cầu:

1) Đối với quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000:

- Quy hoạch chiều cao: phải đảm bảo khớp nối với các khu vực có liên quan và đáp ứng nhu cầu xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xây dựng đô thị; chỉ rõ cao độ tại các điểm giao cắt đường và tại các điểm đặc biệt; xác định vị trí đào đắp với các thông số về khối lượng;

- Hệ thống thoát nước mưa: thiết kế mạng lưới đường cống với đầy đủ thông số kỹ thuật (kích thước,độ dốc, hướng thoát, cao độ điểm đầu, điểm cuối của các đoạn cống và miệng xả); làm rõ các thông số kỹ thuật và vị trí của các hồ điều hoà dự kiến và các trạm bơm đầu mối hoặc cục bộ (giữ lại hoặc xây dựng mới);

- Các công tác chuẩn bị kỹ thuật khác: xác định các vị trí cần kè, ổn định nền và các tuyến đê chống lũ.

2) Đối với quy hoạch chi tiết 1/500:

- Quy hoạch chiều cao: như quy định đối với quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000 và tuỳ theo địa hình nghiên cứu phải thể hiện giải pháp san nền bằng “đường đồng mức thiết kế”.

- Hệ thống thoát nước mưa: ngoài những yêu cầu như đối với quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000, phải chỉ rõ các ga thu nước và giếng kỹ thuật, vị trí ta-luy, tường chắn…

3.4. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật điểm dân cư nông thôn

3.4.1. Quy hoạch chiều cao (quy hoạch san đắp đất nền)

Quy hoạch chiều cao điểm dân cư nông thôn phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Không san đắp nền khi chưa xác định được vị trí xây dựng công trình và chưa có quy hoạch thoát nước mưa;

- Phải quy hoạch san đắp nền cho phần đất xây dựng công trình (nhà ở, nhà và công trình công cộng, nhà sản xuất, đường giao thông). Phần đất còn lại được giữ nguyên địa hình tự nhiên. Nền các công trình phải cao hơn mực nước lũ lớn nhất (max) thường xuyên xảy ra, đặc biệt đối với các công trình nhà kho (đặc biệt là các kho chứa phân hóa học, thuốc trừ sâu, thóc giống), trường học, nhà trẻ, trạm y tế... Cao độ nền cần cao hơn mức nước tính toán lớn nhất (max) hàng năm tối thiểu là 0,3m;

- Đảm bảo nước mưa thoát nhanh và không gây xói lở nền đường, nền công trình;

- Đảm bảo giao thông, đi lại thuận tiện, an toàn;

- Tận dụng địa hình tự nhiên, hạn chế khối lượng đất san lấp, đào đắp; bảo vệ cây lưu niên, lớp đất mầu;

- Không bố trí dân cư ở khu vực có nguy cơ bị sạt lở, lũ quét.

3.4.2. Quy hoạch thoát nước mưa

- Phải phù hợp với hệ thống tiêu thuỷ lợi.

- Đối với sông suối chảy qua khu vực dân cư, cần cải tạo, gia cố bờ, chống sạt lở.

- Cần lựa chọn hệ thống thoát nước phù hợp.

- Đối với khu dân cư nằm bên sườn đồi, núi phải thiết kế các mương đón hướng dòng chảy trên đỉnh đồi, núi xuống, không chảy tràn qua khu dân cư.

- Cần có giải pháp phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do lũ lụt.

 

Chương IV

QUY HOẠCH GIAO THÔNG

 

4.1. Các quy định chung về quy hoạch giao thông

Quy hoạch giao thông cần phải:

- Đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách và hàng hoá phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, quá trình đô thị hoá và hội nhập với quốc tế;

- Mạng lưới giao thông phải được phân cấp rõ ràng;

- Hệ thống giao thông đối ngoại khi đi qua đô thị phải phù hợp với quy hoạch đô thị.

4.2. Quy hoạch giao thông vùng

Các yêu cầu đối với quy hoạch giao thông vùng:

- Đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa vùng với các vùng khác và giữa các khu chức năng trong vùng;

- Đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách và hàng hoá phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, quá trình đô thị hoá và hội nhập với quốc tế của vùng;

- Đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa giao thông trong vùng với hệ thống giao thông quốc gia và quốc tế.

- Mạng lưới đường bộ phải được phân cấp rõ ràng và kết nối liên thông: đường cao tốc, các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị và đường chuyên dùng quan trọng.

- Các tuyến đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng, phải được kết nối liên thông bằng hệ thống nhà ga: ga hành khách, ga hàng hóa, ga kỹ thuật và ga hỗn hợp.

- Xác định vị trí, quy mô các cảng hàng không, sân bay quốc tế, cảng hàng không, sân bay nội địa.

- Xác định loại cảng biển (cảng biển loại I, loại II và loại III), vị trí và quy mô của các cảng biển trong vùng.

- Xác định các tuyến giao thông đường thuỷ nội địa và các cảng bến thủy nội địa...

4.3. Quy hoạch giao thông đô thị

4.3.1. Hệ thống giao thông đối ngoại

1) Đường bộ:

- Đường ô-tô cao tốc cấp 80, cấp 100, cấp 120 phải đi ngoài phạm vi quy hoạch xây dựng đô thị và tuân thủ các quy định chuyên ngành (xem phụ lục 15).

- Không bố trí đường ô-tô cấp I, II, III (xem phụ lục 15) đi xuyên qua đô thị mà phải bố trí đường tránh, vòng qua đô thị. Riêng đối với đường cấp III, có thể cho phép chạy qua một số đô thị, nhưng phải có các giải pháp quy hoạch đảm bảo giao thông đối ngoại và an toàn giao thông đô thị.

- Bến ô-tô đô thị bố trí ở những nơi liên hệ thuận tiện với trung tâm đô thị, nhà ga, bến cảng, chợ và các khu vực có dân ở tập trung.

- Trạm phục vụ sửa chữa và trạm dừng cho xe ô-tô thông qua đô thị bố trí gần vị trí các đầu mối giao thông nối vào đô thị.

2) Đường sắt:

a) Tuyến đường sắt:

- Đối với đô thị loại đặc biệt, loại I và II khi có đường sắt quốc gia chạy qua cần làm đường tránh ra ngoài đô thị hoặc phải có các giải pháp tổ chức giao thông phù hợp để đường sắt không ảnh hưởng xấu đến hoạt động của đô thị.

- Ở các đô thị loại đặc biệt và loại I, các tuyến có khối lượng vận chuyển hành khách nội và ngoại thị lớn cần tổ chức tuyến, ga đường sắt dành cho hành khách đi lại giữa nội và ngoại thị.

- Nhà ở đô thị phải cách tim đường ray gần nhất ≥20m. Ở những nơi đường sắt đi dưới hào, khoảng cách ly có thể giảm xuống, nhưng không nhỏ hơn 10m. Tối thiểu 50% bề rộng giải cách ly phải trồng cây xanh.

- Đối với đô thị cải tạo, phải xây dựng tường rào cách ly bảo vệ và đảm bảo khoảng cách quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt (xem phụ lục 4).

b) Giao cắt giữa đường sắt với đường sắt hoặc với đường bộ:

- Phải tổ chức giao nhau khác độ cao cho nút giao cắt giữa đường sắt với đường sắt, đường sắt đô thị, đường bộ và trục giao thông chính của đô thị.

- Tại mọi nút giao cắt giữa đường sắt và đường bộ phải có biện pháp đảm bảo an toàn giao thông (sử dụng đèn tín hiệu, ba-rie).

c) Ga đường sắt:

- Ga hành khách chính phải bố trí gần khu dân dụng và có liên hệ thuận tiện với trung tâm, các khu nhà ở, khu công nghiệp. Đối với đô thị đặc biệt, loại I và II, ga hành khách có thể bố trí trong trung tâm đô thị nhưng phải có biện pháp hạn chế tối đa tiếng ồn và sự giao cắt với các loại đường của đô thị.

- Ga hàng hóa phải bố trí gần các khu công nghiệp, cơ sở cung cấp và nhận hàng, gắn liền với trạm hàng hóa, kho, sân chứa hàng.

- Ga kỹ thuật phục vụ tác nghiệp kỹ thuật đầu máy toa xe phải bố trí ở ngoài khu dân dụng.

- Ga hỗn hợp là ga đồng thời có chức năng của hai hoặc ba loại ga quy định tại mục này.

d) Kích thước nền ga:

Kích thước nền ga cần đảm bảo các yêu cầu trong bảng 4.1.

3) Đường hàng không:

- Cảng hàng không, sân bay phải bố trí ngoài đô thị, đảm bảo khoảng cách tới khu dân dụng, có dự phòng khả năng phát triển khu dân dụng trong tương lai (xem phụ lục số 4).

- Khi lập đồ án quy hoạch, quy mô và diện tích đất của cảng hàng không, sân bay phải được tính toán theo các tiêu chuẩn ngành hàng không và tiêu chuẩn của tổ chức hàng không dân dụng quốc tế ICAO.

- Đường từ các đô thị loại đặc biệt, loại I và II đến sân bay, nếu dài trên 20km cần phải xây dựng đường ô-tô cao tốc.

 

 

Bảng 4.1: Kích thước nền các loại ga

Loại ga

Kiểu bố trí đường đón, tiễn tàu

Chiều dài nền ga (m)

Chiều rộng nền ga (m)

1- Ga hành khách

 

 

 

 - Ga cụt

 

≥1000

≥200

 - Ga thông qua

 

≥1400

≥100

2- Ga hàng hóa

 

≥500

≥100

3- Ga kỹ thuật

Nối tiếp

≥4000

≥200

 

Hỗn hợp

≥2700

≥250

 

Song song

≥2200

≥700

 

 

 

 

4- Ga hỗn hợp

Xếp dọc

≥1500

≥50

 

Nửa xếp dọc

≥1300

≥50

 

Xếp ngang

≥900

≥ 100

 

4) Đường thủy:

a) Quy hoạch các cảng biển, cảng và bến thủy nội địa phải bố trí ở vị trí phù hợp với từng loại cảng:

- Cảng bến hành khách: bố trí gần trung tâm dịch vụ, trung tâm dân cư.

- Cảng hàng hóa, vận chuyển hàng hóa ít ô nhiễm và trực tiếp phục vụ đô thị: bố trí ở nội thị.

- Cảng vận chuyển hàng hóa ô nhiễm, bến dầu, bến cá: phải bố trí ở ngoại thành.

- Kho nhiên liệu lỏng: bố trí ở ngoại thành, cuối hướng gió và cuối dòng sông so với toàn đô thị.

b) Vị trí đặt cảng biển, cảng và bến thủy nội địa phải đảm bảo các quy định sau:

- Đảm bảo các quy định về khu bảo vệ, vệ sinh nguồn nước, khoảng cách ly vệ sinh và an toàn cháy đối với các loại cảng;

- Ở cuối dòng (so với khu dân dụng);

- Có đủ điều kiện thuận lợi an toàn để tàu thuyền ra vào;

- Có địa chất bờ cảng ổn định;

- Có đủ diện tích phù hợp với các loại cảng;

- Ở gần đầu mối giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, gần các khu công nghiệp, kho tàng và cơ sở sửa chữa tàu thuyền.

c) Kích thước cảng cần đảm bảo các quy định trong bảng 4.2 và 4.3.

Bảng 4.2: Quy định về diện tích cảng

Loại cảng

Các yếu tố

Chỉ tiêu m2/1m dài bến cảng

Cảng biển

- Cầu cảng nhô ra

≥150

 

- Cầu cảng dọc theo bờ

≥300

Cảng thuỷ nội địa

- Cảng công cộng

≥250

 

- Cảng chuyên dùng

≥300

Bến thuỷ nội địa

- Bến công cộng

≥100

 

- Bến chuyên dùng

≥100

 

Bảng 4.3: Mớn nước yêu cầu theo trọng tải tàu

Loại tàu (Trọng tải DWT)

Năng lực (TEU)

Mớn nước (m)

A- Tàu đường sông 2.000

 

≥2,5

+ 1.000

 

≥1,8

+ 600

 

≥1,5

+ 300

 

≥1,2

+ 100

 

≥0,9

+ 40

 

≥0,6

B- Tàu đường biển

 

 

- Tàu 20.000

1.380

≥10,5

- Tàu 30.000

2.000

≥11,1

- Tàu 40.000

2.700

≥12,2

- Tàu 50.000

3.000

≥12,4

- Tàu 60.000

4.100

≥13,8

- Tàu 220.000

15.000

≥14,0

- Tàu 150.000

Hàng khô

≥17

 

4.3.2. Quy hoạch hệ thống giao thông trong đô thị

1) Các yêu cầu chung đối với quy hoạch giao thông đô thị:

- Hệ thống giao thông trong đô thị phải đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hoá, hành khách và đảm bảo khả năng liên hệ nhanh chóng, an toàn giữa tất cả các khu chức năng trong đô thị và với các công trình giao thông đối ngoại, các đô thị, điểm dân cư khác.

- Phải phân biệt giữa đường vận chuyển phục vụ các khu công nghiệp, kho tàng, đường giao thông đối ngoại với hệ thống đường giao thông nội thị.

- Lập quy hoạch phải dự báo nhu cầu vận chuyển hành khách, hàng hoá và các loại phương tiện giao thông trong đô thị để xác định quỹ đất xây dựng dành cho các phương tiện giao thông sẽ phát triển trong tương lai. Đối với những đô thị từ loại III trở lên, cần dự kiến khả năng phát triển và tổ chức mạng lưới giao thông vận tải hành khách công cộng hiện đại như đường sắt đô thị, ô-tô buýt tốc hành..., các nhà ga liên hợp giữa đường sắt quốc gia, đường sắt ngoại ô với đường sắt đô thị và các đầu mối tiếp vận với đường ô-tô, đường thuỷ và đường hàng không.

- Hệ thống các công trình phục vụ giao thông trong đô thị phải đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị và đảm bảo thuận tiện cho các đối tượng tham gia giao thông; phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.

- Mạng lưới đường đô thị phải quy hoạch thành hệ thống liên hoàn nhằm đảm bảo khả năng liên hệ nhanh chóng và an toàn giữa tất cả các khu chức năng trong đô thị; kết nối liên hoàn với các công trình giao thông đối ngoại, các khu chức năng ngoại thành và với các điểm dân cư khác.

- Xác định thị phần vận tải hành khách công cộng theo các phương thức vận tải, để xác định các loại phương tiện giao thông vận tải hành khách công cộng sẽ phát triển trong tương lai. Đối với những đô thị từ loại III trở lên, tổ chức mạng lưới giao thông vận tải hành khách công cộng như ô-tô buýt, ô-tô buýt tốc hành, đường sắt đô thị…, các đầu mối tiếp vận với đường sắt quốc gia, đường sắt ngoại ô, đường sắt đô thị, đường ô-tô, đường thuỷ và đường hàng không.

- Đường đô thị phải phân loại theo chức năng giao thông và tốc độ tính toán phù hợp với các chỉ tiêu đường nội thị.

2) Quy định về hệ thống đường đô thị:

- Đô thị loại đặc biệt và loại I: đường đô thị phải đảm bảo tuân thủ các quy định nêu trong bảng 4.4.

- Đô thị loại II, III, IV, V: tuỳ theo quy mô dân số và đặc điểm của đô thị để tổ chức mạng lưới đường đô thị và phù hợp với các quy định tương ứng trong bảng 4.4.

- Hè đường đi bộ: vỉa hè đi bộ dọc theo đường phố mỗi bên đường phải có chiều rộng tối thiểu như quy định dưới đây:

+ Đường cấp đô thị, đường phố tiếp xúc với lối vào các trung tâm thương mại, chợ, trung tâm văn hoá: 6,0m

+ Đường cấp khu vực: 4,5m

+ Đường phân khu vực: 3,0m.

+ Đường nhóm nhà ở: không bắt buộc tổ chức thành đường giao thông có vỉa hè nhưng phải có giải pháp đảm bảo an toàn giao thông và trồng cây xanh bóng mát dọc đường.

- Đường xe đạp: dọc theo đường phố từ cấp đường chính khu vực trở lên, phải bố trí đường riêng cho xe đạp và phải có dải ngăn cách hoặc vạch phân cách với đường ô-tô. Trên các loại đường khác có thể bố trí chung đường xe đạp với đường ô-tô. Bề rộng đường xe đạp tối thiểu 3,0m.

- Các loại đường nội thị phải đạt các chỉ tiêu kỹ thuật quy định chuyên ngành (xem phụ lục 15).

- Tỷ lệ đất giao thông và giao thông tĩnh trong đất xây dựng đô thị tối thiểu phải đạt:

+ Tính đến đường liên khu vực: 6 %

+ Tính đến đường khu vực: 13 %

+ Tính đến đường phân khu vực: 18 %.

Bảng 4.4. Quy định về các loại đường trong đô thị

Cấp đường

Loại đường

Tốc độ thiết kế (km/h)

Bề rộng 1 làn xe (m)

Bề rộng của đường (m)

Khoảng cách hai đường (m)

Mật độ đường km/km2

Cấp đô thị(**)

1. Đường cao tốc đô thị

 

 

 

4.800¸8.000

0,4¸0,25

- Cấp 100

100

3,75

27¸110

-

 

- Cấp 80

80

3,75

27¸90

-

 

2. Đường trục chính đô thị

80¸100

3,75

30¸80 (*)

2400¸4000

0,83¸0,5

3. Đường chính đô thị

80¸100

3,75

30¸70 (*)

1200¸2000

1,5¸1,0

4. Đường liên khu vực

60¸80

3,75

30¸50

600¸1000

3,3¸2,0

Cấp khu vực

5. Đường chính khu vực

50¸60

3,5

22¸35

300¸500

6,5¸4,0

6. Đường khu vực

40¸50

3,5

16¸25

250¸300

8,0¸6,5

Cấp nội bộ

7. Đường phân khu vực

40

3,5

13¸20

150¸250

13,3¸10

8. Đường nhóm nhà ở, vào nhà

20¸30

3,0

7¸15

-

-

9.Đường đi xe đạp

Đường đi bộ

 

1,5

0,75

≥3,0

≥1,5

-

-

 

Ghi chú:

(*) Phụ thuộc quy mô, hình dáng đô thị và nhu cầu giao thông

(**) Bề rộng cần tăng lên theo tính toán cụ thể khi trên tuyến bố trí đường sắt đô thị và tuyến ôtô buýt tốc hành.

 

- Số làn xe hai hướng tối thiểu: 04 làn đối với đường cấp đô thị, 02 làn đối với đường cấp khu vực, 01 làn đối với đường cấp nội bộ.

- Đối với các khu vực cải tạo, bề rộng của các cấp đường có thể giảm xuống cho phù hợp điều kiện hiện trạng cụ thể, nhưng bề rộng lộ giới đường không được nhỏ hơn 4,0m.

- Mức độ nghiên cứu quy hoạch mạng lưới đường trong đồ án quy hoạch xây dựng đô thị tuân thủ theo các quy định hiện hành về quy hoạch xây dựng (xem phụ lục 14) và phải đảm bảo:

+ Trong đồ án quy hoạch chung xây dựng nghiên cứu trên bản đồ nền địa hình tỷ lệ 1/25.000, quy hoạch hệ thống giao thông cần nghiên cứu quy hoạch đến cấp đường liên khu vực;

+ Trong đồ án quy hoạch chung xây dựng nghiên cứu trên bản đồ nền địa hình tự nhiên tỷ lệ 1/10.000, quy hoạch hệ thống giao thông cần nghiên cứu quy hoạch đến cấp đường chính khu vực;

+ Trong đồ án quy hoạch chung xây dựng, nghiên cứu trên bản đồ nền địa hình tỷ lệ 1/5.000, quy hoạch hệ thống giao thông cần nghiên cứu quy hoạch đến cấp đường khu vực;

+ Trong đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại V, nghiên cứu trên bản đồ nền địa hình tỷ lệ 1/2.000 và đối với đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000, quy hoạch hệ thống giao thông cần nghiên cứu quy hoạch đến cấp đường phân khu vực;

+ Trong đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, quy hoạch hệ thống giao thông cần nghiên cứu quy hoạch đến đường trong nhóm nhà ở.

3) Đầu mối và quảng trường giao thông:

a) Chỗ giao nhau của đường đô thị:

- Chỗ giao nhau giữa các đường cấp đô thị được tổ chức như sau:

+ Đường cao tốc, đường trục chính và đường chính cấp đô thị với đường đô thị khác phải giao nhau ở khác độ cao;

+ Ở vị trí quan trọng, đường cao tốc và đường phố chính cấp đô thị với đường phố liên khu vực và đường vận tải phải giao nhau khác độ cao. Ở hướng phụ cho phép các luồng giao thông cắt nhau;

+ Các loại đường khác cho phép tổ chức giao thông ở cùng độ cao;

+ Bán kính quay theo tim đường tại đầu mối giao nhau ở khác độ cao đối với luồng rẽ phải tối thiểu là 75m, luồng rẽ trái là 30m.

- Khoảng tĩnh không ở chỗ giao nhau khác độ cao giữa các đường ô-tô phải đảm bảo ≥4,5m; giữa đường ô-tô với đường sắt phải đảm bảo ≥6,55 m đối với đường sắt khổ 1.435 mm và ≥5,30 m đối với đường sắt khổ 1.000 mm .

- Chỉ cho phép thiết kế quảng trường giao thông tự điều khiển (hình tròn, hình elíp hay hình chữ nhật, hình vuông với các góc tròn) khi tổng số xe ô-tô ở các hướng ít hơn 4.000xe/h.

Kích thước quảng trường giao thông hình tròn (đảo tròn) phụ thuộc số đường giao nhau và lưu lượng giao thông ở các hướng theo tính toán, nhưng bán kính cong tối thiểu của đảo tròn phải đảm bảo ≥20,0m.

- Bán kính đường cong của bó vỉa tại các vị trí giao nhau của đường phố tối thiểu phải đảm bảo:

+ Tại quảng trường giao thông và đường phố cấp đô thị ≥15,0m;

+ Đường phố cấp khu vực ≥12,0m;

+ Đường phố cấp nội bộ ≥8,0m.

b) Dải phân cách:

- Dải phân cách là bộ phận của đường dùng để phân luồng giao thông thành hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc phân chia giữa phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ.

- Chiều rộng tối thiểu của dải phân cách :

+ Trên đường cao tốc: 5m;

+ Trên đường chính cấp đô thị và đường vận tải: 4m;

+ Giữa mặt đường chính cấp đô thị cho xe chạy và đường nội bộ: 5m;

+ Trong điều kiện miền núi chật hẹp, chiều rộng dải phân cách giữa mặt đường chính cho xe chạy và đường nội bộ cho phép giảm xuống, nhưng không nhỏ hơn 3m;

+ Giữa mặt đường phố liên khu vực và đường nội bộ: 2m;

+ Giữa mặt đường cho ô-tô chạy và nền đường tàu điện: 2m.

- Chiều rộng tối thiểu của dải phân cách có rào chắn trên đường cao tốc là 4m, trên đường chính đô thị và đường vận tải là 2m.

- Đối với các khu vực cải tạo, được phép sử dụng dải phân cách cứng hoặc mềm, bề rộng tối thiểu 0,5m.

- Trên dải phân cách trung tâm có chiều rộng nhỏ hơn 5m không cho phép bố trí cột điện, biển quảng cáo và các công trình khác không liên quan tới việc đảm bảo an toàn giao thông.

c) Quảng trường:

- Đối với quảng trường chính bố trí ở trung tâm đô thị không cho phép xe thông qua; chỉ cho phép các phương tiện giao thông vào phục vụ các công trình ở quảng trường.

- Trên quảng trường trước các công trình công cộng có nhiều người qua lại, phải tách đường đi bộ và đường giao thông nội bộ ra khỏi đường giao thông chạy thông qua. Phần dành cho giao thông nội bộ phải bố trí bãi đỗ xe và bến xe công cộng.

- Quảng trường giao thông và quảng trường trước cầu, phải theo sơ đồ tổ chức giao thông.

- Quảng trường nhà ga cần tổ chức rõ ràng phân luồng hành khách đến và đi, đảm bảo an toàn cho hành khách đi đến bến giao thông công cộng và đến bãi đỗ xe với khoảng cách ngắn nhất.

- Quảng trường đầu mối các công trình giao thông cần có quy hoạch phân khu rõ ràng để hành khách có thể chuyển từ phương tiện này sang phương tiện khác được thuận tiện, nhanh chóng và an toàn.

d) Mạng lưới giao thông vận tải hành khách công cộng.

- Để phục vụ sự đi lại của nhân dân đô thị loại III trở lên, cần chủ yếu phát triển giao thông công cộng.

+ Khoảng cách giữa các tuyến giao thông công cộng tối thiểu là 600m và tối đa là 1.200m, ở khu trung tâm đô thị khoảng cách này tối thiểu là 400m.

+ Khoảng cách đi bộ từ nơi ở, nơi làm việc đến bến xe công cộng không quá 500m.

- Loại phương tiện giao thông công cộng phụ thuộc vào loại đô thị và khối lượng hành khách. Đối với các đô thị có số dân tính toán trên 1 triệu người, phải nghiên cứu hệ thống đường sắt đô thị (quy hoạch hệ thống đường tàu điện ngầm, đường tàu điện mặt đất hoặc trên cao).

- Mật độ mạng lưới giao thông công cộng phụ thuộc vào cơ cấu quy hoạch đô thị, tối thiểu phải đạt 2,0km/km2 đất xây dựng đô thị. Khoảng cách giữa các bến giao thông công cộng trong đô thị được quy định như sau:

+ Đối với bến ô-tô buýt, ô-tô điện và tàu điện: không lớn hơn 600m;

+ Đối với bến ô-tô buýt và ô-tô điện tốc hành, tàu điện cao tốc ngầm hoặc trên cao: tối thiểu là 800m.

- Tại các chỗ giao nhau giữa các tuyến đường giao thông cao tốc và các tuyến đường có phương tiện giao thông công cộng, cần bố trí trạm chuyển xe từ phương tiện này sang phương tiện khác với chiều dài đi bộ nhỏ hơn 200m.

- Bến xe ô-tô buýt và ô-tô điện trên các đường chính có đèn tín hiệu điều khiển phải bố trí cách chỗ giao nhau ít nhất 20m. Chiều dài bến xe một tuyến, chạy một hướng ít nhất là 20m, trên tuyến có nhiều hướng phải tính toán cụ thể, nhưng không ngắn hơn 30m. Chiều rộng bến ít nhất là 3m.

- Bến giao thông công cộng cuối cùng của tuyến cần phải có nhà phục vụ cho công nhân và chỗ đợi cho hành khách.

- Trên đường giao thông cao tốc, bến xe ô-tô buýt cao tốc cần bố trí các trạm đỗ đặc biệt ở ngoài phạm vi mặt đường xe chạy, có dải chuyển tiếp tốc độ.

e) Hệ thống đường sắt đô thị

- Hệ thống đường sắt đô thị ngoài đường phố là hệ thống đường sắt cao tốc, bao gồm tàu điện ngầm, tàu điện nhanh. Trên cơ sở nhu cầu vận tải hành khách công cộng, phải xác định vị trí ga và các tuyến đường sắt đô thị ngoài đường phố. Ga tàu điện ngầm phải bảo đảm kết nối và đồng bộ, an toàn các công trình ngầm và giữa công trình ngầm với các công trình trên mặt đất.

- Bề rộng chỉ giới đường đỏ quy hoạch cho các tuyến tàu điện chạy trên mặt đất dọc các tuyến đường đô thị phải tính đến hệ thống đường sắt. Bề rộng tối thiểu của hành lang tuyến tàu điện chạy trên mặt đất là 10m.

4.3.3. Quy hoạch các công trình phục vụ giao thông trong đô thị

- Trong các khu đô thị, đơn vị ở và nhóm nhà ở phải dành đất bố trí chỗ để xe, ga-ra. Trong khu công nghiệp, kho tàng phải bố trí bãi đỗ xe, ga-ra có xưởng sửa chữa.

- Bãi đỗ xe, chở hàng hóa phải bố trí gần chợ, ga hàng hóa, các trung tâm thương nghiệp và các công trình khác có yêu cầu vận chuyển lớn.

- Trong các đô thị cải tạo, cho phép bố trí bãi đỗ xe ô-tô con ở những đường phố cấm xe qua lại và ở đường phố có chiều rộng phần xe chạy lớn hơn yêu cầu cần thiết. Bề rộng dải đỗ xe, nếu đỗ dọc theo phần xe chạy phải đảm bảo tối thiểu 3m, nếu đậu xe theo góc từ 45o-60o phải đảm bảo tối thiểu 6m.

- Bãi đỗ xe công cộng ngầm hoặc nổi phải bố trí gần các khu trung tâm thương mại, dịch vụ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí và được kết nối liên thông với mạng lưới đường phố. Khoảng cách đi bộ tối đa là 500m. Bãi đỗ xe, ga-ra ngầm phải bảo đảm kết nối tương thích và đồng bộ, an toàn các công trình ngầm và giữa công trình ngầm với các công trình trên mặt đất.

- Bãi đỗ, ga-ra ô-tô buýt bố trí tại các điểm đầu và cuối tuyến, quy mô cần xác định theo nhu cầu cụ thể.

- Đê-pô tàu điện: tại các điểm đầu, cuối và kết nối tuyến cần bố trí đê-pô tàu điện có thể kết hợp với cơ số sửa chữa.

- Bãi đỗ xe: diện tích tối thiểu cho một chỗ đỗ của một số phương tiện giao thông được quy định cụ thể dưới đây.

+ Xe ô-tô con:  25m2

+ Xe máy:        3m2

+ Xe đạp:         0,9m2

+ Ô-tô buýt:     40m2

+ Ô-tô tải:        30m2

- Chỗ đỗ xe: các công trình phải có số chỗ đỗ xe tối thiểu phù hợp với quy định ở bảng 4.5 dưới đây:

Bảng 4.5: Số chỗ đỗ xe ô-tô con tối thiểu

Loại nhà

Nhu cầu tối thiểu về chỗ đỗ ô-tô

- Khách sạn từ 3 sao trở lên

4 phòng/1 chỗ

- Văn phòng cao cấp, trụ sở cơ quan đối ngoại

100m2 sàn sử dụng/1chỗ

- Siêu thị, cửa hàng lớn, trung tâm hội nghị, triển lãm, trưng bày

100m2 sàn sử dụng/1 chỗ

- Chung cư cao cấp

1 căn hộ/1,5 chỗ

 

- Đối với các công trình khách sạn dưới 3 sao, trụ sở cơ quan, công trình dịch vụ, phải có số chỗ đỗ xe 50% quy định trong bảng trên.

4.3.4. Quy hoạch đảm bảo an toàn giao thông đô thị

1) Tầm nhìn: công trình xây dựng, cây xanh không được làm hạn chế tầm nhìn và che khuất các biển báo hiệu, tín hiệu điều khiển giao thông.

Khoảng cách tầm nhìn một chiều trên bình đồ và mặt cắt dọc phụ thuộc vào tốc độ tính toán, nhưng tối thiểu phải đảm bảo:

- Đường cao tốc:          ≥175m;

- Đường cấp đô thị:      ≥100m;

- Đường cấp khu vực:   ≥75m;

- Đường cấp nội bộ:     ≥40m.

2) Các công trình công cộng có đông người ra vào, chờ đợi, các công trình trên hè phố như ki-ốt, bến chờ phương tiện giao thông công cộng, biển quảng cáo, cây xanh phải không được làm ảnh hưởng tới sự thông suốt và an toàn của giao thông.

3) Góc vát tại các nơi đường giao nhau

Để đảm bảo tầm nhìn an toàn khi lưu thông trên đường phố, tại các ngả đường giao nhau, các công trình phải được cắt vát theo quy định của quy hoạch khu vực. Căn cứ vào tốc độ xe quy định trên đường và quy chuẩn xây dựng đường bộ, tầm nhìn tối thiểu phải đảm bảo 20m. Trong trường hợp chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ hoặc việc xây dựng công trình theo chỉ giới xây dựng, mặc dù đã có khoảng lùi so với chỉ giới đường đỏ nhưng vẫn chưa đảm bảo yêu cầu về tầm nhìn tối thiểu thì mặt tiền ngôi nhà cũng cần được cắt vát để đảm bảo tầm nhìn tối thiểu.

4) Hè và đường đi bộ

- Chiều rộng đường đi bộ qua mặt đường xe chạy ở cùng độ cao phải đảm bảo lớn hơn 6m đối với đường chính và lớn hơn 4m đối với đường khu vực.

- Khoảng cách giữa 2 đường đi bộ qua đường xe chạy ở cùng độ cao phải lớn hơn 300m đối với đường chính và lớn hơn 200m đối với đường khu vực.

5) Cầu vượt, hầm chui cho người đi bộ phải được bố trí tại: các nút giao thông có lưu lượng xe và người đi bộ lớn; nút giao thông khác độ cao; nút giao nhau giữa đường đô thị với đường sắt; các vị trí gần ga tàu điện ngầm, điểm đỗ ô-tô, sân vận động.

- Khoảng cách giữa các hầm và cầu đi bộ 500m.

- Bề rộng của hầm và cầu đi bộ qua đường phải được thiết kế theo lưu lượng người đi bộ giờ cao điểm, nhưng phải lớn hơn 3m.

4.4. Quy hoạch giao thông điểm dân cư nông thôn.

Quy hoạch mạng lưới đường giao thông điểm dân cư nông thôn phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Phù hợp với các quy hoạch chung của địa phương (huyện, tỉnh), kế thừa và phát triển mạng lưới đường hiện có cho phù hợp với nhu cầu giao thông vận tải trước mắt và tương lai, kết nối liên hoàn với hệ thống đường quốc gia, đường tỉnh và đường huyện.

- Kết hợp với mạng lưới quy hoạch thuỷ nông, quy hoạch dân cư và các công trình xây dựng hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.

- Phù hợp với các loại phương tiện vận chuyển trước mắt cũng như trong tương lai.

- Đảm bảo liên hệ thuận tiện với hệ thống đường huyện, đường tỉnh tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.

- Đảm bảo liên hệ trực tiếp thuận lợi giữa khu trung tâm với khu dân cư, nối liền khu dân cư với khu sản xuất và giữa các điểm dân cư với nhau.

- Tận dụng tối đa hiện trạng, phù hợp với địa hình, giảm thiểu đền bù giải phóng mặt bằng, khối lượng đào đắp và các công trình phải xây dựng trên tuyến.

- Kết cấu và bề rộng mặt đường phải phù hợp với điều kiện cụ thể của từng xã và yêu cầu kỹ thuật đường nông thôn, đáp ứng nhu cầu trước mắt cũng như yêu cầu phát triển trong tương lai.

- Tận dụng tối đa hệ thống sông ngòi, kênh rạch tổ chức mạng lưới đường thuỷ phục vụ vận chuyển hàng hoá và hành khách.

- Bề rộng mặt cắt đường nội bộ trong khu dân cư nông thôn phải đảm bảo ≥4m.

 

Chương V

QUY HOẠCH CẤP NƯỚC

 

5.1. Khu vực bảo vệ công trình cấp nước

1) Khu vực bảo vệ nguồn nước

Xung quanh điểm lấy nước nguồn cấp cho đô thị phải có khu vực bảo vệ nguồn nước quy định như trong bảng 5.1.

Bảng 5.1. Khu vực bảo vệ nguồn nước cấp cho đô thị (các quy định chính)

Loại nguồn nước và khu vực bảo vệ

Bán kính khu vực bảo vệ tính từ nguồn nước (m)

Nội dung cấm

Nguồn nước mặt: từ điểm lấy nước:

- Lên thượng nguồn

- Xuôi hạ nguồn

 

≥ 200

≥ 100

Xây dựng; xả nước thải, nước nông giang; chăn nuôi; tắm giặt

Nguồn nước ngầm: Xung quanh giếng khoan với bán kính

25

Xây dựng; đào hố phân, rác, hố vôi; chăn nuôi, đổ rác

Hồ chứa, đập nước:

- Bờ hồ bằng phẳng

- Bờ hồ dốc

 

300

Toàn khu vực

 

Xây dựng; chăn nuôi; trồng cây ăn quả

 

2) Khu vực bảo vệ nhà máy, trạm cấp nước

- Trong phạm vi 30m kể từ chân tường các công trình xử lý phải xây tường rào bảo vệ bao quanh khu vực xử lý nước.

- Bên trong tường rào này không được xây dựng nhà ở, công trình vui chơi, sinh hoạt, vệ sinh, không được bón phân cho cây trồng và không được chăn nuôi súc vật.

3) Khu vực bảo vệ đường ống cấp nước tối thiểu là 0,5m.

5.2. Quy hoạch cấp nước vùng

Quy hoạch cấp nước vùng cần đảm bảo:

1) Đánh giá được hiện trạng cấp nước các đô thị, các điểm dân cư nông thôn và các khu công nghiệp tập trung trong vùng nghiên cứu về: số lượng các công trình cấp nước đạt tiêu chuẩn; số lượng các công trình cấp nước chưa đạt tiêu chuẩn; số dân được cấp nước sạch.

2) Dự báo được nhu cầu dùng nước cho từng đô thị; các khu công nghiệp tập trung và các điểm dân cư nông thôn (cho đô thị trung tâm huyện và thị xã trở lên đối với quy hoạch liên vùng; cho thị trấn trở lên đối với quy hoạch vùng tỉnh).

3) Xác định được nguồn nước:

a) Chọn nguồn nước phải theo những quy định của cơ quan quy hoạch và quản lý nguồn nước. Các nguồn nước được sử dụng không phụ thuộc vào ranh giới quản lý hành chính.

b) Xác định được trữ lượng nước (bao gồm nguồn nước mặt và nước dưới đất). Lưu lượng nguồn nước (trừ vùng hải đảo và vùng núi cao) phải gấp tối thiểu 10 lần nhu cầu sử dụng nước. Riêng nguồn nước mặt, phải đảm bảo lưu lượng tháng hoặc ngày là 95% đối với bậc tin cậy cấp nước I; 90% đối với bậc tin cậy cấp nước II và 85% đối với bậc tin cậy cấp nước III.

c) Yêu cầu về chất lượng nguồn nước thô - một số chỉ tiêu chính dùng cho các công trình xử lý thông thường:

- Độ cứng, 0dH ≤12;

- Lượng cặn sấy khô không quá 1.000 mg/l;

- Không có mùi vị lạ;

- Độ mặn không quá 250 mg/l.

Khi phải sử dụng nguồn nước có những yếu tố vượt quá các chỉ tiêu trên thì phải tìm biện pháp xử lý thích hợp, bảo đảm kinh tế, đồng thời phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý về dịch tễ.

Chất lượng nước dùng cho sản xuất phải căn cứ vào yêu cầu của từng đối tượng dùng nước để lựa chọn.

d) Khi có nguồn nước mặt đảm bảo yêu cầu trên thì ưu tiên sử dụng nguồn nước mặt.

e) Không được phép dùng nguồn nước ngầm cấp cho các nhu cầu không có liên quan đến sinh hoạt. Ở những vùng không có nguồn nước nào khác nhưng có đủ trữ lượng nước ngầm thì cho phép sử dụng nước ngầm vào các nhu cầu khác nhưng phải được phép của cơ quan quản lý nguồn nước.

f) Cho phép xử lý nước khoáng hoặc nước biển để cấp cho ăn uống, sinh hoạt nhưng phải so sánh kinh tế – kỹ thuật với các nguồn nước khác.

g) Cho phép dùng nước địa nhiệt cấp cho ăn uống, sinh hoạt và sản xuất nếu đảm bảo những quy định ở mục c. Nhiệt độ cao nhất của nước cấp cho ăn uống sinh hoạt không quá 35oC.

h) Trong một hệ thống cấp nước được phép sử dụng nhiều nguồn nước có đặc điểm thuỷ văn và địa chất thuỷ văn khác nhau.

i) Phương án lựa chọn nguồn nước phải được đánh giá toàn diện, dựa trên các tiêu chí trữ lượng, chất lượng, khả năng thực thi các phương án cấp nước và vốn đầu tư.

4) Đề ra giải pháp cấp nước:

- Lựa chọn nguồn nước cụ thể cho các đô thị và điểm dân cư nông thôn;

- Xác định quy mô các công trình đầu mối và công nghệ xử lý nước sơ bộ cho các nguồn nước;

- Xác định giải pháp cấp nước cho các điểm dân cư nông thôn theo từng nguồn nước.

5.3. Quy hoạch cấp nước đô thị

5.3.1. Quy hoạch chung cấp nước cho đô thị

1) Quy hoạch chung cấp nước đô thị cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Xác định được tiêu chuẩn và nhu cầu cấp nước cho đô thị theo bậc tin cậy cấp nước của từng giai đoạn;

- Lựa chọn nguồn nước hợp lý;

- Lựa chọn được quy mô và địa điểm xây dựng các công trình đầu mối;

- Xác định được công nghệ xử lý nước.

2) Dự báo nhu cầu dùng nước của các đô thị cần đảm bảo:

a) Thành phần dùng nước: hệ thống cung cấp nước đô thị phải đảm bảo thoả mãn các yêu cầu về chất lượng, áp lực, lưu lượng nước cấp cho các nhu cầu trong đô thị, gồm:

- Nước sinh hoạt cho người dân đô thị (gồm dân nội thị và ngoại thị);

- Nước sinh hoạt cho khách vãng lai;

- Nước cho các công trình công cộng, dịch vụ: ≥10% lượng nước sinh hoạt;

- Nước tưới cây, rửa đường: ≥8% lượng nước sinh hoạt;

- Nước cho sản xuất nhỏ, tiểu thủ công nghiệp: ≥8% lượng nước sinh hoạt;

- Nước cho các khu công nghiệp tập trung: xác định theo loại hình công nghiệp, đảm bảo tối thiểu 20m3/ha-ngđ cho tối thiểu 60% diện tích;

- Nước dự phòng, rò rỉ: đối với các hệ thống nâng cấp cải tạo không quá 30%, đối với hệ thống xây mới không quá 25% tổng các loại nước trên;

- Nước cho bản thân khu xử lý: tối thiểu 4% tổng lượng nước trên.

b) Nhu cầu cấp nước sinh hoạt phải đảm bảo các quy định theo bảng 5.2.

Bảng 5.2: Nhu cầu cấp nước sinh hoạt

Loại đô thị

Nhu cầu dùng nước

Đợt đầu (10 năm)

Dài hạn (20 năm)

Tỷ lệ cấp nước (% dân số)

Tiêu chuẩn (lít/người-ngđ(*))

Tỷ lệ cấp nước (% dân số)

Tiêu chuẩn (lít/người-ngđ)

Đặc biệt

≥90

≥180

100

≥200

I

≥80

≥150

≥90

≥180

II

≥80

≥120

≥90

≥150

III, IV, V

≥80

≥80

≥90

≥100

 

Ghi chú: (*) ng.đ – ngày đêm

- Nhu cầu cấp nước sinh hoạt của dân cư ngoại thành và khách vãng lai phải đảm bảo tối thiểu 80% chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đô thị tương ứng.

- Đối với khu dân cư chỉ lấy nước ở các vòi công cộng, yêu cầu về cấp nước sinh hoạt là ≥40 lít/người-ngđ.

a) Bậc tin cậy của hệ thống cấp nước, xem bảng 5.3.

b) Xác định nguồn nước và lựa chọn nguồn cần đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh nguồn nước cấp cho sinh hoạt và đảm bảo cung cấp cho các nhu cầu dùng nước của đô thị.

c) Quy hoạch hệ thống cấp nước:

- Các công trình đầu mối cần xác định được:

+ Trạm bơm giếng (nếu là nguồn nước ngầm): số lượng giếng, các thông số kỹ thuật, biện pháp cải tạo nâng công suất các công trình đã có.

Bảng 5.3: Bậc tin cậy của hệ thống cấp nước

TT

Đặc điểm hộ dùng nước

Bậc tin cậy

1

Các xí nghiệp luyện kim, chế biến dầu lửa, công nghiệp hoá học, nhà máy điện, hệ thống cấp nước sinh hoạt của điểm dân cư trên 50.000 người, được phép giảm lưu lượng cấp nước không quá 30% lưu lượng tính toán trong 3 ngày và ngừng cấp nước không quá 10 phút

I

2

Các xí nghiệp khai thác mỏ, chế tạo cơ khí và các loại công nghiệp khác, hệ thống cấp nước sinh hoạt của điểm dân cư đến 50.000 người được phép giảm lưu lượng nước cấp không quá 30% lưu lượng trong 10 ngày hoặc ngừng cấp nước trong 6 giờ.

II

3

Các xí nghiệp công nghiệp nhỏ, hệ thống tưới nông nghiệp, hệ thống cấp nước của khu công nghiệp được phép giảm lưu lượng cấp nước không quá 30% trong 15 ngày và ngừng cấp nước trong 1 ngày.

III

 

+ Trạm bơm I (nếu là nguồn nước mặt): các thông số kỹ thuật, biện pháp cải tạo nâng công suất các công trình đã có. Công trình thu nước mặt phải ở phía trên dòng chảy so với đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư tập trung.

- Công trình xử lý cần đảm bảo:

+ Ở đầu dòng nước so với khu dân cư và khu vực sản xuất;

+ Thu được lượng nước thỏa mãn yêu cầu trước mắt và trong tương lai, có chất lượng nước tốt và thuận tiện cho việc tổ chức bảo vệ, vệ sinh nguồn nước;

+ Phải ở chỗ có bờ, lòng sông ổn định, ít bị xói lở bồi đắp và thay đổi dòng nước, ở chỗ có điều kiện địa chất công trình tốt và tránh được ảnh hưởng của các hiện tượng thuỷ văn khác như: sóng, thuỷ triều...

- Yêu cầu về diện tích tối thiểu khu đất xây dựng trạm xử lý nước theo bảng 5.4.

- Cung cấp điện năng cho các công trình đầu mối: cần xác định nguồn, tính toán xây dựng các trạm biến áp riêng cấp điện cho các trạm bơm giếng, trạm bơm I và trạm xử lý.

- Mạng lưới đường ống: mạng đường ống truyền tải chính phải được thiết kế thành mạch vòng và được tính toán thủy lực để đáp ứng được lượng nước chuyển và áp lực trong đường ống vào giờ dùng nước nhiều nhất và khi có cháy. Trong trường hợp có đài nước điều hòa, cần phải đáp ứng được cả trường hợp nước lên đài nhiều nhất.

- Áp lực tối thiểu cần thiết tại các điểm nút chính (mạng cấp 1) là 8m đối với mạng lưới cũ và cải tạo, 15m đối với mạng lưới xây mới hoàn toàn. Nếu áp lực thấp hơn, cần thay đổi máy bơm trong trạm bơm II (trong giới hạn cho phép) để có được áp lực yêu cầu hoặc xây dựng trạm bơm tăng áp tại các điểm bất lợi đó.

- Cấp nước chữa cháy: lưu lượng và số lượng các đám cháy đồng thời cần được tính tóan phù hợp với quy mô đô thị. Lưu lượng nước cấp cho một đám cháy phải đảm bảo ≥15l/s; số lượng đám cháy đồng thời cần được tính tóan ≥2; áp lực tự do trong mạng lưới cấp nước chữa cháy phải đảm bảo ≥10m.

Bảng 5.4: Diện tích tối thiểu khu đất xây dựng trạm xử lý nước

Công suất trạm xử lý (1.000 m3/ngđ)

Diện tích tối thiểu khu đất (ha)

1

0,5

Từ 1÷5

0,5

Từ >5÷10

1,0

Từ >10÷30

2,0

Từ >30÷60

3,0

Từ >60÷120

4,0

Từ >120÷250

5,0

Từ >250÷400

7,0

Từ >400÷800

9,0

Từ >800÷1.200

13,0

Từ 1.200 trở lên

16,0

 

5.3.2. Quy hoạch chi tiết cấp nước cho các khu chức năng đô thị

Quy hoạch chi tiết cấp nước cho các khu chức năng đô thị cần đảm bảo các yêu cầu sau:

1) Dự báo nhu cầu dùng nước:

- Nước sinh hoạt, dự báo theo tiêu chuẩn của đô thị và theo quy hoạch chung.

- Nước công trình công cộng và dịch vụ được quy hoạch tùy theo tính chất cụ thể của công trình, tối thiểu 2 lít/m2 sàn-ngđ.

- Nước trường học: tối thiểu 20 lít/học sinh-ngđ

- Nước các trường mẫu giáo, mầm non: tối thiểu 100lít/cháu-ngđ.

- Nước tưới vườn hoa, công viên: tối thiểu 3 lít/m2-ngđ.

- Nước rửa đường: tối thiểu 0,5 lít/m2-ngđ.

2) Xác định nguồn nước:

- Trường hợp khu vực thiết kế chi tiết nằm trong quy hoạch chung đã được duyệt, cần kiểm tra lưu lượng đường ống dẫn chính đi qua khu vực thiết kế. Nếu lưu lượng nước không đủ, cần thay đổi đường kính ống dẫn chính.

- Trường hợp chưa có mạng lưới quy hoạch chung, phải thực hiện các bước như một đồ án quy hoạch chung.

3) Mạng lưới đường ống cần được quy hoạch đảm bảo an toàn cấp nước.

4) Kiểm tra áp lực: dựa trên áp lực mạng quy hoạch chung để kiểm tra và đưa ra biện pháp để bảo đảm đủ áp lực cấp nước.

5) Cấp nước chữa cháy:

- Phải tận dụng các sông hồ, ao để dự trữ nước chữa cháy; phải đảm bảo có đủ lượng nước dự trữ tại mọi thời điểm và có đường cho xe chữa cháy tới lấy nước. Chiều sâu mặt nước so với mặt đất không lớn quá 4m và chiều dày lớp nước không nhỏ hơn 0,5m.

- Trên mạng ống cấp nước đô thị, dọc theo các đường phố phải bố trí các họng lấy nước chữa cháy (trụ nổi hoặc họng ngầm dưới mặt đất), đảm bảo các quy định về khoảng cách như sau:

+ Khoảng cách tối đa giữa các họng: tại khu trung tâm đô thị loại đặc biệt, loại I và loại II, khu có mật độ dân cư cao là 150m; tại các khu vực khác là 150m.

+ Khoảng cách tối thiểu giữa họng và tường các ngôi nhà là 5m.

+ Khoảng cách tối đa giữa họng và mép đường (trường hợp họng được bố trí ở bên đường, không nằm dưới lòng đường) là 2,5m.

- Họng chữa cháy phải được bố trí ở nơi thuận tiện cho việc lấy nước chữa cháy như: ở ngã ba, ngã tư đường phố.

- Đường kính ống dẫn nước chữa cháy ngoài nhà phải không nhỏ hơn 100mm.

5.4. Quy hoạch cấp nước điểm dân cư nông thôn

5.4.1. Nhu cầu cấp nước điểm dân cư nông thôn

Nước cấp trong các điểm dân cư xã gồm:

- Nước dùng trong sinh hoạt, ăn uống cho người dân sống trong các điểm dân cư bao gồm nước dùng cho các công trình phục vụ công cộng như nhà trẻ, trường học, trạm y tế, nhà văn hóa, trụ sở...

- Nước dùng cho các trại chăn nuôi gia cầm, gia súc

- Nước dùng cho các cơ sở sản xuất chế biến nông sản và các công nghiệp khác

5.4.2. Tiêu chuẩn cấp nước tối thiểu dùng cho sinh hoạt

Khi lập đồ án quy hoạch cấp nước tập trung cho điểm dân cư nông thôn, cần đảm bảo yêu cầu cấp nước như sau:

- Nhà có thiết bị vệ sinh và đường ống cấp thoát nước: ≥ 80 lít/người/ngày;

- Nhà chỉ có đường ống dẫn đến và vòi nước gia đình: ≥60 lít/người/ngày;

- Lấy nước ở vòi công cộng: ≥40lít/người/ngày.

5.4.3. Nguồn nước

1) Cần tận dụng các nguồn nước khác nhau: nước ngầm mạch nông, mạch sâu, nước mưa, nước mặt (sông, suối, giếng thấm).

2) Khi chất lượng nước nguồn không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh của nước cấp cho sinh hoạt theo quy định (xem phụ lục 7), phải có biện pháp xử lý nước thích hợp với từng nguồn nước.

3) Bảo vệ vệ sinh nguồn nước.

a) Đối với nguồn nước ngầm:

- Trong khu đất có bán kính 20m tính từ giếng, không được xây dựng các công trình làm nhiễm bẩn nguồn nước;

- Giếng nước dùng cho các hộ gia đình phải cách xa nhà xí, nơi chăn nuôi;

- Đối với các giếng nước công cộng, phải chọn nơi có nguồn nước tốt, xây thành giếng cao và lát xung quanh.

b) Đối với nguồn nước mặt: trong khoảng 200m tính từ điểm lấy nước về phía thượng lưu và 100m về phía hạ lưu, không được xây dựng các công trình gây ô nhiễm nguồn nước.

 

Chương VI

QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC THẢI, QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN

VÀ NGHĨA TRANG

 

6.1. Các quy định chung

6.1.1. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải

1) Quy định về quy hoạch tiêu thoát nước

+ Hệ thống thoát nước đô thị phải :

- Đảm bảo thu gom hết các loại nước thải của đô thị (nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất, kinh doanh, dịch vụ).

- Áp dụng các biện pháp xử lý nước thải phù hợp; nước sau khi xử lý thải đạt tiêu chuẩn môi trường.

2) Lựa chọn loại hệ thống thoát nước

- Hệ thống thoát nước (hệ thống chung, hệ thống riêng hoặc hệ thống thoát nước nửa riêng) phải phù hợp với quy mô đô thị, yêu cầu vệ sinh, điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy văn...), hiện trạng đô thị và hiện trạng hệ thống thoát nước.

- Quy định lựa chọn hệ thống thoát nước:

+ Các khu đô thị xây dựng mới phải xây dựng hệ thống thoát nước riêng.

+ Các khu vực đô thị cũ đã có mạng lưới thoát nước chung phải sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng hoặc cải tạo đồng bộ thành hệ thống thoát nước riêng.

- Thoát nước thải cho công trình ngầm: quy hoạch hệ thống cống thoát nước thải riêng, phải thu gom hết lượng nước thải để xử lý. Trạm bơm nước thải phải có máy bơm dự phòng và phải có hai nguồn điện độc lập cấp điện cho máy bơm.

- Thoát nước thải cho vùng hải đảo: quy hoạch hệ thống thoát nước thải riêng, phải thu gom và xử lý nước thải triệt để. Nước thải sau khi xử lý đạt yêu cầu về môi trường có thể tái sử dụng cho mục đích khác (tưới cây, nuôi thủy sản nước ngọt, dự phòng bổ sung cho nguồn nước cấp sinh hoạt tại các vùng khan hiếm nguồn nước cấp...).

3) Quy định xả nước thải

- Nước thải công nghiệp khi xả vào các nguồn nước mặt hoặc cống đô thị phải có chất lượng đạt các yêu cầu về môi trường theo các quy định chuyên ngành (phụ lục 8).

- Nước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh trong nhà ở, nhà công cộng, phải được xử lý qua bể tự hoại xây dựng đúng quy cách trước khi xả vào cống nước thải đô thị. Nếu xả vào cống nước mưa, phải xử lý riêng đạt yêu cầu môi trường.

- Nước thải bệnh viện phải được tách làm hai loại:

+ Nước thải sinh hoạt của bệnh nhân, của cán bộ công nhân viên y tế phải được xử lý qua bể tự hoại xây dựng đúng quy cách, trước khi xả vào cống nước thải đô thị. Nếu xả vào cống nước mưa phải xử lý riêng đạt yêu cầu môi trường.

+ Nước thải y tế nguy hại phải được xử lý riêng, đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả ra cống thóat nước thải đô thị.

- Vị trí điểm xả nước thải:

+ Nước thải sau khi làm sạch xả vào nguồn nước mặt phải xả tại điểm cuối dòng chảy so với đô thị và các khu dân cư tập trung.

+ Vị trí xả phải được xác định dựa trên các tính toán tác động môi trường, phù hợp với: chất lượng nước thải sau khi làm sạch; đặc điểm và quy hoạch sử dụng nguồn nước tiếp nhận nước thải; quy hoạch các đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư có liên quan đến bảo vệ nguồn nước.

4) Quy định thu gom nước thải:

- Thu gom nước thải sinh hoạt phải đạt ≥80% tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt.

- Thu gom nước thải công nghiệp phải đạt ≥80% tiêu chuẩn cấp nước cho công nghiệp (tùy theo loại hình công nghiệp).

- Nước thải công nghiệp phải được phân loại (nước nhiễm bẩn, không nhiễm bẩn, nước độc hại ...) trước khi thu gom và có giải pháp xử lý riêng.

5) Quy định về xử lý nước thải:

- Nước thải sinh hoạt đô thị, khu công nghiệp, làng nghề phải được thu gom và xử lý riêng, đảm bảo các quy định hiện hành về môi trường.

- Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải phải được thu gom, vận chuyển bằng xe chuyên dụng đến các cơ sở xử lý chất thải rắn để xử lý.

- Bùn thải có chứa các chất nguy hại từ hệ thống xử lý nước thải phải được thu gom, vận chuyển riêng bằng xe chuyên dụng đến các điểm xử lý tập trung chất thải nguy hại.

6) Quy định khoảng cách an toàn về môi trường (ATVMT) của trạm bơm, trạm xử lý nước thải:

- Yêu cầu về khoảng cách ATVMT tối thiểu giữa trạm bơm, làm sạch nước thải với khu dân cư, xí nghiệp thực phẩm, bệnh viện, trường học và các công trình xây dựng khác trong đô thị được quy định trong bảng 6.1.

- Trong khoảng cách ATVMT phải trồng cây xanh với chiều rộng ≥10m.

- Đối với loại trạm bơm nước thải sử dụng máy bơm thả chìm đặt trong giếng ga kín thì không cần khoảng cách ATVMT, nhưng phải có ống thông hơi xả mùi hôi (xả ở cao độ ≥3m).

7) Quy định bố trí hệ thống thoát nước thải

- Ở khu vực đường phố cũ, vỉa hè nhỏ hẹp, không thể đào vỉa hè đặt cống, được đặt cống ở lòng đường.

- Ở các đường phố xây dựng mới, phải đặt cống thoát nước ở dọc theo vỉa hè trong hào kỹ thuật.

- Ở các đường phố có chiều rộng ≥7m, phải bố trí cống thu nước thải dọc hai bên đường.

8) Bố trí trạm xử lý nước thải (XLNT)

- Vị trí bố trí các trạm XLNT yêu cầu chọn ở cuối nguồn tiếp nhận theo chiều dòng chảy, ở cuối hướng gió chính của đô thị, khu vực có đủ đất cho dự phòng mở rộng.

- Trường hợp đặc biệt, khi trạm làm sạch nước thải hoặc sân phơi bùn bắt buộc phải đặt ở đầu hướng gió chính của đô thị, khoảng cách ATVMT trong bảng 6.1 phải tăng lên tối thiểu 1,5 lần.

Bảng 6.1: Khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường tối thiểu

TT

Loại công trình

Khoảng cách ATVMT tối thiểu (m) ứng với công suất (m3/ngày)

< 200 (m3/ngày)

200 - 5.000 (m3/ngày)

5.000 –50.000 (m3/ngày)

>50.000 (m3/ngày)

1

Trạm bơm nước thải

15

20

25

30

2

Trạm làm sạch nước thải:

 

 

 

 

a

Làm sạch cơ học, có sân phơi bùn

100

200

300

400

b

Làm sạch sinh học nhân tạo, có sân phơi bùn

100

150

300

400

c

Làm sạch sinh học không có sân phơi bùn, có máy làm khô bùn, có thiết bị xử lý mùi hôi, xây dựng kín

10

15

30

40

d

Khu đất để lọc ngầm nước thải

100

150

300

500

e

Khu đất tưới cây xanh, nông nghiệp

50

200

400

1000

f

Hồ sinh học

50

200

 

 

g

Mương ô xy hóa

50

150

 

 

 

6.1.2. Quy hoạch quản lý chất thải rắn

1) Quy định chung

- Quy hoạch quản lý chất thải rắn là quy hoạch chuyên ngành xây dựng, bao gồm: điều tra, khảo sát, dự báo chi tiết nguồn và tổng lượng phát thải các loại chất thải rắn thông thường và nguy hại; xác định vị trí và quy mô các trạm trung chuyển, phạm vi thu gom, vận chuyển; xác định vị trí, quy mô cơ sở xử lý chất thải rắn trên cơ sở đề xuất công nghệ xử lý thích hợp; xây dựng kế hoạch và nguồn lực nhằm thu gom và xử lý triệt để chất thải rắn;

- Quy hoạch quản lý chất thải rắn bao gồm: quy hoạch vùng liên tỉnh; quy hoạch vùng tỉnh. Quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng liên tỉnh chỉ xét đến các đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu du lịch, khu lịch sử-văn hóa có ý nghĩa liên vùng, là động lực phát triển vùng.

- Chất thải rắn nguy hại phải được thu gom, vận chuyển và xử lý riêng, phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2) Quy định về lựa chọn địa điểm xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn

- Các cơ sở xử lý chất thải rắn của đô thị phải được bố trí ở ngoài phạm vi đô thị, cuối hướng gió chính, cuối dòng chảy của sông suối. Xung quanh cơ sở xử lý chất thải rắn phải trồng cây xanh cách ly.

- Không được bố trí các cơ sở xử lý chất thải rắn của đô thị ở vùng thường xuyên bị ngập nước, vùng cax-tơ, vùng có vết đứt gãy kiến tạo.

- Khi chọn địa điểm xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn, phải nghiên cứu khả năng phục vụ cho liên vùng các đô thị gần nhau, tạo thuận lợi cho đầu tư hạ tầng kỹ thuật, giảm nhu cầu chiếm đất và giảm ô nhiễm môi trường.

- Trong vùng ATVMT của cơ sở xử lý chất thải rắn, có thể thực hiện các hoạt động lâm nghiệp, xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, tuyến và trạm điện, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải.

3) Công nghệ xử lý chất thải rắn

- Công nghệ xử lý chất thải rắn dự kiến lựa chọn trong cơ sở xử lý chất thải rắn phải hiệu quả, phù hợp với điều kiện kinh tế, không gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, nước mặt và môi trường không khí xung quanh.

- Tỷ lệ chất thải rắn được xử lý bằng công nghệ chôn lấp không vượt quá 15% tổng lượng chất thải rắn thu gom được. Tỷ lệ chất thải rắn được xử lý bằng các công nghệ khác (tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ…) ≥85%.

4) Thu gom chất thải rắn

a) Tỷ lệ thu gom chất thải rắn được quy định trong bảng 6.2.

Bảng 6.2: Tỷ lệ thu gom chất thải rắn

Loại đô thị

Lượng thải chất thải rắn phát sinh

Tỷ lệ thu gom CTR

(kg/người-ngày)

(%)

Đặc biệt, I

1,3

100

II

1,0

≥ 95

III-IV

0,9

≥ 90

V

0,8

≥ 85

 

b) Yêu cầu đối với trạm trung chuyển chất thải rắn

- Phải bố trí trạm trung chuyển chất thải rắn nhằm tiếp nhận và vận chuyển hết khối lượng chất thải rắn trong phạm vi bán kính thu gom đến khu xử lý tập trung trong thời gian không quá 2 ngày đêm;

- Tại mỗi trạm trung chuyển chất thải rắn: có bãi đỗ xe vệ sinh chuyên dùng; phải có hệ thống thu gom nước rác và xử lý sơ bộ;

- Khoảng cách ATMT của trạm trung chuyển chất thải rắn 20m.

5) Quy định khoảng cách ATVMT của cơ sở xử lý chất thải rắn

- Bãi chôn lấp chất thải rắn hỗn hợp (vô cơ và hữu cơ) hợp vệ sinh, phải có khoảng cách ATVMT nhỏ nhất giữa hàng rào bãi chôn lấp chất thải rắn đến chân các công trình xây dựng khác 1.000m.

- Khoảng cách ATVMT nhỏ nhất giữa bãi chôn lấp chất thải rắn vô cơ đến chân các công trình xây dựng khác 100m.

- Nhà máy xử lý chất thải rắn (đốt có xử lý khí thải, sản xuất phân hữu cơ): khoảng cách ATVMT nhỏ nhất giữa nhà máy xử lý chất thải rắn đến chân các công trình xây dựng khác là 500m.

- Chiều rộng của dải cây xanh cách ly ngoài hàng rào 20m tính từ hàng rào cơ sở xử lý chất thải rắn.

6) Chất thải rắn nguy hại phải được phân loại, thu gom và xử lý riêng.

6.1.3. Quy hoạch nghĩa trang cho đô thị

1) Yêu cầu về địa điểm xây dựng nghĩa trang

- Khi lựa chọn địa điểm nghĩa trang, phải nghiên cứu khả năng phục vụ cho liên vùng, liên đô thị;

- Nghĩa trang xây dựng mới phải bố trí ở ngoài đô thị, phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị hoặc dân cư nông thôn, không ảnh hưởng đến môi trường dân cư xung quanh, không ảnh hưởng đến nguồn nước cấp cho sinh hoạt, ở cuối hướng gió so với khu dân cư;

- Nghĩa trang hung táng, nghĩa trang chôn cất một lần không được bố trí trong nội thị;

- Các nghĩa trang hiện có trong đô thị không đạt tiêu chuẩn môi trường phải ngừng sử dụng và có kế hoạch di chuyển.

2) Yêu cầu về tổng mặt bằng nghĩa trang:

- Mặt bằng nghĩa trang phải đảm bảo đất bố trí cho các khu vực: mai táng, hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ khu mộ hung táng, đường đi, nhà quản trang, sân hành lễ, cây xanh, hàng rào thích hợp và hệ thống biển báo để nhận biết mộ chí.

- Đối với nghĩa trang hỗn hợp, phải có các khu vực mai táng khác nhau (hung táng, cát táng, hỏa táng), khu vực dành riêng cho trẻ em, tôn giáo...

3) Quy định về sử dụng đất nghĩa trang:

- Quy mô sử dụng đất nghĩa trang cần được dự báo trên cơ sở dự báo về dân số đô thị. Chỉ tiêu sử dụng đất cho một phần mộ:

+ Mộ hung táng, chôn cất 1 lần: ≤5m2/mộ;

+ Mộ cải táng: ≤3m2/mộ.

- Tỷ lệ sử dụng đất trong nghĩa trang:

+ Nghĩa trang hung táng và chôn cất một lần: tối đa 70% diện tích đất dùng để chôn cất; tối thiểu 30% diện tích đất cho công trình giao thông và các công trình phụ trợ.

+ Nghĩa trang cát táng: tối đa 50% diện tích đất dùng để chôn cất; tối thiểu 50% diện tích đất cho công trình giao thông và các công trình phụ trợ.

4) Quy định khoảng cách ATVMT của nghĩa trang:

Khoảng cách ATVMT nhỏ nhất từ nghĩa trang đến đường bao khu dân cư, trường học, bệnh viện, công sở... được quy định như sau:

- Vùng đồng bằng:

+ Khoảng cách ATVMT tối thiểu của nghĩa trang hung táng là 1.500m khi chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ mộ hung táng, và 500m khi có hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ mộ hung táng;

+ Khoảng cách ATVMT tối thiểu của nghĩa trang cát táng: 100m.

- Vùng trung du, miền núi :

+ Khoảng cách ATVMT tối thiểu của nghĩa trang hung táng là 2.000m khi chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ mộ hung táng, và 500m khi có hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ mộ hung táng;

+ Khoảng cách ATVMT tối thiểu của nghĩa trang cát táng: 100m.

- Đối với nghĩa trang chôn cất một lần, khoảng cách ATVMT tối thiểu 500m.

- Khoảng cách ATVMT tối thiểu từ nghĩa trang hung táng đến công trình khai thác nước sinh hoạt tập trung là 2.500m.

- Khoảng cách ATVMT tối thiểu từ nghĩa trang đến mép nước gần nhất của mặt nước (sông, hồ, biển) không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt:

+ Đối với nghĩa trang hung táng: 300m;

+ Đối với nghĩa trang cát táng: 100m.

- Khoảng cách ATVMT tối thiểu từ nghĩa trang hung táng tới đường giao thông vành đai đô thị, đường sắt là 200m và phải có cây xanh bao quanh nghĩa trang.

- Khoảng cách ATVMT nhỏ nhất từ công trình hỏa táng xây dựng mới đến khu dân cư, công trình công cộng và dân dụng gần nhất: 500m.

- Trong vùng ATVMT của nghĩa trang được thực hiện các hoạt động canh tác nông, lâm nghiệp, được xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật như giao thông, thủy lợi, tuyến và trạm điện, hệ thống thoát nước, truyền tải xăng dầu...;

5) Quy định về thu gom và xử lý chất thải của nghĩa trang:

- Chất thải rắn phải được thu gom và xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường.

- Phải có hệ thống thu gom nước thấm từ các khu mộ hung táng để xử lý tập trung hợp vệ sinh, trước khi xả ra môi trường.

- Vị trí khu xử lý nước thải từ khu mộ hung táng phải ở hạ lưu nguồn tiếp nhận nước thải, nơi có nền địa hình thấp nhất của nghĩa trang.

6) Nhà tang lễ:

- Mỗi đô thị phải có tối thiểu một nhà tang lễ.

- Một nhà tang lễ phục vụ tối đa 250.000 dân.

- Địa điểm nhà tang lễ xây dựng mới phải không ảnh hưởng xấu đến các hoạt động của các khu chức năng khác và giao thông nội thị.

- Khoảng cách ATVMT nhỏ nhất từ nhà tang lễ xây dựng mới:

+ Đến công trình nhà ở: 100m;

+ Đến chợ, trường học, bệnh viện: 200m.

- Mỗi nhà tang lễ có khuôn viên tối thiểu là 10.000m2.

6.1.4. Quy hoạch nhà vệ sinh công cộng

- Trên các trục phố chính, khu thương mại, công viên, chợ, bến xe, nơi sinh hoạt công cộng, phải bố trí nhà vệ sinh công cộng.

- Khoảng cách giữa hai nhà vệ sinh công cộng trên đường phố chính 1,5km.

- Các điểm đỗ xe buýt chính phải có nhà vệ sinh công cộng.

- Tại các khu vực có giá trị đặc biệt về cảnh quan đô thị hoặc quỹ đất hạn chế, cần xây nhà vệ sinh công cộng ngầm.

- Trong các công trình cao tầng có thể sử dụng một phòng của tầng 1 (trệt) để bố trí nhà vệ sinh công cộng và có biển báo chỉ dẫn.

- Tại các trạm xăng dầu ngoài đô thị phải có nhà vệ sinh công cộng cách xa nơi chứa xăng ≥10m.

- Trong các công trình ngầm có sự hoạt động của con người (ga xe điện ngầm, siêu thị ngầm, ga-ra ô-tô, phòng ăn, uống giải khát...), phải có buồng vệ sinh công cộng với biển báo, chỉ dẫn. Nước thải sau bể tự hoại phải được bơm tới cống nước thải của đô thị.

6.2. Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang vùng

Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang trong quy hoạch xây dựng vùng cần đảm bảo các yêu cầu sau đây:

- Xác định được các chỉ tiêu nước thải, chất thải rắn, đất nghĩa trang;

- Dự báo được tổng khối lượng nước thải, chất thải rắn (thông thường, nguy hại);

- Dự báo được nhu cầu đất cho công trình xử lý nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang;

- Lựa chọn hệ thống thoát nước thải;

- Xác định vị trí, quy mô cơ sở xử lý chất thải rắn thông thường và nguy hại, nghĩa trang và khu xử lý nước thải phục vụ cho vùng;

- Đề xuất công nghệ xử lý nước thải, chất thải rắn;

- Đề xuất các công nghệ táng thích hợp.

6.3. Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang đô thị

6.3.1. Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang trong quy hoạch chung xây dựng

Quy hoạch chung xây dựng hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang của toàn bộ đô thị cần đảm bảo các yêu cầu sau đây:

- Xác định được chỉ tiêu nước thải, chất thải rắn, đất nghĩa trang cho đô thị;

- Dự báo tổng lượng nước thải, chất thải rắn, nhu cầu đất nghĩa trang;

- Lựa chọn và quy hoạch mạng lưới thoát nước thải (trạm bơm, trạm xử lý nước thải);

- Đề xuất công nghệ xử lý nước thải;

- Xác định vị trí và dự báo nhu cầu đất xây dựng các công trình đầu mối (xử lý nước thải, chất thải rắn);

- Phạm vi thu gom, công nghệ xử lý chất thải rắn;

- Xác định vị trí, quy mô trạm trung chuyển, cơ sở xử lý chất thải rắn;

- Xác định vị trí, qui mô nhà tang lễ, nghĩa trang, công nghệ táng;

6.3.2. Quy hoạch thoát nước thải, quản l ý chất thải rắn, nghĩa trang và nhà vệ sinh công cộng trong quy hoạch chi tiết xây dựng

Quy hoạch chi tiết xây dựng hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang và nhà vệ sinh công cộng cần đảm bảo các yêu cầu sau đây:

- Xác định tiêu chuẩn và khối lượng nước thải, chất thải rắn;

- Quy hoạch hệ thống thoát nước và công trình xử lý nước thải;

- Xác định quy mô công trình xử lý và công nghệ xử lý nước thải;

- Phạm vi thu gom, quy mô trạm trung chuyển và công nghệ xử lý chất thải rắn;

- Xác định vị trí, quy mô nhà tang lễ;

- Xác định vị trí các nhà vệ sinh công cộng.

6.4. Quy hoạch thoát nước, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang điểm dân cư nông thôn

6.4.1. Thoát nước

- Các điểm dân cư ở nông thôn tập trung phải có hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt.

- Cần tận dụng các ao hồ, kênh, rạch, để thoát nước và làm sạch nước thải tự nhiên. Cho phép sử dụng hệ thống thoát nước mưa để thoát nước thải đã xử lý qua bể tự hoại.

- Nước thải từ các làng nghề bị nhiễm bẩn và gây độc hại phải được phân loại và xử lý đạt yêu cầu về môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.

- Tối thiểu phải thu gom đạt 80% lượng nước cấp để xử lý.

6.4.2. Quản lý chất thải rắn

- Phải xây dựng nhà xí hợp vệ sinh, không xả phân trực tiếp xuống hồ, ao, hầm cá.

- Chuồng trại chăn nuôi gia súc phải cách nhà ở và đường đi chung ít nhất 5m và có cây xanh che chắn. Phân, nước tiểu từ chuồng, trại chăn nuôi phải được thu gom và có giải pháp xử lý phù hợp (chôn lấp hoặc ủ kín);

- Chất thải rắn từ hộ gia đình phải được phân loại, thu gom và xử lý:

+ Chất thải hữu cơ: dùng cho chăn nuôi gia súc; xử lý bằng cách chôn lấp cùng với phân gia súc trong đất ruộng, vườn để làm phân bón cho nông nghiệp;

+ Chất thải vô cơ: xử lý tập trung (tái chế, chôn lấp…).

6.4.3. Nghĩa trang

- Nghĩa trang xây dựng mới phải đặt cách khu ở tối thiểu 500m, tại vị trí yên tĩnh, cao ráo, không sụt lở.

- Cần tận dụng đất gò, đồi, đất không thuận lợi cho canh tác để làm nghĩa trang.

- Nghĩa trang cần được thiết kế quy hoạch đường đi, cây xanh, ngăn rào thích hợp.

 

Chương VII

QUY HOẠCH CẤP ĐIỆN

 

7.1. Các yêu cầu đối với qui hoạch cấp điện

Quy hoạch hệ thống cung cấp điện phải đáp ứng đầy đủ các nhu cầu và phải bảo đảm độ tin cậy về cấp điện cho từng loại hộ dùng điện.

1) Các loại hộ dùng điện và yêu cầu:

- Hộ loại 1, gồm: các cơ quan quan trọng (nhà Quốc hội, nhà làm việc của Chủ tịch nước, của Thủ tướng Chính phủ), nơi tập trung đông người, phòng cấp cứu, phòng mổ, trung tâm phát thanh, truyền hình, trung tâm thông tin liên lạc, nhà máy hóa chất, lò luyện kim, lò nung clanh-ke…

Yêu cầu: phải đảm bảo cung cấp điện liên tục, thời gian mất điện không được quá thời gian để thiết bị tự động đóng nguồn điện dự phòng.

- Hộ loại 2, gồm: các công trình công cộng của đô thị, khu nhà ở trên 5 tầng, nhà máy nước, công trình làm sạch chất thải và các hộ tiêu thụ điện tập trung có công suất từ 4000KW trở lên.

Yêu cầu: phải đảm bảo cấp điện liên tục, thời gian mất điện không quá thời gian để thiết bị đóng nguồn điện dự phòng bằng tay làm việc.

- Hộ loại 3, gồm: những hộ dùng điện còn lại.

Yêu cầu: thời gian mất điện cho phép không quá 12 giờ, không yêu cầu có nguồn dự phòng.

2) Yêu cầu đối với nguồn điện:

- Các nhà máy nhiệt điện và các trạm nguồn 500KV phải bố trí gần các trung tâm phụ tải điện lớn, gần các lưới điện cao áp quốc gia, gần các đầu mối giao thông lớn như bến cảng, đường quốc lộ, đường sắt, nơi thuận tiện cho các tuyến điện đấu nối với nhà máy điện, trạm điện; không đặt trong khu vực nội thị, nơi bị ngập lụt và phải tuân thủ các yêu cầu về vệ sinh môi trường.

- Các trạm nguồn 220KV phải đặt ở khu vực ngoại thị. Trường hợp bắt buộc phải đưa sâu vào nội thị, không đặt tại các trung tâm đô thị và phải có đủ diện tích đặt trạm, có đủ các hành lang để đưa các tuyến điện cao và trung áp nối với trạm. Nếu đặt trạm gần các trung tâm đô thị của các thành phố lớn loại I hoặc loại đặc biệt, phải dùng trạm kín.

- Các trạm 110KV đặt trong khu vực nội thị các đô thị từ loại II đến loại đặc biệt phải dùng trạm kín.

3) Quy định đối với lưới điện:

- Không quy hoạch các tuyến điện 500KV đi xuyên qua nội thị các đô thị.

- Lưới điện cao áp 110KV và 220KV đi trong nội thị của các đô thị từ loại II đến loại đặc biệt phải đi ngầm.

- Khi quy hoạch lưới điện cao áp phải tuân thủ các quy định của Luật điện lực về quy hoạch phát triển điện lực đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định hiện hành về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp (xem phụ lục số 17).

7.2. Quy hoạch cấp điện vùng

1) Phụ tải điện

Trong các đồ án quy hoạch xây dựng vùng, phụ tải điện gồm: phụ tải điện các đô thị, các điểm dân cư nông thôn, các khu kinh tế, các khu đặc thù, các khu sản xuất (công nghiệp, nông nghiệp) có qui mô lớn có trong vùng quy hoạch.

2) Nguồn điện

- Với các đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, vùng đô thị lớn, nguồn điện là các nhà máy điện hoặc các trạm biến áp nguồn từ 220KV trở lên; lưới điện truyền tải từ 220KV trở lên có khả năng cung cấp cho vùng.

- Với các đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, nguồn điện là các nhà máy điện, các trạm biến áp nguồn từ 110KV trở lên; lưới điện truyền tải từ 110KV trở lên có khả năng cung cấp cho vùng.

- Với các đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện, vùng liên huyện, nguồn điện là các trạm biến áp nguồn từ 35KV trở lên; lưới điện từ 35KV trở lên có khả năng cung cấp cho vùng.

3) Lưới điện

- Đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh: quy hoạch lưới điện từ 220KV trở lên.

- Đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh: quy hoạch lưới điện từ 110KV trở lên.

- Đồ án quy hoạch vùng huyện, liên huyện: quy hoạch lưới điện từ 22KV trở lên.

7.3. Quy hoạch cấp điện đô thị

7.3.1. Quy hoạch chung cấp điện

1) Phụ tải điện

- Trong các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị, phụ tải điện gồm phụ tải điện sinh hoạt, phụ tải điện công trình công cộng và dịch vụ công cộng, phụ tải điện sản xuất (công nghiệp, nông nghiệp v.v...) có trong đô thị. Mỗi loại phụ tải điện được dự báo trên cơ sở các chỉ tiêu cấp điện.

- Khi lập các đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị, các chỉ tiêu cấp điện tối thiểu được quy định trong các bảng dưới đây.

Bảng 7.1: Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt (theo người)

TT

Chỉ tiêu

Giai đoạn đầu (10 năm)

Giai đoạn dài hạn (sau 10 năm)

Đô thị loại đặc biệt

Đô thị loại I

Đô thị loại II-III

Đô thị loại IV-V

Đô thị loại đặc biệt

Đô thị loại I

Đô thị loại II-III

Đô thị loại IV-V

1

Điện năng (KWh/người.năm)

1400

1100

750

400

2400

2100

1500

1000

2

Số giờ sử dụng công suất lớn nhất (h/năm)

2800

2500

2500

2000

3000

3000

3000

3000

3

Phụ tải (W/người)

500

450

300

200

800

700

500

330

 

Bảng 7.2: Chỉ tiêu cấp điện công trình công cộng

Loại đô thị

Đô thị loại đặc biệt

Đô thị loại I

Đô thị loại II-III

Đô thị loại IV-V

Điện công trình công cộng (tính bằng % phụ tải điện sinh hoạt)

50

40

35

30

 

- Chỉ tiêu điện công nghiệp (sản xuất công nghiệp, kho tàng): đối với các khu công nghiệp đã có, nhu cầu cấp điện được dự báo theo yêu cầu thực tế đang sử dụng hoặc dự kiến mở rộng. Đối với các khu công nghiệp dự kiến xây dựng mới, chưa biết quy mô, công suất của từng nhà máy xí nghiệp, chỉ biết quy mô đất xây dựng, các chỉ tiêu quy định tại bảng 7.3.

Bảng 7.3: Chỉ tiêu cấp điện cho sản xuất công nghiệp, kho tàng

TT

Loại công nghiệp

Chỉ tiêu (KW/ha)

1

Công nghiệp nặng (luyện gang, luyện thép, sản xuất ôtô, sản xuất máy cái, công nghiệp hóa dầu, hóa chất, phân bón), sản xuất xi măng

350

2

Công nghiệp vật liệu xây dựng khác, cơ khí

250

3

Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, điện tử, vi tính, dệt

200

4

Công nghiệp giầy da, may mặc

160

5

Cụm công nghiệp nhỏ, tiểu công nghiệp

140

6

Các cơ sở sản xuất thủ công nghiệp

120

7

Kho tàng

50

 

Đối với các khu, cụm công nghiệp khi biết quy mô công suất của từng nhà máy, xí nghiệp, nhu cầu cấp điện cần được dự báo theo suất tiêu hao điện năng trên đơn vị sản phẩm.

1) Nguồn điện: các nhà máy điện và các trạm biến áp nguồn từ 110KV trở lên.

2) Lưới điện được phân theo cấp đô thị như sau:

- Đối với các đô thị từ loại I đến loại đặc biệt, quy hoạch lưới điện từ 110KV trở lên cho toàn đô thị, qui hoạch lưới điện từ 22KV trở lên cho từng quận, huyện.

- Đối với các đô thị còn lại, quy hoạch từ lưới 22KV trở lên cho toàn đô thị.

7.3.2. Quy hoạch chi tiết cấp điện

1) Quy hoạch cấp điện:

- Phụ tải điện, bao gồm: phụ tải điện sinh hoạt, phụ tải điện của từng công trình công cộng, phụ tải điện sản xuất(nếu có), phụ tải điện khu cây xanh-công viên, phụ tải điện chiếu sáng công cộng. Phụ tải điện được tính toán trên cơ sở các chỉ tiêu cấp điện, chỉ tiêu cấp điện tính toán không nhỏ hơn các chỉ tiêu trong các bảng sau:

Bảng 7.4: Chỉ tiêu điện sinh hoạt (theo hộ)

Đặc điểm khu dân cư

Chỉ tiêu (kW/hộ)

Khu nhà ở thấp tầng (1÷2 tầng) cải tạo hoặc xây mới

2

Khu nhà liền kề hoặc khu chung cư cao 4¸5 tầng

3

Khu nhà chung cư cao tầng (≥9 tầng)

4

Khu nhà ở biệt thự

5

 

Bảng 7.5: Chỉ tiêu cấp điện công trình công cộng, dịch vụ (khi có dự báo quy mô xây dựng các công trình)

TT

Tên phụ tải

Chỉ tiêu cấp điện

1

Văn phòng

 

 

- Không có điều hòa nhiệt độ

20W/m2 sàn

 

- Có điều hòa nhiệt độ

30W/m2 sàn

2

Trường học

 

 

- Nhà trẻ, mẫu giáo

 

 

+ Không có điều hòa nhiệt độ

0,15kW/cháu

 

+ Có điều hòa nhiệt độ

0,2kW/cháu

 

- Trường học phổ thông

 

 

+ Không có điều hòa nhiệt độ

0,1kW/HS

 

+ Có điều hòa nhiệt độ

0,15kW/HS

 

- Trường đại học

 

 

+ Không có điều hòa nhiệt độ

15W/m2 sàn

 

+ Có điều hòa nhiệt độ

25W/m2 sàn

3

Cửa hàng, siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, dịch vụ

 

 

+ Không có điều hòa

20W/m2 sàn

 

+ Có điều hòa

30W/m2sàn

4

Nhà nghỉ, khách sạn

 

 

- Nhà nghỉ, khách sạn hạng 1 sao

2kW/giường

 

- Khách sạn hạng 2¸3 sao

2,5kW/giường

 

- Khách sạn hạng 4¸5 sao

3,5kW/giường

5

Khối khám chữa bệnh (công trình y tế)

 

 

- Bệnh viện cấp quốc gia

2,5kW/giường bệnh

 

- Bệnh viện cấp tỉnh, thành phố

2 kW/giường bệnh

 

- Bệnh viện cấp quận, huyện

1,5 kW/giường bệnh

6

Rạp hát, rạp chiếu bóng, rạp xiếc

 

 

- Có điều hòa nhiệt độ

25 W/m2

 

Bảng 7.6: Trị số độ chói, độ rọi các loại đường phố

Cấp đường phố

Loại đường phố

Tốc độ thiết kế (Km/h)

Độ chói tối thiểu (Cd/m2)

Độ rọi tối thiểu (Lx)

Cấp đô thị

1.Đường cao tốc

 

 

 

- Cấp 120

120

1,5

 

- Cấp 100

100

1,2

 

- Cấp 80

80

1,0

 

2. Đường trục chính đô thị

80÷100

1,2

 

3. Đường chính đô thị

80÷100

1,0

 

4. Đường liên khu vực

60÷80

0,8

 

Cấp khu vực

5. Đường chính khu vực

50÷60

0,6

 

6. Đường khu vực

40÷50

0,4

 

Cấp nội bộ

7. Đường phân khu vực

40

0,2÷0,4

 

8. Đường nhóm nhà ở, vào nhà

20÷30

 

5

 

Bảng 7.7: Độ rọi cho các loại đường đi xe đạp, đi bộ.

TT

Loại đường

Độ rọi (Lx)

1

Đường đi bộ tại các trung tâm đô thị

5

2

Đường giành cho người đi xe đạp, đi bộ ở các khu vực khác với lưu lượng người qua lại:

 

a

 - Cao

3

b

 - Trung bình

1,5

c

 - Thấp

1

3

Vỉa hè đường có mặt cắt ngang lớn hơn 5m

3

 

Bảng 7.8: Độ rọi chiếu sáng công viên, vườn hoa

TT

Đối tượng chiếu sáng

En (lx)

Công viên

Vườn hoa

1

Cổng

 

 

 

- Cổng vào chính

7

-

 

- Cổng vào phụ

5

-

2

Đường dạo

 

 

 

- Đường trục chính

5

3

 

- Đường nhánh, đường dạo có nhiều cây xanh

2

1

3

Sân tổ chức các hoạt động ngoài trời

5

5

 

Bảng 7.9: Quy định độ rọi và độ chói chiếu sáng bề mặt các công trình kiến trúc

TT

Vật liệu bề mặt công trình

Độ rọi (Lx)

Độ chói (Cd/m2)

1

Đá hoa, gạch men trắng

20

3

2

Gạch, sơn màu vàng nhạt

30

5

3

Đá xám, tường xi măng

50

5

4

Gạch, sơn màu nâu nhạt

50

5

5

Đá granít hồng

50

5

6

Bê tông xây dựng

75

8

7

Gạch đỏ

100

8

8

Đá đen, gra-nit xám, sơn xám

100

8

9

Gạch, sơn thẫm mầu

150

8

 

- Nguồn điện được xác định theo quy hoạch chung xây dựng đô thị đã được duyệt.

- Lưới điện: quy hoạch lưới điện cao áp, lưới điện trung áp 22KV, lưới điện hạ áp 0,4KV, lưới chiếu sáng đường phố, lưới chiếu sáng công viên, vườn hoa, chiếu sáng mặt ngoài các công trình kiến trúc đặc biệt, các công trình văn hoá, nghệ thuật (tượng đài, đài phun nước, các cây cầu bắc qua sông lớn...), chiếu sáng trang trí đường phố, trong công viên, vườn hoa.

1) Chiếu sáng đô thị bao gồm: chiếu sáng đường đô thị, chiếu sáng công viên, vườn hoa, chiếu sáng trang trí (trang trí đường phố, cây xanh, thảm cỏ, trang trí cầu bắc qua sông lớn), chiếu sáng bề mặt các công trình kiến trúc, tượng đài, đài phun nước (chiếu sáng mỹ thuật, quảng cáo, thông tin, tín hiệu).

- Chiếu sáng đường đô thị gồm: chiếu sáng đường phố, quảng trường dành cho xe cơ giới, vỉa hè và đường dành cho người đi xe đạp, đi bộ.

+ Các vỉa hè đường có mặt cắt ngang nhỏ hơn 5m tổ chức chiếu sáng chung với chiếu sáng đường, các vỉa hè có mặt cắt ngang lớn hơn 5m phải tổ chức chiếu sáng riêng.

+ Tất cả các loại đường trong đô thị có mặt cắt ngang lòng đường từ 1,5m trở lên đều được chiếu sáng nhân tạo.

+ Các đường dành cho xe cơ giới có mặt cắt ngang lòng đường từ 3,5m trở lên phải đảm bảo độ chói tối thiểu qui định tại bảng 7.6.

+ Chiếu sáng đường giành cho người đi xe đạp, đi bộ, các vỉa hè đường có mặt cắt ngang lớn hơn 5 m phải đảm bảo độ chói tối thiểu qui định tại bảng 7.7.

- Chiếu sáng công viên, vườn hoa gồm: chiếu sáng cổng ra vào, chiếu sáng các sân tổ chức các hoạt động ngoài trời, chiếu sáng đường trong công viên, vườn hoa. Độ rọi tối thiểu chiếu sáng công viên, vườn hoa quy định tại bảng 7.8.

- Chiếu sáng bề mặt các công trình kiến trúc: độ chói qui định tại bảng 7.9.

- Chiếu sáng trang trí: chỉ áp dụng ở một số trục đường chính, nơi công cộng như công viên, vườn hoa, quảng trường trong những ngày lễ hội.

7.4. Quy hoạch cấp điện điểm dân cư nông thôn.

1) Quy hoạch hệ thống cung cấp điện cho các điểm dân cư nông thôn phải căn cứ vào khả năng điện khí hóa của từng vùng; cần tận dụng các nguồn năng lượng khác như năng lượng mặt trời, gió, khí bi-ô-ga, đặc biệt là thủy điện nhỏ.

2) Quy hoạch các tuyến điện trong điểm dân cư nông thôn phải kết hợp chặt chẽ với quy hoạch giao thông và kiến trúc, không được để đường dây đi qua những nơi chứa chất dễ nổ, dễ cháy.

3) Phụ tải điện:

- Nhu cầu điện phục vụ sinh hoạt điểm dân cư nông thôn cần đảm bảo đạt tối thiểu 50% chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt của đô thị loại V (bảng 7.1).

- Nhu cầu điện cho công trình công cộng trong các điểm dân cư nông thôn (trung tâm xã, liên xã) phải đảm bảo ≥15% nhu cầu điện sinh hoạt của xã hoặc liên xã.

- Nhu cầu điện phục vụ sản xuất phải dựa theo các yêu cầu cụ thể của từng cơ sở sản xuất.

4) Thiết kế hệ thống chiếu sáng đường cho các điểm dân cư nông thôn: khu vực trung tâm xã hoặc liên xã phải đạt chỉ tiêu ≥3Lx, các đường khác ≥1,5Lx.

5) Trạm điện hạ thế phải đặt ở trung tâm của phụ tải điện, hoặc ở gần phụ tải điện lớn nhất, tại vị trí thuận tiện cho việc đặt đường dây, ít cắt đường giao thông, không gây trở ngại, nguy hiểm cho sản xuất, sinh hoạt.

6) Các tuyến điện trung và hạ thế cần tránh vượt qua ao, hồ, đầm lầy, núi cao, đường giao thông có mặt cắt ngang lòng đường lớn, các khu vực sản xuất công nghiệp...

7) Trạm điện hạ thế và lưới điện trung, cao áp trong khu vực điểm dân cư nông thôn phải đảm bảo hành lang và khoảng cách ly bảo vệ theo quy định hiện hành.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHẦN PHỤ LỤC

 

Các phụ lục sau đây bao gồm các quy định hiện hành tại thời điểm ban hành quy chuẩn. Khi có các văn bản quy phạm pháp luật mới được bổ sung hoặc thay thế, phải tuân thủ các áp dụng các quy định của văn bản mới.

 

Phụ lục 1

CÁC QUY ĐỊNH VỀ THIẾT KẾ ĐÔ THỊ

 

Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/1/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng:

- Điều 30: Thiết kế đô thị trong quy hoạch chung xây dựng đô thị;

- Điều 31: Thiết kế đô thị trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị.

 

Phụ lục 2

CÁC QUY ĐỊNH VỀ KHU VỰC BẢO VỆ ĐÊ ĐIỀU

 

            - Luật Đê điều 2006.

 

Phụ lục 3

CÁC QUY ĐỊNH VỀ KHU VỰC BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

 

- Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001.

- Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

 

Phụ lục 4

CÁC VĂN BẢN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUY ĐỊNH VỀ KHU VỰC BẢO VỆ CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

 

- Luật đường bộ số 26/2001/QH10

- Luật đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004.

- Luật hàng hải số 40/2004/QH11 ngày 14/6/2004.

- Luật đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội.

- Luật hàng không dân dụng số 66/2006/QH11 ngày 16/5/2006.

- Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

- Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đường sắt.

- Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 về quản lý cảng biển và luồng hàng hải.

- Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04/6/2007 về quản lý hoạt động bay.

- Khoảng cách ly giữa sân bay với khu dân dụng (bảng PL4.1 và PL4.2).

Bảng PL4.1: Khoảng cách ly tối thiểu giữa sân bay và khu dân dụng (km)

TT

Hướng cất cánh và hướng tuyến bay so với khu dân dụng

Hạng sân bay

I

II

III

IV

a

Cất cánh cắt qua khu dân dụng

 

 

 

 

 

- Tuyến bay cắt khu dân dụng

5

10

20

30

 

- Tuyến bay không cắt khu dân dụng

5

10

15

15

b

Cất cánh và tuyến bay không cắt qua khu dân dụng

2

5

6

6

 

            Ghi chú: Hạng sân bay được xác định theo chiều dài cơ bản đường băng hạ cất cánh như quy định trong bảng PL4.2 sau:

Bảng PL4.2: Phân hạng sân bay theo chiều dài đường băng

Hạng sân bay

I

II

III

IV

Chiều dài đường băng (m)

Dưới 800

800¸1200

1200¸1800

Trên 1800

Phân hạng sân bay theo ICAO(*)

1

2

3

4

 

            Ghi chú: (*) ICAO là tên viết tắt của tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (International Civil Aviation Organization).

 

Phụ lục 5

CÁC QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN

 

- TCVN 6706-2000: Chất thải nguy hại. Phân loại.

- TCVN 6696-2000: Bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh. Yêu cầu chung về Bảo vệ môi trường.

- TCXDVN 261-2001: Bãi chôn lấp chất thải rắn. Tiêu chuẩn thiết kế.

- TCXDVN 320-2004: Bãi chôn lấp chất thải nguy hại. Tiêu chuẩn thiết kế.

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.

- Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.

 

Phụ lục 6

CẤP ĐỘC HẠI CỦA CÁC XÍ NGHIỆP, KHO TÀNG

 

            - TCVN 4449-1987: Phân loại xí nghiệp, kho theo cấp độc hại và khoảng cách ly vệ sinh.

 

Phụ lục 7

CÁC QUY ĐỊNH VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC CẤP

 

- Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về chất lượng nước cấp tập trung cho sinh hoạt của các đô thị, điểm dân cư nông thôn.

- Quyết định số 1329/2002/BYT/QĐ ngày 18/4/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về chất lượng nước cấp cho phép uống trực tiếp.

 

Phụ lục 8

CÁC QUY ĐỊNH VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI

 

- Nước thải sinh hoạt khi xả ra vùng nước biển ven bờ tuân theo TCVN 5943-1995.

- Nước thải sinh hoạt - Giới hạn ô nhiễm cho phép tuân theo TCVN 6772-2000.

- Nước thải sinh hoạt khi xả ra nguồn nước dùng cho thủy lợi tuân theo TCVN 6773-2000.

- Nước thải sinh hoạt khi xả ra nguồn nước ngọt bảo vệ đời sống thủy sinh tuân theo TCVN: 6774-2000

- Nước thải sinh hoạt sau trạm xử lý nước thải tập trung đạt TCVN 7222-2002.

- Nước thải sinh hoạt khi xả ra nguồn nước mặt tuân theo TCVN 5942-1995.

- TCVN 7382-2004: Chất lượng nước. Nước thải bệnh viện. Tiêu chuẩn thải.

- TCVN 5945-2005 “Nước thải công nghiệp. Tiêu chuẩn thải”.

 

Phụ lục 9

CÁC QUY ĐỊNH VỀ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ

 

- Chất lượng không khí xung quanh điểm thải: TCVN 5937-2005.

- Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh điểm thải: TCVN 5938-2005.

- TCVN 5939-2005: Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.

- TCVN 5940-2005: Chất lượng không khí. Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với các chất hữu cơ.

- TCVN 6560-1999: Khí thải lò đốt chất thải rắn y tế.

 

Phụ lục 10

CÁC QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

 

- Luật Phòng cháy và chữa cháy, ngày 29/6/2001.

- Nghị định 35/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày 4/4/2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy.

- Chương 11 – Quy chuẩn xây dựng ban hành kèm theo quyết định số 439/BXD-CSXD ngày 25-9-1997 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về bậc chịu lửa và hạng sản xuất.

 

Phụ lục 11

CÁC QUY ĐỊNH VỀ MỨC ỒN TỐI ĐA CHO PHÉP

 

- TCVN 5949-1998: Mức ồn tối đa cho phép trong khu dân cư.

- TCVN 5948-1995: Mức ồn tối đa cho phép của phương tiện giao thông đường bộ.

- TCVN 6436-1998: Mức ồn tối đa cho phép của phương tiện giao thông đường bộ phát ra khi đỗ.

- TCVN 5948-1999: Mức ồn tối đa cho phép của phương tiện giao thông đường bộ phát ra khi tăng tốc.

- TCVN 6962-2001: Mức rung động và chấn động tối đa cho phép của hoạt động xây dựng và sản xuất công nghiệp đối với môi trường khu công cộng và dân cư.

Phụ lục 12

CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH QUỐC PHÒNG, KHU QUÂN SỰ

 

            Các công trình quốc phòng, khu quân sự, phải được bảo vệ theo các quy định của Pháp lệnh bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự và Nghị định của Chính phủ ban hành Quy chế bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự hoặc các quy định có liên quan khác còn hiệu lực.

 

Phụ lục 13

CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ CÁC DI TÍCH, THẮNG CẢNH

 

- Luật di sản văn hóa ngày 29/6/2001.

- Nghị định số 92/2002/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điểm của Luật Di sản văn hóa.

Phụ lục 14:

CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG

- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP, ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng.

- Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19 tháng 8 năm 2005 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng.

- TCVN 4449-87: Quy hoạch xây dựng đô thị. Tiêu chuẩn thiết kế.

 

Phụ lục 15

CÁC QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN QUY HOẠCH GIAO THÔNG

 

- TCXDVN 104-2007: Đường đô thị. Yêu cầu thiết kế.

- TCVN 4054-2005: Đường ôtô. Tiêu chuẩn thiết kế.

- TCVN 5729-1997: Đường ôtô cao tốc. Tiêu chuẩn thiết kế.

- TCVN 4117-1985: Quy phạm thiết kế đường sắt khổ 1435.

 

Phụ lục 16

CÁC QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN QUY HOẠCH CẤP NƯỚC

 

- TCDXVN 33-2006: Cấp nước. Mạng lưới bên ngoài và công trình. Tiêu chuẩn thiết kế.

- TCXD 233-1999: Các chỉ tiêu lựa chọn nguồn nước mặt, nước ngầm phục vụ hệ thống cấp nước sinh hoạt.

 

Phụ lục 17

BẢO VỆ AN TOÀN CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN CAO ÁP

 

- Luật điện lực.

- Nghị định số 106/2005 NĐ-CP, ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp.

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTRY OF CONSTRUCTION
---------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------
No. 04/2008/QD-BXD
Hanoi, April 3, 2008
 
 
 
 
DECISION
PROMULGATING THE VIETNAM BUILDING CODE ON REGIONAL AND URBAN PLANNING AND RURAL RESIDENTIAL PLANNING
THE MINISTER OF CONSTRUCTION
Pursuant to the Government’s Decree No. 17/2008/ND-CP of February 4, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Construction;
At the proposal of the director of the Science and Technology Department and the director of the Institute for Urban and Rural Planning in Official Utter No. 53/VQH-QHXD2 of January 30, 2008,
 
DECIDES:
Article 1. To promulgate together with this Decision the Vietnam Building Code on Regional and Urban Planning and Rural Residential Planning “QCVN : 01/2008/BXD Vietnam Building Code on Regional and Urban Planning and Rural Residential Planning” to replace Part II (construction planning) - Vietnam Building Code, volume 1 - 1997.
Article 2. This Decision takes effect 15 days after its publication in “CONG BAO.”
Article 3. Ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies and provincial/municipal People’s Committees shall implement this Decision.
 
 
MINISTER OF CONSTRUCTION




Nguyen Hong Quan
 
VIETNAM BUILDING CODE
 REGIONAL AND URBAN PLANNING AND RURAL RESIDENTIAL PLANNING
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
1.1. Scope of application
Vietnam Building Code on Regional and Urban Planning and Rural Residential Planning consists of regulations which must be complied with in the process of elaboration, evaluation and approval of construction plans; serves as a legal ground for management of the promulgation and application of construction planning standards and regulations on construction management under local planning.
1.2. Interpretation of terms
1) Construction planning means organization or orientation for organization of spaces of regions, urban centers and residential areas and systems of technical and social infrastructure works, creation of living environments suitable to inhabitants in these regions and areas, ensuring a harmonious combination between national interests and community interests and achievement of socio-economic development, defense, security and environmental protection objectives.
2) Urban area means a densely populated area which plays the role of promoting socio-economic development of a region, has appropriate urban infrastructure works and an urban population of at least 4,000 (or 2,800 for mountainous areas), of whom non-agricultural laborers account for at least 65%. Urban areas include cities, provincial towns and district townships. An urban area consists of different functional zones.
3) Urban center means an area where one or several functional zones of an urban area are built and which is delimited by natural or artificial boundaries or urban trunk roads. An urban center consists of residential units, service works for the urban center itself and possibly common service works for the whole urban area or region.
4) Residential unit means a functional zone consisting of groups of residential houses; service works of the residential-unit level, such as preschools. primary schools and lower secondary schools; healthcare stations, markets, sport and physical training centers, places for cultural activities and other service centers of the residential-unit level in service of daily-life needs of the resident community in the residential unit; flower gardens and playgrounds within the residential unit; land areas for internal roads (including sub-zone roads and roads to groups of residential houses) and parking lots for the residential unit. A service work of the residential-unit level (level I), flower garden or playground in a residential unit has a service radius of ≤ 500 m. The maximum population and minimum population of a residential unit are 20,000 and 4,000 respectively (or 2,800 for mountainous areas). Urban trunk roads must not intersect residential units. Ward-level administrative centers shall be located depending on the size and management requirements. Land areas of ward-­level administrative centers are included in those of residential units. Depending on planning solutions, some works outside above functional zones of residential units may be interposed, but land areas for building these works do not belong to those of residential units.
5) Group of residential houses is delimited by roads of sub-zone or higher grade (see Table 4.4).
- A group of apartment buildings consists of land areas occupied by apartment buildings themselves, internal roads, yards and playgrounds for the group of residential houses, internal parking lots and yards and gardens within the group of residential houses.
- A group of adjoining or separate residential houses consists of areas of land lots for building residential houses of households (residential land areas), roads for the group of residential houses (common roads to land plots of households), flower gardens and internal playgrounds of the group of residential houses.
- In internal playgrounds it is allowed to install works for community cultural activities and of a size suitable to the community’s needs.
6) Residential land means a land area occupied by apartment buildings (within a land lot reserved for apartment buildings) or a land area within premises of adjoining land lots and separate residential houses (including land areas occupied by adjoining residential houses and separate residential houses, and yards, gardens and private accesses to these adjoining or separate residential houses, excluding common roads).
7) Urban construction land means land for construction of urban functional zones (including also urban technical infrastructure). Land reserved for future development, agricultural and forest land in urban areas and other land categories not in service of activities of urban functional zones are not regarded as urban construction land.
8) Urban land:
- Urban land means land in inner cities, inner provincial towns and district townships.
- Suburban land already planned and approved by competent state agencies for urban development shall be managed like urban land.
9) Residential quarter means an area for urban construction with the main function of serving residential and daily-life needs of urban inhabitants, regardless of its sizes.
10) Strategic structure of urban development means the organizational structure of urban spaces to realize the urban development strategy. Spatial structure means a materialized form of relationships between components of urban areas.
11) Urban technical infrastructure includes:
- Traffic system;
- Energy supply system;
- Public lighting system;
- Water supply and water drainage systems;
- Waste management and environmental sanitation system;
- Cemetery and graveyard system;
- Other technical infrastructure works.
12) Urban social infrastructure include:
- Residential houses;
- Public and service works for healthcare, culture, education, sports, physical training, commerce and other urban service works;
- Public squares, parks, greeneries, water surface areas;
- Urban administrative offices;
- Other social infrastructure works.
13) Combined-use work (or land area) means a work (or a land area) used for different purposes (for example: residential purpose combined with business and service purpose, and/or combined with production purpose, etc.).
14) Building density:
a/ Net building density means the ratio of land areas occupied by architectures and construction projects on a land lot to the total area of this land lot (excluding land areas occupied by such works as landscape decorations, swimming pools, outdoor sport fields and courts (except for tennis courts and sport fields which are firmly built and occupy spaces on the ground surface), decoration tanks, etc.
b/ Gross building density (brutalism) of an urban area means the ratio of land areas occupied by architectures on a land lot to the total area of this land lot (the total area of the land lot covers also yards, roads, greeneries, open spaces and areas where no works are built in this land lot).
15) Red line means a boundary segregating the part of a land lot for work construction from that reserved for roads or technical infrastructure works.
16) Building line means a line delimiting an area in a land plot on which houses and works are allowed to be built.
17) Underground building line means a line delimiting an area in which underground houses and works (excluding underground technical infrastructure) are allowed to be built.
18) Set-back means the distance from the red line to the building line.
19) Controlled construction level means a mandatory minimum construction level selected to conform to the regulation on technical preparation planning.
20) Environmentally safe distance means a safe distance from a water discharge source (a pumping station, wastewater treating facility, bio-reservoir, complex for treatment of solid wastes, solid waste landfill, cemetery, crematory, industrial production or cottage industry and handicraft establishment) to social infrastructure works, for protection of water sources.
21) Power grid safety protection corridor means a clear three-dimensional space stretching along a power transmission line or around a transformer station.
1.3. Work protection zones and sanitation and safety clearances
Construction or construction management planning must comply with specialized regulations on protection zones and sanitation and safety clearances, including:
1) Protection zones of technical infrastructure works:
- Dikes, irrigation works;
- Road, railway, waterway and airway traffic or navigation works;
- Information and communication systems;
- High-voltage power grids;
- Fuel gas and oil pipelines;
- Water supply and drainage works;
- Water sources.
2) Protection zones of historical and cultural relics, scenic places and beauty spots, and conservation zones.
3) Protection zones of security and defense works.
4) Segregation zones between civil areas and:
- Industrial or cottage industry establishments;
- Warehouses;
- Pumping stations and wastewater treatment facilities:
- Solid waste disposal areas and cemeteries;
- Positions of blasting for coal mining, earth or stone exploitation.
5) Safety distances for fire prevention between different works:
- Between houses and civil-use works;
- Between industrial works and other works;
- Between fuel storages, petrol and oil depots, fuel gas distribution stations and other works.
6) Flight safety distances.
7) Safety distances for areas vulnerable to natural disasters or geological catastrophes (slumps, fractures, landslides, flash floods), radioactivity.
1.4. Requirements on construction planning work
1.4.1. General requirements
Construction planning must satisfy the following requirements:
1) Complying with current legal documents on construction planning.
2) Complying with relevant legal provisions on protection of technical works, defense works, historical or cultural relics, and environmental protection.
3) Being suitable to local characteristics in terms of:
- Natural conditions: terrain, geology, hydrogeology, soil, water sources, environment, climate, natural resources and landscape;
- Economic situation and development potential;
- Social conditions: population, customs, traditions, beliefs, etc.
4) Ensuring that the new construction or renovation of urban areas, residential areas, industrial parks achieves desired efficiency in the following aspects:
- Assurance of safety, sanitation and conveniences for people working and residing in areas or works under construction or renovation.
- Protection of interests of the entire society, including:
+ Protection of living environment, landscapes and historical and cultural relics: preservation and development of national cultural identity;
+ Compatibility with the economic, political and social development trends;
+ Protection of construction works and assets therein;
+ Satisfaction of defense and security requirements;
+ Assurance of sustainable development.
- Rational use of investment capital, land and natural resources;
- Sustainable use of environmental resources.
14.2. Requirements on regional construction planning
1) Construction planning for regions with general or specialized functions must incorporate objectives and tasks approved by competent authorities.
2) Depending on characteristics and size of each region, a regional construction planning must satisfy the following requirements:
- Determining development vision and perspective of the whole region;
- Setting strategic development objectives for the whole region;
- Orienting roles and functions of driving-force sub-regions and nucleus urban areas of major sub-regions and rural sub-regions in the region;
- Identifying models of interlinks and relationships between urban areas and rural population sub-regions (or rural residential areas in case of district construction planning);
- Orientating sub-regions in which develop­ment of major functions, such as industrial and agricultural production, forestry, fisheries and tourism, are boosted;
- Zoning off areas for protection of natural heritages and landscapes, historical and cultural relics; and construction-free areas;
- Forecasting needs to use infrastructure in the region; orientation of a strategy for provision of technical infrastructure works in the region, identification of key works, networks, locations and sizes of technical infrastructure works bearing regional or inter-regional characteristics;
- Proposing strategic projects and resources for implementation;
- Giving strategic environmental assessment and proposing environmental control measures.
1.4.3. Requirements on general urban construction planning
Depending on characteristics and size of each urban area, a general urban construction planning must satisfy the following requirements:
- Determining an urban development perspective (vision);
- Elaborating major urban development strategies;
- Proposing a general structure of urban space development (including both urban and suburban areas) and typical structures suitable to urban development strategies;
- Forecasting population, labor demand and urban construction land demand;
- Proposing land use and infrastructure provision norms suitable to development objectives for different stages of urban development;
- Proposing land use planning solutions which optimize the possibility to use land for mixed purposes, ensuring flexibility and dynamism in implementing urban development strategies;
- Orienting a framework system of technical infrastructure works in service of urban development:
+ Generally assessing and selecting urban construction land, ensuring optimal achievement of urban development objectives;
+ Determining controlled construction level in necessary areas and urban trunk roads, ensuring the effective control of and links between functional zones in the urban area;
+ Determining a framework traffic network, consisting of outbound roads, major urban trunk roads, key traffic works (airports, seaports, river ports, traffic hubs, irrigation works, etc.); organizing mass transit for urban areas of grade III or higher grades; indicating red lines of urban trunk roads;
+ Selecting sources, determining sizes, locations and capacity of key works; major transmission and distribution networks of water and power supply systems; networks of water drainage sewers; wastewater or solid waste treatment facilities; cemeteries and other major technical infrastructure works of the urban area;
+ Arranging a system of technical tunnels suitable to the framework technical infrastructure system.
- Determining strategic projects and resources for implementation;
- Urban designing: proposing a general framework urban design, consisting of pivotal and key spaces and typical spaces in the urban area.
- Giving strategic environmental assessment and proposing environmental control measures.
1.4.4. Requirements on detailed urban construction plans of 1/2,000 scale
In a detailed urban construction plan of 1/2,000 scale, it is necessary to study and propose orienting and structural planning solutions for the whole area subject to the study, ensuring its compatibility with the general development strategy and structure of the whole urban area, and consistency in terms of spatial organization, technical and social infrastructure and organization between units at the center of areas subject to study and neighboring areas, ensuring the harmony, effectiveness and sustainability, and at the same time flexibly meeting social development investment needs.
A detailed urban construction plan of 1/2,000 scale must achieve approved specific objectives and tasks and concurrently satisfy the following requirements:
- Proposing organizational structures of urban spaces;
- Proposing land use planning solutions which satisfy requirements on use of land for mixed purposes, ensuring flexibility and dynamism for urban development needs, including: works with one or several functions allowed to be constructed in each land lot, proposing controlled limits (when necessary) of construction density and work height to suit the planning space structure and general development strategies of the whole urban area;
- Determining specifications and arrangement of major social infrastructure works of the designed area or each typical zone in the designed area to meet development management needs;
- Determining principal econo-technical norms of technical infrastructure works of the designed area or each typical zone in the designed area to meet development management needs;
- Orientating solutions to planning a system of urban technical infrastructure works, including:
+ Road network: Solutions to planning outbound roads related to the designed area, urban traffic (to section boundaries); cross-sections, red lines; requirements on planning on car terminals and parking lots and systems of underground works and technical tunnels, etc;
+ Water supply system: Forecast of water demand and supply sources; locations and sizes of water plants and pumping stations; reservoirs; other major water supply works and network of water pipelines to section boundaries;
+ Power supply: Forecast of power demand and supply sources; locations and sizes of power distribution stations; network of medium-voltage transmission lines and urban lighting, etc;
+ Water drainage system: Water drainage network; locations and sizes of wastewater or solid waste treatment facilities, etc;
- Proposing strategic projects and resources for implementation;
- Urban design: Proposing urban design solutions which meet requirements on implemen­tation control under the design’s planning solutions;
- Giving strategic environmental assessment and proposing environmental protection measures.
1.4.5. Requirements on detailed urban construction plans of 1/500 scale
In a detailed urban construction plan of 1/500 scale, it is necessary to study and propose planning solutions in service of specific investment needs or policies, ensuring its compatibility with the general development strategy and structure of the whole urban area, consistency in terms of spatial organization and technical infrastructure between the planned area and neighboring areas, and the harmony, effectiveness and sustainability.
A detailed urban construction plan of 1/500 scale must achieve approved specific objectives and tasks, and concurrently satisfy the following requirements:
- Proposing solutions to organizing spaces of architecture and landscape planning on the ground and underground construction spaces;
- Identifying characteristics, functions and major econo-technical norms of land use, social and technical infrastructure of the designed area;
- Proposing contents of land use planning, including: determining land area, building density and work height for each land lot; determining sizes of underground works;
- Proposing solutions to planning a system of urban technical infrastructure works, including:
+ Road network: Solutions to planning outbound roads related to the designed area, urban traffic (to each work); cross-sections, red lines and building lines of road sections (to internal roads); locations and sizes of car terminals and parking lots and systems of underground works and technical tunnels, etc;
+ Water supply system: Water demand and supply sources; locations and sizes of water plants and pumping stations; reservoirs; a network of water pipelines to each work and detailed technical parameters, etc;
+ Power supply system: Power demand and supply sources; locations and sizes of power distribution stations; network of medium- and low-voltage transmission lines and urban lighting, etc;
+ Water drainage system: Water drainage network; locations and sizes of wastewater or solid waste treatment facilities, etc;
- Urban design: Proposing urban design solutions which meet requirements on implementation control under the design’s planning solutions;
- Giving environmental impact assessment and proposing environmental protection measures.
1.4.6. Requirements on rural residential area construction planning
Subject to rural residential area construction planning are commune centers or rural residential areas (collectively referred to as villages). A rural residential area construction planning must be based on specific objectives and tasks and elaborated in the following order:
- Orientating the planning of construction of a network of rural residential areas within administrative boundaries of the whole commune, or planning of construction of a network of rural residential areas within the scope of close relationships with the planned area, which shall serve as a basis for forecasting rational development scale and mode of each residential area at each planning stage.
- Planning construction of a rural population area, meeting the following requirements:
+ Identifying relationships between residential areas within the planning network and neighboring areas in all aspects (socio-economic conditions, technical and social infrastructure, etc);
+ Identifying potential, advantages and development prerequisites;
+ Forecasting population and needs for construction of works;
+ Planning the general land use plan, layout of such construction works as residential houses, service works, areas for conservation and embellishment of relics and landscapes, and construction-free areas;
+ Planning the development of technical infrastructure works, determining red lines and building lines;
+ Proposing of projects prioritized for first-stage construction.
1.4.7. Requirements on population forecasts in construction planning
Population forecasts should be studied with scientific methods and suitable to the condition of input database of plans, ensuring that forecast results are suitable to urban development needs and capacity and serve as a basis for forecasting demands for technical and social infrastructure in the region, urban area or each functional zone, and ensuring urban development efficiency.
Population forecasts must touch upon population sections identified in compliance with the Residence Law, forecast numbers of permanent inhabitants, temporary inhabitants and people working but not residing in urban areas, etc.
Urban construction planning must forecast the average household size.
Chapter II
SPATIAL PLANNING
2.1. Regional spatial planning
In a regional construction planning, it is necessary to set forth strategic orientations for development of regional space. Functional sub-regions that need to be studied include:
1) Urban areas and sub-regions or rural residential areas;
2) Areas for concentrated industrial production, warehousing, mining, etc;
3) Areas for concentrated agricultural production, forestry or fisheries;
4) Areas for service centers (at regional, national or international level):
- Culture and tourism (including scenic places and beauty spots, relics, nature conservation, ecological environment, etc.);
- Convalescence, entertainment and recreation;
- Healthcare and medical services;
- Training, science and technology;
- Sport training and competition centers.
5) Other special functional sub-regions.
2.2. Spatial organization in a general urban construction planning
1) Selection of land for urban construction
To be selected for urban construction, a land area must satisfy the following conditions:
- Being imbued with economic, social, technical infrastructure and environmental advantages;
- Having favorable natural conditions (topographic, geological, hydrological and meteorological conditions) for work construction; not lying in a region vulnerable to collapse, karst, landslide, corrosion, tremor, etc;
- Being large enough for urban development in a 20-year period and reservation for the subsequent period;
- Having sufficient conditions for development of an urban technical infrastructure system;
- Being free from environmental pollution (caused by toxic chemicals, radioactive substances, noise, infectious epidemics, fire, explosion, etc.);
- Not lying within a region already zoned off for mining or natural reserve;
- Not lying within a region in which construction is banned under the construction law;
- A land area selected for construction of underground works must have technical conditions compatible with regulations on construction of underground works and conditions for rational connection with surface works.
2) Spatial organization in a general urban construction planning
A general urban construction planning must determine urban spatial development structures in order to realize urban development strategies (structures of urban development strategies).
Urban spatial development structures must be determined on the basis of natural frames of urban areas, practical conditions and urban development potentials; ensure the sustainable, dynamic and effective urban development, and gear toward strategic urban development objectives with a vision (perspective) to a desired future urban area.
- Urban spatial development structures must ensure:
+ Urban conformation: Explanation of urban spatial structures, delimitation of boundaries for development of urban areas and centers, trunk roads, construction density, etc;
+ Urban economy: Forecast of population size and density, ensuring effective urban development; structure of branches and occupations; identification of interrelations between and principles for linking functional regions in the same plane;
+ Urban design: Setting forth of strategies for development control and guidance related to urban design, such as major directions, sections and eye-catching landscapes, a system of open spaces in urban areas, architectural style, urban landscapes, etc;
+ Urban ecosystem: Setting forth of development strategies appropriate to the urban ecosystem (terrain, sunlight, wind, natural energy, flora and fauna, etc.);
+ Urban sociology: Setting forth of urban development strategies toward optimal social equality in planning on spatial use, ensuring living conditions for people of different strata in society (including tourists, unofficial population sections, etc.); solutions to rich-poor gap problems; and solutions to other social problems;
+ Urban culture: Setting forth of strategies for promotion of historical and cultural values in future urban areas, creation of spaces necessary for traditional cultural and belief activities:
+ The general spatial development structure of entire urban areas is the outcome of integration of component structures with the urban technical infrastructure framework. The urban technical infrastructure framework consists of multi-level and multi-grade traffic structures and major technical infrastructure frameworks in urban areas.
+ Regarding the land use planning, proposals must be suitable to the urban spatial development structure for each specific region and identify;
+ Areas reserved for independent functional zones;
+ Areas for mixed use purposes in which different functional works may be built, specifying type of functional works allowed to be built in each zone.
Depending on the location and characteristics of each planned zone, boundaries between different land use planning zones in an urban area might be inaccurately delimited but must ensure principles for connection in a common spatial structure. Depending on development strategies and potentials, it might be necessary to determine size limits of a number of functional works in urban areas.
2.3. Detailed urban construction plannings
Detailed plannings of 1/2,000 scale:
A detailed planning of 1/2,000 scale means a structural planning that identifies in a more specific manner an urban development structure under development strategies related to designed areas in the general strategy of the entire urban area integrated with the traffic structure and technical infrastructure framework. The traffic structure must clarify grade and level structures of the system, while the framework of other technical infrastructure works must ensure the capability to supply infrastructures for component projects (proposals must be detailed to sectional roads).
Norms on provision of urban social infrastructure services and arrangement of these works shall be determined to serve as a basis for controlling and linking component investment projects. In a detailed plan of 1/2,000 scale, landmarks and boundaries of each land lot as well as roads are not yet determined.
Detailed plannings of 1/500 scale:
A detailed planning of 1/500 scale needs to determine the size, location and appearance of each urban functional zone, meeting specific investment needs or policies for the planned area. In a detailed plan of 1/500 scale, it is necessary to determine building lines and landmarks of roads.
2.3.1. Urban functional zones include:
- Zones for construction of works for mixed use purposes (residential houses, administrative works, service works, non-hazardous production establishments, etc.);
- Zones for construction of residential houses;
- Zones for construction of urban service works:
+ Administrative works of all levels of the urban area;
+ Urban service works of all levels for general education, job training, health care, culture, sports and physical training, commerce, tourism, finance, banking, insurance, post, telecommunications, informatics, office activities, etc;
- Zones for construction of urban greeneries, parks and flower gardens;
- Zones for construction of administrative works beyond urban administrative management levels;
- Zones for diplomatic functions;
- Research institutes, professional schools, specialized hospitals of a level beyond urban levels;
- Zones for non-agricultural production: industrial production, warehouses, storing yards (for cargoes), animal slaughterhouses, etc;
- Zones for construction of religious and belief works;
- Zones for construction of traffic works, including inner city roads and outbound roads (the network of roads, railway stations, car terminals, waterway ports, airports, etc.);
- Zones for construction of major urban technical infrastructure works and environmental safety distances between them (cemeteries, power supply works, water supply and drainage works, wastewater and garbage treatment facilities, fire prevention and fighting works, etc.);
- Special zones (military zones, security zones, etc.);
- Special-use greeneries: nurseries, trees for research, separation tree lines, etc;
- Other urban functional zones.
2.3.2. Requirements for planning on urban functional zones
- A planning on urban functional zones must ensure the systematic arrangement and concurrently satisfy the requirement on mixed arrangement of different functional works in each specific zone in a rational manner in order to ensure efficiency, flexibility and sustainability of each urban zone and compliance with the general development strategy structure of the entire area.
- Urban functional zones must have appropriate locations ensuring requirements on environmental and landscape protection, fire prevention and fighting, be conveniently interlinked by a rational and safety traffic system, and ensure service radiuses of public and service works and parks and greeneries;
- Urban functional sub-zones must fully exploit natural terrain, practical socio-economic conditions and existing construction works to arrange urban spaces and technical systems with a high aesthetical effect as well as high investment and use efficiency;
- Surface and underground urban spaces must be rationally linked;
- Planning on the use of land in functional zones must be made on the basis of specific conditions of each region; planning objectives; natural conditions and practical conditions; land area reserved for development, with a view to ensuring favorable living and working environments for inhabitants, raising the land use efficiency and gearing toward sustainable development;
- Apart from needs of the planned area itself, sizes of urban functional zones must take into account their capability to meet needs of passing guests and inhabitants of neighboring areas as well as the entire urban area and be suitable to characteristics of the planned area already determined in the general strategic structure of the entire urban area.
2.4. Planning on residential units
2.4.1. Requirements on residential unit planning:
A planning on residential units must ensure the provision of residential houses and essential daily-life services (preschool education, lower secondary education, culture and information, marketplaces, commercial services, sports and physical training, spaces for strolls and leisure, etc.) for inhabitants within a radius of 500 m or less in order to promote the use of mass transit vehicles and form the walking habit.
A planning on construction of new residential units must ensure that these residential units are not divided by urban trunk roads or highways.
The land norm of average residential units of an entire urban area shall be selected on the basis of forecast demands for various types of urban residence of different entities residing in the urban area and spatial organization solutions according to strategic structures of urban development.
2.4.2. Regulations on residential unit-based land use planning
Detailed plans of 1/500 scale must identify locations and sizes of functional zones. Urban-service public works must comply with regulations in Table 2.1 and population in the designed area, taking into account demands of adjacent areas.
Population must be forecast to suit selected house models as well as house and residential land criteria. Or, vice versa, with certain land funds and population settlement objectives, suitable planning solutions as well as house models and criteria should be selected.
In groups of residential houses, there must be flower gardens and playgrounds within a service radius (calculated according to the nearest actual approach line) not exceeding 300m.
For groups of apartment buildings, residential land area is the land-occupying area of the building blocks with the maximum building density specified in Table 2.7a (permitted maximum net building density of a group of apartment buildings according to land lot area and works’ height).
For groups of adjoining residential houses or separate houses, residential land area is the area of the land lot for construction of households’ houses.
In residential units having houses of different types, residential land occupancy must be calculated for each type of separate houses; occupancy for land of other types is the average occupancy rate.
Regulations on the use of residential unit-based land:
- The minimum area of residential unit-based land is 8m2/person. The average occupancy of residential unit-based land for the whole urban center must not exceed 50m2/person. In special cases (tourist urban centers, mountainous urban centers, urban centers with special climatic or natural conditions, etc.), bases for selection of suitable occupancy rates are required;
- Public-use greenery land area within a residential unit must be at least 2m2/person, of which greenery land within a group of residential houses must be at least 1m2/person;
- Land area for preschools, primary schools and lower secondary schools must be at least 2.7m2/person.
Land for combined use (including residential land and production/business land) will be converted into land of corresponding categories according to the ratio of floor area used for each function.
For residential quarters for low-income earners or social houses, land occupancy under planning for a residential unit must represent at least 70% of the above occupancy rate and, at the same time, the minimum cross section of roads (within a group of residential houses) must be ≥ 4 m.
For quarters for special households (single-person households, dormitories, etc.), land occupancy should be adjusted appropriately.
2.5. Planning on the system of urban service works
2.5.1. Requirements on structure of the system of urban service works
1) Urban service works within a residential unit (school, market, etc.) must have a service radius not exceeding 500m. Particularly for areas with complicated topographical conditions, the service radius must not exceed 1.0km.
2) Other service works in urban centers must be planned to suit urban structure and ensure the exploitation of their positions and links with other functional zones in urban areas.
2.5.2. Requirements on planning on the system of urban service works:
- Urban-construction general plannings as well as detailed plannings of 1/2,000 scale must identify the structure of planning on essential urban services in association with urban spatial development structures, including criteria for the planning on the system of service works according to the requirements in Table 2.1, taking into account demands of adjacent areas and nonresidents and development requirements in each period.
Table 2.1: Minimum requirements for basic urban-service works

 

Type of works
Management grade
Minimum occupancy rate for works use
Minimum occupancy rate for land use
Unit of calculation
Rate
Unit of calculation
Rate
1. Education
a/ Preschool
Residential unit
Places/1,000 people
50
m2/place
15
b/ Primary school
Residential unit
Places/1,000 people
65
m2/place
15
c/ Lower secondary school
Residential unit
Places/1,000 people
55
m2/place
15
d/ Upper secondary school, job-training school
Urban area
Places/1,000 people
40
m2/place
15
2. Healthcare
a/ Health station
Residential unit
Station/1,000 people
1
m2/station
500
b/ General clinic
Urban area
Work/urban center
1
m2/station
3,000
c/ General hospital
Urban area
Bed/1,000 people
4
m2/hospital bed
100
d/ Maternity hospital
Urban area
Bed/1,000 people
0.5
m2/hospital bed
30
3. Physical training and sports
a/ Exercise ground
Residential unit
 
 
m2/person
ha/work
0.5
0.3
b/ Basic sports ground
Urban area
 
 
m2/person
ha/work
0.6
1.0
c/ Stadium
Urban area
 
 
m2/person
ha/work
0.8
2.5
d/ Physical training and sports center
Urban area
 
 
m2/person
ha/work
0.8
3.0
4. Culture
a/ Library
Urban area
 
 
ha/work
0.5
b/ Museum
Urban area
 
 
ha/work
1.0
c/ Exhibition center
Urban area
 
 
ha/work
1.0
d/ Theater
Urban area
Places/1,000 people
5
ha/work
1.0
e/ Cultural palace
Urban area
Places/1,000 people
8
ha/work
0.5
g/ Circus
Urban area
Places/1,000 people
3
ha/work
0.7
h/ Children’s palace
Urban area
Places/1,000 people
2
ha/work
1.0
5. Market
Residential unit
Work/residential unit
1
ha/work
0.2
 
Urban area
 
 
 
0.8
- In detailed plannings of 1/500 scale, urban service works must ensure harmonious arrangement based on service users and specialties; convenient service and economical use of land and construction investment funds; and urban beauty. Service works must be located             suitably to their functions:
+ Kindergartens, schools, hospitals must not be located adjacently to roads of urban or higher grade, ensuring adequate area of grounds, gardens, greeneries and parking lots;
+ Cultural, trade and service works must be located on trunk roads according to service grades;
+ Accesses to service works reserved for the elderly, children and the disabled must not cross urban trunk roads if there are no underpasses or overpasses;
+ Underground urban-service works must be planned to ensure rational and convenient connection between ground-surface and underground works;
+ Each area with population of 20,000 people or more must have at least one upper secondary school
2.6. Urban greenery planning
2.6.1. Urban greenery system:
Urban greenery is divided into three major groups:
1) Public-use greenery (squares, parks, flower gardens, stroll gardens, etc., including water surface area in their premises and area of riverside landscape greenery planned for urban inhabitants’ access and use for physical training, rest, recreation, relax, etc.). For area of water surface without regular water, there must be planning solutions to ensure good appearance of the environment when there is no water.
2) Street greenery (green trees, lawns planted within the red line): All roads of sub-regional or higher grade must have street greeneries.
3) Special-purpose greenery (for isolation, protection, nursery, botanical research, etc.).
2.6.2. Requirements on urban greenery system planning
- Urban green spaces must be connected together by streets planted with trees and tree-­strips to form a continuous green system. Lakeside land, land along canals and all spaces must be used as much as possible for greenery.
- Tree planting must not affect traffic safety, damage house foundations or underground works, or cause danger (not to plant trees easy to break or fall) or affect environmental sanitation (not to plant trees discharging toxic and harmful substances or insect attractants, etc.).
2.6.3. Regulations on the area of public-use greenery land in urban areas
- Public-use greenery land outside residential units in urban areas embraces parks, flower gardens serving one or more residential unit, the whole urban area or region (including theme parks); water surface area within premises of parks and flower gardens, of which water surface area converted into greenery land area per person must not exceed 50% of total area of public-use greenery land outside residential unit, excluding special-purpose greeneries.
- For mountainous and island urban areas, public greenery land area may be smaller but must not be less than 70% of that specified in Table 2.2.
Table 2.2: Public-use greenery land occupancy outside residential units in urban areas
Urban-area grade
Occupancy (m2/person)
Special
≥7
I and II
≥6
III and IV
≥5
V
≥4
- Public-use greenery land within a residential unit embraces playgrounds, flower gardens and sports grounds for daily-life activities, including works serving the whole residential unit and works serving groups of residential houses. A newly built unit must have at least one flower garden (which may be combined with an outdoor sports ground and place for community activities) of at least 5,000 m2 serving the whole residential unit.
2.7. Planning on industrial parks and warehouses
2.7.1. Industrial parks
1) Planning on the construction, renovation and expansion of industrial parks and clusters must meet the following requirements:
- Environmental protection:
+ To ensure the observance of the law on environmental protection.
+ Locations of industrial enterprises must ensure the minimum adverse impacts on the urban environment, and comply with Points 2 and 3 of Section 2.7.1.
- Convenient and rational production organization.
- Works location suitably to topographical, geological and landscape conditions, in harmony with other urban architectural complexes, satisfying requirements on fire and explosion prevention and fighting.
- Rational arrangement of technical infrastructure and greenery networks.
- Rational use of land.
2) Locations of industrial enterprises:
Locations of enterprises must not adversely affect the living environment of residential areas:
- Enterprises which discharge toxic and harmful substances or are prone to environmental pollution must be located at the end of the major wind direction, or at the end of rivers or streams against residential areas.
- Depending on the extent of adverse impacts on the environment and the volume of to-and-fro transport:
+ To locate outside urban areas enterprises which use strong radioactive substances or radioactive substances prone to fire or explosion; and large-sized industrial-scrap landfills or those containing dangerous scraps.
+ To locate far from civil areas grade-I and grade-II hazardous enterprises (according to classification of hazard grades in Appendix 6).
+ To locate right in residential areas enterprises whose wastes, noises and vibrators satisfy permitted standards for residential areas and which have strictly controlled environmental criteria.
3) Sanitation isolation strips:
- Depending on the extent of harms to the environment, there must be sanitation isolation strips between industrial works and residential areas.
- The width of an isolation strip must ensure the minimum distance according to Vietnam environmental standard.
- In a sanitation isolation strip, at least 50% of land area must be planted with green trees and not more than 40% of land area may be used for parking lots, pumping stations, wastewater treatment facilities and solid-waste transit facilities.
4) Waste and scrap landfills:
- Industrial waste and scrap landfills must be fenced and must neither adversely affect sanitation conditions of surrounding enterprises nor contaminate the environment.
- For sites of dangerous scraps (which are prone to fire, explosion or epidemics, etc.), measures to handle toxic and hazardous substances and ensure isolation space are required.
2.7.2. Warehouse zones
1) A planning on urban warehouse zones must meet the following requirements:
- Rational organization of the network of warehouses of three types:
+ Retail warehouses for daily-life needs may be located within urban centers;
+ Distribution and wholesale warehouses must be located in vicinities and outside urban centers;
+ National reserve warehouses, transit warehouses and warehouses for storing toxic, hazardous and fire- or explosion-prone substances must be located in separate zones in suburbs.
- Locations of warehouse zones must:
+ Be on high places, not be prone to flood and be near distribution and consumption places;
+ Be convenient for communication and transportation;
+ Ensure sanitation isolation distances from civil areas.
2) Within warehouse zones, warehouses must be grouped based on classification of goods in warehouses; there must be convenient roads, parking lots and warehouse equipment.
2.7.3. Regulations on the use of land for industrial and small-cottage industry activities and warehouses
- Land for construction of industrial or small-cottage industry zones must be planned to suit industrial development potential, socio-­economic development master plan and relevant development strategies of each urban area.
- Land for warehouses serving urban areas: Non-hazardous warehouse zones for urban areas may be located within civil zones. Warehouse zones which are likely to discharge hazardous wastes must be located in industrial zones or clusters or independently, ensuring isolation and waste treatment conditions to meet environmental management requirements.
- The planning on the use of land in industrial or small-cottage industry zones must satisfy the requirements on functions of industrial zones. The ratios of land of various categories in an industrial zone depend on the location of the industrial zone, the area module of land lots for construction of factories or warehouses, which must comply with stipulations in Table 2.3.
Table 2.3: Ratios of land of various categories in industrial or small-cottage industry zones
Land category
Ratio (% of area of the whole zone)
Factories and warehouses
≥ 55
Technical zones
≥ 1
Administrative and service works
≥ 1
Transport
≥ 8
Greenery
≥ 10
- Building density:
+ The maximum net building density for land for construction of factories and warehouses is specified in Table 2.4.
Table 2.4: Maximum net building density for land for construction of factories and warehouses
Heights of ground-surface work (m)
Maximum building density (%) according to land lot area
≤ 5,000 m2
10,000 m2
≤ 20,000 m2
≤ 10
70
70
60
13
70
65
55
16
70
60
52
19
70
56
48
22
70
52
45
25
70
49
43
28
70
47
41
31
70
45
39
34
70
43
37
37
70
41
36
40
70
40
35
>40
70
40
35
+ The maximum gross building density in the whole industrial or small-cottage industry zone is 50%.
2.7.4. Planning on fire prevention and fighting in urban areas
1) Network of fire stations: In an urban territory, there must be a network of fire stations, including central stations and regional stations within the maximum service radius of:
- ≤ 5km, for central stations;
- ≤ 3km, for regional stations.
2) The location of a fire station must ensure safe and fast entry and exit of fire-engines and fire-fighting means, and satisfy the following conditions:
- Being on a plain topographical location and covering an area wide enough for construction of works and grounds according to regulations.
- Ensuring convenient traffic.
- Not being adjacent to works where many people and vehicles enter and exit.
3) Fire-fighting serving roads
a/ Arrangement of fire-fighting roads:
- For civil areas: The distance between roads, with a width of 4m or more for vehicles which cross or intercalate houses, must not exceed 180m.
- For industrial works: There must be roads for fire engines which run along one side of houses, if houses’ width is less than 18m, or along both sides of houses, if houses’ width is 18m or more.
b/ There must be roads for fire engines to reach water sources (fire-fighting spouts, fire-fighting water reservoirs, lakes, ponds, rivers).
c/ At rivers or ponds, there must be U-turn grounds for vehicles meeting the following requirements:
- Fire-fighting road dimension: Roads for fire engines must be at least 3.5m in width and 4.25m in headroom (height).
- U-turn grounds for vehicles: dead-end road for a vehicle lane must not exceed 150m in length; at the end of a dead-end road, there must be a U-turn ground with the minimum on-site dimension of:
+ Equilateral triangle, 7m in each side;
+ Square, 12m x 12m in size;
+ Circle, of 10m in diameter.
2.8. Urban design
2.8.1. Requirements on urban design under general urban-construction plannings
Urban design under general urban-construction plannings must meet the following requirements:
- Identifying typical architectural regions and landscapes in urban areas; identifying spatial organization principles for central zones, urban gateways, main street routes, main spatial axes, big squares, greenery space, water surface and spatial typical characteristics in urban areas;
- Specifying maximum and minimum heights, or not restricting heights of construction works within functional zones in urban areas;
- Setting requirements on urban architectural management under the general construction planning for the management of the general landscape architecture of the whole urban area according to the above requirements.
2.8.2. Requirements on urban design under detailed urban-construction plannings
1) Urban design under detailed urban-construction plannings of 1/2,000 scale must meet the following requirements:
- Identifying typical works in the space of the planned area according to major directions and visions;
- Setting (or not setting) maximum and minimum control limits and principles on the height interrelation of adjacent works for each functional zone and the whole area;
- Specifying the building set-back on major streets and crossroads;
- Setting principles on principal configuration, color, light and architectural appearances of architectures, greeneries, water surface and squares;
- Identifying principles of connecting space of the designed area with adjacent space outside the designed area;
- Formulating regulations on urban architecture management under the detailed construction plan of 1/2,000 scale for management of landscape architecture of the designed area according to the above requirements;
- Specifying land use limits such as building density, building stories (depending on spatial control requirements and planning organization intentions, specifying accurate building stories and average stories, or only maximum and minimum stories, and the interrelation between the heights of works in the planned area, or not restricting construction heights).
2) Urban design under detailed urban-construction plannings of 1/500 scale must meet the following requirements:
- Identifying typical works in the planned area’s space according to main directions and visions;
- Specifying works’ construction heights and first-floor heights for each land lot;
- Identifying the building set-back on each street and at crossroads;
- Specifying configuration and architectural appearances of works; color and other requirements on works’ building materials;
- Specifying the arrangement of urban public-utility works, monuments, grandiose paintings, advertisement boards, instruction boards, signboards, greeneries, garden grounds, water surface, squares, fences, passageways for the disabled, pavements, and architecture covering urban technical infrastructure works;
- Specifying pavement level and work construction foundation level;
- Setting requirements on urban architecture management under detailed construction plans of 1/500 scale for management of landscape architecture of each work, street block, street line and region.
2.8.3. Regulations on work disposition suitable to climatic conditions of planned areas
Works’ planning disposition should be studied on the basis of analyzing micro-climatic conditions of the designed land zone to select optimal solutions to limit sunlight and wind directions’ adverse impacts on works’ micro-­climatic conditions, minimizing energy use for the purpose of cooling or warming works.
2.8.4. Minimum distances between terraces
Minimum distances between separate construction works or adjoining houses (collectively referred to as terraces) in new construction planning areas are prescribed as follows:
- The distance between the long sides of two terraces < 46m high must be ≥ 1/2 of the work’s height (≥ 1/2h) and must not be < 7m. For works of ≥ 46m high, this distance must be ≥ 25m;
- The distance between the two gables of two terraces < 46m high must be ≥ 1/3 of the work’s height (≥ 1/3h) and must not be < 4m. For works ≥ 46m high, this distance must be ≥ 15m;
- For terraces including works’ bases and top towers, regulations on the minimum distance to the opposite terrace apply separately to works’ bases and top towers depending on corresponding building stories, counting from the ground surface (pavement level);
- If in a terrace, the length of the long side and that of the gable is equal, the front adjacent to the road which is the largest one among those adjacent to that land lot is regarded the long side of the house.
2.8.5. Building set-back
Building set-back against the planned road’s building-line depends on the organization of architectural spatial planning, work height and building-line width, but the minimum set-back must satisfy the requirements in Table 2.5.
Table 2.5. Minimum building set-back (m) according to building line's width and work construction height
Work construction height (m)
Building line
adjacent to the land 
lot for work construction (m)
≤ 16
19
22
25
≥28
< 19
0
0
3
4
6
19 ÷ < 22
0
0
0
3
6
22 ÷ < 25
0
0
0
0
6
≥ 25
0
0
0
0
6
- For work complexes including works’ bases and top towers, regulations on building set-back apply separately to works’ bases and top towers according to corresponding building stories counting from the ground surface (pavement level).
2.8.6. Permitted maximum net building density
1) Residential houses:
The maximum net building density of a land lot for the construction of groups of adjoining houses, separate houses and apartment buildings are specified in Tables 2.6 and 2.7a.
Table 2.6: Maximum net building density of a land lot for the construction of groups of adjoining houses or separate houses (garden houses, villas, etc.)
Land lot area (m2/house)
≤ 50
75
100
200
300
500
≥ 1,000
Maximum building density (%)
100
90
80
70
60
50
40
Table 2.7a: Maximum net building density of groups of apartment buildings according to land lot area and work height

 

Ground-surface work construction height (m)
Maximum building density (%) according to land lot area
≤ 3,000 m2
10,000 m2
18,000 m2
≥ 35,000 m2
≤ 16
75
65
63
60
19
75
60
58
55
22
75
57
55
52
25
75
53
51
48
28
75
50
48
45
31
75
48
46
43
34
75
46
44
41
37
75
44
42
39
40
75
43
41
38
43
75
42
40
37
46
75
41
39
36
>46
75
40
38
35
2) Educational, healthcare and cultural works and markets:
The maximum net building density of such public works as educational, healthcare, cultural and physical training and sport works and markets in newly built areas is 40%.
3) Other urban service works and works with combined functions:
The maximum net building density of other urban service works and works with combined functions which are built on a land lot of e”3,000 m2 should be considered depending on their locations in urban areas and specific planning solutions for such land lot and be approved by competent authorities. However, this density must satisfy the requirements on the minimum distance between terraces (Section 2.8.4) and the building set-back (Section 2.8.5) and ensure the area of parking lots as prescribed, and comply with the requirements specified in Table 2.7b.
For other urban service works and works with combined functions which are built on a land lot of <3,000 m2, after excluding the land area for the building set-back specified at Section 2.8.5, the building density of 100% may apply to the remaining land area, ensuring the requirements on the minimum distance between terraces (Section 2.8.4) and the area of parking lots as prescribed.
Table 2.7b: Maximum net building density of urban service houses and houses with combined functions according to land lot area and work height

 

Height of ground-surface works (m)
Maximum building density (%) according to land lot area
3,000 m2
10,000 m2
18,000 m2
≥ 35,000 m2
≤ 16
80
70
68
65
19
80
65
63
60
22
80
62
60
57
25
80
58
56
53
28
80
55
53
50
31
80
53
51
48
34
80
51
49
46
37
80
49
47
44
40
80
48
46
43
43
80
47
45
42
46
80
46
44
41
>46
80
45
43
40
4) For land lots of area ranging between the values specified in Table 2.6, 2.7a or 2.7b, the maximum net building density is determined according to the following interpolate formula:
Mi = Ma - (Si - Sa) x (Ma - Mb): (Sb - Sa)
Of which:
Si: the area of land lot i (m2);
Sa: the area of land lot a (m2), which is equal to the lower limit area against i in Table 2.6, 2.7a or 2.7b;
Sb: the area of land lot b (m2), which is equal to the upper limit area against i in Table 2.6, 2.7a or 2.7b;
Mi: the permitted maximum net building density of the land lot of an area of i (m2);
Ma: the permitted maximum net building density of the land lot of an area of a (m2);
Mb: the permitted maximum net building density of the land lot of an area of b (m2).
If a work complex comprises works of different heights, the maximum building density applies depending on the average height.
5) For a work complex comprising works’ bases and top towers, the regulations on the building set-back, the minimum distance to the opposite terrace and the building density apply separately to works’ bases and top towers according to corresponding building stories, counting from the ground surface (pavement level).
Example: On a land lot of 10,000 m2, a work is a complex of bases 16m high and top towers 46m high. For apartment buildings, the permitted maximum building density is 65% for bases and 41% for top towers (calculated based on the plan view of ground-surface works). For other urban service works and works with combined functions, the permitted maximum building density for bases and top towers is 70% and 46%, respectively.
2.8.7. Gross building density
- The permitted maximum gross building density of a residential unit is 60%.
- The maximum gross building density of resorts is 25%.
- The maximum gross building density of public parks is 5%.
- The maximum gross building density of theme parks is 25%.
- The maximum gross building density of special-purpose greeneries (including golf courses) and natural environmental protection regions is specified depending on their functions and according to relevant regulations, which, however, must not exceed 5%.
2.8.8. Ratio of land for greeneries in land lots for work construction
In land lots for work construction, the requirements on the minimum ratio of land for greeneries specified in Table 2.8 must be satisfied.
Table 2.8: Minimum ratio of land for greeneries in land lots for work construction
In land lot for work construction
Minimum ratio of land for greeneries (%)
1. Residential houses:
 
- Standalone (garden houses, villas)
20
- Groups of apartment buildings
20
2. Public houses:
 
- Kindergartens, schools
30
- Hospitals
30
- Cultural houses
30
3. Factories:
 
- Built dispersedly
20
- Built in industrial parks or clusters
20
2.8.9. Dimensions of land lots planned for construction of residential houses
- The dimension of a land lot planned for construction of residential houses is specified based on use demands and users, compatible with spatial organization solutions, and managed according to construction management regulations applicable to planned areas.
- Land lots for construction of residential houses in new planned residential areas, if being adjacent to roads with a building line of ≥ 20m, must also satisfy the following requirements on minimum dimensions:
+ The area of the land lot for family house construction is ≥ 45m2;
+ The width of the land lot for house construction is ≥ 5m;
+ The depth of the land lot for house construction is ≥ 5m.
- Land lots for construction of residential houses in new planned residential areas, if being adjacent to roads with a building line of < 20m, must also satisfy the following requirements on minimum dimensions:
+ The area of the land lot for family house construction is ≥ 36m2;
+ The width of the land lot for house construction is ≥ 4m;
+ The depth of the land lot for house construction is ≥ 4m.
- The maximum length of a terrace of adjoining or separate houses with both sides adjacent to roads of regional or lower grade is 60m. There must be roads between terraces according to regulations on the road network planning (Table 4.4), or walkways at least 4m wide for pedestrians.
2.8.10. House parts which may protrude the red line in case the building line coincides with the red line
These regulations should be applied suitably to specific spatial organization solutions for each region and manifested in construction manage­ment regulations according to the planning of each region, and comply with the following regulations:
1) Fixtures of a house:
- In the space of a height of 3.5m above the pavement, all parts of a house must not protrude the red line, except the cases below:
+ Vertical rainwater drains on the outer side of the house may protrude the red line not more than 0.2m and have a good appearance;
+ From the height of 1m or more (from the pavement surface), sommer, cornice and decorative parts may protrude the red line not more than 0.2m.
- In the space from the height of 3.5m or more (above the pavement surface), fixtures of a house (overhang, eaves (cheneau), balcony, cornice, etc., excluding marquee and pavement roof) may protrude the red line provided that:
+ The protruding extent (from the red line to the outer edge of the protruding part), depending on the building line’s width, must not exceed the limit specified in Table 2.9 and must be at least 1.0m smaller than the pavement width, ensuring the observance of relevant regulations on power grid safety and construction management;
+ The height and protruding extent of balconies must be uniform or create a rhythm in the form of architectural works, creating landscape architectural space in each complex of houses and the whole area;
+ On protruding parts, only balconies may be built, the partitioning for making loggias or rooms is not permitted.
Table 2.9: Maximum protruding extent of balcony, cornice and overhang
Building line’s width (m)
Maximum protruding extent Amax (m)
Under 7
0
7÷12
0.9
>12÷15
1.2
>15
1.4
- Underground parts: All underground parts of a house must not outreach the red line.
- Marquee, pavement roof: The construction of pavement roofs for public service is encouraged to create favorable conditions for pedestrians. Marquees and pavement roofs must:
+ Be designed for the whole catena of streets or complex of houses, ensuring good appearance;
+ Ensure the observance of regulations on fire prevention and fighting;
+ Be at a height of 3.5m or more above the pavement and ensure urban beauty;
+ Not outreach the red line;
+ Parts above marquees and pavement roofs must not be used for any other purpose (balcony, terrace, ground for flowerpots, etc.).
Notes:
1. Marquee is the entrance roof, which is mounted to the outer wall of a house and protrudes to the house entrance and/or shades part of the path from the pavement or road to the house.
2. Pavement roof is the roof mounted to the outer wall of a house and shades a section of the pavement.
2) Unfixed protruding parts:
- Doors: At a height of 2.5m above the pavement, doors (excluding emergency exit doors of public houses), when open, must not outreach the red line.
- Regulations on house parts which can protrude are mentioned in Table 2.10.
Table 2.10: House parts which can protrude
Height against the pavement surface (m)
Parts which can protrude
Maximum protruding extent (m)
Minimum distance from pavement edge (m)
≥ 2.5
Ledges, decorations
0.2
 
≥ 2.5
Moving structure:
Umbrella roof, door
 
1.0
≥ 3.5
Fixtures (regulations in overall regional architecture should be studied):
 
 
 
- Cornice’s balcony
 
1.0
 
- Marquee, pavement roof
 
0.6
2.8.11 House parts which can outreach the building line in case the building line recedes behind the red line
- No part of a house may outreach the red line.
- The following parts of works may outreach the building line:
+ Perron, motorbike/bicycle trail, threshold, ledge, overhang, cornice, marquee, house foundation;
+ Particularly, balconies may protrude the building line not more than 1.4m but may not be partitioned for creating rooms or loggias.
2.8.12. Relations with neighboring works:
Works may not encroach upon the following boundaries:
- No parts of a house, including equipment, pipelines, underground parts (foundation, pipelines), may outreach the boundary with the neighboring land lot;
- Rainwater, wastewater of all kinds (including condensed water from air-conditioners), dust gas, or exhausts may not be discharged to the neighboring house.
2.8.13. Other technical requirements on construction works:
- The discharging mouth of chimneys or vents must not direct at streets.
- Air-conditioners, if mounted at the front and close to the red line, must be at a height of over 2.7m and must not discharge condensed water directly to the pavement surface or streets.
- For advertisement boards placed at the front of a house, materials with reflection of light of over 70% may not be used.
- Grounds for hanging the washing may not be arranged at the front of houses along streets.
- Fences must ensure architecture and good appearance and must be uniform according to regulations, except in case of security needs or separation from streets (agencies, schools, transformer stations, etc.).
2.8.14. Entrances, grounds and parking lots of public and service houses:
For public and service houses where many people gather (schools, hospitals, theaters, stadiums, etc.):
- Safe and smooth traffic at entrances of works must be ensured: There must be an area for gathering people and vehicles at entrances (or parking lots); gates and fences adjacent to the two sides of gates recede deeply from the land lot’s boundary, creating a place of a depth of at least 4m and a width at least quadrupling the gate width.
- There must be an adequate area of grounds and yards for people (including non-residents) to enter, exit, gather and park their vehicles in a convenient and safe manner, such as:
+ Grounds for pupils to gather, for schools and kindergartens;
+ Waiting grounds for visitors, grounds for parents to come to pick up their children;
+ Waiting and emergency exit grounds, for performance houses, clinics, administrative agencies;
+ Parking lots for staff, teachers, pupils and visitors.
2.8.15. Kiosks, notice and advertisement boards, greeneries
Kiosks, advertisement and information boards, and trees planted on pavements must:
- Neither block sight nor hide traffic signs and signals;
- Ensure urban beauty.
2.8.16. Filling stations in urban centers
A filling station in an urban center must satisfy the following requirements:
- It must not affect traffic safety:
+ It must be at least 7m (counting from the outer edge of the plan view of the filling station) far from the building line (the red line);
+ For filling stations close to road intersections (counting to the intersection with roads of regional or higher grade), the distance from the entrance of a filling station to the nearest red line of the road route intersecting with the road route crossing the front of the filling station must be at least 50m;
+ It must be at least 50m far from the bridge’s outer protection scope and leading way;
+ It must be at least 50m far from the place with obstructed vision (for example: it must be at least 50m far from the tangent point of the curve of a road of a curved diameter <50m along the road).
- It must ensure safety in fire prevention and fighting, and landscape protection:
+ It must be at least 100m from a place where many people gather (school, market);
+ It must be at least 300m from another filling station;
+ It must be at least 100m from a beauty spot.
2.9. Underground space planning
2.9.1. General requirements on underground-space construction planning
The planning on construction of urban underground works must ensure rational, economical and efficient use of land; ensure appropriate, synchronous and safe connection between underground works themselves and between underground works and ground-surface works; satisfy requirements on protection of the environment and ground water sources in close association with security and defense requirements.
2.9.2. Requirements on planning on the construction of underground technical infrastructure works
- To select forms of arranging underground technical infrastructure works suitable to each type and long-term development trends of urban areas.
- These works must be at a depth and have a horizontal distance which do not affect one another and safety in their management, exploitation and use and relevant ground-surface works.
- The connection of technical infrastructure works with one another and with other underground works in urban areas must be convenient and safe and satisfy technical requirements.
2.9.3. Requirements on planning on construction of urban underground transport networks
The planning on urban underground transport networks must ensure systematism, synchronism, interconnection, convenient spatial connection, safety for transport on the ground and underground public works as well as adjacent public works on the ground.
2.9.4. Requirements on planning on the construction of underground public works
- Those works must be compatible with the urban spatial organization planning and public service systems.
- Those works must ensure convenient and safe spatial connection with underground transport works, ground-surface public works as well as underground public works adjacent to and connecting with general underground technical infrastructure systems in urban centers.
2.9.5. Minimum distances between underground works
Minimum distances between urban underground technical infrastructure works not within technical tunnels or ditches are specified in Table 2.11.
Table 2.11: Minimum distances between urban underground technical infrastructure works not within technical tunnels or ditches (m)
Type of pipeline
Water supply pipeline
Wastewater drainage sewer
Rainwater drainage sewer
Power cable
Communication cable
Water drainage canal and ditch, tunnel
Horizontal distance
Water supply pipeline
0.5
1.0
0.5
0.5
0.5
1.5
Wastewater drainage sewer
1
0.4
0.4
0.5
0.5
1.0
Rainwater drainage sewer
0.5
0.4
0.4
0.5
0.5
1.0
Power cable
0.5
0.5
0.5
0.1
0.5
2.0
Communication cable
0.5
0.5
0.5
0.5
-
1.0
Technical tunnel, ditch
1.5
1.0
1.0
2.0
1
-
Vertical distance
Water supply pipeline
-
1.0
0.5
0.5
0.5
 
Wastewater drainage sewer
1.0
-
0.4
0.5
0.5
 
Rainwater drainage sewer
0.5
0.4
-
0.5
0.5
 
Power cable
0.5
0.5
0.5
0.1
0.5
 
Communication cable
0.5
0.5
0.5
0.5
-
 


When daily-life water supply pipelines are placed in parallel with dirty-water drainage pipelines, the distance between pipelines must not be shorter than 1.5m; this distance must not be shorter than 3m in case water-supply pipeline diameter is equal to 200mm; in case water-supply pipeline diameter is larger than 200mm, pipelines running in parallel with water supply pipelines must be made of metal.
The distance between water supply pipelines of over 300mm in diameter and between them and communication cables must not be shorter than 1 m.
- If several water supply pipelines are located in parallel with one another, the distance between them must not be shorter than 0.7m in case the pipeline diameter is 300mm; 1m in case the pipeline diameter is 400÷1,000mm; or 1.5m in case the pipeline diameter is over 1,000mm. The distance between pipelines with other pressures is subject to similar standards.
- Minimum distances between urban underground technical infrastructure systems located within the same tunnels or technical ditches are specified in Table 2.12.
Table 2.12: Minimum distances between urban underground technical infrastructure systems located within the same tunnels or technical ditches (m)
Type of pipeline
Water supply pipeline
Wastewater and rainwater drainage sewer
Power cable
Communication cable
Water supply pipeline
0.8
1.0
0.5
0.5
Wastewater and rainwater drainage sewer
1.0
0.4
0.5
0.5
Power cable
0.5
0.5
0.1
0.5
Communication cable
0.5
0.5
0.5
0.1
- Minimum distances between other underground infrastructure works comply with regulations on the construction of urban underground works.
2.10. Planning on renovation of old urban areas
2.10.1. General regulations
- Renovation planning regulations apply to:
+ Embellishment or dismantlement of existing works for rebuilding them or building new functional works within existing areas;
+ Areas intercalating construction-free land areas of under 4ha within existing areas.
- Planning on the renovation of old urban areas must:
+ Be compatible with current conditions as well as construction plannings of adjacent areas and relevant areas in terms of building density and stories; urban landscape: social infrastructure systems and other land-use functions;
+ Suit historical and architectural values and the quality of existing works;
+ Have technical infrastructure systems renovated in a synchronous manner; the building line of roads within renovated existing groups of residential houses be ≥ 4m; and dead-end road of one vehicle lane not be longer than 150m and with U-turn spaces;
+ Satisfy requirements on fire prevention and fighting, parking lots, other technical infrastructure, environmental sanitation, etc.
2.10.2. Land-use regulations
The planning of old urban areas must give top priority to public welfare works. Public welfare works such as schools must satisfy national standards set by the Ministry of Education and Training; public flower gardens and playgrounds within residential units must ensure the occupancy of e”2m2/person within the maximum service radius of 500m; markets must satisfy the requirements in Table 2.1, other works may be intercalated.
Except for educational works which must satisfy national standards set by the Ministry of Education and Training, land occupancy for works of other types within areas planned for renovation may be reduced but must represent at least 50% of that in newly built areas.
Preschools may be located within works in apartment buildings, ensuring the area of outdoor playgrounds and the observance of safety and environment regulations as well as regulations of the Education and Training Ministry.
Land for greeneries within religious works in renovated areas will be converted into land for public-use greeneries, provided that the total area of converted land for public-use greeneries must not exceed 50% of the total area of land for public-use greeneries.
Existing adjoining houses under renovation must comply with the following regulations:
In case a land lot is a constituent of the whole street row, the minimum area of the land lot for construction of adjoining houses is 25m2/house with the depth and width not smaller than 2.5m; building stories of that house must comply with general regulations applicable to the whole street row;
For a single land lot, its minimum area for work construction is 50m2/house with the depth and width not smaller than 5m;
Regarding works’ volume: For single works built on single land lots of 10m or less in width or depth, the ratio between the work height and width or the ratio between the work height and depth (against the front) must not exceed a triple of the dimension of the smaller side of the work, except for works with special typical characteristics determined under regulations on urban construction management according to approved detailed planning;
- Special cases in the course of ground clearance for urban construction comply with current relevant regulations.
2.10.3. Regulations on service radius
For old areas in urban centers, the service radius of public works may be increased but not exceeding 100% against that applicable to new planned areas and must ensure specialized regulations. The reduction of the scale or quantity of urban service works must comply with regulations on service radius and land use scale as for new construction plannings, so that adjacent units, within a service radius doubling the radius under new construction plannings, can satisfy their demands in terms of public works of that type.
2.10.4. Regulations on building set-back comply with Section 2.8.5 of this Code.
2.10.5. Regulations on distances between terraces of adjoining houses or single works (collectively referred to as terraces):
- For terraces of 16m or more in height: The distance between them must be equal to 70% of that prescribed for construction works in new planned areas.
- For terraces of under 16m in height: The distance between the long sides of two terraces must be at least 4m and the distance between two gables of two terraces with a common path must be at least 3m (the distance from the land lot’s boundary to the heart of the common path must be at least 1.5m).
- In case two terraces of different heights belong to two adjacent land lots of two different owners of land use rights, the minimum distance from each of those terraces to the boundary between the two land lots must be at least equal to 50% of the minimum distance between the two terraces of a height equal to the height of that terrace.
2.10.6. Regulations on permitted maximum net building density
The maximum net building density for areas planned for renovation must comply with Section 2.8.6 of this Code. In case of embellishment not resulting in the increase in building density and stories, the current building density may be kept unchanged.
The increase in the building density or stories, or the dismantlement for re-construction must comply with regulations on the maximum net building density in areas planned for renovation stated at Section 2.8.6 of this Code.
The maximum net building density of public works such as educational, healthcare and cultural works and markets in areas planned for renovation is 60%. In addition, the planning on construction of these works must comply with specialized regulations.
2.10.7. Other regulations on height, house parts which can protrude the red line and the building line, relations with neighboring works, kiosks, advertisement boards, and greeneries are the same as those applicable to new planned areas.
2.10.8. Entrances, grounds and parking lots of public and service houses
Public and service houses (schools, hospitals, theaters, stadiums, etc.) must:
- Ensure safe and smooth traffic at their entrances; have an area for gathering people and vehicles in front of the entrances (also referred to as parking lots or vehicle dispersion areas): Gates and fences adjacent to the two sides of gates must recede from the land lot’s boundary, creating a gathering place of a depth of at least 4m and a width at least doubling the gate width;
- Have an adequate area of grounds and yards for people (including nonresidents) to come in and out, gather or park their vehicles in a convenient and safe manner:
+ Grounds for gathering pupils, for schools and kindergartens;
+ Waiting grounds for visitors and grounds for parents to come to pick up their children;
+ Waiting and emergency exit grounds, for performance houses, clinics, administrative agencies;
+ Parking lots for staff, teachers, pupils and visitors.
2.10.9. Filling stations in urban areas must comply with regulations applicable to newly planned areas in Section 2.8.16.
2.11. Planning on construction of rural residential areas
2.11.1. Requirements on land for the construction and expansion of rural residential areas:
1) Land for the construction and expansion of rural residential areas must not be within the following areas:
- Areas which are polluted with industrial wastes, or which are unhygienic, prone to epidemics;
- Areas having bad climate conditions with whirl-wind;
- Areas with to-be-exploited natural resources or within archaeological sites;
- Areas where construction is banned (protection scope of technical infrastructure works, protection zones of historical and cultural relics, scenic places or defense works, etc.);
- Areas frequently flooded (over 3m deep), or affected by landslides or flash-floods.
2) The use of cultivation soil must be restricted; hill, mountain or knoll soil or soil with low cultivation productivity should be used to build and expand rural residential areas.
2.11.2. Construction land occupancy for rural residential areas must comply with local conditions
Table 2.13: Land occupancy for rural residential areas in communes
Categories of land
Land occupancy (m2/person)
Residential land (household residential land lots)
≥ 25
Land for construction of service works
≥ 5
Land for transport and technical infrastructure
≥ 5
Public greeneries
≥ 2
2.11.3. Functional sub-zones in rural residential areas
1) Major functional zones
A commune’s rural residential area embraces the following principal functional zones:
- Residential zone, including house villages and hamlets and service works;
- Communal center zone;
- Production and production-serving works;
- Communal social infrastructure works;
- Communal technical infrastructure works.
2) Requirements on functional sub-zones in the planning on rural residential areas:
- Saving cultivation land (restricting the expansion of available residential areas on agricultural land);
- Ensuring convenient traffic, production, accommodation, rest, recreation and public activities;
- Protecting the living environment;
- Taking advantage of topographical conditions and natural landscapes to create a beautiful architectural spatial composition imbued with identity of each region;
- Being compatible with regional characteristics in terms of geographical position and nature (being in vicinities, deep-lying or remote areas, long-existing residential areas or new economic zones, etc.); local economic branches as well as customs, habits and religions;
- Animal breeding, agricultural production and small-cottage industry should be planned to satisfy the requirements on sanitation isolation distance, prevention and control of the spread and outbreak of epidemics.
2.11.4. Planning on rural residential areas
The selection of land zones for construction of residential houses must satisfy the following requirements:
- Inheriting population distribution status and being compatible with the population distribution network planning of a relevant larger area;
- Ensuring the development of population which is appropriate and convenient for the organization of necessary public works such as kindergartens, lower secondary schools, service establishments, etc.;
- Being compatible with land and topographical conditions; determining boundaries based on natural topographical conditions such as roads, ponds, lakes, canals, ditches, hills, mountains and land strips.
For house construction areas planned on the basis of household residential land lots, the area of residential land for each household must comply with local regulations on limits of residential land allocated to each household.
Each household land lot embraces land for:
- Main house and easement (kitchen, warehouse, ancillary production zone);
- Ancillary works;
- Passageway, yard, place for storing straw, firewood, garbage, fence;
- Garden land, pond land, etc.
The composition of components in a land lot must ensure convenience for households’ daily-life and production activities, creating an architectural appearance for villages and hamlets.
2.11.5. Planning on communal central zones
1) General regulations:
In each commune, at least one central zone must be planned. For communes with large population and area, there may be a principal center and a subsidiary center. In the central zone, to arrange important works in service of administrative transaction, shopping, rest and recreation needs such as:
- Head offices of communal agencies: People’s Council, People’s Committee, Party Committee, Public Security Section, Detachment, cooperatives, mass organizations (Peasants’ Association, Women’s Union, Elderly Association, Youth Union, Veterans’ Association, Fatherland Front, etc.);
- Communal public works: cultural house, club, heritage hall, library, primary school, lower secondary school, sports ground, market, central service shop, post office, cultural services;
- For communes with population of 20,000 people or more, an upper secondary school must be planned.
2) Head offices of communal agencies:
- Head offices of the communal People’s Council and People’s Committee and their attached bodies; head offices of the communal Party Committee and mass organizations must be located in one place for convenient transactions and economical use of land.
- The land area for head offices of communal agencies must be at least 1,000m2.
3) Schools:
Each commune must be planned to have a primary school and a lower secondary school located near residential areas and in quiet places with good hygienic conditions, ensuring pupils’ safe and convenient travel. Those schools must be designed according to specialized standards.
4) Kindergartens and preschools:
Kindergartens and preschools must be located right in or near residential areas and designed according to specialized standards.
5) Health stations:
- Each commune must have a health station with the family planning ward, community health ward, obstetrics ward, medical examination and treatment wards, professional ward (which do simple tests, prepare traditional medicines and sell medicines), traditional medicinal-herb garden or flower garden.
- The communal health station must be located in a quiet, high and open-air place with abundant water sources which is convenient for communication with residential areas. The minimum area of land for construction of a health station without or with traditional-herb garden is 500m2 or 1,000m2, respectively.
6) Cultural and sport works:
- Communal cultural and sport works include culture house; club; heritage hall, exhibition or information room; library; meeting hall; broadcasting station; sport ground, etc.
- A cultural house comprises indoor and outdoor recreation sections and places for artistic activities (singing, dancing, music, dramatics, traditional opera, reformed opera). The minimum land area of a cultural house is 2,000m2.
- A heritage hall or exhibition room for displaying historical objects and combat and production achievements of the locality must be built on an area of at least 200m2.
- A library must have a reading room of at least 15 seats to be built on an area of at least 200m2.
- A meeting hall or place for artistic performances must have at least 100 seats.
- Sport grounds: The communal sport ground should be combined with the lower secondary school’s sport ground and outdoor ground for film screening in order to save land; the area of a sport ground must be at least 4,000m2; available rivers, ponds and lakes should be revamped into swimming pools and recreation places.
7) Markets, service shops:
- Each commune must have at least one market.
- Markets should be located in places convenient for travel, and on high and easy-to-drain land zones.
- Each market must have a place for keeping bicycles and motorcycles, a place for collecting and storing daily solid waste, and public water closets.
- Apart from private service shops, service shops organized by the commune must be located in the communal center.
2.11.6. Planning on small-cottage industry production zones
- The planning on construction of production and production-serving works must suit the commune’s production development potential in terms of:
+ Land (production of specialty paddy, crops, fruits), animal breeding, aquaculture;
+ Development of branches and trades, especially traditional ones such as production of goods for export and consumer goods;
+ Development of construction materials industry; stone, sand and gravel exploitation; food and foodstuff processing, small mechanical engineering, etc;
+ Conditions necessary for production: consumption market; capital raising capacity; applicable technologies; technical infrastructure (transport, electricity supply, water supply and drainage).
- Concentrated small-cottage industry zones must comply with land use and environment regulations as those applicable to industrial parks in urban areas.
- When planning production works, the following solutions may be applied:
+ Small-cottage industry production establishments causing no harms may be located in residential areas, in household easements, but must not let wastewater and noise pollute the environment;
+ Production and production-serving works which have adverse impacts on the environment must be located into production clusters outside residential areas and near transport hubs;
+ Between a production zone and a residential zone, there must be an isolation space suitable to characteristics and scale of production works.
Notes: The planning on large industrial enterprises in rural areas and the planning on agricultural production, forestry and fishery are not governed by this Chapter.
2.11.7. Planning on greeneries in rural residential areas
1) Greeneries in rural residential areas:
Greeneries in communal residential areas include:
- Public greeneries and flower gardens;
- Gardens of economic trees, fruits and herbs, and nurseries;
- Isolation greeneries planted surrounding concentrated production zones or production works.
2) General regulations:
A planning on planting trees in rural residential areas must satisfy the following requirements:
- To closely combine economic benefits (planting vegetables, fruit trees, timber trees, and trees for protection, etc.) with requirements on eco-environmental improvement, defense and security.
- To combine with the planning on planting protection trees in fields, coastal sand-shielding trees and anti-erosion trees in order to create a greenery in the commune.
3) Technical requirements:
- To create flower gardens in the central zone and in the land zone for construction of cultural, historical and religious works.
- Not to plant trees containing toxic resin or fly- or mosquito-attracting fruits, or thorny trees in health stations, schools, kindergartens or preschools; to plant high trees with thick and large foliages which can clean the air.
- To plant herbs in the health station’s land zone and trees in schools in service of teaching and learning.
- There must be greenery isolation strips surrounding concentrated production zones and production works emitting dust, stench or noise, meeting the requirements on isolation space for each type of production or the extent of discharge.
2.11.8. Regulation on architecture management
The architectural space of rural residential areas must be studied to suit natural structures and exploit particularities of localities, creating a typical image for each rural residential area and suitable to utilities of each work item.
2.11.9. Planning on renovation of old rural residential areas
The renovation of old residential areas covers:
- Reorganization or adjustment of functional zones in hamlets; adjustment of public-work networks; improvement of the service quality and comfort of works; additional construction or expansion of some works;
- Reorganization or additional adjustment of essential technical infrastructure networks;
- Improvement of environmental sanitation conditions;
- Expansion of the greenery area in residential zones and along technical infrastructure axes.
Chapter III
TECHNICAL PREPARATION PLANNING
3.1. General regulations on technical preparation planning
3.1.1. Compulsory technical preparations for land areas planned for construction
- Urban foundation leveling and filling (height planning).
- Planning on rainwater drainage systems.
- Other technical preparations such as lowering of groundwater level; prevention of landslides; plans to minimize damage caused by natural disasters (flood, flash-flood, storm, earthquake, flood-tide, etc.).
3.1.2. Requirements on foundation leveling and filling planning
- Being compatible with the rainwater drainage system, irrigation drainage system and system of works for protection of the land area from flood.
- Ensuring road slope according to standards.
- Making the fullest use of natural topographical conditions, maintaining existing rich soil and greenery, limiting the digging volume and embanked-soil height.
- Not making worse the works’ geological conditions or hydro-geological conditions.
- For existing urban centers, areas with rather high building density and relatively stable foundation level, the height planning must suit the present construction status.
3.1.3. Requirements on rainwater drainage system planning
- The rainwater drainage system must ensure the drainage of rainwater in the whole basin under planning into lakes, rivers, streams or irrigation drainage systems. Depending on urban-center grades, the nature of functional zones and the area of water drainage basin, to study the network of sewers and works in the system based on appropriate rain cycles.
- Regulations on rainwater collection:
+ 100% of inner-city roads must have rainwater drainage systems;
+ At least 60% of roads in vicinities must have rainwater drainage systems;
+ For roads of 40m or more in width, to arrange rainwater drainage systems along two roadsides.
- Common, separate or semi-separate systems must be suitable to urban sizes, sanitation requirements and natural conditions (topographical, climatic and hydrographical) and urban status.
- In low delta regions, to make use of existing lakes and ponds or build new rainwater-regulating reservoirs. If rainwater-drainage pumping stations must be used for urban areas, to study the use of these pumping stations for agricultural irrigation in vicinities in dry seasons.
- Ditches and streams running across urban areas must be embanked and, depending on requirements of urban areas, to apply solutions suitable to urban landscape and environment requirements.
3.1.4. Requirements on other technical preparations
- Riverside and coastal urban areas must be protected from inundation.
- The minimum limited foundation level must be 0.3m higher than the calculated minimum water level, for civil land, or 0.5m, for industrial land.
- Dike-top level must comply with the specialized irrigation planning.
- The calculated water level is the highest water level in a certain frequency cycle (years) as prescribed in Table 3.1
Table 3.1. Calculated water level - maximum water level in a certain frequency cycle (years)
Urban-center grade
 
Functional zone
Special grade
Grade I
Grade II
Grade III
Grade IV
Grade V
Central zone
100
100
50
40
20
10
Industrial zone, warehouse
100
100
50
40
20
10
Residential zone
100
100
50
40
20
10
Greenery, physical training and sport zone
20
10
10
10
10
2
Rural residential zone
- Civil: > average annual Hmax
- Public: >Hmax + 0.3m
- River and lake banks in urban centers must be protected and reinforced from wave, rainwater or landslide.
- If mud or sand threatens to be washed by rainwater into a zone planned for construction, measures to block and divert mud and sand from that zone must be taken.
- If that zone is eroded by rainwater flows into trenches, measures to adjust rainwater flows and reinforce slope sides must be taken.
- If that zone is located within an area in danger of mountain-side slide, it is necessary to study geological and hydro-geological characteristics in the zone in order to seek appropriate technical solutions.
3.2. Regional planning on technical preparations
In a regional construction planning, the technical preparation planning must satisfy the following requirements:
- Identifying construction level for urban areas in the region and main dike systems;
- Devising regional rainwater-drainage solutions for main rivers, streams and water drainage basins as well as major water-drainage works;
- Identifying zones prone to natural disasters and seeking prevention measures.
3.3. Planning on urban technical preparations
3.3.1. Technical preparation planning under general urban-construction planning
In a general construction planning, technical preparation planning must meet the following requirements:
- Evaluating and identifying land categories based on favorable, less favorable or unfavorable natural conditions, or which are banned or restricted from construction;
- Identifying restricted construction level of each zone, the whole urban center and urban trunk roads; clearly determining areas subject to foundation elevation or lowering and forecasting foundation-leveling volumes; anticipating earth volumes for embankment and places for storing redundant earth volumes;
- Identifying main rainwater-drainage basins, main rainwater-drainage sewer systems; to-be-built reservoirs, and major works;
- Proposing solutions to prevent and mitigate natural disasters (flood, storm, tsunami, floodtide, etc).
3.3.2. Detailed technical-preparation planning
In a detailed construction planning, technical preparation planning must meet the following requirements:
1) For detailed plannings of 1/2,000 scale:
- Height planning: must match with relevant areas and meet requirements on technical infrastructure and urban construction; identify level at road intersections and special places; determin digging and embankment locations based on volume-related parameters;
- Rainwater drainage system: To design a sewer network with adequate technical parameters (dimension, slope, drainage direction, terminal levels of sewer sections and discharge mouths); identify technical parameters and locations of expected regulating reservoirs as well as major and local pumping stations (to be maintained or newly built);
- Other technical preparations: To identify places subject to embankment or foundation stabilization and anti-flood dikes.
2) For detailed plannings of 1/500 scale:
- Height planning: The requirements are the same as for detailed plannings of 1/2,000 scale and depending on topographical characteristics, to reflect the foundation leveling solution through “design isohypse.”
- Rainwater drainage system: In addition to the requirements for detailed plannings of a 1/2,000 scale, to identify water collection stations and technical wells, talus locations, shielding walls, etc.
3.4. Technical preparation planning for rural residential areas
3.4.1. Height planning (planning on foundation leveling and embankment)
The height planning for rural residential areas must satisfy the following requirements:
- Not to level or embank foundation when the work construction location is not yet identified and when there is no rainwater drainage planning;
- To plan foundation leveling and embankment for the land area for construction of works (houses, public houses and works, production houses, roads). Natural topographical conditions of the remaining land area shall be kept unchanged. Works’ foundation must be higher than the maximum regular flood level, especially for warehouses (which store chemical fertilizers, insecticides, rice seeds), schools, kindergartens, health stations, etc. The foundation level must be at least 0.3m higher than the annual maximum calculated water level;
- To ensure that rainwater is fast drained without causing erosion to roads’ or works’ foundation;
- To ensure convenient and safe traffic and travel;
- To take advantage of natural topographical conditions, limit volumes of land to be leveled or embanked; to protect perennial trees and rich soil;
- Not to settle population in areas prone to landslide or flood.
3.4.2. Rainwater drainage planning
- Rainwater drainage planning must suit the irrigation drainage system.
- For rivers or streams running across residential areas, their banks must be renovated and reinforced to prevent landslides.
- To select an appropriate water drainage system.
- For residential areas located near hill or mountain sides, to design canals for water flows from the top of hills or mountains in order to prevent overflow into residential areas.
- To seek solutions to prevent and mitigate damage caused by flood.
Chapter IV
TRANSPORT PLANNING
4.1. General regulations on transport planning
Requirements on a transport planning:
- To meet passenger and cargo transportation demands in service of socio-economic development, urbanization and international integration;
- To clearly grade the transport network;
- The external transport system crossing urban areas must be compatible with the urban planning.
4.2. Regional transport planning
Requirements on regional transport planning:
- To ensure convenient contact between the region and other regions and between functional zones in the region;
- To meet passenger and cargo transportation demands in service of the region’s socio-economic development, urbanization and international integration;
- To ensure convenient contact between regional and national as well as international transport systems;
- To clearly grade and connect to one another road networks: expressways, national highways, provincial roads, district roads, urban roads and important special-purpose roads;
- National, urban and special-purpose railways must be connected to one another through station systems, including passenger stations, cargo stations, technical stations and mixed stations;
- To identify locations and sizes of international and local airports and airfields;
- To identify types of seaport (grade I, grade II and grade III), locations and sizes of regional seaports;
- To identify inland waterway fairways and ports.
4.3. Urban transport planning
4.3.1. External transport system
1) Road:
- Motor expressways of grade 80, grade 100 and grade 120 must run outside the scope of urban construction planning and comply with specialized regulations (see Appendix 15).
- Not to arrange motorways of grades I, II and III (Appendix 15) running through urban areas but to arrange by-passes instead. Particularly, grade-III roads may run through some urban areas but planning solutions to ensure external transport and urban transport safety are required.
- To arrange urban car-terminals in places, which are convenient for contact with urban centers, stations, ports, markets and residential areas.
- To arrange garages and stopovers for cars running through urban areas, which are near transport hubs to urban areas.
2) Railway:
a/ Railway routes:
- For urban centers of special grade and grades I and II with national railways crossing, to build by-passes outward urban centers or apply appropriate transport organization solutions so that railways will not adversely impact urban centers.
- In urban centers of special grade and grade I where railway routes transport large numbers of passengers, to arrange railway routes or stations for passengers to travel to and from inner cities and vicinities.
- Urban houses must be at least 20m far from the heart of the nearest rail. In localities where railways run on trenches, the isolation space may be shorter but must not be under 10m. At least 50% of the width of the isolation strip must be planted with green trees.
- For renovated urban areas, to build protection isolation fence walls and ensure the prescribed distance for maintaining railway traffic order and safety (see Appendix 4).
b/ Intersections between railways themselves and between railways and roads:
- Intersections between railways themselves, and between urban railways, roads and traffic axes must be arranged at different heights.
- At all intersections between railways and roads, to take measures to ensure traffic safety (signals or barriers).
c/ Railway stations:
- Main passenger stations must be located near civil areas and have convenient connections with the central zone, residential areas and industrial parks. For urban centers of special grade and grades I and II, passenger stations may be located in the center of urban areas, but measures to minimize noise and intersections with urban roads of different types must be taken.
- Cargo stations must be located near industrial parks and cargo-supplying and -receiving establishments in association with cargo stations, warehouses or yards.
- Technical stations in service of technical operations of locomotives and cars must be located outside civil areas.
- Mixed stations are those which have the functions of stations of two or three types specified in this Section.
d/ Station foundation dimensions:
Station foundation dimensions must meet the requirements in Table 4.1.
Table 4.1. Foundation dimensions of stations of different types
Type of station
Mode of arranging train-receiving and -releasing ways
Station foundation length (m)
Station foundation width (m)
1. Passenger station
 
 
 
- Terminal station
 
≥ 1,000
≥ 200
- Right-away station
 
≥ 1,400
≥ 100
2. Cargo station
 
≥ 500
≥ 100
3. Technical station
Series
≥ 4,000
≥ 200
 
Mixed
≥ 2,700
≥ 250
 
Parallel
≥ 2,200
≥ 700
4. Mixed station
Vertical
≥ 1,500
≥ 50
 
Semi-vertical
≥ 1,300
≥ 50
3) Airway:
- Airports and airfields must be located outside urban areas, ensuring distance to civil areas, taking into account the future development of civil areas (see Appendix 4).
- When making a plan, the size and area of land for airports or airfields must be calculated based on standards of the airlines industry and the International Civil Aviation Organization (ICAO).
- For roads from urban areas of special grade and grades I and II to airfields which are over 20km long, motor expressways must be built.
4) Waterway:
a/ Seaports, ports and inland waterway wharves must be located suitably to each type of port:
- Passenger ports will be located near service centers and residential centers.
- Cargo ports and ports for transporting less polluting cargo in direct service of urban areas will be located in inner cities.
- Ports for transporting polluting cargo, and oil and fish wharves will be located in suburbs.
- Liquid fuel depots will be located in suburbs, at the end of wind directions and river streams against the whole urban area.
b/ Locations of seaports, ports and inland waterway wharves must meet the following requirements:
- Complying with regulations on protection zones, water source sanitation, sanitation isolation space, and fire safety:
- Being at the end of streams (against civil areas);
- Being convenient and safe for ships and boats to enter and leave;
- Having stable geological conditions at port-docks;
- Being built on an area suitable to each type of port;
- Being near road and railway transport hubs, industrial parks, warehouses and ship-repair yards.
c/ Port dimensions must comply with requirements specified in Tables 4.2 and 4.3.
Table 4.2. Regulations on port area
Type of port
Characteristics
Criterion m2/m long of wharf
Seaport
- Protruding quay
≥ 150
 
- Along-coast quay
≥ 300
Inland waterway port
- Public port
≥ 250
Inland waterway wharf
- Special-use port
≥ 300
 
- Public wharf
≥ 100
 
- Special-use wharf
≥ 100
Table 4.3. Waterline according to ship tonnage
Type of ship (tonnage in DWT)
Capacity (TEU)
Waterline (m)
A. Riverway ship of a tonnage of 2.000
 
≥ 2.5
1.000
 
≥ 1.8
600
 
≥ 1.5
300
 
≥ 1.2
100
 
≥ 0.9
40
 
≥ 0.6
B. Seagoing ships of a tonnage of:
 
 
-20,000
1,380
≥ 10.5
-30,000
2,000
≥ 11.1
-40,000
2,700
≥ 12.2
- 50,000
3,000
≥ 12.4
-60,000
4,100
≥ 13.8
- 220,000
15,000
≥ 14
- 150,000
Dry cargo
≥ 17
4.3.2. Planning on urban transport system
1) General requirements on urban transport planning:
- Urban transport system must meet cargo and passenger transportation requirements and ensure fast and safe contact between all functional zones in urban centers and with external transport works as well as other urban centers and residential areas.
- Distinguishing roads in service of industrial parks, warehouses, outbound roads and inner-city roads.
- Forecasting cargo and passenger transportation demands and means of urban transport in order to determine the land fund for the future development of means of transport. For urban centers of grade III or higher grade, to anticipate development prospects and organize modern mass transit networks such as urban railways, express buses, combined stations between national railways, suburb railways and urban railways, and hubs connecting to motorways, waterways and airways.
- Urban transport service works must meet urban development requirements and ensure convenience for entities joining in traffic; and satisfy the requirements specified in the work construction regulation in order to ensure the disabled people’s access and use.
- Urban road networks must be planned into a connected system to ensure fast and safe connections between all functional zones in urban centers; connect with outbound transport works, suburb functional zones and other residential areas.
- Identifying market shares of public passenger transportation according to modes of transportation in order to determine future means of mass transit. For urban centers of grade III or higher grade, to organize mass transit networks such as buses, express buses, urban railways, hubs connecting to national railways, suburb railways, urban railways, motorways, waterways and airways.
- Urban roads must be classified based on their transport functions and calculated speeds suitable to criteria for inner-city roads.
2) Regulations on urban road system:
- For urban areas of special grade and grade I: Urban roads must comply with the regulations specified in Table 4.4.
- For urban areas of grades II, III, IV and V: Depending on their population size and characteristics, to organize urban road networks according to relevant regulations in Table 4.4.
- Pavements for pedestrians along each side of road must have a minimum width specified below:
+ For urban roads and streets connecting to accesses to trade centers, markets or cultural centers: 6.0m;
+ For regional roads: 4.5;
+ For sub-regional roads: 3.0m;
+ Roads in groups of residential houses: Roads with pavements are not required but traffic safety assurance solutions are required and green trees must be planted along roads.
- Road parts for bicycles: Along roads of regional or higher grade, separate road parts for bicycles must be arranged with median strips or lines against motorways. On roads of other kinds, bicycles and motor vehicles may use the same road parts. The width of road parts for bicycles must be at least 3.0m.
- Inner-city roads must satisfy specialized technical criteria (see Appendix 15).
- The ratio of land for traffic and static traffic within land for urban construction must be at least:
+ 6%, counted to inter-regional roads;
+ 13%, counted to regional roads;
+ 18%, counted to sub-regional roads.
Table 4.4. Regulations on urban roads of different types
Road grade
Road type
Design speed (km/h)
Lane width (m)
Road width (m)
Distance between two roads (m)
Road density (km/km2)
Urban (**)
1. Urban highways
 
 
 
4,800÷8,000
0.4÷0.25
- Grade 100
100
3.75
27÷110
-
 
- Grade 80
80
3.75
27÷90
-
 
2. Urban main axes
80÷100
3.75
30÷80(*)
2,400÷4,000
0.83÷0.5
3. Urban main roads
80÷100
3.75
30÷70(*)
1,200÷2,000
1.5÷1.0
4. Inter-regional roads
60÷80
3.75
30÷50
600÷1,000
3.3÷2.0
Regional
5. Regional main roads
50÷60
3.5
22÷35
300÷500
6.5÷4.0
6. Regional roads
40÷50
3.5
16÷25
250÷300
8.0÷6.5
Local
7. Sub-regional roads
40
3.5
13÷20
150÷250
13.3÷10
8. Roads in groups of residential houses, house adits
20÷30
3.0
7÷15
-
-
9. Road parts for bicycles
 
1.5
≥ 3.0
-
-
Road parts for pedestrians
 
0.75
≥ 1.5
 
 
Notes:
(*) Depending on the size and conformation of urban areas and transport requirements
(**) The width should increase based on specific calculations when urban railways and express bus routes are arranged.
- The number of two-way lanes must be at least 4, for urban roads; 2 for regional roads; or one, for local roads.
- For renovated areas, the width of road grades may be reduced to suit specific conditions but the width of building lines must not be smaller than 4.0m.
- The research of the road network planning under the urban construction planning must comply with current regulations on construction planning (see Appendix 14) and must ensure that:
+ In general construction plannings on topographical maps of 1/25,000 scale, the transport system planning should take into account inter-regional roads;
+ In general construction plannings on natural topographical maps of 1/10,000 scale, the transport system planning should take into account regional main roads;
+ In general construction plannings on topographical maps of 1/5,000 scale, the transport system planning should take into account regional roads;
+ In general plannings on construction of grade-V urban areas on topographical maps of 1/2,000 scale, and for detailed plannings of 1/2,000 scale, the transport system planning should take into account sub-regional roads;
+ In detailed plannings of 1/500 scale, the transport system planning should take into account roads in groups of residential houses.
3) Transport hubs and squares:
a/ Intersections of urban roads:
- Intersections between urban roads are organized as follows:
+ Urban expressways, trunk roads and main roads must be intersected with other urban roads at different heights;
+ In important locations, urban expressways and trunk roads must be intersected with inter-­regional streets and transport roads at different heights. In subsidiary directions, traffic flows may be intersected:
+ For roads of other types, traffic may be organized at the same height;
+ The radius from the heart of roads at intersections at different heights must be at least 75m, for turn-right flows, or 30m, for turn-left flows.
- The clearance at intersections at different heights must be ≥ 4.5m between motorways; ≥ 6.55m between motorways and railways, for railways of a gauge of 1,435mm; or ≥ 5.30m, for railways of a gauge of 1,000mm.
- Self-operated traffic squares (circle, ellipse, or rectangle and square with round angles) may be designed only when the total number of motor vehicles in different directions is less than 4,000/h.
The dimension of a circle traffic square (roundabouts) depends on the number of intersecting roads and calculated traffic flows at directions, but the curve radius of a circle island must be at least ≥ 20.0m.
- The curve radius of pavement at street intersections must be at least:
+ 15.0m, at traffic squares and urban streets;
+ 12.0m, for regional streets;
+ 8.0m, for local streets.
b/ Median strips:
- A median strip is a road part used for dividing traffic flows into two separate lanes or dividing road parts for motor vehicles and rudimentary ones.
- The width of a median strip must be at least:
+ 5m, on expressways;
+ 4m, on urban trunk roads and transport roads;
+ 5m, between the surface of urban trunk roads for vehicles and internal roads;
+ In case of narrow roads in mountainous areas, the width of a median strip between the surface of trunk roads for vehicles and internal roads may be reduced but must not be smaller than 3m;
+ 2m, between the surface of inter-regional streets and internal roads;
+ 2m, between the surface of roads for motor vehicles and the tramcars’ road foundation.
- The width of fenced median strips must be at least 4m on expressways, or 2m on urban trunk roads and transport roads.
- For renovated areas, solid or soft median strips of at least 0.5m wide may be used.
In the central median strip of a width of less than 5m, not to place lamp-posts, advertisement boards or other works irrelevant to traffic safety assurance.
c/ Squares:
- For main squares located in urban centers, vehicles are not allowed to pass, only means of transport in service of works on squares are allowed.
- On squares in front of public works where many people travel, to separate roads for pedestrians and local transport roads from right-away roads. There must be parking lots and public-car parks on road parts for local transport.
- Traffic squares and squares in front of bridges must comply with traffic organization charts.
- On station squares, to divide flows for to-and fro-passengers, ensuring safety and the nearest distance for passengers going to public traffic stations and parking lots.
- Squares at hubs of transport works must be planned into sub-zones for passengers’ convenient, fast and safe transshipment.
d/ Mass transit network
- To serve the transport of people in urban centers of grade III or higher grade, to focus on mass transit development.
+ The distance between mass transit routes must be between 600m and 1,200m; in urban centers, this distance must be at least 400m.
+ The distance for pedestrians to go from their residential or working places to public car parks must not exceed 500m.
- Types of means of mass transit depend on types of urban centers and amounts of passengers. For urban centers with a calculated population of more than one million, to study the construction of urban railway systems (systems of subways, tramcars or sky trains).
- Mass transit network density depends on urban planning structure, which must be at least 2.0km/km2 of land for urban construction. The distance between transit stations in urban centers must be:
+ Not more than 600m, for bus stops and tramcar stations;
+ At least 800m, for bus stops, express-tramcar stations, express subways or sky trains.
- At intersections between highways and roads passed by means of mass transit, to locate transshipment stations with a road length for pedestrians of less than 200m.
- Bus stops and tramcar stations on trunk roads with signal lamp or posts must be located at least 20m far from intersections. The length of a one-route or one-direction station must be at least 20m; on multiple-direction routes, specific calculation is needed, but this length must not be less than 30m. The station width must be at least 6m.
- The final terminal of a route must have a service house for workers and a waiting lounge for passengers.
- On expressways and express bus stops, special parking stations with speed change strips outside the traffic lane should be located.
e/ Urban railway system
- Outside-street urban railway system is the system of express railways, including subways and tramcars. Based on mass transit demands, to determine locations of outside-street railway stations and routes. Subway stations must be connected, synchronous and safe for underground works and between underground works and ground-surface works.
- The width of the red line planned for tramcar routes along urban routes must take into account railway system. The tramcar corridor’s width must be-at least 10m.
4.3.3 Planning on works in service of urban traffic
- Urban centers, residential units and groups of residential houses must reserve land for garages and parking lots. Industrial parks and warehouses must have parking lots and garages with repair services.
- Parking lots and cargo loading grounds must be located near markets, cargo stations, commercial centers and other works having great transport needs.
- In renovated urban areas, streets prohibited for circulating vehicles and roads with traffic lane larger than their designed capacity may have parking lots for cars. The width of a parking space must be at least 3m if vehicles park along the road or at least 6m if vehicles park at an angle of 45°- 60o.
- Public ground or underground parking lots must be located near trade, service, sports and recreational centers and be interconnected with street networks. The maximum walking distance is 500m. Underground parking lots and garages shall be connected in a way that ensures compatibility, uniformity and safety among underground works and between underground and ground works.
- Bus terminals and garages must be located at first and final stops of bus routes and their sizes shall be determined based on specific demands.
- Locomotive tram depots shall be arranged at first and final stops and linking points of tram routes for repair services.
- The minimum single parking space for some vehicles in a parking lot is specified as follows:
+ 25m2, for cars,
+ 3m2, for motorcycles,
+ 0.9m2, for bicycles,
+ 40m2, for buses,
+ 30m2, for trucks.
- Works must meet requirements on minimum parking space specified in Table 4.5 below:
Table 4.5: Minimum parking space for cars
Types of buildings
Minimum car parking space requirements
- Hotels of three-star or higher grade
4 rooms/single parking space
- Luxury offices, offices of foreign relation agencies
100m2 of use floor/single parking space
- Supermarkets, big stores, and conference, exhibition and showroom centers
100m2 of use floor/single parking space
- Luxury apartment buildings
1 apartment/1.5 single parking space


- Under-three-star hotels, offices and service works must have parking space ≥ 50% of the levels specified in the above table.
4.3.4 Planning on urban traffic safety assurance
1) Visibility: Construction works and trees must not limit visibility and hide traffic signs and signals.
The distance of one-way visibility on contour maps and vertical section depends on calculated speeds, but must satisfy the following minimum requirements:
Expressways: ≥ 175m;
Urban roads: ≥ 100m:
Sectional roads: ≥ 75m;
Internal roads: ≥ 40m.
2) Public works accommodating large numbers of to-and-fro people, and works on sidewalks such as kiosks, public transport stations, advertisement boards and trees must not affect the traffic flow and safety.
3) Chamfer angles at intersections
To ensure a safe visibility for traffic, works at intersections must be chamfer cut in conformity with sectional planning. Based on prescribed speeds and road construction norms, the minimum visibility must be ≥ 20m. When the building line coincides with the red line or when a work is built within the building line with a set-back against the red line but still fails to satisfy the minimum visibility requirement, the facade of the work must also be chamfer cut to ensure the minimum visibility.
4) Sidewalks and crosswalks
- A level crosswalk of a road must be larger than 6m for trunk roads and 4m for sectional roads.
- The distance between two level crosswalks of a road must be larger than 300m for trunk roads and 200m for sectional roads;
5) Overpasses and tunnels for pedestrians must be built at traffic hubs with large numbers of circulating traffic and pedestrians; grade intersections, intersections where urban roads cut railways; and locations near subway stations, carparks and stadiums.
-  The distance between tunnels and overpasses for pedestrians is ≥ 500m.
- The width of a tunnel or overpass for pedestrians shall be designed based on the circulation of pedestrians at rush hours, but must be larger than 3m.
4.4. Traffic planning for rural residential areas
Planning on traffic road networks of rural residential areas must satisfy the following requirements:
- Conforming with local (district, provincial) master plans, taking over and developing existing road networks in response to current and future transport demands; interconnecting with national, provincial and district road networks.
- Associating with master plans on irrigation systems, population and works for agricultural and rural modernization.
- Matching existing and future means of transport.
- Ensuring convenient connection with district and provincial road systems to create a complete road network.
- Ensuring direct convenient connection between centers and population quarters, between population quarters and production zones and between residential areas.
- Making full use of existing conditions, being suitable to local terrains, reducing ground clearance compensation, volume of digging and embankment work as well as the number of works to be built on a route.
- Road structure and surface width must be suitable with specific conditions of each commune and satisfy technical requirements for rural roads, meeting current and future development demands.
- Making utmost use of river and canal systems to organize waterway networks for cargo and passenger transport.
- The cross section of an internal road in rural residential areas must be ≥ 4m.
Chapter V
WATER SUPPLY PLANNING
5.1. Water-supply works protection zones
1) Water-sources protection zones
Water sources to be supplied to urban centers must have protection zones surrounding them as prescribed in Table 5.1
Table 5.1. Protection zones of urban water sources (principal regulations)

Types of water sources and protection zones
Radius of protection zones counting from water sources (m)
Prohibited activities
Surface water sources from water-taking points:
 
Construction; discharge of waste and irrigation water; animal breeding; bathing and washing
- Upstream
- Downstream
≥ 200
≥ 100
Underground water sources: around drilling wells with a radius of
≥ 25
Construction, digging of cesspools, and garbage and lime pits; animal breeding, garbage discharge
Reservoirs, dams:
- With flat banks
- With sloping banks
 
≥ 300
The entire area
 
Construction; animal breeding; fruit tree plantation
2) Protection zones of water supply plants and stations
- Fence walls around water treatment works shall be built within 30m from the foot of the works.
- To ban construction of dwelling houses, works in service of daily life and recreation, and toilets, tree fertilizing and animal breeding inside these fence walls.
3) Water pipe-protection zones must be at least 0.5m from pipes.
5.2. Regional water supply planning
Regional water supply planning must:
1) Assess current water supply status of urban centers, rural residential areas and industrial parks in studied areas regarding the number of qualified and unqualified water supply works and the number of inhabitants supplied with clean water.
2) Forecast water demands of each urban center; industrial parks and rural residential areas (for urban centers of district and town levels or higher, for interregional planning; and for urban centers of township level or higher, for provincial planning).
3) Identify water sources:
a/ Water sources shall be selected in accordance with regulations of water source planning and management agencies. Water sources shall be used regardless of administrative management boundaries.
b/ To determine water reserves (including surface and ground water sources). The flow of a water source (except for islands and high mountains) must be at least 10 times the use demand. The monthly or daily flow of surface water sources must reach 95% for water supply reliability level I; 90% for water supply reliability level II; and 85% for water supply reliability level III.
c/ Crude water source requirements - a number of principal norms applied to ordinary water treatment works:
- Hardness °dH ≤ 12;
- Dried sediments not exceeding 1,000 mg/l;
- No strange smell or taste;
- Salinity not exceeding 250mg/I.
If water sources failing to meet the above requirements must be used, such use must be approved by epidemic management agencies and appropriate and economical treatment methods shall be adopted.
Water for production shall be selected based on specific quality requirements of each water user.
d/ To prioritize the use of surface water sources meeting the above requirements.
e/ Not to use ground water sources for supply for non-daily life needs. Areas that do not have other water sources, but have sufficient ground water sources may use ground water for other purposes as permitted by water source management agencies.
f/ To permit the treatment of mineral or sea water for supply for daily life needs, but econo-technical comparison with other water sources is required.
g/ To permit the supply of geothermal water for daily life needs and production if water sources satisfy requirements specified at Point c. The highest temperature of water for supply for daily life needs must not exceed 35°C.
h/ A water supply system may use different water sources with different hydrological and hydrogeological properties.
i/ Plans on water source selection must be comprehensively evaluated based on criteria on reserves, quality, feasibility and investment capital.
4) Propose water supply solutions:
- To select specific water sources for urban areas and rural residential areas;
- To determine sizes of key works and preliminary treatment technologies for water sources;
- To determine water source-based supply solutions for rural residential areas.
5.3. Urban water supply planning
5.3.1. General planning on urban water supply
1) General planning on urban water supply must satisfy the following requirements:
- Determining standards and demands for urban water supply according to water supply reliability levels in each period;
- Rationally selecting water sources;
- Selecting construction sizes and sites of key works;
- Determining water treatment technologies.
2) Forecast of urban water use must ensure that:
a/ Water users: Urban water supply systems must satisfy requirements on quality, pressure and flow of water for supply to meet urban use demands, including:
- Water for daily life of urban inhabitants (including inner-city and suburban inhabitants);
- Water for daily life of non-residents;
- Water for public works and services: ≥ 10% of the volume for daily life;
- Water for tree watering and road cleaning: ≥ 8% of the volume for daily life;
- Water for small production and industries: ≥ 8% of the volume for daily life;
- Water for industrial parks shall be determined based on the types of industry, but must ensure a minimum of 20m3/ha/day for at least 60% of the area;
- Reserve and leaking water must not exceed 30% of the total volume for the above demands, for upgraded water supply systems, and 25%, for new water supply systems;
- Water for water treatment works must be at least 4% of the total volume mentioned above.
b/ Water supply for daily life must satisfy requirements specified in Table 5.2.
Table 5.2: Water supply for daily life

 

 

Types of urban centers
Water use demands
First stage (10 years)
Long-term (20 years)
Water supply rates (% of population)
Standards (liter/person/day)
Water supply rates (% of population)
Standards (liter/person/day)
Special
≥ 90
≥ 180
100
≥ 200
Grade I
≥ 80
≥ 150
≥ 90
≥ 180
Grade II
≥ 80
≥ 120
≥ 90
≥ 150
Grade III, IV, V
≥ 80
≥ 80
≥ 90
≥ 100
- Water supply for daily life of suburban inhabitants and non-residents must reach at least 80% of the norms on water supply for daily life of respective urban centers.
- Water supply for daily life must be ≥ 40 liters/person/day for residential areas that only use water from public taps.
c/ Reliability levels of water supply systems, see Table 5.3.
Table 5.3: Reliability levels of water supply systems

No.
Characteristics of water users
Reliability level
1.
For metallurgy, oil processing and chemicals enterprises, power plants, and daily life water supply systems for residential areas of over 50,000 inhabitants, to permit reduction of the water supply flow by no more than 30% of the designed flow for 3 days and stoppage of supplying water for no more than 10 minutes.
I
2.
For mining, mechanical-engineering and other industrial enterprises, and daily life water supply systems for residential areas of up to 50,000 inhabitants, to permit reduction of the water supply flow by no more than 30% of the designed flow for 10 days or stoppage of supplying water for 6 hours.
II
3.
For small industrial enterprises, agricultural irrigation systems and water supply systems for industrial parks, to permit reduction of the water supply flow by no more than 30% for 15 days and stoppage of supplying water for 1 day.
III
d/ Identification and selection of water sources must satisfy hygienic requirements for water sources supplied for daily life and meet urban water use demands.
e/ Water supply system planning:
- Key works must determine:
+ For well pumping stations (if being ground water sources): the number of wells, technical specifications and measures to raise the capacity of existing works.
+ For pumping stations I (if being surface water sources): technical specifications and measures to raise the capacity of existing works. Works to collect surface water must be in the upper stream against urban areas, industrial parks and residential areas.
- Treatment works must:
+ Be on the head of the water flow against residential areas and production areas;
+ Collect a water volume of good quality meeting current and future demands; be convenient for water source protection and sanitation;
+ Be located at sites with stable river banks and basins and few erosion and water flow change; sites with good geological conditions that can avoid impacts of other hydrological phenomena such as wave and tide.
- Requirements on minimum areas for construction of water treatment stations are specified in Table 5.4.
- Electricity supply for key works: To determine sources and build separate transformer stations to supply electricity for well-pumping stations, grade-I pumping stations and water treatment stations.
Pipe networks: Networks of main pipes shall be designed into round circuits and hydraulic power shall be calculated to accommodate the volume of transmitted water and pipe pressure during peak hours of use and when fire occurs. When there is a tower for water regulating, the network must accommodate the highest water flow to the tower.
- Required minimum pressure at main points (grade-I networks) must be 8m for old and upgraded networks and 15m for new networks. If the pressure is lower, pumps of grade-II pumping stations shall be changed (within permitted limits) to reach required pressure, or high pressure pumping stations shall be built at those points.
- Water supply for fire fighting: The flow and number of simultaneous fires shall be calculated in conformity with urban sizes. The water flow supplied to a fire must be ≥ 15 liters/second; the number of simultaneous fires to be calculated must be ≥ 2; free pressure in networks of water supply for fire fighting must be ≥ 10m.
Table 5.4: Minimum areas for construction sites of water treatment stations

Capacity of water treatment stations (1,000 m3/day)
Minimum areas for construction sites (ha)
1
0.5
1÷5
0.5
> 5÷10
1.0
> 10÷30
2.0
> 30÷60
3.0
> 60÷120
4.0
> 120÷250
5.0
> 250÷400
7.0
> 400÷800
9.0
> 800÷1,200
13.0
1.200 or more
16.0
5.3.2 Detailed planning on water supply for urban functional zones
Detailed planning on water supply for urban functional zones must satisfy the following requirements:
1) To forecast water use demands:
- Water for daily life shall be estimated according to standards of urban centers and the general planning.
- Water for public works and services shall be planned based on specific characteristics of works, but must be at least 2 liters/m2 of floor area/day.
- Water for schools must be at least 20 liters/pupil/day.
- Water for preschools must be at least 100 liters/child/day.
- Water for public flower gardens and parks must be at least 3 liters/m2/day.
- Water for road cleaning must be at least 0.5 liter/m2/day.
2) To identify water sources:
- When an area designed in details is within an approved master plan, the water flow of main water pipes through the designed area shall be checked. When the water flow is insufficient, the diameter of main pipes must be changed.
- When a master plan is not available, steps of formulating a master plan shall be taken.
3) To adopt planning on water pipe networks to ensure water supply safety.
4) To test pressure: To test pressure based on the network pressure of the general planning and take measures to ensure water supply pressure.
5) Water supply for fire fighting:
- To make use of rivers, lakes and ponds for reserve of water for fire fighting; to ensure sufficient water reserves at any time and access to water for fire engines. The depth of water surface against the ground must be no more than 4m and the thickness of water layer must be no less than 0.5m.
- In urban water supply pipe networks, to arrange (ground or underground) fire-hydrants along streets which must satisfy the following distance requirements:
+ Maximum distance between fire-hydrants must be 150 m for special, grade I and grade II urban centers and areas with high population density; and 150m for other areas.
+ Minimum distance between fire-hydrants and walls of houses must be 5m.
+ Maximum distance between fire-hydrants and road edges (when fire-hydrants are located along roads, not on roadways) must be 2.5m.
- Fire-hydrants shall be located at places convenient for collecting water such as T-junctions and crossroads.
- Diameters of water pipes for fire extinguishment outside houses must be no less than 100mm.
5.4. Planning on water supply for rural residential areas
5.4.1. Water supply demands of rural residential areas
Water for supply to communal residential areas includes:
- Water for daily life of inhabitants in the residential areas include water for public service works such as kindergartens, schools, health centers, cultural houses and office buildings.
- Water for poultry and cattle rearing farms.
- Water for farm production and processing establishments and other industries.
5.4.2. Norms on minimum water supply for daily life
When formulating a plan on concentrated water supply for rural residential areas, the following water supply requirements must be met:
- Houses having bathroom fixtures and water supply and drainage pipes: ≥ 80 liters/person/day;
- Houses only having water supply pipes and household water taps: ≥ 60 liters/person/day;
Water taken from public taps: ≥ 40 liters/person/day;
5.4.3. Water sources
1) To make use of different water sources: shallow and deep ground water, rainwater and surface water (of rivers, streams and penetrated wells).
2) To take water treatment measures suitable to each water source when the quality of source water fails to meet prescribed hygiene requirements for water for daily life (see Appendix 7).
3) To ensure water source hygiene
a/ For ground water:
- Not to build works polluting water sources in areas within a radius of 20m from a well.
- Wells for households must be far from toilets and animal breeding facilities;
- To select areas with good water sources for building public wells which must be built with high tiled walls.
b/ For surface water: not to build works polluting water sources within 200m upstream and 100m downstream from the water supply point.
Chapter VI
PLANNING ON WASTEWATER DRAINAGE, AND MANAGEMENT OF SOLID WASTES AND CEMETERIES
6.1. General provisions
6.1.1. Planning on wastewater drainage systems
1) Provisions on water drainage planning
Urban water drainage systems must:
- Fully collect urban wastewater (from daily life, production, business and services).
- Apply appropriate wastewater treatment methods; treated water must satisfy environmental standards.
2) Selection of types of water drainage systems
- (Common, private or semi-private) water drainage systems must conform with urban sizes, hygiene requirements, natural conditions (terrain, climate and hydrology) and current status of urban areas and water drainage systems.
- Provisions on selection of water drainage systems:
+ New urban centers shall build their own water drainage systems.
+ Existing urban centers with common water drainage systems shall use semi-private water drainage systems or upgrade common water drainage systems into private ones.
- Drainage of wastewater for underground works: To adopt planning on private sewer systems for wastewater drainage, to collect all wastewater for treatment. Wastewater pumping stations must have standby pumps and two independent power sources for electricity supply to pumps.
- Wastewater drainage for islands: To adopt planning on private water drainage systems, to collect and treat wastewater completely. Treated wastewater meeting environmental requirements may be re-used for other purposes (watering, fresh water aquaculture, reserve for supply for daily life in areas in shortage of water sources).
3) Provisions on wastewater discharge
- Industrial wastewater to be discharged into surface water sources or urban sluices must meet prescribed environmental requirements (Appendix 8).
- Wastewater from private and public toilets shall be treated through properly built septic tanks before being discharged into urban wastewater sewers, and be treated separately to meet environmental requirements if being discharged into rainwater sewers.
Hospital wastewater must be classified into two kinds:
+ Wastewater from daily-life activities of patients and medical workers, which must be treated through properly built septic tanks before being discharged into urban wastewater sewers, and be treated separately to meet environmental requirements if being discharged into rainwater sewers.
+ Hazardous medical wastewater, which must be treated separately to meet environmental requirements before being discharged into urban wastewater sewers.
- Positions of wastewater discharge points:
+ Treated wastewater shall be discharged into surface water sources at the final point of the flow against urban centers and residential areas.
+ Positions for discharge shall be determined based on the calculation of environmental impacts and in conformity with the quality of wastewater being treated; characteristics and planning on use of water sources receiving wastewater; and planning on urban areas, industrial parks and residential areas involved in the protection of water sources.
4) Provisions on wastewater collection:
- Wastewater from daily life shall be collected at ≥ 80% of the norms on water supply for daily life.
- Industrial wastewater shall be collected at ≥ 80% of the norms on water supply for industries (depending on types of industries).
- Prior to collection, industrial wastewater shall be classified (contaminated, uncontaminated, or for hazardous water) and be treated separately.
5) Provisions on wastewater treatment:
- Wastewater from daily life activities of urban centers, industrial parks and craft villages shall be collected and treated separately in compliance with current regulations on the environment.
- Mud discharged from wastewater treatment systems shall be collected and transported by special-use vehicles to solid waste treatment facilities for treatment.
- Mud containing hazardous substances discharged from wastewater treatment systems shall be collected and transported separately by special-use vehicles to consolidated hazardous waste facilities.
6) Provisions on environmentally safe distance of pumping and wastewater treatment stations:
- Requirements on environmentally safe distance between wastewater pumping and treatment stations, and residential areas, food enterprises, hospitals, schools and other construction works in urban centers are specified in Table 6.1.
- Trees shall be planted on areas of ≥ 10m wide within the environmentally safe distance.
- Environmentally safe distance is not required for wastewater pumping stations that use pumps installed in closed gas wells, but air ducts must be installed (air must be emitted at a height of ≥ 3m).
7) Provisions on arrangement of wastewater drainage systems
- Sewers may be installed on roadways of old streets where sidewalks are too small for sewer installation.
- Newly built roads must have water drainage sewers installed in technical tunnels under sidewalks.
- Sewers for wastewater collection shall be installed along two sides of roads of ≥ 7m wide.
8) Arrangement of wastewater treatment stations
- Wastewater treatment stations shall be installed at the end of the wastewater, or main wind directions, and areas having sufficient land reserved for expansion.
- In special cases when wastewater treatment stations or mud drying grounds have to be located in places where urban centers’ main wind starts, the environmentally safe distance specified in Table 6.1 must be at least 1.5 times higher.
Table 6.1: Minimum environmentally safe distance

No.
Types of works
Environmentally safe distance (m) corresponding to capacity (m3/day)
< 200 (m3/day)
200-5,000 (m3/day)
5,000-50,000 (m3/day)
> 50,000 (m3/day)
1
Wastewater pumping stations
15
20
25
30
2
Wastewater treatment stations:
 
 
 
 
a
- Mechanical treatment with mud drying grounds
100
200
300
400
b
Artificial bio-treatment with mud drying grounds
100
150
300
400
c
Artificial bio-treatment without mud drying grounds, but with mud drying machines and stench treatment equipment, closed building
10
15
30
40
d
Area for underground purification of wastewater
100
150
300
500
e
Area for tree watering and agricultural irrigation
50
200
400
1,000
f
Biological reservoirs
50
200
 
 
g
Oxidized canals
50
150
 
 
6.1.2. Planning on solid waste management
1) General provisions
- Planning on solid waste management is specialized construction planning, covering investigation, survey and detailed forecast of sources and total volume of ordinary and hazardous solid wastes; determination of locations and scales of solid waste treatment establishments on the basis of proposing appropriate treatment technologies; formulation of plans and preparation of human resources for collection and complete treatment of solid wastes;
- Planning on solid waste management includes inter-provincial planning and provincial planning. Inter-provincial planning on solid waste management only takes into account urban areas, industrial parks, economic zones, tourist resorts, historical-cultural sites of inter-provincial significance which promote regional development.
- Hazardous solid wastes shall be collected, transported and treated separately in accordance with the law on environmental protection.
2) Provisions on selection of construction sites of solid waste treatment facilities
- Urban solid waste treatment facilities shall be located outside urban centers at the end down the main wind and the end of river and stream flows. Trees shall be planted around solid waste treatment facilities.
- Urban solid waste treatment facilities shall not be located at regularly inundated areas, karsts and areas with tectonic rifts.
- When selecting sites for building solid waste treatment facilities, these facilities’ capacity to provide services for adjacent urban areas shall be studied to facilitate technical infrastructure investment and reduce land use demands and environmental pollution.
- Within environmentally safe areas of solid waste treatment facilities, to permit forestry activities, and construction of transport and irrigation works, power lines and stations, water drainage and wastewater treatment systems.
3) Solid waste treatment technologies
- Solid waste treatment technologies planned for solid waste treatment establishments must be effective, suitable with financial conditions and not cause contamination to underground and surface water sources and the surrounding environment.
- Solid wastes to be treated by burying technologies must not exceed 15% of the total collected solid wastes. Solid wastes to be treated by other technologies (recycling, reuse, organic fertilizer processing) must be ≥ 85%
4) Solid waste collection
a/ Rates of solid waste collection are specified in Table 6.2.
Table 6.2: Rates of solid waste collection

Types of urban centers
Arising volume of solid wastes (kg/person/day)
Rates of solid waste collection (%)
Special, grade I
1.3
100
Grade II
1.0
≥ 95
Grades III-IV
0.9
≥ 90
Grade V
0.8
≥ 85
b/ Requirements for solid waste transfer stations
- To arrange solid waste transfer stations for receiving and transporting all solid waste within the radius of collection to consolidated treatment facilities within 2 days;
- Every solid waste transfer station must have a parking lot for special-use vehicles, a system for collection and preliminary treatment of waste liquids;
- Environmentally safe distance of solid waste transfer stations must be ≥ 20m.
5) Provisions on environmentally safe distance of solid waste treatment facilities
- Landfills of mixed (inorganic and organic) solid wastes must have a minimum environ­mentally safe distance between their fences and the fool of other construction works of ≥ 1,000m.
- Minimum environmentally safe distance between an inorganic solid waste landfill and other construction works must be ≥ 1,000m.
- Minimum environmentally safe distance between a solid waste treatment plant (burning with treatment of waste gas, producing organic fertilizer) and the foot of other construction works must be ≥ 500m.
- The width of an outside-fence tree range must be ≥ 20m counting from the fence of a solid waste treatment facility.
6) Hazardous solid wastes shall be sorted, collected and treated separately.
6.1.3. Planning on urban cemeteries
1) Requirements on construction sites of cemeteries:
- To study die possibility for cemeteries to serve multiple regions and urban areas when selecting sites for cemeteries construction.
- New cemeteries shall be built outside urban areas at the end down the wind against residential areas in conformity with master plans on urban or rural residential development without affecting surrounding residential areas and water sources for daily life supply;
- Cemeteries for first or one-time burial must not be located inside urban centers;
- Existing cemeteries in urban centers that fail to meet environmental standards must no longer be used and plans on their relocation must be adopted.
2) Requirements on total ground plans for cemeteries:
- Ground plans of cemeteries must ensure sufficient area for burial, collection and treatment of wastewater from graves of first burial, pathways, cemetery management houses, grounds for funeral service, trees, relevant fences and systems of direction signals.
- Mixed cemeteries must have sections for different kinds of burial (first burial, final burial, cremation) and sections for children, religious people.
3) Provisions on use of cemetery land:
- The use of cemetery land shall be estimated based on urban population forecast. The land use limit for a grave is specified as follows:
+ A grave of first or one-time burial: ≤ 5m2;
+ A grave of final burial: ≤ 3m2.
- Rates of land use in cemeteries:
+ At most 70% of the area of a cemetery for first and one-time burial shall be used for burial; at least 30% for transport and accessory works.
+ At most 50% of the area of a cemetery for final burial shall be used for burial and at least 50% for transport and accessory works.
4) Provisions on environmentally safe distance: of cemeteries:
Minimum environmentally safe distance from a cemetery to a road surrounding residential areas, schools, hospitals and offices is specified as follows:
- In delta regions:
+ Minimum environmentally safe distance of a cemetery for first burial is 1,500m when a system of collection and treatment of wastewater from graves is not available and 500m when such a system is available.
+ Minimum environmentally safe distance of a cemetery for final burial is 100m.
- In midland and mountainous regions:
+ Minimum environmentally safe distance of a cemetery for first burial is 2,000m when a system of collection and treatment of wastewater from graves is not available and 500m when such a system is available.
+ Minimum environmentally safe distance of a cemetery for final burial is 100m.
- Minimum environmentally safe distance of a cemetery for one-time burial is 500m.
- Minimum environmentally safe distance from a cemetery for first burial to a work of concentrated exploitation of water for daily life is 2,500m.
- Minimum environmentally safe distance from a cemetery to the nearest edge of water surface (of rivers, lakes and sea) which are not used for supply for daily life:
+ For a cemetery for first burial: 300m;
+ For a cemetery for final burial: 100 m.
- Minimum environmentally safe distance from a cemetery for first burial to urban beltway and railway is 200m and there must be trees surrounding cemeteries.
- Minimum environmentally safe distance from a newly built crematory to the nearest residential areas, public or civil works is 500m.
- Within the environmentally safe area of a cemetery, to permit agro-forestry cultivation, construction of technical infrastructure such as transport irrigation, power lines and stations, water drainage system and petroleum transmission.
5) Provisions on collection and treatment of wastes from cemeteries:
- Solid wastes shall be collected and treated in accordance with environmental sanitation requirements.
- There must be a system to collect water from graves of first burial for concentrated treatment before being discharged into the environment.
- Areas for treatment of wastewater from graves of first burial must be located down the wastewater flow in the lowest area of a cemetery.
6) Funeral parlors:
- Each urban center must have at least a funeral parlor.
- A funeral parlor provides services for a maximum of 250,000 people.
- Construction sites of new funeral parlors must not cause adverse impacts on the operation of other functional zones and urban transport activities.
- Minimum environmentally safe distance from a new funeral parlor to:
+ A dwelling house is 100m;
+ A market, school or hospital is 200m.
Each funeral parlor must have a minimum premise of 10,000m2.
6.1.4. Planning on public toilets
- To install public toilets along trunk roads and in commercial areas, parks, markets, stations and public places.
- The distance between two public toilets on trunk roads is ≤ 1.5km.
- Main bus stops must have toilets.
- To build underground public toilets in areas with limited land funds or those having special value of urban view.
- To use a room at the ground floor of high buildings as a public toilet with direction signs.
- At suburban filling stations, to install public toilets ≥ 10m away from petrol tanks.
- Underground works (subway station, underground supermarket, garage, and restaurant) must have public toilets with direction signs. Wastewater from septic tanks must be pumped into wastewater sewers of urban areas.
6.2. Planning on wastewater drainage, solid waste management and regional cemeteries
Regional construction planning concerning wastewater drainage, solid waste management and cemeteries must meet the following requirements:
- To determine norms on wastewater, solid waste and cemetery land;
- To forecast the total volume of wastewater and (ordinary and hazardous) solid wastes;
- To project land demands for wastewater treatment and solid waste works and cemeteries;
- To select wastewater drainage systems;
- To determine locations and sizes of ordinary and hazardous solid waste treatment facilities and regional wastewater treatment areas;
- To propose technologies for solid waste and wastewater treatment;
- To propose appropriate burial technologies.
6.3. Planning on wastewater drainage, solid waste management and urban cemeteries
6.3.1. Planning on wastewater drainage, solid waste management and cemeteries in construction master plans
General planning on wastewater drainage, solid waste management and cemeteries of an entire urban area must meet the following requirements:
- To determine norms of wastewater, solid wastes and land for cemeteries of the urban center,
- To forecast the total volume of wastewater, solid wastes and demand for cemetery land;
- To select and plan wastewater drainage networks (wastewater pumping and treatment stations);
- To propose wastewater treatment technologies;
- To determine locations and project land demand for construction of key works (wastewater and solid waste treatment);
- To determine collection scope and treatment technologies for solid wastes;
- To determine positions and sizes of transfer stations and solid waste treatment facilities;
- To determine positions and sizes of funeral parlors, cemeteries and burial technologies;
6.3.2. Planning on wastewater drainage, solid waste management, cemeteries and public toilets in detailed construction plans
Detailed plans on construction of wastewater drainage systems, solid waste management, cemeteries and public toilets must meet the following requirements:
- To determine norms and volumes of wastewater and solid wastes;
- To plan on water drainage systems and wastewater treatment works;
- To determine sizes of wastewater treatment works and technologies;
- To determine collection scopes and sizes of transfer stations and solid waste treatment technologies;
- To determine locations and sizes of funeral parlors;
- To determine positions of public toilets.
6.4. Planning on water drainage, solid waste management and cemeteries of rural residential areas
6.4.1. Water drainage
- Concentrated rural residential areas must have drainage systems for rainwater and wastewater.
- To make use of ponds, lakes and canals for drainage and natural cleaning of wastewater. To permit the use of rainwater drainage systems for drainage of wastewater having been treated through septic tanks.
- Contaminated and hazardous wastewater from craft villages must be classified and treated in accordance with environmental requirements before being discharged into receiving sources.
- At least 80% of supplied water shall be collected for treatment.
6.4.2. Solid waste management
- To build hygienic toilets, not to discharge fecal matters directly into lakes, ponds or fishponds.
- Animal breeding facilities must be at least 5m away from dwelling houses and common roads and must be separated with trees. Manure and urines from animal breeding facilities and farms shall be collected and treated properly (burying or composting);
- Solid wastes from households shall be classified, collected and treated;
+ Organic wastes may be used for animal breeding; treated by burying together with manure of cattle on fields or gardens for use as fertilizer;
+ Inorganic wastes shall be treated (recycling, burying).
6.4.3. Cemeteries
- New cemeteries must be located in peaceful and high areas without erosion at least 500m away from residential areas.
- To make use of hilly land and land inappropriate for cultivation for cemetery construction.
- Cemeteries shall be designed to have appropriate pathways, trees and fences.
Chapter VII
PLANNING ON ELECTRICITY SUPPLY
7.1. Requirements for electricity supply planning
Planning on electricity supply systems must fully meet demands and ensure electricity supply reliability for each group of electricity users.
1) Types of electricity users and requirements
Grade-1 users include important office buildings (the National Assembly office, working offices of the State President and the Prime Minister), places where large numbers of people gather, emergency rooms, operating rooms, television and radio broadcast centers, communication centers, chemicals plants, metallurgical furnaces and clinker furnaces.
Requirements: To ensure constant electricity supply, time of blackout must not exceed the time for automatic switching on of standby power sources.
Grade-2 users include urban public works, residential buildings of over 5 floors, water plants, waste treatment works and concentrated electricity consumers with an output of 4,000KW or larger.
Requirements: To ensure constant electricity supply, time of blackout must not exceed the time to operate equipment for manual switching on of standby power sources.
Grade-3 users include remaining electricity users.
Requirements: Time of blackout must not exceed 12 hours, standby power sources are not required.
2) Requirement on electricity sources
- Thermopower plants and 500KV source power supply stations shall be located near big power load centers, national high-voltage grids and big transport hubs such as ports, national highways, railways, and places convenient for connecting transmission lines with power plants and stations; these plants and stations must not be located in inner cities and flooded areas and environmental sanitation requirements must be satisfied.
- 220KV source power supply stations shall be located in suburban areas. When these stations have to be located in inner cities, they must not be located in urban centers and adequate areas for installing stations and air corridor for connection with medium and high voltage transmission lines must be ensured. When these stations are installed near urban centers of grade-1 or special grade cities, they must be closed ones.
- Closed 110KV power supply stations in inner cities of urban areas from grade II to special grade shall be used.
3) Provisions on power grids:
- 500KV transmission lines must not go through inner cities of urban areas.
- 110KV and 220KV high-voltage grids going through inner cities of urban areas of grade II to special grade must be laid underground.
- Planning on high-voltage power grids must comply with the Electricity Law concerning planning on electricity development approved by competent state agencies and current regulations on safety protection for high-voltage grid works (see Appendix 17).
7.2. Regional electricity supply planning
1) Load
In regional construction plans, load includes load for urban areas, rural residential areas, economic zones, specialized zones and large-sized (industrial, agricultural) production zones in the planned region.
2) Power source
- For big urban and inter-provincial construction plans, power sources are power plants or transformer stations of 220KV or higher; transmission grids of 220KV or higher may supply electricity for regions.
- For provincial construction plans, power sources are power plants and transformer stations of 110KV or higher; transmission grids of 110KV or higher may supply electricity for the area.
- For plans on construction of district or inter-district areas, power sources are transformer stations of 35KV or higher, power grids of 35KV or higher may supply electricity for the planned area.
3) Power grids
- To plan power grids of 220KV or higher for inter-provincial construction.
- To plan power grids of 110KV or higher for provincial construction.
- To plan power grids of 22KV or higher for district and inter-district construction.
7.3. Planning on urban electricity supply
7.3.1. General planning on electricity supply
1) Load
- In urban construction plans, load includes load for daily life, public works and services, and (industrial, agricultural) production in urban areas. Each kind of load shall be projected based on electricity supply norms.
- General plans on urban construction must comply with the minimum electricity supply norms specified in Tables below.
Table 7.1: Norms of electricity supply for daily life (per person)

No.
Norms
First period (10 years)
Long-term period (after 10 years)
 
 
Special-grade urban areas
Grade-I urban areas
Grade II-III urban areas
Grade IV-V urban areas
Special-grade urban areas
Grade-I urban areas
Grade II-III urban areas
Grade IV-V urban areas
1
Electricity (KWh/ person/year)
1,400
1,100
750
400
2,400
2,100
1,500
1,000
2
Time of highest capacity use (h/year)
2,800
2,500
2,500
2,000
3,000
3,000
3,000
3,000
3
Load (W/person)
500
450
300
200
800
700
500
330
Table 7.2: Norms of electricity supply for public works

Types of urban areas
Special-grade urban areas
Grade-I urban areas
Grade II-III urban areas
Grade IV-V urban areas
Electricity for public works (% of load for daily life)
50
40
35
30
- Norms of electricity supply for industry (industrial production, warehousing): Demand for electricity supply for existing industrial parks shall be estimated based on current actual demands or        plans on expansion. To-be-built industrial parks with             identified construction land size and unidentified size and capacity of each plant or enterprise therein must comply with norms specified in Table 7.3.
Table 7.3: Norms of electricity supply for industrial production and warehousing

No.
Industries
Norms (KW/ha)
1
Heavy industries (pig-iron refining, steel refining, automobile and machine manufacture, petrochemistry, chemicals, fertilizer), cement production
350
2
Other construction material industries, mechanical engineering
250
3
Foodstuff and food processing, electronics, computer, textile industries
200
4
Leather footwear, garment industries
160
5
Small industrial clusters, cottage industries
140
6
Handicraft production establishments
120
7
Warehousing
50
For industrial parks and clusters where the capacity of each plant or enterprise is identified, demands for electricity supply shall be projected based on the specific electricity consumption per product unit.
2) Power source: Power plants and source transformer stations of 110KV or higher.
3) Power grids are planned according to grades of urban areas as follows:
- For urban areas of grade I to special grade, power grids of 110KV or higher shall be planned for the entire areas and those of 22KV or higher shall be planned for each district.
- For other urban areas, power grids of 22KV or higher shall be planned for the entire areas.
7.3.2. Detailed planning on electricity supply
1) Electricity supply planning
- Load includes load for daily life, every public work, production (if any), parks-greeneries and public lighting. Load shall be calculated based on electricity supply norms which must not be lower than the norms specified in the following Tables:
Table 7.4: Electricity supply norms for daily life (per household)

Characteristics of residential areas
Norms (kW/household)
Low residential buildings (1÷2 doors), renovated or newly built
2
Adjoining residential buildings or 4÷5 storeyed apartment buildings
3
High apartment buildings (≥ 9 floors)
4
Villas
5
Table 7.5: Electricity supply norms for public works and services (when work construction sizes have been projected)

No.
Electric consumers
Electricity supply norms
1
Offices
- Without air conditioners
- With air conditioners
 
20 W/m2 of floor
30 W/m2 of floor
2
Schools
- Preschools
+ Without air conditioners
+ With air conditioners
- General education schools
+ Without air conditioners
+ With air conditioners
- Universities
+ Without air conditioners
+ With air conditioners
 
 
0.15 kW/child
0.2 kW/child
 
0.1 kW/pupil
0.15 kW/pupil
 
15 W/m2 of floor
25 W/m2 of floor
3
Shops, supermarkets, markets, trade and service centers
+ Without air conditioners
+ With air conditioners
 
20 W/m2 of floor
30 W/m2 of floor
4
Guest houses, hotels
- Guest houses, one-star hotels
- Two- or three-star hotels
- Four- or five-star hotels
 
2 kW/bed
2.5 kW/bed
3.5 kW/bed
5
Healthcare (healthcare works)
- National-level hospitals
- Provincial/municipal-level hospitals
- District-level hospitals
 
2.5 kW/bed
2 kW/bed
1.5 kW/bed
6
Theaters, cinemas, circuses
+ With air conditioners
 
25 W/m2 of floor
Table 7.6: Luminance and illuminance for roads of different types

Road levels
Types of roads
Designed speeds (Km/h)
Minimum luminance (cd/m2)
Minimum illuminance (Lx)
Urban level
1. Expressway
 
 
 
- Grade 120
120
1.5
 
- Grade 110
100
1.2
 
- Grade 80
80
1.0
 
2. Urban axial roads
80÷100
1.2
 
3. Urban trunk roads
80÷100
1.0
 
4. Inter-sectional roads
60÷80
0.8
 
Sectional level
5. Sectional trunk roads
50÷60
0.6
 
6. Sectional roads
40÷50
0.4
 
Internal level
7. Sectional division ways
40
0.2÷0.4
 
8. Adits
20÷30
 
5
Table 7.7: Illuminance for roads for cyclists and pedestrians

No.
Types of roads
Illuminance (Lx)
1
Pedestrian walkways in urban centers
5
2
Roads for cyclists and pedestrians in other areas with traffic flow being:
 
a
- High
3
b
- Medium
1.5
c
- Low
1
3
Sidewalks with a cross section of over 5m
3
Table 7.8: Illuminance for parks, flower gardens

 

No.
Objects to be illuminated
En (Ix)
Parks
Flower gardens
1
Gateways
 
 
 
- Main entrance
7
-
 
- Sub-entrance
5
-
2
Walkways
 
 
 
- Main walkways
5
3
 
- Sub-walkways, walkways with trees
2
1
3
Grounds for outdoor activities
5
5
Table 7.9: Provisions on illuminance and luminance for floors and walls of architectural works

No.
Materials of surfaces of works
Illuminance (Lx)
Luminance (cd/m2)
1
Pattern and white enameled tiles
20
3
2
Light-yellow bricks and paint
30
5
3
Grey stone, cement walls
50
5
4
Light-brown bricks and paint
50
5
5
Pink granite
50
5
6
Construction concrete
75
8
7
Red bricks
100
8
8
Black stone, grey granite and paint
100
8
9
Dark-color bricks and paint
150
8
- Electricity supply shall be determined according to approved master plans on urban construction.
- Power grids: To adopt planning on high-voltage, 22KV medium-voltage and 0.4KV low-voltage power grids, power grids for lighting of streets, parks, flower gardens, outside surfaces of special architectures, and cultural and art works (monuments, fountains, bridges spanning big rivers) and decorative illumination of streets, parks and flower gardens.
2) Urban lighting includes lighting of urban roads, parks, flower gardens, decorative illumination (of streets, trees, lawns, bridges spanning big rivers), lighting of surfaces of architectures, monuments, fountains (art illumination, illumination for advertisement, information and signals).
- Lighting of urban roads includes lighting of streets, squares for motor vehicles, sidewalks and ways for cyclists and pedestrians.
+ Pavements with a cross section of less than 5m shall be lighted together with roads and those with a cross section of more than 5m shall be lighted separately.
+ All kinds of urban roads with a cross section of roadway of 1.5 m or more shall be lighted artificially.
+ Roads for motor vehicles with a cross section of roadway of 3.5 m or more must meet requirements on minimum luminance specified in Table 7.6.
+ Lighting of roads for cyclists and pedestrians, and pavements with a cross section of over 5m must meet minimum illuminance requirements specified in Table 7.7.
- Lighting of parks and flower gardens includes lighting of entrance and exit gates, grounds for outdoor activities, pathways in parks and flower gardens. Minimum illuminance for parks and flower gardens is specified in Table 7.8.
- For lighting of surfaces of architectures, the luminance specified in Table 7.9 applies.
- Decorative illumination shall only be applied to a number of trunk roads and public places such as parks, flower gardens, squares on festive days.
7.4. Electricity supply planning for rural residential areas
1) Planning on electricity supply systems for rural residential areas shall be based on the electrification capacity of each region; must make use of other energy sources such as solar energy, wind power, biogas and, especially, small hydroelectricity.
2) Planning on electric transmission lines in rural residential areas shall be closely associated with transport and architectural planning. Electric transmission lines must not go through places storing inflammable and explosive substances.
3) Load
- Demand for electricity supply for rural residential areas’ daily life shall be met at least 50% of the norms of electricity supply for daily life of grade-V urban areas (Table 7.1).
- Demand for electricity supply for public works in rural residential areas (communal and inter-communal centers) shall be met at least ≥ 15% of the electricity demand for daily life of a commune or a number of neighboring communes.
- Electricity demand for production shall be determined based on specific demand of each production establishment.
4) Road lighting systems for rural residential areas must be designed to reach ≥ 3Lx for communal or inter-communal centers and ≥ 1.5Lx for other roads.
5) Low-voltage stations shall be installed at load centers or near the largest load, and at places where line installation is convenient, requires few road crossing and does not obstruct or cause danger to production and daily life activities.
6) Medium- and low-voltage transmission lines must not be installed across ponds, lakes, swamps, high mountains, roads with large cross sections, and industrial production areas.
7) Low-voltage stations and medium- and high-voltage power grids in rural residential areas must meet current requirements on protection corridor and distance.
 
APPENDICES
The appendices below cover current regulations at the time of promulgating the Code. When new legal documents supplementing or replacing these regulations are available, provisions of new documents apply.
APPENDIX 1
REGULATIONS ON URBAN DESIGN
Government’s Decree No. 08/2005/ND-CP of January 24, 2005, on construction planning:
- Article 30: Urban design under general urban construction planning;
- Article 31: Urban design under detailed urban construction planning.
 
APPENDIX 2
REGULATIONS ON DIKE PROTECTION AREAS
- The 2006 Law on Dikes.
 
APPENDIX 3
REGULATIONS ON IRRIGATION WORK PROTECTION AREAS
- Ordinance No. 32/2001/PL-UBTVQH10 of April 4, 2001, on Exploitation and Protection of Irrigation Works.
- Decree No. 143/2003/ND-CP of November 28, 2003, detailing the implementation of a number of articles the Ordinance on Exploitation and Protection of Irrigation Works.
 
APPENDIX 4
DOCUMENTS CONCERNING PROTECTION AREAS OF TRAFFIC WORKS
- Road Law No. 26/2001/QH10.
- Inland Waterway Law No. 23/2004/QH11 of June 15, 2004.
- Maritime Law No. 40/2004/QH11 of June 14, 2004.
- Railway Law No. 35/2005/QH11 of June 14, 2005.
- Civil Aviation Law No. 66/2006/QH11 of May 16, 2006.
- Decree No. 186/2004/ND-CP of November 5, 2004, on management and protection of road traffic infrastructure.
- Decree No. 109/2006/ND-CP of September 22, 2006, detailing and guiding the implemen­tation of a number of articles of the Railway Law.
- Decree No. 71/2006/ND-CP of July 25, 2006, on management of seaports and marine navigable channels.
- Decree No. 94/2007/ND-CP of June 4, 2007, on management of air navigation.
- Clearance between airports and civil areas (Tables PL4.1 and PL4.2)
Table PL4.1: Minimum clearance between airports and civil areas (km)

 

No
Take-off direction and flight route direction against civil areas
Airport grades
I
II
III
IV
a
Take-over crossing civil areas
- Flight routes across civil areas
- Flight routes not across civil areas
 
5
5
 
10
10
 
20
15
 
30
15
b
Take-over and flight routes without crossing civil areas
2
5
6
6
Notes: Grades of airports are determined based on the basic length of runways specified in Table PL4.2 below:
Table PL4.2: Airport grades according to runway length

Airport grades
I
II
III
IV
Length of runways (m)
Under 800
800÷1,200
1,200÷1,800
Over 1,800
Classification of airports according to ICAO (*) standards
1
2
3
4
Notes: (*) ICAO is the abbreviation of the International Civil Aviation Organization.
 
APPENDIX 5
REGULATIONS ON SOLID WASTE MANAGEMENT
- TCVN 6706-2000: Hazardous wastes. Classification.
- TCVN 6696-2000: Hygienic solid waste landfills. General requirements on environmental protection.
- TCXDVN 261-2001: Solid waste landfills. Design standards.
- TCXDVN 320-2004: Hazardous waste landfills. Design standards.
- The Government’s Decree No. 59/2007/ND-CP of April 9, 2007, on management of solid wastes.
- The Construction Ministry’s Circular No. 13/2007/TT-BXD of December 31, 2007, guiding a number of articles of the Government’s Decree No. 59/2007/ND-CP of April 9, 2007, on management of solid wastes.
 
APPENDIX 6
LEVELS OF HAZARD OF ENTERPRISES AND WAREHOUSES
- TCVN 4449-1987: Classification of enterprises and warehouses according to levels of hazard and hygienically safe distance.
 
APPENDIX 7
REGULATIONS ON QUALITY OF SUPPLIED WATER
- The Health Minister’s Decision No. 09/2005/QD-BYT of March 11, 2005, prescribing the quality of water supplied for daily life of urban areas and rural residential areas.
- The Health Minister’s Decision No. 1329/2002/QD-BYT of April 18, 2002, prescribing the quality of supplied water for instant drinking.
 
APPENDIX 8
REGULATIONS ON WASTEWATER QUALITY
- Discharge of daily life wastewater into coastal water complies with TCVN 5943-1995.
- Daily life wastewater - Permitted limits of pollution comply with TCVN 6772-2000.
- Discharge of daily life wastewater into water sources for irrigation complies with TCVN 6773-2000.
- Discharge of daily life wastewater into freshwater sources for protection of aquatic life complies with TCVN 6774-2000.
- Post-treatment daily life wastewater satisfies TCVN 7222-2002 requirements.
- Discharge of daily life wastewater into surface water sources complies with TCVN 5942-1995.
- TCVN 7382-2004: Water quality. Hospital wastewater. Standards of discharge.
- TCVN 5945-2005 “Industrial wastewater. Standards of discharge.”
 
APPENDIX 9
REGULATIONS ON AIR QUALITY
- Quality of the air at points of discharge: TCVN 5937-2005.
- Maximum permitted concentration of a number of hazardous substances in the air at points of discharge: TCVN 5938-2005.
- TCVN 5939-2005: Air quality - Standards on industrial waste gas toward inorganic substances.
- TCVN 5940-2005: Air quality - Standards on industrial waste gas toward dust and organic substances.
- TCVN 6560-1999: Waste gas from incinerators for medical solid wastes.
 
APPENDIX 10
REGULATIONS ON FIRE PREVENTION AND FIGHTING
- The June 29, 2001 Law on Fire Prevention and Fighting.
- The Government’s Decree No. 35/2003/ND-CP of April 4, 2003, detailing the implementation of a number of articles of the Law on Fire Prevention and Fighting.
- Chapter 11 - Construction regulations promulgated together with the Construction Minister’s Decision No. 439/BXD-CSXD of September 25, 1997, prescribing fire-resistant levels and production grades.
 
APPENDIX 11
REGULATIONS ON MAXIMUM PERMITTED NOISE LEVELS
- TCVN 5949-1998: Maximum noise levels permitted in residential areas.
- TCVN 5948-1995: Maximum noise levels permitted for road vehicles.
- TCVN 6436-1998: Maximum permitted levels of noise caused by road vehicles when parking.
- TCVN 5948-1999: Maximum permitted levels of noise caused by road vehicles when speeding.
- TCVN 6962-2001: Maximum permitted levels of vibration and seismicity of construction and industrial production activities toward public works and residential areas’ environment.
 
APPENDIX 12
REGULATIONS ON PROTECTION OF DEFENSE WORKS AND MILITARY ZONES
Defense works and military zones shall be protected in accordance with the Ordinance on Protection of Defense Works and Military Zones and the Government’s Decree promulgating the Regulation on protection of defense works and military zones or other relevant regulations in effect.
 
APPENDIX 13
REGULATIONS ON PROTECTION OF RELICS AND SCENIC PLACES
- The June 29, 2001 Law on Cultural Heritages.
- The Government’s Decree No. 92/2002/ND-CP detailing the implementation of a number of articles of the Law on Cultural Heritages.
 
APPENDIX 14
REGULATIONS ON CONSTRUCTION PLANNING
- The Government’s Decree No. 08/2005/ND-CP of January 24, 2005, on construction plans.
- The Construction Ministry’s Circular No. 15/2005/TT-BXD of August 19, 2005, guiding the formulation, appraisal and approval of construction plans.
- TCVN 4449-87: Urban construction planning. Design standards.
 
APPENDIX 15
REGULATIONS CONCERNING TRANSPORT PLANNING
- TCXDVN 104-2007: Urban roads. Design requirements.
- TCVN 4054-2005: Roads for automobiles. Design standards.
- TCVN 5729-1997: Expressway for automobiles. Design standards.
- TCVN 4117-1985: Regulation on design of railroads of 1,435 mm.
 
APPENDIX 16
REGULATIONS CONCERNING WATER SUPPLY PLANNING
- TCXDVN 33-2006: Water supply. Outside networks and works. Design standards.
- TCXD 233-1999: Norms on selection of surface and ground water sources for daily-life supply.
 
APPENDIX 17
PROTECTION OF SAFETY OF HIGH-VOLTAGE POWER GRID WORKS
- The Electricity Law.

- The Government’s Decree No. 106/2005/ND-CP of August 17, 2005, detailing and guiding -the implementation of a number of articles of the Electricity Law concerning protection of safety of power grid works.

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Lược đồ

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
Decision 04/2008/QD-BXD DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
văn bản mới nhất