Thông tư 26/2011/TT-BTTTT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
--------

Số: 26/2011/TT-BTTTT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2011

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ VIỄN THÔNG

--------

BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm2006;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Tần số Vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,

QUY ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 04 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông sau:
1) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten rời dùng cho truyền số liệu (và thoại) - Ký hiệu QCVN 42:2011/BTTTT;
2) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten rời dùng cho thoại tương tự - Ký hiệu QCVN 43:2011/BTTTT;
3) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten liền dùng cho truyền dữ liệu (và thoại) - Ký hiệu QCVN 44:2011/BTTTT;
4) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần số và bức xạ vô tuyến điện áp dụng cho các thiết bị thu phát vô tuyến điện - Ký hiệu QCVN 47:2011/BTTTT.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- UBND và Sở TT&TT các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Các doanh nghiệp TT&TT;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Bộ TT&TT;
- Lưu: VT, KHCN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thành Hưng

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

 

 

 

QCVN 42 : 2011/BTTTT

 

 

 

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT

CÓ ĂNG TEN RỜI DÙNG CHO TRUYỀN SỐ LIỆU (VÀ THOẠI)

 

National technical regulation

on land mobile radio equipment having an antenna connector intended for the transmission of data (and speech)

 

 

 

 

HÀ NI - 2011

 

MỤC LỤC

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

1.2. Đối tượng áp dụng

1.3. Giải thích từ ng

1.4. Ký hiệu

1.5. Chữ viết tắt

2. QUY ĐNH KỸ THUT

2.1. Môi trường hoạt động

2.2. Các yêu cầu đối vớiy phát

2.2.1. Sai số tần s

2.2.2 Công suất sóng mang (dn)

2.2.3. Công suất bức xạ hiệu dng (cường độ trường)

2.2.4. Công suất kênh lân cận

2.2.5. Phát xạ giả

2.2.6. Suy hao xuyên điều chế

2.2.7. Thời gian kích hoạt máy phát

2.2.8. Thời gian khử hoạt máy phát

2.2.9. Quá độ của máy phát

2.3. Các yêu cầu đối với máy thu

2.3.1. Đnhạy (số liệu hoặc bản tin)

2.3.2. Triệt nhiễu đồng kênh

2.3.3. Đchọn lọc kênh lân cận

2.3.4. Triệt đáp ứng gi

2.3.5. Triệt đáp ứng xuyên điều chế

2.3.6. Nght

2.3.7. Bức xạ giả

2.3.8. Giảm nhạy máy thu

2.3.9. Triệt đáp ứng giả máy thu

3. PHƯƠNG PHÁP ĐO KIỂM

3.1. Các điều kiện môi trường

3.1.1. Các điều kiện đo bình thường và tới hạn

3.1.2. Nguồn công suất đo kiểm

3.1.3. Lựa chọn thiết bị đo

3.2. Đánh giá kết quả đo

4. QUY ĐNH VỀ QUẢN LÝ

5. TRÁCH NHIỆM CA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

6. TỔ CHỨC THỰC HIN

Phụ lục A (Quy đnh) Đo trường bức xạ

Phụ lục B (Quy đnh) Các điều kiện chung

 

Lời nói đầu

QCVN 42 : 2011/BTTTT được xây dựng trên cơ sở soát xét, chuyển đổi Tiêu chun Ngành TCN 68 - 229:2005 “Thiết bị tuyến lưu động mặt đất có ăng ten rời dùng cho truyền số liệu (và thoại) - Yêu cầu kỹ thuật” ban hành theo Quyết định số 28/2005/QĐ-BBCVT ngày 17/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông).

Các quy định kỹ thuật và phương pháp đo của QCVN 42 : 2011 phù hợp với Tiêu chuẩn quốc tế ETSI EN 300 113-2 V1.1.1 (3-2001) của Viện Tiêu chuẩn Vin thông châu Âu (ETSI).

QCVN 42 : 2011/BTTTT do Viện Khoa học K thut Bưu điện biên soạn, VKhoa hc và Công nghtrình duyt và BThông tin và Truyn thông ban hành theo Thông tư s26/2011/TT-BTTTT ngày 04/10/2011 ca Btrưởng BThông tin và Truyn thông.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT CÓ ĂNG TEN RỜI DÙNG CHO TRUYỀN SỐ LIỆU (VÀ THOẠI)

National technical regulation

on land mobile radio equipment having an antenna connector intended for the transmission of data (and speech)

1.1. Phạm vi điều chỉnh

1. QUY ĐỊNH CHUNG

Quy chuẩn này áp dng cho các hệ thống điều chế góc có đường bao không đổi trong nghip vụ lưu đng mặt đất, sử dụng các băng thông hiện có, hoạt động ở các tần số vô tuyến giữa 30 MHz và 1 GHz, vi các khong cách kênh 12,5 kHz và 25 kHz, với mục đích truyền số liệu.

Quy chuẩn này áp dng cho thiết bị vô tuyến số và thiết bị kết hợp tương t/số có ăng ten rời với mục đích truyền số liệu và/hoặc thoại. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này áp dụng cho các loại thiết bị sau:

- Trạm gốc (thiết bị có ổ cắm ăng ten được sử dụng ở vị trí cố định);

- Trạm di động (thiết bị có ổ cm ăng ten thường được sử dụng trên một phương tiện vận tải hoặc như một trạm u động);

- Máy cm tay:

+ Có ổ cắm ăng ten; hoặc

+ Không có ổ cắm ăng ten ngoài (thiết bị ăng ten lin), nhưng có đầu nối tần số vô tuyến 50  cố định hoặc tạm thời bên trong cho phép nối với đầu ra máy phát và đầu vào máy thu.

Máy cầm tay không có đầu ni tần số vô tuyến bên trong hoặc bên ngoài và không có đầu nối tần số vô tuyến 50  không thuc phạm vi của Quy chuẩn này.

1.2. Đối ợng áp dng

Quy chuẩn này được áp dụng đi với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nưc ngoài có hoạt đng sản xuất, kinh doanh các thiết bị thuộc phạm vi điều chnh của Quy chuẩn này trên lãnh thổ Việt Nam.

1.3. Giải thích từ ng

1.3.1. Trm gốc (base station)

Thiết bị có ổ cắm ăng ten để sử dụng với ăng ten ngoài và ở vị trí cố định.

1.3.2. Trm di động (mobile station)

Thiết bị di động có ổ cắm ăng ten để sử dụng với ăng ten ngoài, thường được sử dụng trên một phương tiện vận tải hoặc như   một trạm lưu động.

1.3.3. Máy cầm tay (hand portable station)

Thiết bị có ổ cắm ăng ten hoặc ăng ten liền, hoặc cả hai, thường được sử dụng độc lập, có thể mang theo người hoặc cầm tay.

1.3.4. Ăng ten liền (integral antenna)

Ăng ten được thiết kế để gắn vào thiết bị mà không sử dụng đầu nối ngoài 50  và được coi là một phn của thiết bị. Ăng ten liền có thể được gắn cố định bên trong hoặc bên ngoài thiết b.

1.3.5. Điều chế góc (angle modulation)

Điều chế pha hoặc điều chế tần số.

1.3.6. c phép đo dn (conducted measurements)

c phép đo sdụng kết nối 50  trực tiếp với thiết bcần đo.

1.3.7. Các phép đo bức xạ (radiated measurements) Các phép đo giá trị tuyệt đối của trường bức xạ.

1.3.8. Bit (binary digit) Số nhị phân.

1.3.9. Khối (block)

Lượng thông tin nhỏ nhất được gửi qua kênh vô tuyến. Một số cố định các bit có ích được gửi cùng với nhau và với các bit thông tin dư.

1.3.10. Gói (packet)

Một khối hoặc dòng các khối kế tiếp được truyền đi bởi một máy phát (logic) tới mt máy thu hoặc một nhóm máy thu.

1.4. Ký hiu

Eo: Cường độ trường chuẩn

Ro: Khoảng cách chuẩn

dBd: Tăng ích ăng ten so với lưỡng cực /2

dBi: Tăng ích ăng ten so với bộ bức xạ đẳng hướng

D-M0, D-M1, D-M2, D-M2, A-M3: Tên các tín hiệu đưc xác định trong phụ lc B.2.

1.5. Chữ viết tắt

BS           Trạm gốc                                                             Base Station

CRC        dư theo chu kỳ                                               Cyclic Redundancy Code

dBc         Decibel tương đối so với công suất sóng mang      Decibels Ralative to the Carrier Power

emf         Sức điện động                                                     Electromotive Force

erp          Công suất bức xạ hiu dụng                                 Effective Radiated Power

FEC         Sửa lỗi trước                                                       Forward Error Correction

FFSK       Khoá dịch tần nhanh                                             Fast Frequency Shift Key F

SK           Khoá dịch tần                                                       Frequency Shift Key

GMSK     Khoá dịch tối thiểu Gauss                                     Gaussian Minimum Shift Keying

IF            Trung tần                                                             Intermediate Frequency

LSB         Bit có trọng số thấp nhất                                       Least Significant Bit

MSB        Bit có trọng số cao nhất                                        Most Significant Bit

MSK        Khoá dịch tối thiểu                                                Minimum Shift Keying

PLL         Vòng khoá pha                                                     Phase Locked Loop

PSK        Khoá dịch pha                                                      Phase Shift Keying

PSTN      Mạng điện thoại chuyn mạch công cộng              Public Switched Telephone Network

RF           Tần số vô tuyến                                                   Radio Frequency

rms         Căn trung bình bình phương                                 Root mean square

Rx           Máy thu                                                               Receiver

sr            Dải tần của các kênh cài đặt sẵn                           Switching Range

Tx           Máy phát                                                             Transmitter

2.1. Môi trường hoạt động

2. QUY ĐNH KTHUT

Các yêu cầu kỹ thuật của Quy chuẩn này áp dụng ở các điều kin môi trưng hoạt động của thiết bị, nhng điều kiện này đưc xác định theo loại môi trường của thiết bị. Thiết bị phải tuân theo tất cả các yêu cầu kỹ thuật của Quy chuẩn này khi hoạt động trong phạm vi giới hạn của điều kiện môi trường hoạt động.

2.2. Các yêu cầu đối với máy phát

2.2.1. Sai số tần số

Phép đo này được thực hiện nếu thiết bị có khả năng phát sóng mang không điu chế. Mặt khác, công suất kênh lân cận cũng phải được đo ở các điều kiện đo kiểm tới hạn và các giới hn trong 2.2.4.2 phải được thoả mãn.

2.2.1.1. Định nghĩa

Sai số tần số của máy phát là hiệu giữa tần số sóng mang không điều chế đo được và tần số danh định của máy phát.

2.2.1.2. Giới hạn

Sai số tần số không được vượt quá các giá trị trong Bảng 1, ở c điều kiện đo kiểm bình thường và tới hạn, hoặc mt điều kiện trung gian.

Bảng 1 - Sai số tần số

Khong cách kênh (kHz)

Gii hạn sai số tần số (kHz)

Thấp hơn 47 MHz

Từ 47 MHz đến 137 MHz

Từ 137 MHz đến 300 MHz

Từ 300 MHz đến 500 MHz

Từ 500 MHz đến 1000 MHz

25

±0,60

±1,35

±2,00

±2,00 (Chú thích)

±2,50 (Chú thích)

12,5

±0,60

±1,00

±1,00 (B)

±1,50 (M)

±1,00 (B)

±1,50 (M) (Chú thích)

Không xác định

 

CHÚ THÍCH:

Đối vi các máy cầm tay có ngun tích hp, nhng giới hn này chỉ áp dng cho dải nhiệt độ ti hn từ 0oC đến + 30oC.

Tuy nhiên ở điều kin nhiệt độ tới hạn đầy đủ, giới hạn sai số tần số là:

o    ±2,50 kHz vi các tần số nằm giữa 300 MHz và 500 MHz;

o    ±3,00 kHz vi các tần số nằm giữa 500 MHz và 1000 MHz.

(B) Trạm gốc

(M) Trạm di đng

2.2.1.3. Phương pháp đo

Hình 1- Sơ đồ đo

Thiết bị phải được nối với ăng ten giả (mục B.3).

Tần số sóng mang được đo khi không có điều chế. Phép đo phải được thực hiện ở các điều kiện đo kiểm bình thường (3.1.1.1) và các điều kiện đo kiểm tới hạn (3.1.1.2.1 và 3.1.1.2.2 áp dụng đng thời).

2.2.2. Công suất sóng mang (dẫn)

Nếu thiết bị được thiết kế với các công suất sóng mang khác nhau, công suất danh định của mỗi mức hoc một dải các mức phải được nhà sản xuất công bố. Người sử dụng phải không thể tác động được vào bộ phận điều khiển công suất.

Các yêu cu của Quy chuẩn này phải được thoả mãn với tất cả các mức công suất hoạt động của máy phát. Thực tế, chỉ thực hiện phép đo ở mức công suất thấp nhất và cao nhất của máy phát.

2.2.2.1. Định nghĩa

Công suất sóng mang (dẫn) của máy phát là công suất trung bình cấp cho ăng ten giả trong một chu kỳ tn số vô tuyến.

Công suất đầu ra danh định là công suất sóng mang (dẫn) của thiết bị được nhà sản xuất công bố.

2.2.2.2. Giới hạn

Phép đo này áp dụng cho tất cả các thiết bị thuộc phạm vi của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

Công suất sóng mang (dẫn) ở các điều kiện đo xác định (2.2.2.3) và ở các điều kiện đo bình thường phải nằm trong khoảng ±1,5 dB so vi công suất sóng mang (dẫn) danh định.

Công suất sóng mang (dẫn) ở các điều kin đo tới hạn phải nằm trong khoảng +2,0 dB và -3 dB so với công suất đầu ra danh định.

2.2.2.3. Phương pháp đo

Hình 2 - Sơ đồ đo

Khi đo, tốt nhất là không sử dụng điều chế tín hiệu.

Nếu không thực hiện được điều kiện này, phải ghi li trong các báo cáo đo (mục B.5).

Nối máy phát với một ăng ten giả (mục B.3), đo công suất cấp cho ăng ten giả này.

Thực hiện phép đo ở các điều kiện đo bình thường (3.1.1.1) và các điều kin đo tới hạn (3.1.1.2.1 và 3.1.1.2.2 áp dụng đồng thời).

2.2.3. Công suất bức xạ hiệu dụng (cường độ trường)

Phép đo này chỉ áp dụng đối với thiết bị không có đầu nối ăng ten ngoài.

Nếu thiết bị được thiết kế hoạt động với các công sut sóng mang khác nhau, công suất danh định của mỗi mức hoặc một dải các mc được nhà sản xuất công bố. Người sử dụng phải không thể tác động được vào bộ phận điều khiển công suất.

Các yêu cu của Quy chuẩn này phải được thoả mãn với tất cả các mức công suất hoạt động của máy phát. Thực tế chỉ thực hiện phép đo ở mức công suất thấp nhất và cao nhất của máy phát.

2.2.3.1. Định nghĩa

Công suất bức xạ hiệu dụng là công suất bức xạ ở hướng có cường độ trường cực đại với các điều kiện đo xác định.

Công suất bức xạ hiu dụng danh định là công suất bức xạ hiu dụng của thiết bị được nhà sản xuất công bố.

2.2.3.2. Giới hạn

Công suất bức xạ hiu dụng ở các điều kin đo bình thường phi nằm trong khoảng df so với công suất bức xạ hiệu dụng danh định.

df được xác định theo sai số của thiết bị (1,5 dB) và sai số đo thc tế:

df2 = dm2 + de2

Trong đó:

- dm là độ không đảm bảo đo thực tế;

- de là sai số của thiết bị (1,5 dB);

- df là sai số tổng.

Các giá trị được biểu diễn theo đơn vị tuyến tính.

Ngoài ra, công suất bức xạ hiệu dụng cực đại không được vượt quá giá trị lớn nhất cho phép bởi nhà qun lý.

2.2.3.3. Phương pháp đo

Phép đo chỉ được thc hiện ở các điều kiện đo bình thường. Khi đo, tốt nhất là không sử dụng điều chế tín hiệu.

Nếu không thực hiện được điều kiện này, phải ghi li trong các báo cáo đo (mục B.5).

Thủ tục đo như sau:

a) Sử dụng một vị trí đo, được chọn theo Phụ lục A, thoả mãn các yêu cầu về dải tần của phép đo này. Đầu tiên, ăng ten đo phải được định hướng theo phân cực đứng, trừ khi có chỉ dn khác.

Máy phát cần đo phải được đặt ở độ cao xác định trên một giá đỡ không dẫn đin ở vị trí giống như vị trí sử dụng bình thường được nhà sản xuất công bố. V trí này phải được ghi lại trong báo cáo đo.

1)     Máy phát cần đo

2)     Ăng ten đo

3)     Máy phân tích phhoặc Vôn kế chọn lọc (Máy thu đo)

Hình 3 - Sơ đồ đo

b) Máy phân tích phổ hoặc Vôn kế chọn lọc phải được điều chỉnh tới tần số sóng mang của máy phát. Ăng ten đo được nâng lên hoặc hạ xung trong toàn bộ dải độ cao xác định cho đến khi thu được mc tín hiệu lớn nhất trên máy phân tích phổ hoặc Vôn kế chọn lọc. Ăng ten đo không cần nâng lên hoặc hạ xuống nếu thực hiện phép đo ở vị trí đo như mục A.1.1 (phòng không phản x).

c) Máy phát phải được xoay 3600 quanh trục thẳng đứng cho đến khi thu được tín hiệu cực đại lớn hơn.

d) Ăng ten đo tiếp tục được nâng lên hoặc hạ xuống trong toàn bộ dải độ cao xác định cho đến khi thu được mức tín hiệu ln nhất. Ghi lại mức này. (Mức cực đại này phải có giá trị thấp hơn giá trị thu được ở các độ cao ngoài các giới hạn xác định).

Ăng ten đo có thể không cần nâng lên hoặc hạ xuống nếu thực hiện phép đo ở vị trí đo như mục A.1.1 (phòng đo không phản x).

e) Sơ đồ đo như trong Hình 4, ăng ten thay thế (mục A.1.5) được sử dụng thay cho ăng ten máy phát ở cùng vị trí và phân cực đứng. Tần số của bộ to tín hiệu phi được điều chỉnh đến tần số sóng mang của máy phát. Nếu cần thiết, ăng ten đo phải được nâng lên hoặc hạ xung để đảm bảo rằng vẫn thu được tín hiệu cực đại.

Ăng ten đo không cần nâng lên hoặc hạ xung nếu thực hiện phép đo ở vị trí đo như mục A.1.1 (phòng đo không phản x).

Mức tín hiệu vào ăng ten thay thế được điều chỉnh cho đến khi mức công suất thu được ở máy thu đo bằng mức công suất tương ứng đo được khi có máy phát.

Công suất bức xạ sóng mang cực đại bằng công suất cung cấp bi bộ tạo tín hiệu và có hiệu chnh theo tăng ích của ăng ten thay thế và suy hao cáp nối giữa bộ tạo tín hiệu và ăng ten thay thế.

f) Lặp li các bước từ b) đến e) với ăng ten đo và ăng ten thay thế theo phân cực ngang.

Số đo công suất bức xhiệu dụng là giá trị lớn hơn trong hai giá trị ghi được ở đầu vào ăng ten thay thế có hiệu chỉnh theo tăng ích ca ăng ten nếu cần.

1) Bộ tạo tín hiệu

2) Ăng ten thay thế

3) Ăng ten đo

4) Máy phân tích phổ hoặc Vôn kế chn lc (Máy thu đo)

Hình 4 - Sơ đồ đo

2.2.4. Công suất kênh lân cận

2.2.4.1. Định nghĩa

Công suất kênh lân cận là một phần của tổng công suất đầu ra máy phát với các điều kiện điều chế xác định, nm trong các băng thông xác định có tần số trung tâm là tần số danh định của hai kênh lân cận. Công suất này là tổng công suất trung bình sinh ra do điều chế, tạp âm và nhiễu của máy phát.

2.2.4.2. Giới hạn

Với các khoảng cách kênh 25 kHz, công suất kênh lân cận không được lớn hơn -70,0 dB so với công suất sóng mang (dẫn) của máy phát mà không nhất thiết phải thấp hơn 0,2 µW (-37 dBm).

Với khoảng cách kênh 12,5 kHz, công suất kênh lân cận không được lớn hơn -60,0 dB so với công suất sóng mang (dn) của máy phát mà không nhất thiết phải thấp hơn 0,2 µW (-37 dBm).

2.2.4.3. Phương pháp đo

Hình 5 - Sơ đồ đo

Công suất kênh lân cận có thể được đo bng máy thu đo công suất (trong phần này ký hiệu là “máy thu”) tuân theo Phụ lục B.

Máy phát phải làm việc tại công suất sóng mang được xác định trong 2.2.2 ở các điều kiện đo bình thường (3.1.1.1). Đầu ra máy phát được nối vi đầu vào của “máy thu” bằng thiết bị ni có trở kháng đối vi máy phát là 50Ω và có mức phù hợp ở “đầu vào máy thu”.

Với máy phát không điều chế, điều chỉnh máy thu” sao cho thu được đáp ứng lớn nhất. Đây là điểm đáp ứng 0 dB. Ghi lại việc thiết lập bộ suy hao “máy thu” và chỉ số của máy đo. Nếu phải điều chế sóng mang, khi đó thực hiện phép đo bằng cách điều chế máy phát với các tín hiệu đo bình thường D-M2 hoặc D-M4 (theo mục B.2) và ghi lại trong báo cáo đo.

Tần số của “máy thu” phải được điều chỉnh cao hơn sóng mang sao cho đáp ứng -6 dB của “máy thu” mà gần nhất với tần số sóng mang của máy phát có vị trí dịch chuyển so với tần số sóng mang như chỉ ra trong Bảng 2.

Bảng 2 - Dch tần số

Khong cách kênh

(kHz)

Băng thông cần thiết

(kHz)

Dịch so vi điểm -6 dB (kHz)

12,5

8,5

8,25

25

16

17

Máy phát phải được điều chế bằng tín hiệu đo bình thường D-M2 hoặc D-M4, mục B.2.

Điều chỉnh bộ suy hao của “máy thu” để đạt được cùng mức (hoặc một tlệ xác định) ở máy đo trong bước b).

Tỷ số công suất kênh lân cận so với công suất sóng mang là độ chênh lệch giữa các giá trị thiết lập bộ suy hao như trong các bước b) và e), và được hiệu chỉnh theo chỉ số của máy đo.

Với mỗi kênh lân cận, ghi lại công suất của kênh lân cn đó.

Lặp lại phép đo với tần số “máy thu” được điều chnh thấp hơn sóng mang sao cho đáp ứng -6 dB của “máy thu” mà gần nhất với tần số sóng mang của máy phát có vị trí dịch chuyển so với tần số sóng mang như chỉ ra trong Bảng 2.

Công suất kênh lân cn của thiết bị cần đo là giá trị cao hơn trong hai giá trị được ghi lại ở bước f) đối với hai kênh lân cận trên và dưới của kênh đang đo.

Nếu không thể thực hiện đo sai số tần số mà không sử dụng điều chế (xem 2.2.1), phải lặp li phép đo này ở các điều kiện đo tới hạn (3.1.1.2.1 và 3.1.1.2.2 áp dụng đồng thời).

2.2.5. Phát xạ giả

2.2.5.1. Định nghĩa

Phát xạ giả là các phát xạ tại các tần số không phải là tần số sóng mang và nm ngoài các dải biên với điều chế bình thường.

Mức phát xạ giả được đo bằng các cách sau:

- Đo mức công suất ở các tải xác định (phát xạ giả dẫn); và

- Đo công suất bức xạ hiệu dụng của các bức xạ do vỏ và cấu trúc của thiết bị (bức xạ vỏ máy); hoặc

- Đo công suất bức xạ hiệu dụng của các bức xạ do vỏ máy và ăng ten lin, trong trường hợp thiết bị cầm tay có ăng ten liền và không có đầu nối RF bên ngoài.

2.2.5.2. Giới hạn

Công suất của phát xạ giả không được vượt quá các giá trị trong Bảng 3 và 4.

Bảng 3 - Các phát xạ dẫn

Dải tần

Trạng thái phát

Trạng thái chờ

9 kHz đến 1 GHz

0,25 µW (-36 dBm)

2,0 nW (-57 dBm)

Trên 1 GHz đến 4 GHz, hoặc từ 1 GHz đến 12,75 GHz

1,00 µW (-30 dBm)

20 nW (-47 dBm)

Bảng 4 - Các phát xạ bức xạ

Dải tần

Trạng thái phát

Trạng thái chờ

30 MHz đến 1 GHz

0,25 µW (-36 dBm)

2,0 nW (-57 dBm)

Trên 1 GHz đến 4 GHz

1,00 µW (-30 dBm)

20 nW (-47 dBm)

Khi đo bức xạ của các máy cầm tay, áp dụng các điều kiện sau:

- Với thiết bị có ăng ten liền bên trong, ăng ten bình thường vẫn được kết nối;

- Vi thiết bcó ổ cắm ăng ten ngoài, khi đo kiểm phải nối tải givới ổ cắm này.

2.2.5.3. Phương pháp đo

2.2.5.3.1. Đo mức công suất

CHÚ THÍCH: Chỉ sử dng nếu không thể thực hiện được phép đo vi máy phát không điu chế.

Hình 6 - Sơ đồ đo

Phương pháp đo này chỉ áp dụng đối với thiết bị có đầu nối ăng ten ngoài.

Đo các phát xạ giả theo mức công suất của bất kỳ tín hiệu rời rc nào (không kể tín hiệu mong muốn) trên tải 50Ω. Việc này có thể thực hin được bng cách ni đầu ra máy phát thông qua bộ suy hao tới máy phân tích phổ (mục B.7) hoặc Vôn kế chọn lọc, hoặc bằng cách kiểm tra các mức tương đối của các tín hiệu tạp cấp cho ăng ten giả (mục B.3).

Phép đo phải được thực hiện với máy phát không sử dụng điều chế nếu có thể. Nếu không thể thực hiện được điều này, máy phát phải được điều chế bằng tín hiệu đo bình thường D-M2 hoặc D-M4 (mục B.2). Việc điu chế phải được thực hiện liên tc trong quá trình đo.

Băng thông phân giải của thiết bị đo phải là băng thông nhỏ nhất khả dụng mà lớn hơn độ rộng phổ của các thành phần tạp đang được đo. Điều này phải được xem xét để đạt được khi băng thông cao nhất tiếp theo gây ra sự giảm biên độ ít hơn 1 dB.

Các điều kiện trong các phép đo liên quan phải được ghi lại trong báo cáo đo.

Phải thực hiện các phép đo với thiết bị hoạt động trên các tần số không vượt quá 470 MHz, trong dải tn 9 kHz - 4 GHz, và với thiết bị hoạt động trên các tn số lớn hơn 470 MHz, trong dải tần 4 GHz - 12,75 GHz, ngoại trừ kênh hoạt động của máy phát và các kênh lân cận.

Lặp lại phép đo với máy phát ở trạng thái “chờ”.

2.2.5.3.2. Đo công suất bức xạ hiệu dụng

Thủ tục đo như sau:

Tại vị trí đo (thoả mãn các yêu cầu Phụ lục A), mẫu thử được đặt ở độ cao xác đnh trên giá đỡ.

Máy phát phải hoạt đng với công suất sóng mang như xác định trong 2.2.2 để cp cho:

- Ăng ten giả (mục B.3) đối với thiết bị có đầu nối ăng ten ngoài (xem 2.2.5.1); hoặc

- Ăng ten liền (xem 2.2.5.1).

1) Máy phát cần đo

2) Ăng ten đo

3) Máy phân tích phhoc Vôn kế chn lọc (Máy thu đo)

Hình 7 - Sơ đồ đo

Nếu có thể, phép đo phải thực hiện với máy phát không sử dụng điều chế. Nếu không thể thực hiện được điều này thì phải điều chế bằng tín hiệu đo kiểm bình thường D-M2 hoặc D-M4 (mục B.2). Nếu có thể, phải điều chế liên tục trong suốt thời gian đo.

Băng thông phân giải của thiết bị đo là băng thông nhỏ nhất mà vẫn lớn hơn độ rộng phổ của thành phần tạp đang được đo. Điều này cần phải quan tâm để đạt được khi độ rộng băng cực đại kế tiếp làm cho biên độ tăng ít hơn 1 dB.

Điều kin trong các phép đo liên quan phải được ghi li trong báo cáo đo.

Dò tìm bức xạ của các thành phần tạp bằng máy thu và ăng ten đo trong toàn bộ dải tần 30 MHz - 4 GHz ngoại trừ kênh hoạt động của máy phát và các kênh lân cận.

Tại mỗi tần số dò thấy thành phần tạp, xoay mẫu thử để thu được đáp ứng cực đại và công suất bức xạ hiệu dụng của thành phần tạp được xác định bằng phép đo thay thế, sơ đồ đo như trong Hình 8;

Ghi lại giá trị công suất bức xạ hiệu dụng ca thành phần tạp đó. Lặp lại phép đo với ăng ten đo ở mặt phẳng phân cực trực giao; Lặp lại phép đo với máy phát ở trạng thái “chờ”;

1) Bộ tạo tín hiệu

2) Ăng ten thay thế

3) Ăng ten đo

4) Máy phân tích phhoặc Vôn kế chọn lc (Máy thu đo)

Hình 8 - Sơ đồ đo

2.2.6. Suy hao xuyên điều chế

2.2.6.1. Định nghĩa

Trong Quy chuẩn này, suy hao xuyên điu chế là số đo khả năng hạn chế việc tạo ra các tín hiệu ở c phần tử phi tuyến của máy phát khi có tín hiệu sóng mang và nhiễu đi vào máy phát qua ăng ten.

2.2.6.2. Giới hạn

Yêu cầu này chỉ áp dụng đối với các máy phát được sử dụng trong các trm gốc.

Có hai loi suy hao xuyên điu chế của máy phát, thiết bị phải thoả mãn một trong các yêu cầu:

- Tỷ số suy hao xuyên điều chế nhỏ nhất phải là 40,0 dB đối với bất kỳ sản phẩm xuyên điều chế nào;

- Với thiết bị trạm gốc được sử dụng trong các điều kin dịch vụ đặc biệt (ở các vị trí có nhiều máy phát hoạt động), tỷ số suy hao xuyên điều chế nhỏ nhất phi là 70,0 dB đối với bất kỳ sản phẩm xuyên điều chế nào.

2.2.6.3. Phương pháp đo

Sơ đồ đo được chỉ trong Hình 9.

Hình 9 - Sơ đồ đo

Nối máy phát với bộ suy hao công suất 50 Ω 10 dB và với máy phân tích phổ qua bộ ghép (định hướng). Có thể cần bộ suy hao phụ giữa bộ ghép định hướng và máy phân tích phổ để tránh quá tải.

Để giảm ảnh hưởng của sai số ghép không thích ứng, phải ghép bộ suy hao công suất 10 dB với máy phát cần đo bằng dây ni ngắn nhất có thể.

Nguồn tín hiệu nhiễu có thể là một máy phát cấp cùng một công suất và có kiểu tương tự như máy phát cần đo hoặc một bộ tạo tín hiệu và bộ khuếch đại công sut tuyến tính có khả năng cấp công suất đầu ra giống như máy phát cần đo.

Bộ ghép (định hướng) phải có suy hao ghép thấp hơn 1 dB. Nếu được sử dụng, bộ ghép đnh hướng phi có băng thông đủ ln và phải có hệ số định hướng thấp nhất là 20 dB.

Máy phát cần đo và và nguồn tín hiệu đo phải được phân cách về mặt vật lý sao cho phép đo không bị ảnh hưởng bởi bức xtrực tiếp.

Máy phát cần đo phải không được sử dng điều chế và máy phân tích phổ được điều chỉnh để có chthị cực đại với độ rộng quét tần số là 500 kHz.

Nguồn tín hiệu nhiễu phải không được điều chế và có tần số cao hơn tần số máy phát cần đo từ 50 kHz đến 100 kHz.

Chọn tn ssao cho c thành phn xuyên điu chế đưc đo không trùng vi các thành phần tp khác. Điều chnh công sut đu ra ca nguồn n hiệu nhiu ti mc công sut sóng mang ca máy phát cần đo bằng cách sdụng y đo công suất.

Đo thành phần xuyên điều chế bằng cách quan sát trc tiếp trên máy phân tích phổ tỷ số của thành phần xuyên điều chế thứ ba lớn nhất so với sóng mang. Ghi lại giá trị này.

Lặp lại phép đo này với nguồn tín hiệu nhiu thử ở một tần số thấp hơn tn số của máy phát cần đo từ 50 kHz đến 100 kHz.

Suy hao xuyên điều chế của máy phát cần đo là giá trị thấp hơn trong hai giá trị được ghi ở trên.

2.2.7. Thời gian kích hoạt máy phát

2.2.7.1. Định nghĩa

Thời gian kích hoạt máy phát (ta) là khoảng thời gian giữa thời điểm “bật máy phát” (Txon, xem 2.2.9.1) và thời điểm xảy ra sau trong hai thời điểm sau đây (2.2.9, Hình 10 và 11):

- Thời đim khi công suất đầu ra máy phát đạt đến mức -1 dB hoặc +1,5 dB so với công suất trạng thái n định (Pc) và duy trì ở mức trong khoảng từ -1 dB đến +1,5 dB so với Pc, như quan sát trên thiết bị đo hoặc đồ thị công suất/thời gian; hoặc

- Thời điểm sau khi tần số sóng mang duy trì trong khoảng 1 kHz so với tần số trạng thái ổn định Fc, như quan sát trên thiết bị đo hoặc đồ thị tần s/thời gian.

Giá trị đo được của ta là tam, giới hạn là tal.

2.2.7.2. Giới hạn

Thời gian kích hoạt máy phát không được vượt quá 25 ms (tam  tal).

2.2.7.3. Phương pháp đo

Sơ đồ đo xem 2.2.9.3.2, Hình 13. Thủ tục đo như sau:

Nối máy phát với bộ tách sóng RF và bộ phân biệt đo thông qua tải thích ng. Suy hao của tải được chn sao cho đầu vào của bộ phân biệt đo được bảo vệ chống quá tải và bộ khuếch đại hạn chế ca bộ phân biệt đo hot động đúng trong dải giới hạn ngay sau khi công suất sóng mang của máy phát (trước khi suy giảm) vượt quá 1 mW. Máy hiện sóng có nhớ 2 đường (hoặc máy ghi quá độ) ghi lại biên độ quá độ từ bộ tách sóng theo thang logarit và ghi lại tần số quá độ từ bộ phân biệt đo.

Có thể sử dụng một công tắc để đảm bảo rằng thời đim quét của máy hiện sóng bắt đầu ngay sau khi “bật máy phát”. Sơ đồ đo như trong Hình 13, 2.2.9.3.2.

Máy phân tích phổ và máy hin sóng có nhớ/bộ phân biệt cũng có thể được sử dụng.

Các đường của máy hiện sóng được hiệu chuẩn theo công suất và tần số (trục y) và theo thời gian (trục x), sử dụng bộ tạo tín hiệu.

Thời gian kích hoạt máy phát được đo bằng cách đc trực tiếp trên máy hiện sóng trong khi máy phát không được điều chế là tốt nhất.

2.2.8. Thời gian khử hoạt máy phát

2.2.8.1. Định nghĩa

Thời gian khử hoạt máy phát (tr) là khoảng thời gian giữa thời điểm “tắt máy phát” (Txoff, xem 2.2.9.1) và thời điểm khi công suất đầu ra máy phát giảm xuống thấp hơn công suất trạng thái ổn định (Pc) 50 dB và duy trì thấp hơn mức y như quan sát trên thiết bị đo hoặc đồ thị công sut/thời gian (2.2.9, Hình 12).

Giá trị đo được của tr là trm, giới hạn là trl.

2.2.8.2. Giới hạn

Thời gian khử hoạt máy phát không được vượt quá 20 ms (trm ≤ trl).

2.2.8.3. Phương pháp đo

Sơ đồ đo xem 2.2.9.3.2, Hình 13. Thủ tục đo như sau:

Nối máy phát với bộ tách sóng RF và bộ phân biệt đo thông qua bộ suy hao công suất thích ứng. Suy hao được chọn sao cho đầu vào của bộ phân biệt đo được bo

vệ chống quá tải và bộ khuếch đại hạn chế của bộ phân biệt đo hoạt đng đúng trong dải giới hạn với điều kin công suất sóng mang của máy phát (trước suy hao) vượt quá 1 mW. Máy hiện sóng có nhớ 2 tia (hoặc máy ghi quá độ) ghi lại biên độ quá độ từ bộ tách sóng theo thang logarit và ghi lại tần số quá độ từ bộ phân bit.

Có thể sử dụng một công tắc để đảm bảo rng thời điểm quét của máy hiện sóng bắt đầu ngay sau khi “tắt máy phát”. Sơ đồ đo như trong Hình 13, 2.2.9.3.2.

Máy phân tích phổ và máy hin sóng có nhớ/bộ phân biệt cũng có thể được sử dụng.

Các đường của máy hiện sóng được hiệu chuẩn theo công suất và tần số (trục y) và theo thời gian (trục x) bằng cách thay thế máy phát và tải bằng bộ tạo tín hiệu.

Thời gian khử hoạt máy phát được đo bằng cách đọc trực tiếp trên máy hiện sóng trong khi máy phát không sử dụng điều chế là tốt nhất.

2.2.9. Quá độ của máy phát

2.2.9.1 Định nghĩa

Quá độ ca máy phát là sự phụ thuộc theo thời gian của tần số máy phát, công suất và phổ khi bật và tắt công suất RF đầu ra.

Công suất, tần số, dung sai tần số và thời gian quá độ được quy định như sau: P0: Công suất danh đnh;

Pc: Công suất trạng thái ổn định;

Pa: Công suất quá độ của kênh lân cận. Đó là công suất quá độ trong các kênh lân cận do bật và tắt máy phát (theo 2.2.9.3.3).

F0: Tần số sóng mang danh định;

Fc: Tần số sóng mang ở trạng thái ổn định;

df: Lệch tn số (so vi Fc) hoặc sai số tần số (tuyệt đối ) (theo 2.2.1.1) của máy phát;

dfe: Giới hạn sai số tần số (df) ở trạng thái ổn định (theo 2.2.5.2);

df0: Giới hạn độ lệch tần số (df) bằng 1 kHz. Nếu không thể tắt điều chế máy phát thì phải cộng thêm một nửa khoảng cách kênh;

dfc: Giới hn độ lệch tần số (df) quá độ, bng một na khoảng cách kênh; trong khi độ lệch tần số nhỏ hơn dfc, tần số sóng mang vẫn nm trong phạm vi của kênh n định. Nếu không thể thực hiện tt điều chế máy phát thì cộng thêm một nửa khoảng cách kênh;

Txon: Thi điểm bật máy phát;

ton: Thời điểm khi công suất mang (đo được ở đầu ra máy phát) vượt quá Pc - 30 dB;

tp: Khoảng thời gian bắt đầu từ thời điểm ton và kết thúc khi công suất đạt mức Pc – 6 dB;

ta: Thời gian kích hoạt máy phát như định nghĩa trong 2.2.7;

tam: Giá trị đo được của ta;

tal: Giới hạn của tam như trong 2.2.7.2; Txoff: Thi điểm tắt máy phát;

Toff: Thời điểm khi công suất mang xuống thấp hơn Pc - 30 dB;

td: Khoảng thời gian bắt đầu khi công suất xung thấp hơn Pc - 6 dB và kết thúc ở thời điểm toff.

tr: Thời gian khử hoạt máy phát như định nghĩa trong mục 2.2.8 (sau thời gian khhoạt này, công suất giữ ở mức thấp hơn Pc - 50 dB);

trm: Giá trị đo được của tr;

trl: Giới hạn trm như trong 2.2.8.2.

Nếu sử dng bộ tổng hợp và/hoặc hệ thống mạch vòng khoá pha (PLL) để xác định tần số máy phát thì máy phát phải bị tắt khi mất đng bộ hoặc, trong trường hợp PLL, khi hthống mạch vòng không khóa được.

2.2.9.2. Giới hạn

2.2.9.2.1. Miền thời gian của công suất và tần số

Hình 10, 11 và 12 mô tả các thời điểm, tn số và công suất như định nghĩa trong 2.2.7.1, 2.2.8.1 và 2.2.9.1.

Hình 10 - Thời gian kích hoạt máy phát theo mục 2.2.7.1 và quá độ khi bật máy

Hình 11 - Thời gian kích hoạt máy phát theo mục 2.2.7.1 và quá độ khi bật máy

Hình 12 - Thời gian khử hoạt máy phát theo mục 2.2.8.1 và quá độ khi tt máy

Các đồ thị công suất sóng mang (dẫn) và tần số sóng mang theo thời gian (gồm một số điểm quá độ phù hợp) phải được ghi trong báo cáo đo.

Tại thời điểm bất kỳ khi công suất sóng mang lớn hơn Pc - 30 dB, tần số sóng mang phải duy trì trong phạm vi nửa khoảng cách kênh (dfc) so với tần số sóng mang ở trạng thái ổn định (Fc).

Độ dốc ca các đồ thị “công suất theo thời gian” ứng với cả thời gian kích hoạt và khử hot, phải thoả mãn:

tp ≥ 0,20 ms và td ≥ 0,20 ms, đối với cả thời gian kích hoạt và khử hoạt;

Trong khong giữa đim Pc – 30 dB và điểm Pc – 6 dB (đối với cả thời gian kích hot và khử hoạt), độ dốc phải không được thay đổi.

2.2.9.2.2. Công suất quá độ ở kênh lân cn

Đối với các khoảng cách kênh 25 kHz, công suất quá độ trong các kênh lân cn không được lớn hơn -60 dB so với công suất sóng mang (dẫn) của máy phát (tính theo decibel tương đối so với công suất sóng mang (dBc)) mà không nhất thiết phải thấp hơn 2 µW (-27,0 dBm);

Đối với khoảng cách kênh 12,5 kHz, công suất quá độ trong các kênh lân cận không được lớn hơn -50 dB so với công suất sóng mang (dẫn) của máy phát (theo dBc) mà không nhất thiết phải thấp hơn 2 µW (-27,0 dBm).

2.2.9.3. Phương pháp đo

Các thời điểm quá độ (các trường hợp chuyển mạch bật và tắt) và các độ lệch tần số trong những thời điểm này có thể được đo bằng máy phân tích phổ và bộ phân biệt đo mà thoả mãn các yêu cầu được nêu trong 2.2.9.3.2.

Công suất, làm giảm hoạt động ở các kênh lân cận, có thể được đo bằng cách sử dụng máy đo công suất quá độ phù hợp mà thoả mãn các yêu cầu của 2.2.9.3.4.

2.2.9.3.1. Đo miền thời gian của công suất và tần số

Nếu có thể, phải thực hiện phép đo với máy phát không sử dụng điều chế. Nếu không, phép đo được thực hiện với máy phát có sử dụng điều chế và phải ghi li điều này trong báo cáo đo.

Nối máy phát theo sơ đồ như Hình 13.

Kiểm tra việc hiệu chuẩn thiết bị đo. Đầu ra máy phát được nối với đầu vào máy phân tích phổ và bộ phân biệt đo thông qua các bộ suy hao công suất và bộ chia công suất.

Giá trị của bộ suy hao công suất được lựa chọn sao cho đầu vào của thiết bị đo được bảo vệ chống quá tải và bộ khuếch đại hạn chế của bộ phân biệt đo hoạt động chính xác trong dải giới hạn khi đạt được các điều kin công suất trong 2.2.9.1.

Máy phân tích phổ được thiết lập để đo và hiển thị công suất theo thời gian (“chế độ zero span”).

Hiệu chun bộ phân biệt đo. Điều này được thực hiện bằng cách cấp các đin áp RF từ bộ tạo tín hiệu với các độ lch tần số xác định so với tần số danh định của máy phát.

Sử dụng thiết bị thích hợp để tạo ra xung kích cho thiết bị đo khi bt và tt máy phát. Có thể giám sát việc bật và tắt công suất RF.

Điện áp ở đầu ra bộ phân biệt đo phải được ghi lại theo hàm thời gian tương ứng với mức công suất trên bộ nhớ hoặc bộ ghi quá độ. Điện áp này là số đo độ lệch tần số. Các khoảng thời gian trong quá độ tần số có thể được đo bằng cách sử dụng gốc thời gian của thiết bị nhớ. Đầu ra của bộ phân biệt đo chỉ có hiệu lực sau ton và trước toff.

2.2.9.3.2. Sơ đồ đo và các đặc tính của bộ phân biệt đo

Hình 13 - Sơ đồ đo quá độ công suất và tần số của máy phát trong thời gian kích hoạt và khử hoạt máy phát

Bộ phân biệt đo có thể gồm một bộ trộn và một bộ dao động ni (tạo tần số phụ) để biến đi tần số máy phát đo được thành tần số cấp cho bộ khuếch đại hạn chế (băng rộng) và bộ phân biệt băng rộng kết hợp:

- Bộ phân biệt đo phi đủ nhạy để đo các tín hiệu vào giảm tới Pc - 30 dB;

- Bộ phân biệt đo phải đủ nhanh để hiển thị các độ lệch tần số (khoảng 100 kHz/100 ms);

Đầu ra bộ phân biệt đo phải đưc ghép đin một chiều.

2.2.9.3.3. Đo công suất quá độ kênh lân cn

Máy phát cần đo đưc nối với “thiết bị đo công suất quá độ kênh lân cận” thông qua bộ suy hao công suất như mô tả trong 2.2.9.3.4 để có mức vào phù hợp (giữa 0 dBm và -10 dBm khi công suất máy phát là Pc).

Nếu có thể được phải thực hiện phép đo vi máy phát không sử dụng điều chế. Nếu không, phép đo được thực hiện với máy phát có sử dụng điều chế và phải ghi li điều này trong báo cáo đo.

Thủ tục đo như sau:

Máy phát phải có mức công suất sóng mang danh định cực đại, ở các điều kiện đo kiểm bình thường (3.1.1.1);

Điều chnh “máy đo công suất quá độ” để thu được đáp ứng cực đại;

Đây là mức chuẩn 0 dBc; Sau đó tắt máy phát.

Điều chỉnh “máy đo công suất quá độ” khỏi tần số sóng mang để đáp ứng -6 dB của nó mà gần nhất với tn số sóng mang của máy phát được dịch chuyển so với tần số sóng mang như trong Bảng 5 ;

Bảng 5 - Dch chuyn tần số

Khong cách kênh (kHz)

Dịch chuyển (kHz)

12,5

8,25

25

17

Bật máy phát;

Sử dụng máy phân tích phổ để ghi lại đường bao của công suất quá độ theo thời gian (thời gian khoảng 50 ms). Công suất đường bao đỉnh quá độ được tính theo dBc;

Tắt máy phát;

Sử dụng máy phân tích phổ để ghi lại đường bao của công suất quá độ theo thời gian (thời khoảng 50 ms). Công suất đường bao đỉnh quá độ được tính theo dBc;

Lặp li các bước năm lần và ghi lại đáp ứng lớn nhất trong các điều kiện “bật” và “tắt;

Lặp lại các bước với “thiết bị đo công suất quá độ” được điều chỉnh tới biên khác ca sóng mang;

Công suất quá độ kênh lân cận trong các thời gian ch hoạt và khử hoạt là giá trị cao nhất trong các giá trị được ghi ở trên). Ghi lại giá trị này.

2.2.9.3.4. Các đặc tính của máy đo công suất quá độ kênh lân cn

Hình 14 - Sơ đồ đo thiết bị đo công suất quá độ kênh lân cận

Yêu cầu đi với thiết bị đo công suất quá độ kênh lân cn như sau:

Bộ trộn: Btrộn điốt cân bằng 50Ω; với mc độ dao động nội phù hợp, ví dụ +7 dB; Bộ lọc kênh lân cận: thích ứng 50 Ω;

Máy phân tích phổ: dải thông 100 kHz, tách sóng đỉnh hoặc đo công suất/thời gian.

2.3. Các yêu cầu đối với máy thu

2.3.1. Đnhạy (số liu hoặc bn tin)

2.3.1.1. Định nghĩa

Độ nhạy khả dụng cực đại (số liệu hay bản tin, dẫn) là mức tín hiệu nhỏ nhất (emf) của sóng mang ở đu vào máy thu mà sau khi giải điều chế nhn được tín hiệu svới một tỷ số lỗi bit là 10-2 hoặc một tỷ lệ bản tin đúng là 80%. Tín hiệu sóng mang này phải có tần số là tần số danh định của máy thu và được điều chế bằng tín hiệu đo kiểm bình thường (mục B.2).

2.3.1.2. Giới hạn

Độ nhạy khả dụng cực đại (emf):

- Ở các điều kiện đo bình thường không được vượt quá: +3,0 dBV và

- Ở các điều kiện đo tới hạn không được vượt quá: +9,0 dBV.

2.3.1.3. Phương pháp đo

2.3.1.3.1. Phương pháp đo với các dòng bit liên tục

Hình 15 - Sơ đồ đo

Thủ tục đo như sau:

Đưa một tín hiệu có tần số bằng tần số danh định của máy thu, được điều chế bằng tín hiệu đo kiểm bình thường D-M2 (mục B.2) tới đầu vào máy thu;

Mẫu bit ca tín hiệu điều chế được so sánh với mẫu bit thu được ở máy thu sau khi giải điều chế (xem thêm mục B.4);

Điều chnh sức điện động của tín hiệu đầu vào máy thu cho đến khi tỷ số lỗi bit là 10-2 hoặc tốt hơn (khi giá trị 10-2 không thể đạt được chính xác, phải tính đến giá trị của độ không đảm bảo đo).

Độ nhạy khả dụng cực đại là sức điện động của tín hiệu đầu vào máy thu. Ghi lại giá trị này. Lặp lại phép đo ở các điều kin đo kiểm tới hạn (3.1.1.2.1 và 3.1.1.2.2 áp dụng đồng thời).

2.3.1.3.2. Phương pháp đo với các bản tin

Hình 16 - Sơ đồ đo

Thủ tục đo như sau:

- Đưa một tín hiệu có tần số bằng tần số danh định của máy thu, được điều chế với các tín hiệu đo kiểm bình thường (mục B.2) (phù hợp với chỉ dn của nhà sản xuất và được chấp nhận bởi phòng thử nghiệm) tới đầu vào máy thu;

Mức tín hiệu này phải đảm bảo sao cho thu được tỷ số bản tin đúng nhỏ hơn 10%.

- Sau đó phát lại tín hiệu đo kiểm bình thường (mục B.2) kể cả khi bản tin thu được là đúng hay không đúng.

Tăng mức tín hiệu vào 2 dB đối với mỗi trưng hợp không thu được đúng bản tin.

Thủ tục đo được lặp li cho đến khi thu đúng bản tin trong ba lần liên tiếp. Ghi lại mức tín hiệu vào.

- Giảm mức tín hiệu vào 1 dB và ghi lại giá trị mới.

- Sau đó phát tín hiệu đo kiểm bình thường (mục B.2) 20 lần. Trong mỗi trường hợp, nếu không thu được đúng bản tin thì phải tăng mức tín hiệu vào 1 dB và ghi lại giá trị mới.

Nếu thu được đúng bản tin thì không được thay đổi mức tín hiệu vào cho đến khi ba bản tin liên tiếp đu thu được đúng. Trong trường hợp này, giảm mức tín hiệu vào 1 dB và ghi lại giá trị mới.

Không ghi lại mức tín hiệu vào trừ khi có sự thay đổi mức trước đó.

Độ nhạy khả dụng cực đại là trung bình cộng của các giá trị (ơng ứng với tỷ lệ bản tin đúng là 80. Ghi lại giá trị này.

- Lặp li phép đo ở các điều kin đo kiểm tới hạn (theo 3.1.1.2.1 và 3.1.1.2.2 áp dụng đồng thời).

2.3.2. Trit nhiễu đồng kênh

2.3.2.1. Định nghĩa

Triệt nhiễu đồng kênh là số đo khả năng của máy thu để thu tín hiệu mong muốn mà không vưt quá độ suy giảm cho trước do sxuất hin của tín hiệu điều chế không mong muốn, cả hai tín hiệu đều cùng ở tần số danh đnh của máy thu.

2.3.2.2. Giới hạn

Giá trị của tỷ số triệt nhiễu đồng kênh, tính theo dB, như sau:

Nằm trong khoảng -8,0 dB và 0 dB, đối với các khoảng cách kênh 25 kHz;

Nằm trong khoảng -12,0 dB và 0 dB, đối với các khoảng cách kênh 12,5 kHz.

2.3.2.3. Phương pháp đo

2.3.2.3.1. Phương pháp đo với dòng bit liên tục

Hình 17 - Sơ đồ đo

Thủ tục đo như sau:

a. Nối hai bộ tạo tín hiệu (A và B) với máy thu qua bộ kết hợp (mc B.1);

Tín hiệu mong muốn (từ bộ tạo tín hiệu A) phải ở tần số danh định của máy thu và được điều chế với các tín hiệu đo kiểm bình thường D-M2 (mục B.2).

Tín hiệu không mong muốn (từ bộ tạo tín hiệu B) phải được điều chế với tín hiệu A-M3 (mục B.2).

Cả hai tín hiệu vào phải ở tần số danh định của máy thu cần đo.

b. Đầu tiên, tắt (trong khi vẫn duy trì trở kháng đầu ra) bộ tạo tín hiệu B (tín hiệu không mong muốn).

Điều chnh mức tín hiệu mong muốn từ bộ tạo tín hiệu A cao hơn mức giới hạn của độ nhạy khả dng cực đại (mục B.6) 3 dB, tại các cổng vào của máy thu (nghĩa là cao hơn 6 dB so với 1 V emf ở các điều kin đo kiểm bình thường).

c. Sau đó bật bộ tạo tín hiệu B và điều chnh mức tín hiệu không mong muốn cho tới khi đạt được tỷ số lỗi bit là 10-1 hoặc xấu hơn.

d. Phát tín hiệu đo kiểm bình thường D-M2 trong khi quan sát tỷ số lỗi bit.

e. Giảm mức tín hiệu không mong muốn theo các bước 1 dB cho tới khi đạt được tỷ số lỗi bit là 10-2 hoc tốt hơn. Ghi lại mức tín hiệu không mong muốn.

f. Với mỗi tần số của tín hiệu không mong muốn, tỷ số triệt nhiễu đồng kênh phải được biểu diễn là tỷ số (tính theo dB) của mức tín hiệu không mong muốn trên mức tín hiệu mong muốn, ở đầu vào máy thu.

Ghi lại tỷ số này.

g. Lặp lại phép đo với sự dịch chuyển tín hiệu không mong muốn 12% khoảng cách kênh.

h. Triệt nhiễu đồng kênh của thiết bị cần đo là giá trị thấp nhất trong 3 giá trđược tính trong bước f) và được tính theo dB.

2.3.2.3.2. Phương pháp đo với các bản tin

Hình 18 - Sơ đồ đo

Thủ tục đo như sau:

a. Nối hai bộ tạo tín hiệu (A và B) với máy thu qua bộ kết hợp (mc B.1);

Tín hiệu mong muốn (từ bộ tạo tín hiệu A) phải ở tần số danh định của máy thu và được điều chế với các tín hiệu đo kiểm bình thường (mục B.2).

Tín hiệu không mong muốn (từ bộ tạo tín hiệu B) phải được điều chế với tín hiệu A-M3 (mục B.2).

Cả hai tín hiệu vào phải ở tần số danh định của máy thu cần đo.

b. Đầu tiên, tắt (trong khi vẫn duy trì trở kháng đầu ra) bộ tạo tín hiệu B (tín hiệu không mong muốn).

Điều chỉnh mức tín hiệu mong muốn từ bộ to tín hiệu A cho đến khi cao hơn mức giới hạn ca độ nhạy khả dụng cực đại (mc B.6) 3 dB, tại các cng vào của máy thu (nghĩa là cao hơn 6 dB so với 1 µV emf ở các điều kiện đo kim bình thường).

c. Sau đó bật bộ tạo tín hiệu B và điều chỉnh mức tín hiệu không mong muốn cho tới khi đạt được tỷ số bản tin đúng thấp hơn 10%.

d. Phát lại tín hiệu đo kiểm bình thường (mục B.2) khi quan sát trong mỗi trưng hợp kể cả khi thu đúng bản tin hay không.

Giảm mức tín hiệu không mong muốn 2 dB trong mi trường hợp mà không thu được đúng bản tin.

Lặp lại thủ tục cho đến khi thu được đúng bản tin trong ba lần liên tiếp. Sau đó ghi lại mức của tín hiệu vào.

e. Tăng mức tín hiệu không mong muốn 1 dB và ghi lại giá trị mới.

Sau đó phát tín hiệu đo kiểm bình thường (mục B.2) 20 lần. Trong mỗi trường hợp, nếu không thu được đúng bản tin thì phải tăng mức tín hiệu vào 1 dB và ghi lại giá trị mới.

Không ghi lại mức tín hiệu vào trừ khi có sự thay đổi mức trước đó.

Ghi lại trung bình cộng của các giá trị (tương ứng với tlệ bản tin đúng là 80%).

f. Với mỗi tần số của tín hiệu không mong mun, tỷ số triệt nhiễu đồng kênh phải được biểu diễn là tỷ số (tính theo dB) của mức trung bình được ghi lại ở bước trên mức n hiệu mong muốn, ở đầu vào máy thu.

Ghi lại tỷ số này.

g. Lặp lại phép đo với sự dịch chuyển tín hiệu không mong muốn 12% khoảng cách kênh.

h. Triệt nhiễu đồng kênh của thiết bị cần đo là giá trị thấp nhất trong 3 giá trị được tính theo bước f và được tính theo dB.

2.3.3. Đchọn lọc kênh lân cận

2.3.3.1. Định nghĩa

Độ chọn lọc kênh lân cận là số đo khả năng của máy thu khi thu tín hiệu mong muốn mà không vượt quá độ suy giảm cho trước do có tín hiệu không mong muốn ở tần số cách tần số của tín hiệu mong muốn một khoảng cách bằng độ phân cách kênh lân cận của thiết bị.

2.3.3.2. Giới hạn

Độ chọn lọc kênh lân cận đối với các khoảng cách kênh khác nhau không được thấp hơn các giá trị trong Bảng 6.

Bảng 6 - Độ chọn lọc kênh lân cận

 

Khong cách kênh

12,5 kHz

25 kHz

Các điều kiện đo bình thường

60,0 dB

70,0 dB

Các điều kiện đo ti hạn

50,0 dB

60,0 dB

2.3.3.3. Phương pháp đo

2.3.3.3.1. Phương pháp đo với dòng bit liên tục

Hình 19 - Sơ đồ đo

Thủ tục đo như sau:

a. Nối hai btạo tín hiệu (A và B) với máy thu qua bộ kết hợp (mục B.1);

Tín hiệu mong muốn (từ bộ tạo tín hiệu A) phải ở tần số danh định của máy thu và được điều chế với tín hiệu đo kim bình thường D-M2 (mục B.2).

Tín hiệu không mong muốn (từ bộ tạo tín hiệu B) phải được điều chế với tín hiệu A-M3 (mục B.2) và có tần số bằng tần số của kênh nm kề trên kênh của tín hiệu mong muốn.

b. Đầu tiên, tắt (trong khi vẫn duy trì trở kháng đầu ra) bộ tạo tín hiệu B (tín hiệu không mong muốn).

Điều chỉnh mức tín hiệu mong muốn từ bộ tạo tín hiệu A cho đến khi cao hơn mức giới hạn của độ nhạy khả dụng cực đại mục B.6 (dữ liệu hoặc bản tin) 3 dB, tại các cổng vào của máy thu (nghĩa là cao hơn 6 dB so với 1 µV emf ở các điều kiện đo kiểm bình thường).

c. Sau đó bật bộ tạo tín hiệu B và điều chỉnh mức tín hiệu không mong muốn cho tới khi đạt được tỷ số lỗi bit là 10-1 hoặc xấu hơn.

d. Phát tín hiệu đo kiểm bình thường D-M2 trong khi quan sát tỷ số lỗi bit.

e. Giảm mức tín hiệu không mong muốn theo các bước 1 dB cho tới khi đạt được tỷ số lỗi bit là 10-2 hoặc tốt hơn. Ghi lại mức tín hiệu không mong muốn.

f. Với mỗi kênh lân cận, độ chọn lọc phải được biểu diễn là tỷ số (tính theo dB) của mức tín hiệu không mong muốn trên mức tín hiệu mong muốn, ở đầu vào máy thu.

Ghi lại tỷ số này.

g. Lặp lại phép đo với tín hiệu không mong muốn ở tần số của kênh lân cận mà có tần số thấp hơn tần số kênh của tín hiệu mong muốn.

h. Độ chọn lọc kênh lân cận là giá trthấp hơn trong hai giá trị đo được trong các kênh lân cn của kênh đang thu.

i. Lặp lại phép đo ở các điều kiện đo tới hạn (3.1.1.2.1 và 3.1.1.2.2 áp dụng đồng thời) với mức tín hiệu mong muốn (như xác định trong mục B.6) tăng 6 dB.

2.3.3.3.2. Phương pháp đo với các bản tin

 

Hình 20 - Sơ đồ đo

Thủ tục đo như sau:

a.Nối hai bộ tạo tín hiệu (A và B) với máy thu qua bộ kết hợp (mc B.1);

Tín hiệu mong muốn (từ bộ tạo tín hiệu A) phải ở tần số danh đnh của máy thu và được điều chế với các tín hiệu đo kiểm bình thường (mục B.2).

Tín hiệu không mong muốn (từ bộ tạo tín hiệu B) phải được điều chế với tín hiệu A- M3 (mục B.2) và có tn số bằng tần số của kênh nằm kề trên kênh của tín hiệu mong muốn.

b.Đầu tiên, tắt (trong khi vẫn duy trì trở kháng đầu ra) bộ tạo tín hiệu B (tín hiệu không mong muốn).

Điều chỉnh mức tín hiệu mong muốn từ bộ tạo tín hiệu A cho đến khi cao hơn mức giới hạn của độ nhạy khả dụng cực đại trong mục B.6 (dữ liệu hoặc bản tin) 3 dB, tại các cổng vào của máy thu (nghĩa là cao hơn 6 dB so với 1 V emf ở các điều kiện đo kiểm bình thường).

c. Sau đó bật bộ tạo tín hiệu B và điều chỉnh mức tín hiệu không mong mun cho tới khi đạt được tỷ số bản tin đúng thấp hơn 10%.

Phát lại tín hiệu đo kiểm bình thường (mục B.2) khi quan sát trong mỗi trường hp kể cả khi thu đúng bản tin hay không.

Giảm mức tín hiệu không mong muốn 2 dB trong mỗi trường hợp mà không thu được đúng bản tin.

d.Lặp lại thủ tục cho đến khi thu được đúng bản tin trong ba lần liên tiếp. Sau đó ghi lại mức của tín hiệu vào.

e.Tăng mức tín hiệu không mong muốn 1 dB và ghi lại giá trị mới.

Sau đó phát tín hiệu đo kiểm bình thường (mục B.2) 20 lần. Trong mỗi trường hợp, nếu không thu được đúng bản tin thì phải giảm mức tín hiệu không mong muốn 1 dB và ghi lại giá trị mới.

Nếu thu được đúng bản tin thì không được thay đổi mức tín hiệu không mong muốn cho đến khi ba bản tin liên tiếp đều thu đưc đúng. Trong trường hợp này, tăng mức tín hiệu không mong muốn 1 dB và ghi lại giá trị mới.

Không ghi lại mức tín hiệu vào trừ khi có sự thay đổi mức trước đó.

Ghi lại trung bình cộng của các giá trị (tương ứng với tlệ bản tin đúng là 80%).

f. Với mỗi kênh lân cận, độ chọn lc phải đưc biểu diễn là tỷ số (tính theo dB) ca mức trung bình trên mức tín hiệu mong muốn, ở đầu vào máy thu.

Ghi lại giá trị này.

g. Lặp li phép đo với tín hiệu không mong muốn ở tần số của kênh lân cận nm kề dưới kênh của tín hiệu mong muốn.

h. Độ chọn lọc kênh lân cận của thiết bị cần đo là giá trthấp hơn trong hai giá trị đo được ở các kênh lân cận của kênh đang thu.

i. Lặp lại phép đo ở c điều kiện đo tới hạn (3.1.1.2.1 và 3.1.1.2.2 áp dụng đồng thời) với mức tín hiệu mong muốn (như xác định trong mục B.6) tăng 6 dB.

2.3.4 Triệt đáp ứng giả

2.3.4.1 Định nghĩa

Triệt đáp ứng giả là số đo khả năng của máy thu khi thu tín hiệu mong muốn mà không vượt quá độ suy giảm cho trước do có tín hiệu không mong muốn ở bt kỳ tần

số nào mà có đáp ứng giả.

2.3.4.2 Giới hạn

Tại tần số bất kỳ cách tần số danh định của máy thu một khoảng bằng 2 khoảng cách kênh hoặc nhiều hơn, triệt đáp ứng giả không đưc thấp hơn 70,0 dB.

2.3.4.3 Phương pháp đo

2.3.4.3.1 Giới thiệu phương pháp đo

Để xác định các tần số mà có đáp ứng giả, phải thực hiện các tính toán sau:

a. Tính “dải tần giới hạn”:

Dải tần giới hạn được định nghĩa là tần số của tín hiệu dao động nội (fLO) cấp cho bộ trộn thứ nhất của máy thu cng hoặc trừ tổng các tần số trung tần (fI1,, fIn) và một nửa di tần của các kênh cài đặt sẵn (sr) của máy thu;

Do đó, tần số fl của di tần giới hạn là:

b. Tính các tần số ngoài dải tần giới hạn:

Tính các tần số mà tại đó có đáp ứng giả ở ngoài dải tần gii hạn được thực hiện cho các dải tần liên quan còn lại;

Các tần số ngoài dải tần giới hạn bằng các hài của tín hiệu bộ dao động nội (fLO) cấp cho bộ trộn thứ nhất của máy thu cộng hoặc trừ tn số trung tần thứ nhất (fI1) của máy thu;

Do đó các tần số của những đáp ứng giả này là: nfLO  fI1, trong đó n là số nguyên lớn hơn hoặc bằng 2.

Phép đo đáp ứng ảnh thứ nhất của máy thu được thực hiện đu tiên để kiểm tra việc tính toán các tần số có đáp ứng giả.

Với các tính toán ở trên, nhà sn xuất phải công bố tần số của máy thu, tần số của tín hiệu dao động nội (fLO) cấp cho bộ trộn thứ nhất của máy thu, các tần số trung tần (fI1, fI2,), và dải tần của các kênh cài đặt sẵn (sr) của máy thu.

2.3.4.3.2 Phương pháp dò trong dải tần giới hạn

Hình 21 - Sơ đồ đo

Thủ tục đo như sau:

a. Nối hai btạo tín hiệu (A và B) với máy thu qua bộ kết hợp (mục B.1).

Tín hiệu mong muốn (từ bộ tạo tín hiệu A) phải ở tần số danh đnh của máy thu và được điều chế với tín hiệu đo kim bình thường (mục B.2).

Tín hiệu không mong muốn (từ bộ tạo tín hiệu B) phải được điều chế với tín hiệu A- M3 (mục B.2).

b. Đầu tiên, tắt (trong khi vẫn duy trì trở kháng đầu ra) bộ tạo tín hiệu B (tín hiệu không mong muốn).

Điều chỉnh mức tín hiệu mong muốn từ bộ tạo tín hiệu A cho đến khi cao hơn mức giới hạn ca độ nhạy khả dụng cực đại (được xác định trong mục B.6) 3 dB, tại các cổng vào của           máy thu (nghĩa là cao hơn 6 dB so với 1 µV emf ở các điều kiện đo kiểm bình thường).

Trong trường hợp sử dụng dòng bit liên tục, tỷ số lỗi bit của máy thu sau khi giải điu chế phải được ghi li.

c. Sau đó bật bộ tạo tín hiệu B và điều chỉnh mức tín hiệu không mong muốn tới 86 dBµV tại các cổng vào máy thu.

Thay đổi tần số của bộ tạo tín hiệu không mong muốn theo các bưc 5 kHz trong dải tần giới hạn (2.3.4.3.1.a)) và theo các tần số được tính ngoài dải tần giới hạn này (2.3.4.3.1.b)).

d. Ghi lại tần số của bất kỳ đáp ứng giả nào mà phát hiện được trong khi dò để sử dụng trong các phép đo ở 2.3.4.3.2 và 2.3.4.3.3.

e. Trường hợp không thể sử dng dòng bit liên tục thì có thể sử dụng một phương pháp tương tự. Khi đó thay cho việc nhận ra đáp ứng giả do tăng tỷ số lỗi bit bằng việc nhận ra đáp ứng giả do gim tỷ số bản tin thành công.

2.3.4.3.3. Phương pháp đo với các dòng bit liên tục

Sơ đồ đo như trong Hình 23. Thủ tục đo như sau:

a. Nối hai bộ tạo tín hiệu (A và B) với máy thu qua bộ kết hợp (mc B.1).

n hiệu mong muốn (t bto tín hiệu A) phi ở tần sdanh định ca y thu và được điều chế vi n hiệu đo kim bình thường D-M2 (mc B.2).

Tín hiệu không mong muốn (tbộ tạo tín hiệu B) phải được điều chế với tần số 400 Hz và với đlệch 12% khoảng cách kênh (A-M3) (mục B.2), và phải ở tần số mà cần kiểm tra đáp ứng giả.

b. Đầu tiên, tt (trong khi vẫn duy trì trở kháng đầu ra) bộ tạo tín hiệu B (tín hiệu không mong muốn).

Điều chỉnh mức tín hiệu mong muốn từ bộ tạo tín hiệu A cho đến khi cao hơn mức giới hạn của độ nhạy khả dụng cực đại trong mục B.6 (dữ liệu hoặc bản tin) 3 dB, tại các cổng vào của máy thu (nghĩa là cao hơn 6 dB so với 1 V emf ở các điều kiện đo kiểm bình thường).

c. Sau đó bật bộ tạo tín hiệu B và điều chỉnh mức tín hiệu không mong mun cho tới khi đạt được tỷ số lỗi bit là 10-1 hoặc xấu hơn.

d. Phát tín hiệu đo kim bình thường D-M2 trong khi quan sát tỷ số lỗi bit.

e. Giảm mức tín hiệu không mong muốn theo các bước 1 dB cho tới khi đạt được tỷ số lỗi bit là 10-2 hoặc tốt hơn. Ghi lại mức tín hiệu không mong muốn.

f. Với mỗi tần số, triệt đáp ứng giả phải được biểu diễn là tỷ số (tính theo dB) của mức tín hiệu không mong muốn trên mức tín hiệu mong muốn, ở đầu vào máy thu.

Ghi lại tỷ số này.

g. Lặp lại phép đo ti tất cả các tần số có đáp ứng giả được phát hiện khi dò tìm trong “dải tần giới hạn” (mục 2.3.4.3.1.a)) và tại các tần số có đáp ứng giả (2.3.4.3.1.b)) được tính cho di tần từ fRx/3,2 hoặc 30 MHz (chọn số ln hơn) đến 3,2 x fRx (fRx là tần số danh định của máy thu).

h.Triệt đáp ứng giả ca thiết bị cần đo là giá trị thấp nhất trong các giá trị được ghi ở bước f).

2.3.4.3.4. Phương pháp đo với các bản tin

Sơ đồ đo như trong Hình 23. Thủ tục đo như sau:

a. Nối hai bộ tạo tín hiệu (A và B) với máy thu qua bộ kết hợp (mc B.1);

Tín hiệu mong muốn (từ bộ tạo tín hiệu A) phải ở tần số danh đnh của máy thu và được điều chế với các tín hiệu đo kiểm bình thường (mục B.2).

Tín hiệu không mong muốn (tbộ tạo tín hiệu B) phải được điều chế với tần số 400 Hz và với đlệch 12% khoảng cách kênh (A-M3) (mục B.2), và phải ở tần số mà cần kiểm tra đáp ứng giả.

b. Đầu tiên, tt (trong khi vẫn duy trì trở kháng đầu ra) bộ tạo tín hiệu B (tín hiệu không mong muốn).

Điều chỉnh mức tín hiệu mong muốn từ bộ tạo tín hiệu A cho đến khi cao hơn mức giới hạn ca độ nhạy khả dụng cực đại (mục B.6) 3 dB, tại các cng vào của y thu (nghĩa là cao hơn 6 dB so với 1 µV emf ở các điều kin đo kiểm bình thường).

c. Sau đó bật bộ tạo tín hiệu B và điều chỉnh mức tín hiệu không mong mun cho tới khi đạt được tỷ số bản tin đúng thấp hơn 10%.

d. Phát lại tín hiệu đo kiểm bình thường (mc B.2) khi quan sát trong mỗi trường hợp kể cả khi thu đúng bản tin hay không.

Giảm mức tín hiệu không mong muốn 2 dB trong mỗi trường hợp mà không thu được đúng bản tin.

e.Lặp lại thủ tục cho đến khi thu được đúng bản tin trong ba lần liên tiếp. Sau đó ghi lại mức của tín hiệu vào.

Tăng mức tín hiệu không mong muốn 1 dB và ghi lại giá trị mới.

Sau đó phát tín hiệu đo kiểm bình thường (mục B.2) 20 lần. Trong mỗi trường hợp, nếu không thu được đúng bản tin thì phải giảm mức tín hiệu không mong muốn 1 dB và ghi lại giá trị mới.

Nếu thu được đúng bản tin thì không được thay đổi mức tín hiệu không mong muốn cho đến khi ba bản tin liên tiếp đều thu đưc đúng. Trong trường hợp này, tăng mức tín hiệu không mong muốn 1 dB và ghi lại giá trị mới.

Không ghi lại mức tín hiệu vào trừ khi có sự thay đổi mức trước đó.

Ghi lại trung bình cng của các giá trị (tương ứng với tỷ lệ bản tin đúng là 80%) trong các bước d) và e).

f. Với mỗi tần số, triệt đáp ứng giả phải được biểu diễn là tỷ số (tính theo dB) của mức tín hiệu không mong muốn trên mức tín hiệu mong muốn, ở đầu vào máy thu.

Ghi lại tỷ số này.

g. Lặp lại phép đo ti tất cả các tần số có đáp ứng giả được phát hiện khi dò tìm trong “dải tần giới hạn” (2.3.4.3.1.a)) và tại các tần số có đáp ứng giả được tính cho dải tần từ fRx/3,2 hoc 30 MHz (chọn số ln hơn) đến 3,2 x fRx (fRx là tần số danh định của máy thu).

h. Triệt đáp ứng giả ca thiết bị cần đo là giá tr thấp nhất trong các giá trị được ghi ở bước f).

2.3.5. Trit đáp ứng xuyên điều chế

2.3.5.1. Định nghĩa

Triệt đáp ng xuyên điều chế là số đo khả năng của máy thu khi thu tín hiệu mong muốn mà không vượt quá độ suy giảm cho trước do có hai hoặc nhiều tín hiệu không mong muốn có mối liên hệ về tần số được qui định so với với tần số tín hiệu mong muốn.

2.3.5.2. Giới hạn

Tỷ số triệt đáp ứng xuyên điều chế không được thp hơn 70,0 dB đối vi thiết bị

trạm gốc và 65,0 dB đối với thiết bị cầm tay và di động.

2.3.5.3. Phương pháp đo

2.3.5.3.1. Phương pháp đo với dòng bit liên tục

Thủ tục đo như sau:

a. Nối ba bộ tạo tín hiệu (A, B và C) với máy thu qua bộ kết hợp (mục B.1);

n hiệu mong muốn (tbtạo n hiệu A) phải ở tần sdanh định ca y thu và được điều chế vi n hiệu đo kiểm bình thường D-M2 (mục B.2).

Tín hiệu không mong muốn thứ nhất (từ bộ tạo tín hiệu B) phải không được điều chế.

Điều chnh tín hiệu này tới tần số cao hơn tần số danh định của máy thu 50 kHz.

Tín hiệu không mong muốn thứ hai (từ bộ tạo tín hiệu C) phải được điều chế với tín hiệu A-M3 (mục B.2) và được điều chỉnh tới tần số cao hơn tần số danh định ca máy thu 100 kHz.

b. Đầu tiên, tắt (trong khi vẫn duy trì trở kháng đầu ra) các bộ tạo tín hiệu B và C (các tín hiệu không mong muốn).

Điều chỉnh mức tín hiệu mong muốn từ bộ tạo tín hiệu A cho đến khi cao hơn mức hạn của độ nhạy khả dụng cực đại xác đnh trong mục B.6 (số liệu hoặc bản tin) 3 dB, tại các cổng vào của máy thu (nghĩa là cao hơn 6 dB so với 1 V emf ở các điều kiện đo kim bình thường).

c. Sau đó bật các bộ tạo tín hiệu B và C. Các mức của hai tín hiệu không mong muốn phải được giữ bằng nhau và được điều chỉnh mức tín hiệu không mong muốn cho tới khi đạt được tỷ số lỗi bit là 10-1 hoặc xấu hơn.

d. Phát tín hiệu đo kim bình thường D-M2 trong khi quan sát tỷ số lỗi bit.

e. Giảm mức các tín hiệu không mong muốn theo các bước 1 dB cho tới khi đt được tỷ số lỗi bit là 10-2 hoặc tốt hơn. Ghi lại mức tín hiệu không mong muốn.

f. Với mỗi trường hợp thay đổi các tín hiệu không mong muốn, triệt đáp ứng xuyên điều chế phải được biểu diễn là tỷ số (tính theo dB) của c mức tín hiệu không mong muốn trên mức tín hiệu mong muốn, ở đầu vào máy thu.

Ghi lại tỷ số này.

g. Lặp lại phép đo với bộ tạo tín hiệu không mong mun B có tần số thấp hơn tần số tín hiệu mong muốn 50 kHz và bộ tạo tín hiệu không mong mun C có tần số thấp hơn tần số tín hiệu mong muốn 100 kHz.

h.Triệt đáp ứng xuyên điều chế của thiết bị cần đo là giá trị thấp hơn trong hai giá trị được ghi ở bước f).

2.3.5.3.2 Phương pháp đo với các bản tin

Hình 23 - Sơ đồ đo

Thủ tục đo như sau:

a. Nối ba bộ tạo tín hiệu (A, B và C) với máy thu qua bộ kết hợp (mục B.1);

Tín hiệu mong muốn (từ bộ tạo tín hiệu A) phải ở tần số danh đnh của máy thu và được điều chế với tín hiệu đo kim bình thường (mục B.2).

Tín hiệu không mong muốn thứ nhất (từ bộ tạo tín hiệu B) phải không được điều chế.

Điều chnh tín hiệu này tới tần số cao hơn tần số danh định của máy thu 50 kHz.

Tín hiệu không mong muốn thứ hai (từ bộ tạo tín hiệu C) phải được điều chế với tín hiệu A-M3 (mục B.2) và được điều chỉnh tới tần số cao hơn tần số danh định ca máy thu 100 kHz.

b. Đầu tiên, tắt (trong khi vẫn duy trì trở kháng đầu ra) các bộ tạo tín hiệu B và C (các tín hiệu không mong muốn).

Điều chỉnh mức tín hiệu mong muốn từ bộ tạo tín hiệu A cho đến khi cao hơn mức giới hn ca độ nhạy khả dụng cực đại (được xác định trong mục B.6, số liệu hoặc bản tin) 3 dB, tại c cổng vào của máy thu (nghĩa là cao hơn 6 dB so với 1 µV emf ở các điều kiện đo kim bình thường).

c. Sau đó bật các bộ tạo tín hiệu B và C. Các mức của hai tín hiệu không mong muốn phải được giữ bằng nhau và được điều chỉnh mức các tín hiệu không mong muốn cho tới khi đạt được tỷ số bản tin thành công thấp hơn 10%.

d. Phát lại tín hiệu đo kiểm bình thường (mc B.2) khi quan sát trong mỗi trường hợp kể cả khi thu đúng bản tin hay không.

Giảm mức các tín hiệu không mong muốn 2 dB mỗi khi không thu đúng bản tin.

Lặp lại thủ tục cho đến khi thu đúng bản tin trong ba ln liên tiếp. Ghi lại các mức tín hiệu vào.

e. Tăng các mức tín hiệu không mong muốn 1 dB và ghi lại giá trị mới.

Sau đó phát tín hiệu đo kiểm bình thường (mục B.2) 20 lần. Với mỗi trường hợp không thu được đúng bản tin, giảm các mc tín hiệu không mong muốn 1 dB và ghi lại giá trị mới. Nếu bn tin thu được đúng, mức của các tín hiệu không mong muốn phải không được thay đổi cho tới khi thu được đúng ba 3 bản tin liên tiếp. Trong trường hợp này, các tín hiệu không mong muốn phải được tăng 1 dB và ghi lại giá trị mới.

Không ghi lại mức tín hiệu vào trừ khi có sự thay đổi mức trước đó.

Ghi lại trung bình cng của các giá trị (tương ứng với tỷ lệ bản tin đúng là 80%) trong các bước d) và e).

f. Với mỗi trường hợp thay đổi các tín hiệu không mong muốn, triệt đáp ứng xuyên điều chế phải được biểu diễn là tỷ số (tính theo dB) ca mức trung bình đưc ghi li trong bước e) trên mc tín hiệu mong muốn ở đầu vào máy thu.

Ghi lại tỷ số này.

g. Lặp lại phép đo với bộ tạo tín hiệu không mong mun B có tần số thấp hơn tần số tín hiệu mong muốn 50 kHz và bộ tạo tín hiệu không mong mun C có tần số thấp hơn tần số tín hiệu mong muốn 100 kHz.

h. Triệt đáp ứng xuyên điều chế của thiết bị cần đo là giá trị thấp hơn trong hai giá trị bước f.

2.3.6 Nghẹt

2.3.6.1 Định nghĩa

Nghẹt là số đo khả năng của máy thu khi thu tín hiệu mong muốn mà không vượt quá độ suy giảm cho trước do có tín hiệu không mong muốn tại bất kỳ tần số nào không phải là tần số có đáp ứng giả hoặc tần số của các kênh lân cận.

2.3.6.2 Giới hạn

Tỷ số nght tại tần số bất kỳ trong các dải tần xác định không được thấp hơn 84,0 dB, ngoại trừ tại các tn số có đáp ứng giả (theo 2.3.4).

2.3.6.3 Phương pháp đo

2.3.6.3.1 Phương pháp đo với các dòng bit liên tục

Hình 24 - Sơ đồ đo

Thủ tục đo như sau:

a. Nối hai bộ tạo tín hiệu (A và B) với máy thu qua bộ kết hợp (mc B.1);

n hiệu mong muốn (tbtạo n hiệu A) phải ở tần sdanh định ca y thu và được điều chế vi n hiệu đo kiểm bình thường D-M2 (mục B.2).

Tín hiệu không mong muốn (từ bộ tạo tín hiệu B) phải không đưc điều chế và phải nằm tại tần số cách tn số danh định của máy thu từ 1 MHz đến 10 MHz.

Thực tế, các phép đo phải được thực hiện tại các tần số tín hiệu không mong muốn xấp xỉ ±1 MHz, ±2 MHz, ±5 MHz và ±10 MHz, tránh các tần số có đáp ứng giả.

b. Đầu tiên, tt (trong khi vẫn duy trì trở kháng đầu ra) bộ tạo tín hiệu B (tín hiệu không mong muốn).

Điều chỉnh mức tín hiệu mong muốn từ bộ tạo tín hiệu A cho đến khi cao hơn mức giới hạn ca độ nhạy khả dụng cực đại xác định trong mục B.6 (sliệu hoặc bản tin)

3 dB, tại các cổng vào của máy thu (nghĩa là cao hơn 6 dB so với 1 µV emf ở các điều kiện đo kiểm bình thường).

c. Sau đó bật bộ tạo tín hiệu B và điều chỉnh mức tín hiệu không mong mun cho tới khi đạt được tỷ số lỗi bit là 10-1 hoặc xấu hơn.

d. Phát tín hiệu đo kim bình thường D-M2 trong khi quan sát tỷ số lỗi bit.

e. Giảm mức tín hiệu không mong muốn theo các bước 1 dB cho tới khi đạt được tỷ số lỗi bit là 10-2 hoặc tốt hơn. Ghi lại mức tín hiệu không mong muốn.

f. Với mỗi tần số, nghẹt được biểu din là tỷ số (tính theo dB) của mc tín hiệu không mong muốn trên mức tín hiệu mong muốn, ở đầu vào máy thu.

Ghi lại tỷ số này.

g. Lặp lại phép đo tại tất cả các tn số được xác đnh như trên.

h. Chỉ tiêu nghẹt của thiết bị cần đo là giá trthấp nhất trong các giá trị đưc ghi ở bước f.

2.3.6.3.2 Phương pháp đo với các bản tin

Hình 25 - Sơ đồ đo

Thủ tục đo như sau:

a. Nối hai bộ tạo tín hiệu (A và B) với máy thu qua bộ kết hợp (mc B.1);

Tín hiệu mong muốn (từ bộ tạo tín hiệu A) phải ở tần số danh đnh của máy thu và được điều chế với tín hiệu đo kim bình thường D-M2 (mục B.2).

Tín hiệu không mong muốn (từ bộ tạo tín hiệu B) phải không đưc điều chế và phải nằm tại tần số cách tn số danh định của máy thu từ 1 MHz đến 10 MHz.

Thực tế, các phép đo phải được thực hiện tại các tần số tín hiệu không mong muốn xấp xỉ ±1 MHz, ±2 MHz, ±5 MHz và ±10 MHz, tránh các tần số có đáp ứng giả .

b. Đầu tiên, tt (trong khi vẫn duy trì trở kháng đầu ra) bộ tạo tín hiệu B (tín hiệu không mong muốn).

Điều chỉnh mức tín hiệu mong muốn từ bộ tạo tín hiệu A cho đến khi cao hơn mức giới hạn ca độ nhạy khả dụng cực đại xác định trong mục B.6 (sliệu hoặc bản tin)

3 dB, tại các cổng vào của máy thu (nghĩa là cao hơn 6 dB so với 1 µV emf ở các điều kiện đo kiểm bình thường).

c. Sau đó bật bộ tạo tín hiệu B và điều chỉnh mức tín hiệu không mong mun cho tới khi đạt được tỷ số bản tin thành công thấp hơn 10%.

d. Phát lại tín hiệu đo kiểm bình thường (mc B.2) khi quan sát trong mỗi trường hợp kể cả khi thu đúng bản tin hay không.

Giảm mức tín hiệu không mong muốn 2 dB trong mỗi trường hợp mà không thu được đúng bản tin.

Lặp lại thủ tục cho đến khi thu được đúng bản tin trong ba lần liên tiếp. Sau đó ghi li mức của tín hiệu vào.

e. Tăng mức tín hiệu không mong muốn 1 dB và ghi lại giá trị mới.

Sau đó phát tín hiệu đo kiểm bình thường (mục B.2) 20 lần. Trong mỗi trường hợp, nếu không thu được đúng bản tin thì phải giảm mức tín hiệu không mong muốn 1 dB và ghi lại giá trị mới.

Nếu thu được đúng bản tin thì không được thay đổi mức tín hiệu không mong muốn cho đến khi ba bản tin liên tiếp đều thu đưc đúng. Trong trường hợp này, tăng mức tín hiệu không mong muốn 1 dB và ghi lại giá trị mới.

Không ghi lại mức tín hiệu vào trừ khi có sự thay đổi mức trước đó.

Ghi lại trung bình cộng của các giá trị (tương ứng với tlệ bản tin đúng là 80%).

f. Với mỗi tần số, nghẹt được đánh giá theo tỷ số (tính theo dB) của mức tín hiệu không mong muốn trên mức tín hiệu mong muốn, ở đầu vào máy thu.

Ghi lại tỷ số này.

g. Lặp lại phép đo tại tất cả các tn số được xác đnh ở trên.

h. Chỉ tiêu nghẹt của thiết bị cần đo là giá trthấp nhất trong các giá trị đưc ghi ở bước f.

2.3.7. Bức xạ giả

2.3.7.1. Định nghĩa

Bức xgiả từ máy thu là các phát xạ ở bất kỳ tần số nào được bức xạ từ thiết bị và ăng ten của nó. Mức bức xạ giả là:

- Mức công suất tạp ở tải (phát xạ giả dẫn); và

- Công suất bức xạ giả hiệu dụng từ vỏ và thiết bị (bức xạ vỏ máy); hoặc

- Công suất bức xạ giả hiệu dụng từ vỏ và ăng ten liền trong trường hợp thiết bị cầm tay có ăng ten và không có đầu nối RF bên ngoài.

2.3.7.2. Giới hạn

Công suất của bất kỳ bức xạ giả nào không được vượt quá các giá trị trong Bảng 7 và 8.

Bảng 7 - Các thành phần dẫn

Dải tần

Gii hạn

9 kHz đến 1 GHz

2,0 nW (-57 dBm)

Từ 1 GHz đến 4 GHz, hoc từ 1 GHz đến 12,75 GHz

20 nW (-47 dBm)

Bảng 8 - Các thành phần bức xạ

Dải tần

Gii hạn

30 MHz đến 1 GHz

2,0 nW (-57 dBm)

Từ 1 GHz đến 4 GHz

20 nW (-47 dBm)

Khi đo bức xạ của các máy cầm tay, áp dụng các điều kiện sau:

Với thiết bị có đầu nối ăng ten ngoài, khi đo kiểm phải nối tải giả với đầu nối này; Với thiết bị có ăng ten liền bên trong vẫn giữ ăng ten bình thường.

2.3.7.3 Phương pháp đo mức công suất

Hình 26 - Sơ đồ đo

Phương pháp này chỉ áp dụng đi với thiết bị có đầu nối ăng ten ngoài.

Bức xạ giả được đo theo mức công suất của bất kỳ tín hiệu rời rạc nào tại các cổng vào của máy thu. Các cổng vào máy thu được nối với máy phân tích phhoặc vôn kế chọn lọc có trở kháng vào 50Ω; Bật máy thu.

Nếu thiết bị dò không được hiệu chuẩn theo công suất vào thì mức của bất kỳ thành phần nào được tìm thấy phải được xác định bằng phương pháp thay thế sử dụng bộ tạo tín hiệu.

Các phép đo phải được mở rộng trong dải tần 9 kHz đến 4 GHz đối với thiết bị hoạt động ở các tần số không vượt quá 470 MHz. Ngoài ra phải lặp li các phép đo trong dải tần 4 GHz đến 12,75 GHz đối vi thiết bị hoạt động ở các tn số trên 470 MHz.

2.3.7.4 Phương pháp đo công suất bức xạ hiệu dụng

1) Máy thu cn đo

2) Ăng ten đo

3) Máy phân tích phhoc vôn kế chọn lọc (Máy thu đo)

Hình 27 - Sơ đồ đo

Thủ tục đo như sau:

a. Tại vị trí đo, thoả mãn các yêu cầu Phụ lc A, mẫu thử được đặt ở độ cao xác định trên giá đỡ cách điện.

Máy thu phải được cp nguồn thông qua bộ lọc tần số vô tuyến để tránh bức xạ từ các cực ca nguồn công suất. b. Nối máy thu với:

Ăng ten giả (mục B.3) đối với thiết bị có đầu nối ăng ten ngoài hoc Ăng ten liền.

c. Dò tìm bức xạ của các thành phần tạp bằng máy thu và ăng ten đo trong toàn bộ dải tần 30 MHz - 4 GHz.

1) Bộ tạo tín hiệu

2) Ăng ten thay thế

3) Ăng ten đo

4) Máy phân tích phhoc vôn kế chọn lọc (Máy thu đo)

Hình 28 - Sơ đồ đo

d. Tại mỗi tần số dò thấy thành phần tạp, xoay mẫu thử để thu được đáp ứng cực đại và công suất bức xhiệu dng của thành phần tp được xác định bằng phép đo thay thế, sơ đồ đo như trong Hình 28;

Ghi lại giá trị công suất bức xạ hiệu dụng ca thành phần tạp đó.

e. Lặp lại phép đo với ăng ten đo ở mặt phẳng phân cực trực giao;

2.3.8 Giảm nhạy máy thu

2.3.8.1 Định nghĩa

Giảm nhạy là sự suy giảm độ nhạy của máy thu, kết quả của việc chuyển công suất từ máy phát tới máy thu do các hiệu ứng ghép. Nó được tính bằng sự khác nhau theo dB giữa các mc độ nhạy khả dụng cực đại (số liệu hoặc bản tin, dẫn) khi phát đồng thời và không đng thời.

2.3.8.2 Giới hạn

Giảm độ nhạy không được vượt quá 3,0 dB và giới hạn độ nhạy khả dụng cực đại ở các điều kiện đo kiểm bình thưng phải được thoả mãn (xem 2.3.1).

2.3.8.3 Phương pháp đo

2.3.8.3.1 Đo giảm độ nhạy với các dòng bit liên tục

A. Phương pháp đo đối với thiết bị có blọc song công

Hình 29 - Sơ đồ đo

Thủ tục đo như sau:

a. Cổng ăng ten của thiết bị gồm máy thu, máy phát và bộ lọc song công phải đưc nối với ăng ten giả (mục B.3) thông qua bộ ghép.

Bộ tạo tín hiệu được điều chế bằng tín hiệu đo kiểm bình thường D-M2 (mục B.2). Nối bộ tạo tín hiệu với bộ ghép để nó không ảnh hưởng đến phối hợp trở kháng và không tạo ra các sản phẩm xuyên điều chế mà có thể ảnh hưởng đến các kết quả đo.

b. Bật máy phát với công suất sóng mang đầu ra như xác định trong 2.2.2, được điều chế bằng tín hiệu đo kiểm bình thường D-M2’ (mục B.2).

c. Sau đó đo độ nhạy máy thu (số liệu, dẫn) theo 2.3.1.3.1.

Mức đầu ra của bộ to tín hiệu được ghi là C và được tính theo dB tương đối so với giá trị hiệu dụng 1 µV.

d. Sau đó tắt máy phát và đo độ nhạy (số liu, dẫn) máy thu.

e. Mức đầu ra của bộ tạo tín hiệu được ghi là D và được tính theo dB tương đối so với giá trị hiệu dụng 1 µV.

f. Giảm độ nhạy là sai số giữa các giá trị C và D tính theo dB. B. Phương pháp đo đối với thiết bị có hai ăng ten

Thủ tục đo như sau:

a. Nối máy phát với bộ suy hao công suất (để làm giảm công suất RF danh định của máy phát). Giá trị công suất danh định được nhà sản xuất công bố.

Đầu ra của bộ suy hao phải được nối với đầu vào máy thu thông qua bộ ghép nối và một bộ lọc. Tổng suy hao giữa máy phát và máy thu phải là 30 dB.

Bộ tạo tín hiệu phải được điều chế bằng tín hiệu đo kiểm bình thường D-M2 (mục B.2). Nối bộ tạo tín hiệu với bộ ghép sao cho không ảnh hưởng đến phối hợp trở kháng và không tạo ra các sản phẩm xuyên điều chế mà có thể ảnh hưởng đến kết quả đo.

b. Bật máy phát với công suất sóng mang đầu ra như xác định trong 4.2.2, được điều chế bằng tín hiệu đo kiểm bình thường D-M2’ (Mục B.2).

c. Sau đó đo độ nhạy máy thu (số liệu, dẫn) theo 2.3.1.3.1

Mức đầu ra của bộ to tín hiệu được ghi là C và được tính theo dB tương đối so với giá trị hiệu dụng 1 µV.

d. Sau đó tắt máy phát và đo độ nhạy (số liu, dẫn) máy thu.

e.Mức đầu ra của bộ tạo tín hiệu được ghi là D và được tính theo dB tương đối so với giá trị hiệu dụng 1 µV.

f. Giảm độ nhạy là sai số giữa các giá trị C và D tính theo dB.

Hình 30 - Sơ đồ đo

2.3.8.3.2. Đo giảm độ nhạy với các bản tin

A. Phương pháp đo đối với thiết bị có blọc song công

Hình 31 - Sơ đồ đo

Thủ tục đo như sau:

a. Cổng ăng ten của thiết bị gồm máy thu, máy phát và bộ lọc song công phải đưc nối với ăng ten giả (mục B.3) thông qua bộ ghép.

b. Bộ tạo tín hiệu được điều chế bằng tín hiệu đo kiểm bình thưng D-M2 (mục B.2). Nối bộ tạo tín hiệu với bộ ghép để nó không ảnh hưởng đến phối hợp trở kháng và không tạo ra các sản phẩm xuyên điều chế mà có thể ảnh hưởng đến các kết quả đo.

c. Bật máy phát với công suất sóng mang đầu ra như xác định trong 2.2.2, được điều chế bằng tín hiệu đo kiểm bình thường D-M4 (Mục B.2). Sử dụng bản tin khác bản tin trong bước a).

d. Sau đó đo độ nhạy máy thu (bản tin, dẫn) theo 2.3.1.3.2.

Mức đầu ra của bộ to tín hiệu được ghi là C và được tính theo dB tương đối so với giá trị hiệu dụng 1 µV.

e. Sau đó tắt máy phát và đo độ nhạy (bản tin, dẫn) máy thu.

Mức đầu ra của bộ to tín hiệu được ghi là D và được tính theo dB tương đối so với giá trị hiệu dụng 1 µV.

f. Giảm độ nhạy là sai số giữa các giá trị C và D tính theo dB. B. Phương pháp đo đối với thiết bị có hai ăng ten

Hình 32 - Sơ đồ đo

Thủ tục đo như sau:

a. Nối máy phát với bộ suy hao công suất (để làm giảm công suất RF danh định của máy phát). Giá trị công suất danh định được nhà sản xuất công bố.

Đầu ra của bộ suy hao phải được nối với đầu vào máy thu thông qua bộ ghép nối và một bộ lọc. Tổng suy hao giữa máy phát và máy thu phải là 30 dB.

Bộ tạo tín hiệu phải được điều chế bằng tín hiệu đo kiểm bình thường (mục B.2). Nối bộ tạo tín hiệu với bộ ghép sao cho không ảnh hưởng đến phối hợp trở kháng và không tạo ra các sản phẩm xuyên điều chế mà có thể ảnh hưởng đến kết quả đo.

b. Bật máy phát với công suất sóng mang đầu ra như xác định trong 2.2.2, được điều chế bằng tín hiệu đo kiểm bình thường D-M4 (mục B.2). Sau đó đo độ nhạy máy thu (bản tin, dẫn) theo 2.3.1.3.2.

Mức đầu ra của bộ to tín hiệu được ghi là C và được tính theo dB tương đối so với giá trị hiệu dụng 1 µV.

c. Sau đó tắt máy phát và đo độ nhạy (số liu, dẫn) máy thu.

e. Mức đầu ra của bộ tạo tín hiệu được ghi là D và được tính theo dB tương đối so với giá trị hiệu dụng 1 µV.

f. Giảm độ nhạy là sai số giữa các giá trị C và D tính theo dB.

2.3.9 Triệt đáp ứng giả máy thu

2.3.9.1 Định nghĩa

Triệt đáp ng giả (ở chế độ song công) là số đo khả năng của máy thu đạt được tỷ số triệt đáp ứng giả xác định khi thu tín hiệu điều chế mong muốn trong trường hp có:

- Tín hiệu không mong muốn ở bất kỳ tần số nào khác mà có thể có đáp ứng.

- Tín hiệu không điều chế của máy phát hoạt động ở khoảng cách tần số song công, tại công suất ra danh định và bị suy hao bởi bộ lọc song công hoặc do khoảng cách giữa các ăng ten.

2.3.9.2 Giới hạn

Tại tần số bất kỳ nào cách tần số danh định của máy thu 2 khong cách kênh hoặc nhiều hơn, tỷ số triệt đáp ứng giả phải lớn hơn: 67,0 dB.

2.3.9.3 Phương pháp đo

Triệt đáp ứng giả của máy thu ở chế độ song công được đo như trong mục 4.3.4 với sơ đồ đo như trong 2.3.8.3.1 hoặc 2.3.8.3.2 ngoại trừ là máy phát phải không được điều chế. Máy phát phải hoạt động với công suất sóng mang đầu ra như xác đnh trong 2.2.2.

Thực hiện phép đo xung quanh các tần số fm được tính như sau:

(p)ft + (q)fm = fr và fm = (n)ft ± fI1;

Trong đó:

ft là tần số máy phát;

fr là tần số máy thu; và

fI1 là trung tần 1 của máy thu. n ≥ 2

Đặc biệt chú ý đến các giá trị sau:

(p) = -1, (q) = 2 và (p) = 2, (q) = -1

Cần chú ý rằng phương pháp đo có thể gây ra sai số do ảnh hưởng của hiện tượng xuyên điều chế của bộ tạo tín hiệu. Để khắc phục những sai số này, cần sử dụng bộ lọc chặn di tại các tần số phát, cùng với mạng kết hợp bộ tạo tín hiệu.

3. PHƯƠNG PHÁP ĐO KIM

3.1. Các điều kiện môi trường

3.1.1. Các điều kiện đo bình thường và tới hạn

Các phép đo phải được thực hiện ở các điều kiện đo bình thường và khi có chỉ dẫn phải thực hiện ở các điều kiện đo tới hạn.

3.1.1.1 Các điều kiện đo bình thường

3.1.1.1.1 Nhiệt độ và độ ẩm bình thường

Các điều kiện nhiệt độ và độ ẩm bình thường khi đo kiểm là các nhiệt độ và độ ẩm nằm trong các khoảng sau:

Nhiệt độ: +150C đến +350C;

Độ ẩm tương đối: 20% đến 75%.

3.1.1.1.2 Nguồn điện đo kiểm bình thường a) Điện áp lưới

Điện áp đo kiểm bình thường đối với thiết bị nối với lưới điện phải là điện áp danh định của lưới. Trong khuôn khổ của Quy chuẩn này, điện áp danh định là điện áp được công bố hoặc bt kỳ điện áp nào được thiết kế cho thiết bị.

Tần số nguồn công suất đo kiểm của mạng điện xoay chiều phải nằm giữa 49 Hz và 51 Hz.

b) Nguồn điện ắc quy chì-axít sử dụng trên các phương tiện

Khi thiết bị vô tuyến sử dụng trên phương tiện dùng nguồn ắc quy chì-axít, điện áp đo kiểm bình thường bằng 1,1 ln điện áp danh định của ắc quy.

c) Các nguồn điện khác

Khi sử dụng các nguồn điện hoc ắc quy khác, điện áp đo kiểm bình thường phải là điện áp do nhà sản xuất công bố.

3.1.1.2 Các điều kiện đo kiểm tới hạn

3.1.1.2.1 Nhiệt độ tới hạn

Khi đo kim ở nhiệt độ tới hạn, các phép đo phải được thực hiện theo các thủ tục trong mục 5.1.1.3 ở các nhiệt độ cận trên và cận dưới trong khoảng sau:

Từ -200C đến +550C.

Với ghi chú trong Bảng 1, mục 2.2.1.2, dải nhiệt độ tới hạn là từ 00C đến +300C phi được sử dụng khi thích hợp.

Các báo cáo đo phải ghi rõ dải nhiệt độ được sử dụng.

3.1.1.2.2 Các điện áp nguồn đo kiểm tới hạn a) Điện áp lưới

Điện áp đo kiểm tới hạn đối với thiết bị được nối tới nguồn điện xoay chiều phải điện áp danh định ca lưới 10%.

b) Nguồn điện ắc quy chì-axít sử dụng trên các phương tiện

Khi thiết bị vô tuyến sử dụng trên phương tiện dùng nguồn ắc quy chì-axít, điện áp đo kiểm bình thường bằng 1,3 và 0,9 lần điện áp danh định của ắc quy.

c) Các nguồn ắc quy khác

Nhiệt độ tới hạn dưới đối với thiết bị có nguồn ắc quy như sau:

Với ắc quy Leclanche hoặc Lithi:

0,85 lần điện áp danh định của ắc quy. Với ắc quy thuỷ ngân hoặc niken-catmi:

0,9 lần đin áp danh định của ắc quy. Không có điện áp đo kiểm tới hạn trên.

Trong trưng hợp không có đin áp tới hạn trên như ở trên, có thể dùng điện áp danh định, tương ứng với bốn điu kiện đo kiểm tới hạn là:

Vmin/Tmin, Vmin/Tmax;

(Vmax = danh định)/Tmin, (Vmax = danh định)/Tmax

d) Các nguồn điện khác

Khi sử dụng các nguồn điện hoc ắc quy khác, điện áp đo kiểm tới hạn phải là đin áp do nhà sản xuất lựa chọn hoặc được sự đồng ý giữa nhà sản xuất thiết bị và phòng thử nghim. Điều này phi được ghi lại trong báo cáo đo.

3.1.1.3 Thủ tục đo tại các nhiệt độ tới hạn

Trước khi thực hiện phép đo, thiết bị phải đạt được cân bằng nhiệt trong phòng đo. Thiết bị phải được tắt trong quá trình ổn định nhiệt độ.

Trong trưng hợp thiết bị có mạch ổn định nhiệt độ hoạt động liên tục, các mạch này phải được bật trong thời gian 15 phút sau khi đạt được cân bng nhiệt, và sau đó thiết bị phải đạt được các yêu cầu xác đnh.

Nếu không kiểm tra được cân bằng nhiệt bởi các phép đo, chu kỳ ổn định nhiệt độ phải ít nhất là 1 giờ hoặc với thời gian lâu hơn mà được phòng thử nghiệm quyết định. Thứ tự đo phải được lựa chọn và độ ẩm của phòng đo được điều chnh sao cho không diễn ra hin tượng ngưng tụ.

3.1.1.3.1 Thủ tục đo đối với thiết bị hoạt động liên tục

Nếu nhà sản xuất công bố rằng thiết bị được thiết kế hoạt động liên tc, khi đó thủ tục đo như sau:

Trước khi đo ở các nhiệt độ tới hạn trên, thiết bị phải được đặt trong phòng đo cho đến khi đạt được cân bằng nhiệt. Sau đó bt thiết bị ở trạng thái phát trong thời gian một nửa giờ, sau thời gian này thiết bị phải đạt được các yêu cầu xác định.

Trước khi đo ở nhiệt độ tới hạn dưới, thiết bị phải được đặt trong phòng đo cho đến khi đạt được cân bằng nhiệt, sau đó chuyển tới trạng thái chờ hoặc thu trong thi gian một giờ, sau thời gian này thiết bị phải đạt được các yêu cầu xác định.

3.1.1.3.2 Thủ tục đo đối với thiết bị hoạt động không liên tục

Nếu nhà sản xuất công bố rằng thiết bị đưc thiết kế hoạt động không liên tục, khi đó thủ tục đo như sau:

Trước khi đo ở các nhiệt độ tới hạn trên, thiết bị phải được đặt trong phòng đo cho đến khi đạt được cân bằng nhiệt. Sau đó bt thiết bị ở trạng thái phát trong thời gian một phút, tiếp theo là 4 phút ở trạng thái thu, sau thời gian này thiết bị phi đạt được các yêu cầu xác định.

Trước khi đo ở nhiệt độ tới hạn dưới, thiết bị phải được đặt trong phòng đo cho đến khi đạt được cân bằng nhiệt, sau đó chuyển tới trạng thái chờ hoặc thu trong thi gian một phút, sau thời gian này thiết bị phải đạt được các yêu cầu xác định.

3.1.2. Nguồn công suất đo kiểm

Khi đo, ngun công sut của thiết bphải đưc thay bằng mt nguồn công sut đo kim có khnăng cung cp các điện áp đo kiểm bình thường và ti hn như c định theo 3.1.1.1.2 và 3.1.1.2.2. Trkháng trong của nguồn công sut đo kiểm phải đnhđể ảnh hưởng của nó ti c kết quđo là không đáng kể. Với mc đích đo kiểm, điện áp nguồn công suất phải được đo ở đu o của thiết bị.

Nếu thiết bị có cáp công suất nối cố định, điện áp đo kiểm phải là điện áp được đo ở điểm nối cáp công suất với thiết bị.

Đối với các thiết bị sử dụng pin, pin phải đưc tháo ra và nguồn công suất đo phải có chỉ tiêu kỹ thuật giống với pin thực tế.

Trong khi đo kiểm, các điện áp nguồn công suất phải có dung sai ±1% so với điện áp khi bắt đầu mỗi phép đo. Giá trị dung sai này là giới hạn đối với các phép đo công suất.

3.1.3. Lựa chọn thiết bị đo

Nhà sản xuất phải cung cấp một hoặc nhiều mẫu thiết bị đo kiểm phù hợp.

Nếu thiết bị có một số tính năng tùy chọn, cần phải xem xét không để ảnh hưởng đến các tham số tần số vô tuyến, tiếp theo chỉ cần thực hiện các phép đo trên thiết bị có cấu hình kết hợp các tính năng được xem là đầy đủ nhất như đề nghị của nhà sản xuất và được sự đồng ý của phòng thử nghim.

3.2. Đánh giá kết quả đo

Việc đánh giá các kết quả đối với các phép đo được ghi lại trong báo cáo đo như sau:

i. Giá trị đo được so với giới hạn tương ứng sẽ được sử dụng để quyết định xem thiết bị có thoả mãn các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hay không.

j. Giá trị độ không đảm bảo đo của mỗi tham số đo phải được ghi trong báo cáo đo.

k. Giá trị độ không đảm bảo đo (đi với mỗi phép đo) phải bằng hoặc thấp hơn các giá trị trong Bảng 9.

Với phương pháp đo (theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia), các giá trị độ không đảm bảo đo phi được tính theo ETR 028 và phi tương ứng với hệ số khai triển k = 1,96 hoặc k = 2 (có độ tin cậy là 95% và 95,45% trong trường hợp các đặc tính phân bố của độ không đảm bảo đo là chuẩn (Gauss)).

Bảng 9 dựa trên các hệ số khai triển này.

Hệ số khai triển thực tế được sử dụng để ước lượng độ không đảm bảo đo phải được công bố.

Bảng 9 - Độ không đảm bảo đo tuyệt đối: các giá trị cực đại

Tham s

Độ không đm bảo đo

Tần số vô tuyến

±1 x 10-7

ng suất RF dẫn (lên đến 160 W)

±0,75 dB

ng suất RF bức x

±6 dB

ng suất kênh lân cận

±5 dB

Độ nhạy trung bình (bức xạ)

±3 dB

Đo hai tín hiu, lên đến 4 GHz (dùng bộ ghép đo)

±4 dB

Đo hai tín hiu sdụng tng bức xạ (xem ghi chú)

±6 dB

Đo ba tín hiu (dùng bộ ghép đo)

±3 dB

Phát xạ giả dẫn ca máy phát, lên đến 12,75 GHz

±4 dB

Phát xạ giả dẫn ca máy thu, lên đến 12,75 GHz

±3 dB

Phát xạ bức xcủa máy phát, lên đến 4 GHz

±6 dB

Phát xạ bức xcủa máy thu, lên đến 4 GHz

±6 dB

Tần số quá đcủa máy phát (lệch tần số)

Thi gian quá độ ca máy phát

±250 Hz

±20%

CHÚ THÍCH: Các giá trị có hiu lực tới 1 GHz đối với các tham số RF, trừ khi có công bố khác.

 

4. QUY ĐNH VQUN LÝ

Các thiết bị vô tuyến thuộc phạm vi điều chnh quy định tại điều 1.1 phải tuân thủ các quy định kỹ thuật trong Quy chuẩn này.

5. TRÁCH NHIM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy các thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten rời dùng cho truyền sliệu (và thoại) và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.

6. TỔ CHỨC THỰC HIN

6.1 Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn triển khai quản lý các thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten rời dùng cho truyền số liu (và thoại) theo Quy chuẩn này.

6.2. Quy chuẩn này được áp dụng thay thế tiêu chuẩn ngành mã số TCN 68-229:2005 “Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten rời dùng cho truyền số liu (và thoại) - Yêu cầu kỹ thuật”.

6.3 Trong trường hợp các quy đnh nêu tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy đnh tại văn bản mới./.

 

Phụ lục A

(Quy định)

Đo trường bức xạ

A.1. c vtrí đo và sơ đchung cho c phép đo có sdụng trường bc x

Phần này giới thiệu 3 vị trí đo thông dụng nhất được sử dụng cho các phép đo bức xạ: phòng đo không phản xạ, phòng đo không phản xạ có mt đt và vị trí đo vùng mở (OATS). Cả hai phép đo tuyệt đối và tương đối có thể được thực hiện ở những vị trí này. Khi thực hiện các phép đo tuyệt đối, phòng đo phải được kiểm tra

A.1.1. Phòng đo không phản x

Phòng không phản xạ là phòng được bao quanh và lớp tường, sàn nhà, trần nhà bên trong được phủ vật liệu hấp thụ sóng vô tuyến thường có dạng bọt hình chóp. Phòng đo thường có cột đỡ ăng ten ở một đầu và bàn xoay ở đầu kia. Một kiểu phòng đo không phản xạ được chỉ trong Hình A.1.

Hình A.1- Phòng đo không phn xạ

Phòng đo được bao quanh và phủ vật liu hấp thụ vô tuyến tạo ra một môi trường được kiểm soát phục vụ mục đích đo. Kiu phòng đo này mô phỏng các điều kin không gian tự do.

Việc bao bọc tạo ra một không gian đo, làm giảm mức nhiễu tín hiệu cũng như các ảnh hưởng khác từ bên ngoài, trong khi vật liệu hấp thụ vô tuyến làm giảm sự phản xạ không mong muốn từ tường và trần nhà có thể ảnh hưởng đến các phép đo. Thực tế, có thể dễ dàng che chắn để có các mc triệt nhiễu môi trường cao (80 dB đến 140 dB), thường thì làm cho mc nhiễu môi trường là không đáng kể.

Bàn xoay có kh năng xoay 3600 trong mt phng nằm ngang và được sdụng đ đt mu th(EUT) ở đcao phù hp so vi mt đất. Phòng đo phi đrộng đcho phép khong cách đo ít nhất là 3 m hoc 2(d1 + d2)2/λ (m), chn sln hơn. Khoảng cách đưc sdng trong c phép đo thc tế phi đưc ghi trong kết qu đo.

Phòng đo không phản xthường có một slợi thế hơn so với các phòng đo khác.

Đó là giảm nhiễu môi trường, giảm các phản xạ từ sàn, trần và tường bao quanh đồng thời không phụ thuộc vào điều kin thời tiết. Tuy nhiên nó cũng có một số nhược điểm là có khoảng cách đo bị giới hạn và việc sử dụng tần số thấp cũng bị giới hạn do kích thước của vật liệu hấp thụ hình chóp.

Tất cả các phép đo phát xạ, độ nhạy và sự miễn nhim có thể thực hiện trong phòng đo không phản xạ mà không bị các hạn chế ở trên.

A.1.2. Phòng đo không phản xạ có mặt sàn dẫn điện

Phòng đo không phn xạ có mặt sàn dẫn điện là phòng được bao quanh và lp tường, trần nhà bên trong được phủ vật liệu hấp thụ sóng vô tuyến và có dạng bọt hình chóp. Sàn bằng kim loại không phủ vật liệu hấp thụ. Phòng đo thường có cột đỡ ăng ten ở một đầu và n xoay ở đầu kia. Một kiểu phòng đo không phản xạ có mặt sàn dẫn điện được chỉ trong Hình A.2.

Trong phòng đo này, mặt sàn tạo ra đường phản x mong muốn, do đó tín hiệu nhận được bởi ăng ten thu là tổng các tín hiệu từ các đường truyền trc tiếp và phản xạ. Điều này tạo ra một mức tín hiệu thu duy nhất ở mỗi độ cao của ăng ten phát (hoặc EUT) và ăng ten thu so với mặt sàn.

Cột đỡ ăng ten có thể thay đổi được độ cao (từ 1 m đến 4 m) để ăng ten có thể đặt được ở vị trí thu được tín hiệu tng hợp cc đại giữa các ăng ten hoặc giữa EUT và ăng ten đo.

Bàn xoay có khả năng xoay 3600 trong mặt phẳng nằm ngang và được sử dụng để đặt mẫu thử (EUT) ở độ cao xác định so với mặt đt, thường là 1,5 m. Phòng đo phải đủ rộng để cho phép khoảng cách đo ít nhất là 3 m hoặc 2(d1 +d2)2/λ (m), chọn số lớn hơn. Khoảng cách được sử dụng trong các phép đo thc tế phải được ghi trong kết quả đo.

Hình A.2 - Phòng đo không phn xạ có mặt sàn dẫn điện

Trong các phép đo phát xạ, vic thứ nhất là tìm cưng độ trường lớn nhất từ EUT bằng cách nâng hoặc hạ ăng ten đo trên cột (để thu được tín hiệu giao thoa cực đi của các tín hiệu trực tiếp và phản xạ từ EUT) và sau đó xoay bàn xoay để tìm giá trị cực đại trong mặt phẳng phương vị. Tại độ cao này của ăng ten đo, ghi lại biên độ của tín hiệu thu. Việc thứ hai là thay EUT bằng ăng ten thay thế (được đặt ở điểm giữa của EUT) mà được nối với bộ tạo tín hiệu. Tiếp tục dò tìm giá trị đỉnh của tín hiệu và điu chỉnh đu ra của bộ tạo tín hiệu cho đến khi đo li được mức như trong bước một trên máy thu.

Với các phép đo độ nhạy máy thu trên mặt sàn, cũng tìm giá trị cường độ trường lớn nhất bằng cách nâng và hạ ăng ten đo trên trục để thu được tín hiệu giao thoa cực đại của các tín hiệu trực tiếp và phản xạ. Ăng ten đo được giữ ở độ cao như trong bước 2 đồng thời ăng ten đo được thay thế bằng EUT. Giảm biên độ ca tín hiệu phát để xác định mức cường độ trường mà tại đó thu được đáp ứng xác định từ EUT.

A.1.3. Vị trí đo vùng mở

Vị trí đo vùng mở gồm một bàn xoay ở một đầu và một cột đỡ ăng ten có thể thay đổi độ cao ở đầu kia. Mặt sàn, trong trường hợp lý tưởng, dẫn điện tốt và có thể mở rộng không hạn chế. Thực tế, việc dẫn điện tốt có ththực hiện được còn kích cớ của mặt sàn bị giới hn. Một vị trí đo vùng mở được chỉ trong Hình A.3.

Hình A.3 - Vị trí đo vùng mở

Mặt sàn tạo ra đường phản xạ mong muốn, do đó tín hiệu thu được bởi ăng ten thu là tổng các tín hiệu từ các đường truyền trực tiếp và phản xạ. Điều này tạo ra mt mức tín hiệu thu duy nhất ở mỗi độ cao của ăng ten phát (hoặc EUT) và ăng ten thu so với mặt sàn.

Phẩm chất của vị trí đo liên quan đến vị trí ăng ten, bàn xoay, khoảng cách đo và các sắp xếp khác giống như phòng đo không phản xạ có mặt sàn dn điện. Các phép đo bức xạ trong OATS giống như thực hiện trong phòng đo không phản xạ có mặt sàn dẫn điện.

Sơ đồ đo điển hình đi với các vị trí đo có mặt sàn dẫn điện được chỉ trong Hình A.4.

Hình A.4 - Sơ đồ đo trên v trí đo có mặt sàn dẫn điện

(thiết lập OATS cho các phép đo phát xạ giả)

A.1.4. Ăng ten đo

Ăng ten đo thường được sử dụng trong các phương pháp đo bức xạ. Trong các phép đo phát xạ (sai số tần số, công suất bức xạ hiệu dụng, phát xgiả và công sut kênh lân cận), ăng ten đo được sử dụng để dò trường bức xạ từ EUT trong giai đoạn 1 của phép đo và từ ăng ten thay thế trong các giai đoạn khác. Khi sử dụng vị trí đo để đo các đặc tính máy thu (độ nhạy và các tham số miễn nhiễm khác), ăng ten được sử dụng như thiết bị phát.

Ăng ten thay thế đưc lắp trên một cột cho phép ăng ten được sử dụng cho cả phân cực đứng và phân cực ngang. Ngoài ra, ở vị trí mặt sàn dẫn điện (các phòng đo không phn xạ có mt sàn dẫn điện và các vị trí đo vùng mở) có thể thay đổi độ cao (tính ttâm ăng ten đo xuống mặt đất) trong một khoảng xác định (thường từ 1 m đến 4 m).

Trong băng tần 30 MHz đến 1000 MHz, các ăng ten lưỡng cực thường được sử dụng. Đối với các tần số cao hơn 80 MHz, các lưỡng cực phải có độ dài sao cho cộng hưởng ở tần số đo. Thấp hơn 80 MHz, nên dùng lưỡng cực có độ dài ngn hơn.

A.1.5. Ăng ten thay thế

Ăng ten thay thế được sử dụng để thay thế EUT đi với các phép đo các tham số máy phát (sai số tần số, công suất bức xạ hiệu dụng, phát xạ giả và công suất kênh lân cận). Đối với các phép đo ở băng tần 30 MHz đến 1000 MHz, ăng ten thay thế phải là ăng ten lưỡng cực. Với các tần số lớn hơn 80 MHz, các lưỡng cực phải có độ dài sao cho cộng hưởng ở tần số đo. Thấp hơn 80 MHz, nên dùng lưỡng cực có độ dài ngắn hơn.

 

Phụ lục B

 (Quy định)

Các điều kiện chung

B.1.Cấp các tín hiệu đo tới đầu vào máy thu

Nguồn tín hiệu đo cp tới đầu vào máy thu được nối sao cho trở kháng nguồn đi với đầu vào máy thu là 50Ω.

Yêu cầu này phải thoả mãn kể cả khi có một tín hiệu hoặc nhiều tín hiệu sử dụng mạng kết hợp được cấp tới máy thu đồng thời.

Các mức tín hiệu đo ở các đầu vào máy thu (ổ cắm RF) phải được tính theo emf.

Ảnh hưởng của bất kỳ sản phẩm xuyên điều chế và tạp âm sinh ra trong các nguồn tín hiệu đo phải không đáng kể.

B.2. Các tín hiệu đo kiểm bình thường (các tín hiệu mong muốn và không mong muốn)

Khi thiết bị được thiết kế để phát các dòng bit liên tục (số liệu, fax, truyền ảnh, thoại số), tín hiệu đo kiểm bình thường như sau:

- Tín hiệu D-M0, gồm một chuỗi vô hạn các bit 0;

- Tín hiệu D-M1, gồm một chuỗi vô hạn các bit 1;

- Tín hiệu D-M2, gồm một chuỗi bit giả ngẫu nhiên với ít nhất 511 bit theo Khuyến nghị O.153 của ITU-T.

- Tín hiệu D-M2', có kiểu giống với D-M2, nhưng chuỗi bit giả ngu nhiên đc lập so với D-M2 (có thể giống hệt D-M2 nhưng bắt đầu ở một thời điểm khác).

- Tín hiệu A-M3, gồm một tín hiệu RF, đưc điều chế bằng tín hiệu tần số âm thanh với độ lch là 12% khoảng cách kênh. Tín hiệu này được sử dụng như tín hiệu không mong muốn.

Việc cấp một chuỗi vô hạn các bit 0 hoặc 1 thường không có dải thông đặc trưng. Tín hiệu D-M2 được sử dụng để đạt gần đúng với dải thông đặc trưng.

Nếu việc truyền dòng bit liên tc không ththực hin được, tín hiệu đo kiểm bình thường phải có các bit được mã hoá sửa lỗi hoặc các bản tin. Tín hiệu này có thể được lựa chọn bởi nhà sản xuất hoặc được thoả thuận giữa nhà sản xuất và phòng thử nghiệm, và phải có dải thông chiếm dụng tần số vô tuyến lớn nhất. Chi tiết về tín hiệu thử này phải được ghi trong báo cáo đo.

Trong trường hợp này, bộ mã hoá đi kèm với máy phát phải có khả năng cp tín hiệu đo kiểm bình thường. Điều chế kết quả được gọi là điều chế đo kiểm bình thường. Nếu có thể, phải điều chế liên tục trong thời gian đo.

Tín hiệu đo D-M4 gồm các bit được mã hoá sửa lỗi, các bản tin được phát liên tiếp nhau. Truyền như vậy là cần thiết đối với các phép đo như công suất kênh lân cn và phát xạ giả.

Tín hiệu A-M3 được sử dụng là tín hiệu không mong muốn đối với các phép đo như triệt nhiễu đồng kênh và độ chọn lọc kênh lân cận.

Chi tiết về D-M3 và D-M4 phải được ghi trong các báo cáo đo.

B.3. Ăng ten giả

Các phép đo phi được thực hin bng ch sdng ăng ten gicó trkháng 5 không phn x, bức xvà được nối vi ổ cm ăng ten ca thiết bcn kim tra.

B.4. Các điểm đo đối với phép đo dòng bit

Thực tế không thể luôn luôn đo dòng bit giao diện vô tuyến. Nhà sản xuất phải xác định các điểm đo thiết bị để thực hiện các phép đo các dòng bit theo các mc 2.2 và 2.3.

Cần chú ý rằng điểm đo thử càng được đặt gần giao diện vô tuyến thì sai số đo càng nhỏ do phép đo ít phụ thuộc vào phần ứng dụng.

Phải thực hiện phép đo ở các điểm đo tương ứng nhau.

Các điểm đo được sử dụng phải được ghi trong các báo cáo đo.

B.5. Các chế độ hoạt động của máy phát

Với mục đích đo của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này, tốt nhất là sử dụng máy phát không điều chế.

Phương pháp đạt được sóng mang không điều chế hoặc các kiểu mô hình điều chế đặc biệt, nếu phù hợp, có thđược lựa chọn bởi nhà sản xuất hoặc được sự đồng ý giữa nhà sản xuất và phòng thử nghim. Điều này phi trình bày trong báo cáo đo.

B.6. Mc tín hiu mong muốn đi vi các phép đo suy gim (sliu hoặc bản tin)

Các phép đo suy gim là những phép đo được thực hiện trên máy thu để kiểm tra sự suy giảm chất lượng của máy thu do có tín hiệu không mong muốn.

Mức của tín hiệu mong muốn đối với các phép đo suy giảm (ở các điều kiện đo kiểm bình thường theo 3.1.1.1) phải có sức điện động là +6 dBV. Đó là giá trị cao hơn độ nhạy khả dụng cực đại (số liệu hoặc bản tin, dẫn) 3 dB.

B.7. Chỉ tiêu của máy phân tích phổ

Có thể sử dụng băng thông phân giải 1 kHz để đo biên độ tín hiệu hoặc tp âm ở mức cao hơn mức tp âm của máy phân tích phổ 3 dB hoặc nhiều hơn, như hiển thị trên màn hình, với độ chính xác ±2 dB khi có tín hiệu mong muốn.Độ chính xác của các phép đo biên độ tương đối phải nằm trong khoảng ±1 dB.

Đối với điu chế phân bthống , y phân tích phvà btích phân phải xác định đưc mt đphcông sut thc đã được lấy tích phân trong dải thông u cầu.

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

 

 

 

QCVN 43 : 2011/BTTTT

 

 

 

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT CÓ ĂNG TEN RỜI DÙNG CHO THOẠI TƯƠNG TỰ

 

National technical regulation

on land mobile radio equipment having an antenna connector intended primarily for analogue speech

 

 

 

 

 

 

 

HÀ NỘI - 2011

 

MỤC LỤC

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

1.2. Đối tượng áp dụng

1.3. Tài liệu viện dẫn

1.4. Giải thích từ ngữ

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Yêu cầu cho máy phát

2.1.1. Sai số tần số

2.1.2. Công suất sóng mang (dẫn)

2.1.3. Công suất bức xạ hiệu dụng (cường độ trường)

2.1.4. Độ lệch tần số

2.1.5. Công suất kênh lân cận

2.1.6. Phát xạ giả

2.1.7. Suy hao xuyên điều chế

2.1.8. Đặc điểm tần số quá độ của máy phát

2.2. Yêu cầu cho máy thu

2.2.1. Độ nhạy khả dụng cực đại (dẫn)

2.2.2. Độ nhạy khả dụng cực đại (cường độ trường)

2.2.3. Triệt nhiễu đồng kênh

2.2.4. Độ chọn lọc kênh lân cận

2.2.5. Triệt đáp ứng giả

2.2.6. Triệt đáp ứng xuyên điều chế

2.2.7. Nghẹt

2.2.8. Các bức xạ giả

2.2.9. Yêu cầu cho máy thu hoạt động song công

2.3. Điều kiện đo kiểm, nguồn điện và nhiệt độ môi trường

2.3.1. Các điều kiện đo kiểm bình thường và tới hạn

2.3.2. Nguồn điện đo kiểm

2.3.3. Các điều kiện đo kiểm bình thường

2.3.4. Các điều kiện đo kiểm tới hạn

2.3.5. Thủ tục đo kiểm tại các nhiệt độ tới hạn

2.4. Các điều kiện chung

2.4.1. Điều chế đo kiểm bình thường

2.4.2. Ăng ten giả

2.4.3. Vị trí đo và các bố trí chung cho phép đo bức xạ

2.4.4. Chức năng tắt tự động máy phát

2.4.5. Bố trí các tín hiệu đo kiểm tại đầu vào máy phát

2.4.6. Bố trí các tín hiệu đo kiểm tại đầu vào máy thu

2.4.7. Chức năng câm máy thu

2.4.8. Công suất đầu ra âm tần biểu kiến của máy thu

2.4.9. Đo kiểm thiết bị có bộ lọc song công

2.5. Độ không đảm bảo đo

2.6. Lựa chọn thiết bị cho mục đích đo kiểm

2.7. Giải thích kết quả đo

3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Phụ lục A (Quy định) Đo bức xạ

Phụ lục B (Quy định) Các quy định về cách bố trí công suất kênh lân cận

Phụ lục C (Quy định) Biểu diễn bằng đồ thị việc lựa chọn thiết bị và tần số đo kiểm

 

Lời nói đầu

QCVN 43 : 2011/BTTTT được xây dựng trên cơ sở soát xét, chuyển đi Tiêu chun Ngành TCN 68 - 230: 2005 “Thiết bị tuyến lưu động mặt đất có ăng ten rời dùng cho thoại tương tự - Yêu cầu kỹ thuật” ban hành theo Quyết đnh số 28/2005/QĐ- BBCVT ngày 17/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông).

Các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đo được xây dựng trên cơ sở chp thuận nguyên vẹn Tiêu chuẩn ETSI EN 300 086-1

V1.2.1 (2001-03), có tham khảo thêm các tài liệu EN 300 793, ETR 028, ETR 273 của Vin Tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu (ETSI).

QCVN 43 : 2011/BTTTT do Viện Khoa học K thut Bưu điện biên soạn, VKhoa hc và Công nghtrình duyt và BThông tin và Truyn thông ban hành theo Quyết định s26/2011/QĐ-BTTTT ngày 04/10/2011 ca Btrưởng BThông tin và Truyền thông.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT CÓ ĂNG TEN RỜI DÙNG CHỦ YẾU CHO THOẠI TƯƠNG TỰ

National technical regulation

on land mobile radio equipment having an antenna connector intended primarily for analogue speech

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này làm sở cứ cho việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và đo kiểm thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten rời dùng cho thoại tương tự.

Quy chuẩn này bao gồm các đặc tính cần thiết tối thiu để tránh can nhiễu có hại và sử dụng thích hợp các tần số hiện có.

Quy chuẩn này áp dụng cho các hệ thống điều chế góc sử dụng trong dịch vụ lưu động mặt đất, hoạt động tại các tần số vô tuyến giữa 30 MHz và 1000 MHz, có khoảng cách kênh là 12,5 kHz và 25 kHz dùng cho thoại tương t.

Quy chuẩn này áp dụng cho các loại thiết bị sau:

- Trạm gốc: thiết bị có ổ cắm ăng ten.

- Trạm di động: thiết bị có ổ cắm ăng ten.

- Các máy cầm tay:

a) Có ổ cắm ăng ten; hoặc

b) Không có ổ cắm ăng ten (thiết bị ăng ten liền) nhưng có đầu nối RF 50Ω bên trong cố định hoặc tạm thời cho phép kết nối đến cổng ra của máy phát và cổng vào của máy thu.

Đối với loi thiết bị được định nghĩa trong mục (b), phải thực hiện những phép đo bổ sung sử dng ăng ten của thiết bị đã nối với y (và không sdụng bất kỳ đầu ni nào) sau đây:

- Công suất bức xạ hiệu dụng ca máy phát;

- Phát xạ giả bức xạ của máy phát;

- Độ nhạy khả dụng cực đại của máy thu (cường độ trường);

- Phát xạ giả bức xạ của máy thu.

Quy chuẩn này không áp dụng cho máy cầm tay không có đầu nối RF bên ngoài hay bên trong và không có đầu nối RF 50  bên trong tm thời.

1.2. Đối ợng áp dng

Quy chuẩn này được áp dụng đi với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nưc ngoài có hoạt đng sản xuất, kinh doanh các thiết bị thuộc phạm vi điều chnh của Quy chuẩn này trên lãnh thổ Việt Nam

1.3. Tài liệu viện dẫn

- Directive 1999/5/EC of the European Parliament and of the Council of 9 March 1999 on radio equipment and telecommunications terminal equipment and the mutual recognition of their conformity (R&TTE Directive).

- IEC 60489 - 3: “Methods of measurement for radio equipment used in the mobile services. Part 3: Receivers for A3E or F3E emissions”.

- ANSI C 63.5 (1998): American National Standard for Calibration of antennas Used for Radiated Emission Measurements in Electromagnetic Interference (EMI) Control Calibration of antennas (9 kHz to 40 GHz)”.

- ITU-T Recommendation O.41 (1994): Psophometer for use on telephone - type circuits”.

1.4. Giải thích từ ng

1.4.1. Trm gốc (base station)

Thiết bị vô tuyến có ổ cắm ăng ten để sử dụng với ăng ten ngoài và ở vị trí cố định.

1.4.2. Trm di động (mobile station)

Thiết bị vô tuyến lưu động có ổ cắm ăng ten để sử dụng với ăng ten bên ngoài, thường được sử dụng trên một phương tiện vận tải hoặc như một trạm lưu động.

1.4.3. Máy cầm tay (hand portable station)

Thiết bị vô tuyến có ổ cắm ăng ten, hoặc ăng ten liền, hoặc cả hai, thường được sử dụng độc lập, có thể mang theo người hoặc cầm tay.

1.4.4. Ăng ten liền (integral antenna)

Ăng ten được thiết kế để gắn vào thiết bị mà không sử dụng đầu nối ngoài trở kháng 50Ωđược coi là một phần của thiết bị. Ăng ten liền có thể đưc gắn cố định bên trong hoặc bên ngoài thiết bị.

1.4.5. Điều chế góc (angle modulation)

Là điều chế pha (G3) hoặc điều chế tần số (F3).

1.4.6. Các phép đo kiểm toàn b(full tests)

Đo kiểm toàn bộ tham số trong Quy chuẩn kỹ thuật này.

1.4.7. Các phép đo kiểm hạn chế (limited tests)

Các phép đo kiểm hạn chế bao gồm:

- Sai số tần số của máy phát, theo 2.1.1;

- Công suất sóng mang của máy phát, theo 2.1.2;

- Công suất bức xạ hiệu dụng của máy phát, theo 2.1.3, chỉ áp dụng cho thiết bị có ăng ten lin;

- Công suất kênh lân cận của máy phát, theo 2.1.5;

- Độ nhạy khả dụng cực đại của máy thu (dẫn), theo 2.2.1;

- Độ nhạy khả dụng cực đại của máy thu (cường độ trường), theo 2.2.2, chỉ áp dụng cho thiết bị có ăng ten liền;

- Độ chọn lọc kênh lân cận của máy thu, theo 2.2.4.

1.4.8.Các phép đo dẫn (conducted measurements)

Các phép đo được thực hiện bằng kết nối trực tiếp có trở kháng 50Ω đến thiết bị cần đo.

1.4.9. Các phép đo bức xạ (radiated measurements)

Các phép đo liên quan đến giá trị tuyệt đối của trường bức xạ.

1.5. Chữ viết tắt

SND/ND:    (Tín hiệu + Tạp âm + Độ méo)/                    (Signal+Noise+Distortion)/

                  (Tạp âm + Độ méo)                                     (Noise+Distortion)

RF:             Tần số vô tuyến                                          Radio Frequency

IF:              Trung tần                                                    Intermediate Frequency

Tx:              Máy phát                                                    Transmitter

Eo:             Cường độ trường chuẩn                              Reference Field Strength

Ro:             Khoảng cách chuẩn                                     Reference Distance

2. QUY ĐNH KTHUT

2.1. Yêu cầu cho máy phát

2.1.1. Sai số tần số

2.1.1.1. Định nghĩa

Sai số tần số của máy phát là sự chênh lệch giữa tần số sóng mang chưa điều chế đo được và tần số danh định của máy phát.

2.1.1.2. Giới hạn

Sai số tần số của máy phát không được vượt quá các giá trị cho trong bảng 1 dưi các điều kiện đo kiểm bình thưng, tới hạn hoặc bất kỳ các điều kiện trung gian nào.

Vì các lý do thực tế các phép đo chỉ được thực hiện trong các điều kiện đo kiểm bình thường và tới hạn như 2.1.1.3.

Bảng 1 - Sai số tần s

Khong cách kênh, kHz

Gii hạn sai số tần số, kHz

< 47 MHz

Từ 47 MHz

đến 137 MHz

Trên 137 MHz

đến 300 MHz

Trên 300 MHz

đến 500 MHz

Trên 500 MHz

đến 1000 MHz

25

±0,6

±1,35

±2

±2

±2,5 (a)

12,5

±0,6

±1

±1 (B)

±1,5 (M)

±1 (B)

±1,5 (a) (M)

Không xác định

CHÚ THÍCH:

- B: Trạm gốc

- M: Trạm di đng hoặc máy cầm tay

- (a) Đi với y cầm tay có nguồn bên trong, sai số tn số không đưc vượt quá trong dải nhiệt độ từ 00C đến +300C.

Trong các điu kiện nhiệt độ tới hn, sai số tần số không được vượt quá ±2,5 kHz cho khoảng cách kênh 12,5 kHz từ tần số 300 MHz đến 500 MHz, và ±3 kHz cho khoảng cách kênh 25 kHz từ tần số 500 MHz đến 1000 MHz.

2.1.1.3. Phương pháp đo

Nối máy phát với một bộ suy hao công suất 50 , đo tần số sóng mang chưa điều chế.

Phép đo cn đưc thực hiện trong c điều kin đo bình thường, mc 2.3.3 và được lp lại trong c điều kin đo ti hạn, áp dụng đồng thời c2.3.4.1 và 2.3.4.2.

2.1.2. Công suất sóng mang (dẫn)

Các nhà quản lý công bố công suất đầu ra của máy phát cực đại/công suất bức xạ hiệu dụng; đây có thể là điều kiện để cấp phép.

Nếu thiết bị được thiết kế để hoạt động vi nhiu công suất sóng mang khác nhau, thì công suất biểu kiến đối với mỗi mức hoặc dải các mức phải được nhà sản xut qui định. Người sử dụng không thể điều chnh công suất này.

Tại tất cả các mức công suất mà máy phát hoạt động thiết bị phi đáp ứng tất cả các yêu cầu trong Quy chuẩn này. Thực tế, các phép đo được thực hiện chỉ tại mức công suất thấp nhất và cao nhất của máy phát.

2.1.2.1. Định nghĩa

Công suất sóng mang (dẫn) của máy phát là công sut trung bình đưa đến ăng ten giả trong một chu kỳ tn số vô tuyến khi chưa điều chế.

Công suất đầu ra biểu kiến là công suất sóng mang (dẫn) của thiết bị được nhà sản xuất công bố.

2.1.2.2. Giới hạn

Trong các điều kiện đo kiểm bình thường công suất đầu ra của sóng mang (dẫn) phải nằm trong khoảng ±1,50 dB của công suất đầu ra biểu kiến.

Ngoài ra, công suất đầu ra của sóng mang (dẫn) không được vượt quá giá trị lớn nhất được nhà quản lý cho phép.

Trong các điều kiện đo kiểm tới hạn công suất đầu ra của sóng mang (dẫn) phải nằm trong khoảng +2,0 dB và -3,0 dB của công suất đầu ra biểu kiến.

2.1.2.3. Phương pháp đo

Nối máy phát với một bộ suy hao công sut trở kháng 50Ω, đo công suất phát đến ăng ten gi.

Phép đo được thực hiện trong các điều kiện đo kim bình thường, theo 2.3.3 và trong các điều kiện đo kiểm tới hạn, áp dụng đồng thời cả 2.3.4.1 và 2.3.4.2.

2.1.3. Công suất bức xạ hiệu dụng (cường độ trường)

Phép đo y cháp dng cho thiết bkhông có đu nối ăng ten 50 Ω n ngoài.

2.1.3.1. Định nghĩa

Công suất bức xạ hiu dụng là công suất bức xạ theo hướng cường độ trường cực đại trong các điều kin đo đã được qui định, chưa điều chế.

Công suất bức xhiu dụng biu kiến là công suất bức xhiệu dụng của thiết bị được nhà sản xuất công bố.

2.1.3.2. Giới hạn

Công suất bức xhiu dụng trong điều kin đo kiểm bình thường phải nm trong khoảng ±7,5 dB của công suất bức xạ hiệu dụng biểu kiến.

Ngoài ra, công suất bức xạ hiệu dụng không được vượt quá giá trị lớn nhất được nhà quản lý cho phép.

Chỉ thực hiện các phép đo công suất bức xạ hiệu dng trong các điều kiện đo kiểm bình thường.

2.1.3.3. Phương pháp đo

Tại một vị trí đo đưc lựa chọn theo Phlục A, phải đặt thiết bị trên một cột đỡ không dẫn điện ở độ cao qui định, tại vị trí gần nhất với vị trí sử dng bình thường do nhà sản xuất công bố.

Ăng ten đo kiểm phải được định hướng theo phân cực dọc và chiều dài ca ăng ten đo kiểm được chọn phù hợp với tần số của máy phát. Nối đầu ra của ăng ten đo kiểm với máy thu đo.

Bật máy phát, ở chế độ chưa điều chế, điu chỉnh tần số của máy thu đo đến tần số của máy phát cần đo.

Điều chỉnh độ cao của ăng ten đo kiểm trong một dải độ cao qui định cho đến khi máy thu đo thu được mức tín hiệu cực đại.

Sau đó quay máy phát 360o trong mặt phẳng nằm ngang cho đến khi máy thu đo thu được tín hiệu cực đại.

Ghi lại mức tín hiệu cc đại mà máy thu đo thu được.

Thay y phát bằng một ăng ten thay thế như được định nga trong mc A.1.5.

Ăng ten thay thế đưc định hướng theo phân cực dọc và điều chỉnh chiu dài của ăng ten thay thế phù hợp với tần số của máy phát.

Nối ăng ten thay thế với một bộ tạo tín hiệu đã được đồng chỉnh.

Điều chnh bộ suy hao đầu vào của máy thu đo để làm tăng độ nhạy của máy thu đo.

Điều chỉnh độ cao ca ăng ten đo kiểm này trong một dải độ cao qui định để đảm bảo thu được tín hiệu cực đại.

Điều chỉnh mức tín hiệu đầu vào đến ăng ten thay thế sao cho mức tín hiệu được máy thu đo chỉ thị bằng với mức tín hiệu đã được ghi nhớ khi đo công suất bức xạ của máy phát, đã chỉnh theo sự thay đổi bộ suy hao đầu vào của máy thu đo.

Ghi lại mc đầu vào ăng ten thay thế là mức công suất, đã được chỉnh theo sự thay đổi bộ suy hao đầu vào của máy thu đo.

Lặp li phép đo với ăng ten đo kiểm và ăng ten thay thế được định hướng theo phân cực ngang.

Giá trị công suất bức xạ hiệu dụng là giá trị lớn hơn trong hai mức công suất đã được ghi lại, tại đầu vào ăng ten thay thế, đã chỉnh theo độ tăng ích của ăng ten này nếu cần.

2.1.4. Đlệch tần số

Đlệch tần số là sự chênh lệnh cực đại giữa tần số tức thời ca tín hiệu tần số vô tuyến đã được điều chế và tần số sóng mang chưa điều chế.

2.1.4.1. Đlệch tần số cho phép cực đại

2.1.4.1.1. Định nghĩa

Đlệch tn số cho phép cực đại là giá trị độ lệch tần số cực đại quy định cho một khoảng cách kênh tương ứng.

2.1.4.1.2. Giới hạn

Đlệch tần số cho phép cực đại đối với các tần số điều chế từ tần số thấp nhất được thiết bị phát đi (f1) (do nhà sản xuất qui đnh) đến tần số (f2) được cho trong Bảng 2.

Bảng 2 - Độ lệch tần số cho phép cực đại

Khong cách kênh, kHz

Độ lệch tần số cho phép cực đại, kHz

12,5

±2,5

25

±5,0

2.1.4.1.3. Phương pháp đo

Nối máy phát với một bộ suy hao công suất trở kháng 50Ω, đo độ lệch tần số tại đầu ra của y phát bằng một bộ lệch kế có khả năng đo được độ lệch tần cực đại, bao gồm độ lch do các thành phần xuyên điều chế và các hài có thể được tạo ra trong máy phát.

Tần số điều chế phi thay đổi giữa tần số thấp nhất được cho là phù hợp và tần số 3 kHz.

CHÚ THÍCH: 2,55 kHz đối vi máy phát có khong cách nh là 12,5 kHz.

Mức của tín hiệu đo kiểm này lớn hơn mức điều chế đo kiểm bình thường là 20 dB.

2.1.4.2. Đáp ứng của máy phát đối với các tần số điều chế lớn hơn 3 kHz

2.1.4.2.1. Định nghĩa

Đáp ứng của máy phát đối với các tần số điều chế lớn hơn 3 kHz là độ lệch tần số liên quan tới các tần số điều chế lớn hơn 3 kHz.

CHÚ THÍCH: 2,55 kHz đối vi máy phát có khong cách nh là 12,5 kHz.

2.1.4.2.2. Giới hạn

Đlch tn sti các tn sđiu chế gia 3,0 kHz (cho các thiết bcó khoảng cách kênh 25 kHz) hoc 2,55 kHz (cho các thiết bcó khong cách kênh 12,5 kHz) và 6,0 kHz không đưc vượt quá đlch tn sti tn sđiu chế 3,0 kHz/2,55 kHz. Tại tần số điều chế 6 kHz độ lệch tần số không được lớn hơn 30% độ lệch tần số cho phép cực đại.

Đlệch tần số tại các tần số điều chế giữa tn số 6,0 kHz và tần số bằng với khoảng cách kênh mà thiết bị sử dụng, không được vượt quá giá trị do đường tuyến tính thể hiện độ lch tần số (dB) so với tần số điều chế, bắt đầu tại tần số giới hạn 6 kHz và có độ dốc là -14 dB/octave tạo ra. Các giá trị giới hạn này được minh họa trong Hình 1.

Các chviết tt:

f1 : Tần số thấp nhất

f2 : 3,0 kHz (cho khoảng cách kênh 25 kHz), hoc 2,55 kHz (cho khong cách kênh 12,5 kHz) MPFD : Độ lch tần số cho phép cc đại.

A : Độ lệch tần số đo đưc tại f2

fcs : Giá trtần số bằng vi khoảng cách kênh.

Hình 1 - Độ lệch tần số

2.1.4.2.3. Phương pháp đo

Máy phát phải hoạt động trong các điều kiện đo kim bình thường, theo 2.3.3, và được nối với độ lệch kế qua một bộ suy hao công suất trở kháng 50Ω. Máy phát phải được điều chế đo kiểm bình thường, theo 2.4.1.

Với một mức tín hiệu điều chế đầu vào không đổi, tần số điều chế phải thay đổi gia tần số 3 kHz và tần số bằng một khoảng cách kênh mà thiết bị hoạt động.

CHÚ THÍCH : 2,55 kHz đi với máy phát có khong cách kênh 12,5 kHz.

Đo độ lệch tần số bằng độ lệch kế.

2.1.5. Công suất kênh lân cận

2.1.5.1. Định nghĩa

Công suất kênh lân cận là một phần của tổng công suất lối ra của máy phát trong điều kiện điều chế đã biết rơi vào một băng thông xác định có tần số trung tâm là tần số danh đnh của một trong các kênh lân cận.

Công suất này là tổng công suất trung bình do điều chế, tiếng ù và tạp âm của máy phát gây ra.

2.1.5.2. Giới hạn

Đối với khoảng cách kênh 25 kHz, công suất kênh lân cận không được lớn hơn công suất sóng mang của máy phát trừ đi 70,0 dB, và không cần phải thấp hơn 0,20 µW. Đối với khoảng cách kênh 12,5 kHz, công suất kênh lân cận không được lớn hơn công suất sóng mang của máy phát trừ đi 60,0 dB, và không cần phải thấp hơn 0,20 µW.

2.1.5.3. Phương pháp đo

Công suất kênh lân cận được đo bằng một máy thu đo công suất, máy thu đo công suất này phải tuân thủ các yêu cầu được cho trong phlục B, trong phần này được gọi là “máy thu”.

a) Máy phát phải hoạt đng tại công suất sóng mang được xác định trong 2.1.2 trong các điều kiện đo kiểm bình thường.Nối đầu ra của máy phát đến đầu vào của "máy thu" qua một bộ suy hao công suất trở kháng 50Ω, để đảm bảo rng trở kháng đến máy phát là 50 , và mức tại đu vào của "máy thu" là phù hợp.

b) Với máy phát chưa được điều chế, phải điều chỉnh tần số "máy thu" sao cho đạt được đáp ứng cực đại. Đây là mức chuẩn 0 dB. Phải ghi lại thông số thiết lập của bộ suy hao biến đổi của máy thu và giá trcủa bộ chỉ thị rms. Nếu không có được sóng mang chưa điều chế, thì phép đo sẽ được thực hiện với máy phát được điều chế đo kim bình thường, xem 2.4.1, phải ghi lại điều kiện đo kiểm trong báo cáo đo.

c) Điều chỉnh tần số của “máy thu” lớn hơn tần số sóng mang sao cho đáp ứng -6 dB của “máy thu” gần vi tần số sóng mang của máy phát nhất xuất hiện tại vị trí cách tần số sóng mang danh định như trong Bảng 3.

Bảng 3 - Khoảng dch chuyển tần số

Khong cách kênh, kHz

Độ rộng băng tần cần thiết qui định, kHz

Khong dịch tần số từ điểm -6 dB, kHz

12,5

8,4

8,25

25

16

17

d) Máy phát được điều chế bởi một tín hiệu đo kiểm 1250 Hz tại một mức tín hiệu cao hơn mức tín hiệu tạo ra độ lệch tần bằng 60% độ lệch tần cho phép cực đại là 20 dB, theo 2.1.4.2.

e) Điều chỉnh bộ suy hao của “máy thu” để đạt được cùng giá trị đọc như trong bước b) hoặc theo một quan hệ đã biết với giá trị đọc được tại bước b).

f) Tỷ số giữa công suất kênh lân cận và công suât sóng mang là độ chênh lệch giữa hai giá trị của bộ suy hao biến đổi của “máy thu” trong hai bước b) và e), đã được chỉnh theo bất kỳ sự khác nhau nào trong cách đọc bộ chỉ thị giá trị rms.

Lặp lại phép đo với tần số của “máy thu” được điều chỉnh thấp hơn tần số của sóng mang sao cho đáp ứng -6 dB ca “máy thu” gần nhất với tần số sóng mang của máy phát xuất hiện tại vị trí cách tần số sóng mang danh định như trong Bảng 3 .

2.1.6. Phát xạ giả

2.1.6.1. Định nghĩa

Phát xạ giả là các phát xạ tại các tần số khác với tần số của sóng mang và các di biên khi điều chế đo kiểm bình thường. Mức của phát xạ giả được đo như:

hoặc:

a) Mức công suất của phát xạ giả với tải xác định (phát xạ giả dẫn); và

b) Công suất bức xhiệu dụng của phát xạ giả khi bị bức xạ bởi vỏ máy và cấu trúc của thiết bị (bức xạ vỏ máy); hoặc

c) Công suất bức xạ hiệu dụng của phát xạ giả khi bị bức xạ bởi vỏ máy và ăng ten liền, trong trường hp máy cm tay có ăng ten liền và không có đầu nối RF bên ngoài.

2.1.6.2. Giới hạn

Công suất của một phát xạ giả bất kỳ không được vượt quá các giá trị cho trong

Bảng 4 và Bảng 5.

Bảng 4 - Phát xạ dẫn

Dải tần s

Từ 9 kHz đến 1 GHz

Trên 1 đến 4 GHz hoặc

Trên 1 đến 12,75 GHz

Tx, trạng thái hoạt động

0,25 µW (-36,0 dBm)

1,00 µW (-30,00 dBm)

Tx, trạng thái ch

2,0 nW (-57,0 dBm)

20,0 nW (-47,0 dBm)

Bảng 5 - Phát xạ bức xạ

Dải tần s

Từ 30 MHz đến 1 GHz

Từ 1 GHz đến 4 GHz

Tx, trạng thái hoạt động

0,25 µW (-36,0 dBm)

1,00 µW (-30,00 dBm)

Tx, trạng thái ch

2,0 nW (-57,0 dBm)

20,0 nW (-47,0 dBm)

Trong trưng hợp các phép đo bức xạ cho máy cầm tay, áp dụng các điều kiện đo sau đây:

- Máy có ăng ten liền bên trong: nối đến một ăng ten bình thường.

- Máy có ổ cắm ăng ten bên ngoài: nối một tải giả đến ổ cắm này.

2.1.6.3. Phương pháp đo mức công suất với tải xác định

Phương pháp đo này chỉ áp dụng cho thiết bị có đầu nối ăng ten bên ngoài. Nối máy phát với một bộ suy hao công suất trở kháng 50Ω.

Đầu ra của bộ suy hao công suất được nối với một máy thu đo.

Bật máy phát ở chế độ không điều chế, điều chỉnh tần số của máy thu đo kiểm, phụ lục A, trong dải tần số từ 9 kHz đến 4 GHz cho các thiết bị hoạt động ở các tần số thấp hơn 470 MHz, hoặc trong dải tần số từ 9 kHz đến 12,75 GHz cho thiết bị hot động ở các tần số lớn hơn 470 MHz.

Tại mỗi tần số phát hiện có phát xạ giả, ghi lại mức công suất là mức phát xạ giả dn phát đến một tải xác đnh, ngoại trừ tần số của kênh máy phát đang hoạt động và tần số của các kênh lân cn.

Phép đo sẽ được lặp lại với máy phát ở chế độ chờ.

2.1.6.4. Phương pháp đo công suất bức xạ hiệu dụng

Phương pháp đo này chỉ áp dụng cho thiết bị có đầu nối ăng ten bên ngoài.

Tại một vị trí đo đưc lựa chọn theo Phlục A, phải đặt thiết bị trên một cột đỡ không dẫn tại một độ cao qui định và tại vị tgần nhất với vị trí sử dụng bình thường được nhà sản xuất công bố.

Đầu nối ăng ten của máy phát được nối đến một ăng ten giả, theo 2.4.2.

Ăng ten đo kiểm phải được định hướng theo phân cực dọc và chiều dài ca ăng ten đo kiểm được chọn phù hợp với tần số tức thời của máy thu đo.

Nối đầu ra của ăng ten đo kiểm đến máy thu đo.

Máy phát được bật ở chế độ không điều chế và điu chỉnh tần số của máy thu đo trong dải tần số từ 30 MHz đến 4 GHz, ngoại trừ tần số của kênh máy phát đang hoạt động và tần số của các kênh lân cận.

Tại mỗi tần số phát hiện có thành phần phát xạ giả, điều chỉnh độ cao của ăng ten đo kiểm trong một dải độ cao qui định cho đến khi máy thu đo thu được mc tín hiệu cực đại.

Sau đó quay máy phát 360o trong mặt phng nằm ngang, cho đến khi máy thu đo thu được mức tín hiệu cc đại.

Ghi lại mức tín hiệu cc đại mà máy thu đo thu được.

Thay máy phát bằng một ăng ten thay thế như được xác đnh trong mục A.1.5.

Ăng ten thay thế đưc định hướng theo phân cực dọc và điều chỉnh chiu dài của ăng ten thay thế phù hợp với tần số của thành phần phát xạ giđã thu được. Nối ăng ten thay thế với một bộ tạo tín hiệu đã được đồng chỉnh.

Đặt tần số của bộ tạo tín hiệu bằng tần số của thành phần phát xạ giả thu được.

Khi cần thiết, có thể điều chnh bộ suy hao đầu vào của máy thu đo để làm tăng độ nhạy của máy thu đo.

Điều chỉnh độ cao ca ăng ten đo kiểm trong dải độ cao qui định để đảm bảo thu được tín hiệu cực đại.

Điều chỉnh tín hiệu đầu vào ăng ten thay thế đến mức sao cho mức tín hiệu mà máy thu đo chỉ thị bằng vi mức tín hiệu đã đưc ghi nhớ khi đo thành phần phát xạ, đã được chỉnh theo sự thay đổi bộ suy hao đầu vào của máy thu đo.

Ghi lại mức tín hiệu đầu vào ăng ten thay thế là mức công suất, đã chỉnh theo sự thay đổi bộ suy hao đầu vào của máy thu đo.

Lặp lại phép đo với ăng ten đo kiểm và ăng ten thay thế định hưng theo phân cực ngang.

Giá trị công suất bức xhiệu dụng của các thành phn phát xạ giả là giá trị lớn hơn trong hai mức công suất đã được ghi lại cho mỗi thành phần phát xạ giả tại đầu vào ăng ten thay thế, đã chỉnh theo độ tăng ích của ăng ten nếu cần.

Phép đo được lặp lại khi máy phát ở trạng thái chờ.

2.1.6.5. Phương pháp đo công suất bức xạ hiệu dụng

Phép đo này chỉ áp dụng cho thiết bị không có đầu nối ăng ten bên ngoài.

Phương pháp đo giống như 2.1.6.4, ngoại trừ đầu ra của máy phát được ni với ăng ten liền chứ không nối với ăng ten giả.

2.1.7. Suy hao xuyên điều chế

Yêu cầu này chỉ áp dụng cho các máy phát được sử dụng tại các trạm gốc (cố định).

2.1.7.1. Định nghĩa

Suy hao xuyên điều chế là khả năng của máy phát tránh được hiện tượng tạo ra tín hiệu trong các thành phần phi tuyến do sự có mặt của sóng mang và mt tín hiệu nhiễu đi vào máy phát qua ăng ten.

Suy hao xuyên điều chế được xác định là tỷ số giữa mức công suất của i bậc ba với mức công suất của sóng mang, tính theo dB.

2.1.7.2. Giới hạn

Có hai dạng suy hao xuyên điều chế, thiết bị phải đáp ứng một trong các yêu cầu sau:

- Tỷ số suy hao xuyên điều chế phải tối thiu là 40,0 dB cho bất kỳ một thành phn xuyên điều chế nào.

- Đối với các trạm gốc sử dụng trong các điều kiện dịch vụ đặc biệt (ví dụ tại các vị trí có nhiều máy phát đang hoạt đng) thì tsố suy hao xuyên điều chế phải tối thiểu là 70,0 dB.

2.1.7.3. Phương pháp đo

Hình 2 - Bố trí phép đo

Bố trí phép đo như trong Hình 2.

Nối máy phát đến bộ suy hao công suất 10 dB trở kháng 50Ω và đến máy phân tích phổ qua một bộ ghép có hướng. Có thể bổ sung thêm một bộ suy hao giữa bộ ghép có hướng và máy phân tích phổ để tránh quá tải cho máy phân tích phổ.

Nối máy phát cần đo với bộ suy hao công suất 10 dB bằng một kết nối ngắn nhất để làm giảm ảnh hướng các lỗi không phối hp.

Nối nguồn tín hiệu đo kiểm nhiễu với đầu kia của bộ ghép có hướng qua một bộ suy hao công suất 20 dB 50Ω.

Nguồn tín hiệu đo kim nhiễu có thể là hoặc:

- Một máy phát có đu ra công suất giống với máy phát cần đo và có dạng tương tự máy phát cần đo, hoặc

- Một bộ to tín hiệu và một bộ khuếch đại công suất tuyến tính có khả năng phát công suất đầu ra giống với máy phát cần đo.

Bộ ghép có hướng phải có suy hao xen nhỏ hơn 1 dB, có độ rộng băng tần đủ và hệ số định hướng lớn hơn 20 dB.

Phân cách vật lý giữa máy phát cần đo và nguồn tín hiệu đo kim sao cho phép đo không bị nh hưởng của bức xtrực tiếp.

Máy phát cần đo ở chế độ không điều chế, điều chỉnh máy phân tích phổ để có đưc chỉ thị cực đại với độ rộng dải quét tần số 500 kHz.

Nguồn tín hiệu đo kiểm nhiễu cũng ở chế độ không điều chế có tần số lớn hơn tần số của máy phát cần đo từ 50 kHz đến 100 kHz.

Chọn tần số của nguồn tín hiệu nhiễu sao cho các thành phần xuyên điu chế đo được không bị trùng với các thành phần giả khác.

Đầu ra công suất của nguồn tín hiệu đo kim nhiễu phải được điều chỉnh đến mức công suất sóng mang của máy phát cần đo bằng cách sử dụng một y đo công suất.

Đo thành phần xuyên điều chế bằng cách quan sát trc tiếp trên máy phân tích phổ, ghi lại tỷ số của thành phần xuyên điều chế bậc ba lớn nhất với mức sóng mang.

Lặp li phép đo này với tần số của nguồn tín hiệu đo kiểm nhiễu nhỏ hơn tn số của máy phát cần đo từ 50 kHz đến 100 kHz.

2.1.8. Đặc điểm tần số quá độ của máy phát

2.1.8.1. Định nghĩa

Đặc điểm tần số quá độ của máy phát là sự biến thiên theo thời gian của chênh lệch tần số so với tần số danh định của máy phát khi công suất đầu ra RF được bật và tắt.

ton: theo phép đo mô tả ở 2.1.8.3, thời điểm bật của máy phát được xác định theo trạng thái khi công suất đầu ra, đo tại cổng ăng ten, vượt quá 0,1% công suất danh định.

t1: khoảng thời gian bt đầu tại ton và kết thúc tại thời điểm cho trong Bảng 6.

t2: khoảng thời gian bắt đầu tại thời điểm kết thúc t1 và kết thúc tại thời điểm cho trong Bảng 6.

toff: thời điểm tắt máy được xác định theo trạng thái khi công suất đầu ra máy phát giảm xung dưới 0,1% của công suất danh định.

t3: khoảng thời gian kết thúc tại toff và bắt đầu tại thời điểm cho trong Bảng 6.

2.1.8.2. Giới hạn

Các chu kỳ quá độ được cho trong Bảng 6 và biểu diễn trong Hình 4.

Bảng 6 - Chu kỳ quá độ

 

Từ 30 MHz

đến 300 MHz

Trên 300 MHz

đến 500 MHz

Trên 500 MHz

đến 1000 MHz

t1, ms

5,0

10,0

20,0

t2, ms

20,0

25,0

50,0

t3, ms

5,0

10,0

10,0

Trong chu kỳ t1 và t3 độ chênh lệch tần số không được vượt quá giá trị bằng một khoảng cách kênh.

Trong chu kỳ t2 độ chênh lnh tần số không được vượt quá giá trị bằng 1/2 khoảng cách kênh.

Trong trưng hợp các máy cầm tay, có công suất đầu ra của máy phát nhỏ hơn 5 W, độ lệch tần số trong khoảng t1 và t3 có thể lớn hơn mt khoảng cách kênh. Đthị tần số theo thời gian tương ứng trong khoảng t1 và t3 phải được ghi li trong báo cáo đo.

2.1.8.3. Phương pháp đo

Bố trí phép đo như trong Hình 3.

Hình 3 - Bố trí phép đo

Đưa hai tín hiệu đến bộ phân biệt đo kiểm qua mạch phối hợp, theo 2.4.6. Nối máy phát với bộ suy hao công suất trở kháng 50Ω.

Nối đầu ra của bộ suy hao công suất với bộ phân biệt đo kiểm qua một đầu vào của mạch phối hợp.

Nối bộ tạo tín hiệu đo kiểm với đầu vào thứ hai của mạch phối hp.

Điều chnh tín hiệu đo kiểm đến tần số danh định của máy phát.

Tín hiệu đo kiểm được điều chế bởi một tn số 1 kHz với độ lệch bằng ± giá trị của khoảng cách kênh tương ứng.

Điều chnh mức tín hiệu đo kiểm bằng 0,1% công suất máy phát cần đo tại đầu vào của bộ phân biệt đo kiểm. Mức tín hiệu này sẽ được duy trì trong suốt quá trình đo.

Nối đầu ra lệch tần (fd) và lệch biên (ad) ca bộ phân biệt đo kim với một máy hin sóng có nhớ.

Đặt máy hiện sóng có nhớ hiển thị kênh tương ứng với đầu vào lệch tần (fd) có độ lệch tần số ≤ ± độ lch tần số của một kênh, bằng với khoảng cách kênh tương ứng, từ tần số danh định.

Đặt tốc độ quét của máy hiện sóng có nhớ là 10 ms/ một độ chia (div), và thiết lập sao cho chuyển trạng thái xảy ra ở 1 độ chia (div) từ mép bên trái màn hình.

Màn hình sẽ hiển thị tín hiệu đo kiểm 1 kHz một cách liên tục.

Sau đó đặt máy hiện sóng có nhớ để chuyn trạng thái trên kênh tương ứng với đu vào lệch biên độ (ad) ở mức đầu vào thấp, sườn lên.

Sau đó bật máy phát, không điều chế, để to ra xung chuyển trạng thái và hình ảnh trên màn hình hiển thị.

Kết quả thay đổi tỷ số công sut giữa tín hiệu đo kim và đầu ra máy phát sẽ tạo ra hai phần riêng biệt trên màn hình, một phần biểu din tín hiệu đo kiểm 1 kHz, phần thứ hai biểu diễn sự thay đổi tần số của máy phát theo thời gian.

ton là thời điểm chặn được hoàn toàn tín hiệu đo kiểm 1 kHz.

Các khoảng thời gian t1 và t2 được xác định trong Bảng 6 đưc dùng để xác đnh khuôn dạng giới hạn thích hợp.

Trong khoảng thời gian t1 và t2, đlệch tần số không được vượt quá các giá trị cho trong 2.1.8.2.

Sau khi kết thúc t2, độ lệch tần số phi nằm trong giới hạn sai số tần số, theo 2.1.1.2.

Ghi lại kết quả độ lch tần số theo thời gian. Vẫn bật máy phát.

Đặt máy hiện sóng có nhớ để chuyển trạng thái trên kênh tương ứng với đầu vào lệch biên (ad) ở mức đầu vào cao, sườn xuống và đặt sao cho chuyển trạng thái xảy ra tại 1 độ chia (div) từ mép bên phải của màn hình. Sau đó tắt máy phát.

toff là thời điểm khi tín hiệu kiểm tra 1 kHz bắt đầu tăng.

Khoảng thời gian t3 được cho trong Bảng 6, t3 dùng để xác định khuôn dạng giới hạn thích hợp.

Trong khoảng thời gian t3 độ lch tần số không được vượt quá các giá trị cho trong 2.1.8.2.

Trước khi bắt đầu t3, độ lệch tần số phải nằm trong giới hạn của sai số tần số, theo 2.1.1.2.

Ghi lại kết quả độ lch tần theo thời gian.

Hình 4 - Quan sát t1, t2, và t3 trên máy hiện sóng

2.2. Yêu cầu cho máy thu

2.2.1. Đnhạy khả dụng cực đại (dẫn)

2.2.1.1. Định nghĩa

Độ nhạy khả dụng cực đại (dn) của máy thu là mức tín hiệu cc tiểu (e.m.f) tại đầu vào máy thu, tại tần số danh định của máy thu, trong điều kiện điu chế đo kiểm bình thường, theo 2.4.1, mức tín hiệu này sẽ tạo ra:

- Công suất đầu ra tần số âm tần tối thiểu bằng 50% công suất đầu ra biểu kiến, mục 2.4.8, và

- Tỷ số SND/ND = 20 dB, đo tại đầu ra của máy thu qua một mch đo tạp âm thoại như trong khuyến nghị CCITT O.41, sách đỏ 1984.

2.2.1.2. Giới hạn

Đnhy khdng cc đại không đưc vưt quá giá trsc đin động 6,0 dBV trong các điều kiện đo kim bình thường, và giá trị sức điện động 12,0 dBV trong các điều kiện đo kiểm tới hạn.

2.2.1.3. Phương pháp đo tỷ số SND/ND

Tín hiệu đo kiểm có tần số bằng tần số danh định của máy thu, được điều chế đo kiểm bình thường, theo 2.4.1, có e.m.f bằng 6 dBV, giá trị giới hạn cho độ nhạy khả dụng cực đại, được đưa vào bộ kết nối đầu vào của máy thu.

Đầu ra của máy thu được nối với một tải đầu ra âm tn, một y đo SINAD và mt mạch đo tp âm thoại như 2.2.1.1.

Nếu có th, điều chỉnh công sut của máy thu tối thiểu bằng 50% công suất đầu ra biểu kiến, theo 2.4.8, hoặc trong trường hp điều chỉnh công suất theo bước, thì tại bước đầu tiên công suất ra tối thiểu bằng 50% công suất đầu ra biểu kiến.

Giảm mức đầu vào của tín hiệu đo kiểm cho đến khi tỷ số SND/ND = 20 dB.

Mức đầu vào của tín hiệu đo kim trong các điều kiện ở trên là giá trị độ nhạy khả dụng cực đại.

Thực hiện phép đo trong các điều kiện đo kiểm bình thường, theo 2.2.3, lặp lại phép đo trong các điều kiện đo kiểm tới hạn áp dụng đồng thời cả 2.2.4.1 và 2.2.4.2.

Dưới các điều kiện đo kiểm tới hạn, công suất đầu ra âm tần của máy thu phải nằm trong khoảng công suất đầu ra âm tần của máy thu dưới điều kiện đo kiểm bình thường ±3 dB.

2.2.2. Đnhạy khả dụng cực đại (cường độ trường)

Phép đo này chỉ áp dụng cho các thiết bị không có đầu nối ăng ten bên ngoài 50Ω.

2.2.2.1. Định nghĩa

Độ nhạy khả dụng cực đại của máy thu là cường độ trường nhỏ nhất xuất hiện tại vị trí của máy thu, tại tn số danh định của máy thu, trong điều kiện điều chế đo kiểm bình thường, theo 2.4.1, độ nhạy khả dụng cực đại phải thoả mãn các yêu cầu của

2.2.1.1.

2.2.2.2. Giới hạn

Độ nhạy khả dụng cực đại không được vượt quá giá trị cường độ trường cho trong Bảng 7.

Bảng 7 - Cường độ trường

Băng tần, MHz

Cưng độ trưng theo dB so vi 1 V/m

Điều kiện đo kiểm bình thưng

30 đến 100

14,0

100 đến 230

20,0

230 đến 470

26,0

470 đến 1000

32,0

2.2.2.3. Phương pháp đo

Tại vị trí đo, được lựa chọn theo Phụ lục A, đặt thiết bị trên một trụ đỡ không dẫn tại độ cao xác định, có vị trí gần nhất với vị trí sử dụng bình thường được nhà sản xuất công bố.

Ăng ten đo kiểm phải được định hướng theo phân cực dọc và chiều dài ca ăng ten đo kiểm được chọn theo tần số của máy thu.

Đầu vào ca ăng ten đo kiểm được nối đến một bộ tạo tín hiệu.

Điều chỉnh tần số của bộ tạo tín hiệu đến tần số của máy thu cần đo và điều chỉnh mức tín hiệu đầu ra của bộ tạo tín hiệu bằng 100 dBV.

Bộ tạo tín hiệu sẽ được điều chế ở chế độ điều chế đo kiểm bình thường theo mục 2.4.1.

Loa/bộ chuyển đổi của y thu được ghép với mt ti đầu ra âm tần, một y đo SINAD và một mạch đo tạp âm thoại theo 2.2.1.1 qua một mạch đo âm, bố trí phép đo theo A.3.3.1.

Nếu có th, điều chỉnh công sut của máy thu tối thiểu bằng 50% công suất đầu ra biểu kiến, mục 2.4.8, hoặc trong trường hợp hiệu chỉnh từng bước, thì tại bước đầu tiên công suất ra của máy thu tối thiểu bằng 50% công suất đầu ra biểu kiến.

Giảm mức đầu ra của tín hiệu đo kiểm cho đến khi SND/ND = 20 dB.

Điều chỉnh độ cao ăng ten đo kiểm trong một dải qui định để tìm mức tín hiệu đo kiểm thấp nhất, mức tín hiệu này tạo ra tsố SND/ND = 20 dB.

Sau đó, quay máy thu trong mặt phẳng nằm ngang 360o, để m mức tín hiệu đo kiểm thấp nhất, mức tín hiệu này tạo ra tsố SND/ND = 20 dB.

Duy trì mc tín hiệu đầu vào ăng ten đo kiểm.

Thay máy thu bằng một ăng ten thay thế như trong mục A.1.5.

Ăng ten thay thế được định hưng theo phân cực dc và chọn độ dài của ăng ten thay thế phù hợp với tần số của máy thu.

Nối ăng ten thay thế đến máy thu đo đã được đồng chỉnh.

Điều chỉnh độ cao ca ăng ten đo kiểm trong khoảng độ cao xác định để đảm bảo thu được tín hiệu cực đại.

Ghi lại mức tín hiệu đã được đo bằng máy thu đo là cường độ tng theo dBµV/m.

Lặp li phép đo với ăng ten đo kiểm và ăng ten thay thế được định hướng theo phân cực ngang.

Giá trị độ nhạy khả dụng cực đại của máy thu theo cường độ trường là giá trị nhỏ nhất trong hai mức tín hiệu đã được ghi lại tại đầu vào của máy thu đo, đã chỉnh theo độ tăng tích của ăng ten nếu cần thiết.

2.2.3. Trit nhiễu đồng kênh

2.2.3.1. Định nghĩa

Triệt nhiễu đồng kênh là khả năng của máy thu thu tín hiệu được điều chế mong muốn tại tần số danh định mà không bị suy giảm quá một ngưỡng cho trước do sự có mặt của tín hiệu được điều chế không mong muốn tại tần số danh định của máy thu.

2.2.3.2. Giới hạn

Giá trị của tỷ số triệt nhiễu đồng kênh tính theo dB, tại một tần số bất kỳ của tín hiệu không mong muốn trong dải tần số xác định, phải nằm giữa:

-8,0 dB và 0 dB cho khoảng cách kênh 25 kHz

-12 dB và 0 dB cho khoảng cách kênh 12,5 kHz.

2.2.3.3. Phương pháp đo

Đưa hai tín hiệu đầu vào đến máy thu qua một mạch phối hợp, theo 2.4.6.

Đưa tín hiệu đo kiểm có tần số danh định của máy thu, được điều chế đo kiểm bình thường, theo 2.4.1, có e.m.f bằng 6 dBµV, giá trị giới hạn cho độ nhạy khả dụng cực đại, vào bộ kết nối đầu vào của máy thu qua một đầu của mạch phối hợp.

Đưa tín hiệu đo kiểm giả nhiễu có tần số danh định của máy thu, được điều chế bằng tần số 400 Hz tại độ lệch bằng 60% độ lệch tn số cho phép cực đại, theo 2.1.4.2, đến bộ kết nối đầu vào máy thu qua đầu vào thứ hai của mạch phối hợp.

Điều chỉnh biên độ của tín hiệu đo kiểm giả nhiễu cho đến khi tỷ số SND/ND tại đầu ra của máy thu giảm xuống bằng 14 dB.

Triệt nhiễu đồng kênh là tỷ số giữa mức tín hiệu đo kiểm giả nhiễu và mức tín hiệu đo kiểm mong muốn tại đầu vào máy thu theo dB. Ti giá trị triệt nhiễu đng kênh này tỷ số SND/ND gim xuống bằng 14 dB.

Ghi lại tỷ số này.

Lặp lại phép đo với tn số của tín hiệu đo kiểm giả nhiễu có khong dịch chuyển tần số là ±1500 Hz và ±3000 Hz.

Triệt nhiễu đồng kênh là giá trị nhỏ nhất trong 5 kết quả đo đã được ghi lại.

2.2.4. Đchọn lọc kênh lân cận

2.2.4.1. Định nghĩa

Độ chọn lọc kênh lân cận là khả năng của máy thu thu tín hiệu được điều chế mong muốn tại tần số danh định mà không bị suy giảm quá một ngưỡng đã cho do sự mặt của một tín hiệu được điều chế không mong muốn trong kênh lân cận.

2.2.4.2. Giới hạn

Với các khoảng cách kênh 25 kHz, độ chọn lọc kênh lân cận không được nhỏ hơn 70,0 dB trong điều kiện đo kiểm bình thường, và không được nhỏ hơn 60,0 dB trong điều kiện đo kiểm tới hạn.

Với khoảng cách kênh 12,5 kHz, độ chọn lọc kênh lân cận không được nhỏ hơn 60,0 dB trong điều kiện đo kiểm bình thường, và không được nhỏ hơn 50,0 dB trong điu kiện đo kim tới hạn.

2.2.4.3. Phương pháp đo

Đưa hai tín hiệu vào máy thu qua một mạch phối hợp, mục 8.6.

Đưa tín hiệu đo kiểm có tần số danh định của máy thu, được điều chế đo kiểm bình thường, mục 2.4.1, có e.m.f bằng 6 dBµV, giá trị giới hạn cho độ nhạy khả dụng cực đại, vào bộ kết nối đầu vào của máy thu.

Đưa tín hiệu đo kiểm giả nhiễu, có tần số lớn hơn tần số danh định của máy thu mt khoảng cách kênh, được điều chế bởi tần số 400 Hz tại độ lệch bằng 60% độ lệch tần số cho phép cực đại, theo 2.1.4.2 đến bộ kết nối đầu vào máy thu qua đầu vào thứ hai của mạch phối hợp.

Điều chỉnh biên độ của tín hiệu đo kiểm giả nhiễu cho đến khi tỷ số SND/ND tại đầu ra của máy thu giảm xuống bằng 14 dB.

Độ chọn lc kênh lân cận là tsố tính theo dB giữa mức tín hiệu đo kiểm giả nhiễu và mức tín hiệu đo kiểm mong muốn tại đầu vào máy thu. Tại giá trị này tỷ số SND/ND bằng 14 dB. Ghi lại tỷ số này.

Lặp li phép đo với tn số của tín hiệu đo kiểm giả nhiễu thấp hơn tần số danh định của máy thu một khoảng cách kênh.

Hai giá trị được ghi lại là độ chọn lọc kênh lân cận cao và thấp.

Lặp lại phép đo trong các điều kiện tới hạn, áp dụng đồng thời 2.3.4.1 và 2.3.4.2 với biên độ ca tín hiệu đo kiểm mong muốn có e.m.f bằng 12 dBµV.

2.2.5. Trit đáp ứng giả

2.2.5.1. Định nghĩa

Triệt đáp ứng giả là khả năng của máy thu phân bit được tín hiệu điều chế mong muốn tại tn số danh định với một tín hiệu không mong muốn tại bất kỳ một tần số nào có đáp ứng thu.

2.2.5.2. Giới hạn

Tại bất kỳ tần số nào cách tần số danh định của máy thu lớn hơn một khoảng cách kênh, tỷ lệ triệt đáp ứng giả không được nhỏ hơn 70,0 dB.

2.2.5.3. Giới thiệu phương pháp đo

Sử dụng các tính toán sau đây để xác đnh các tần số tại đó có đáp ứng gi

a) Tính toán "dải tần số giới hạn" “Dải tần số giới hạn” bằng:

- Tần số tín hiệu của bộ dao đng nội (flo) được đưa đến bộ trộn đầu tiên của máy thu ± tổng của các tần số trung tần (if1, ..., ifn) và một nửa dải tn các kênh cài đặt sẵn (sr) của máy thu, xem Phụ lc C.

Do đó:

- “Dải tần số giới hạn” = flo ± (if1+ if2+...+ ifn + sr/2)

b) Tính các tần số ngoài “dải tần số giới hạn”

Việc tính toán các tn số tại đó xuất hiện các đáp ng giả bên ngoài dải tần số đã xác định trong mục a) được thực hiện cho phần còn ca dải tần được quan tâm, theo 2.2.5.4.

Các tần số ngoài “dải tần số giới hạn” bằng:

- Các hài của tần số tín hiệu của bộ dao động nội (flo) được đưa đến bộ trộn đầu tiên của máy thu ± giá trị tần số trung tần thứ nhất của máy thu;

Do đó:

- Tần số ca các đáp ứng giả này = nflo ± if1

Trong đó n là số nguyên ≥ 2.

Để tính toán a) và b), nhà sản xuất phải công bố tần số của máy thu, tần số tín hiệu của bộ dao động nội (flo) được đưa đến btrộn đầu tiên của máy thu, các tần số trung gian (if1, if2...) và dải tần các kênh cài đt sẵn (sr) của máy thu.

2.2.5.3.1. Phương pháp tìm kiếm trêndải tn số giới hn

Đưa hai tín hiệu đầu vào đến máy thu qua một mạch phối hợp, theo 2.4.6.

Đưa tín hiệu đo kiểm mong mun có tần số danh định của máy thu, được điều chế đo kiểm bình thường, theo 2.4.1, có e.m.f bằng 6 dBµV, giá trị giới hạn cho độ nhạy khả dụng cực đại, đến bộ kết nối đầu vào của máy thu qua một đầu vào của mạch phối hợp.

Đưa tín hiệu đo kiểm giả nhiu được điều chế bằng một tần số 400 Hz có độ lệch là ±5 kHz, có e.m.f bằng 86 dBV, đến bộ kết nối đầu vào của máy thu qua đầu vào thứ hai của mạch phối hợp.

Tăng dn dn tn sca n hiu đo kim ginhiễu lớn hơn “dải tần sgiới hn”. Các bước tăng tần số của tín hiệu đo kiểm giả nhiu là 5 kHz.

Ghi lại tần số của bất kỳ đáp ứng giả o xuất hiện trong quá trình tìm kiểm để sử dụng cho các phép đo tương ứng trong 2.2.5.4.

2.2.5.4. Phương pháp đo

Đưa hai tín hiệu đầu vào đến máy thu qua một mạch phối hợp, theo 2.4.6.

Đưa tín hiệu đo kiểm có tần số danh định của máy thu, được điều chế đo kiểm bình thường, theo 2.4.1, có e.m.f bằng 6 dBµV, giá trị giới hạn cho độ nhạy khả dụng cực đại, vào bộ kết nối đầu vào của máy thu qua một đầu của mạch phối hợp.

Đưa tín hiệu đo kiểm giả nhiu, được điều chế bằng tần số 400 Hz có độ lệch tần bằng 60% độ lệch tần cho phép cực đại, theo 2.1.4.2, có e.m.f bằng 86 dBV đến bộ kết nối đầu vào máy thu qua đầu vào thứ hai của mạch phối hợp.

Thực hiện phép đo tại tất cả các tần số có đáp ứng giả được tìm thấy trong quá trình tìm kiếm trên “dải tần số giới hạn”, theo 2.2.5.3.1, và tại c tn số còn lại có đáp ứng giả trong dải tần t100 kHz đến 2 GHz đối với thiết bị hoạt động tại c tần số nhỏ hơn 470 MHz hoặc trong dải tần số từ 100 kHz đến 4 GHz đối với thiết bị hoạt động tại các tần số lớn hơn 470 MHz.

Tại mỗi tần số có đáp ứng giả, điều chỉnh mức đầu vào cho đến khi tỷ số SND/ND giảm xung còn 14 dB.

Triệt đáp ứng giả là tỷ số giữa mức tín hiệu đo kiểm giả nhiễu và mức tín hiệu đo kiểm mong muốn tại đầu vào máy thu theo dB. Tại giá trị này tỷ số SND/ND gim xung bằng 14 dB.

Ghi lại tỷ số này là giá trị triệt đáp ứng giả cho mỗi đáp ứng giả được tìm thy.

2.2.6. Trit đáp ứng xuyên điều chế

2.2.6.1. Định nghĩa

Triệt đáp ứng xuyên điều chế là khả năng của máy thu thu một tín hiệu được điu chế mong muốn tại tần số danh định mà không bị suy giảm quá một ngưỡng cho trước do sự có mặt của nhiều tín hiệu không mong muốn có quan hệ tần số xác đnh với tần số tín hiệu mong muốn.

2.2.6.2. Giới hạn

Tstrit đáp ng xuyên điều chế không đưc nhhơn 70,0 dB đi vi các trm gc, và không được nhhơn 65,0 dB đi với các trạm di động và y cm tay.

2.2.6.3. Phương pháp đo

Đưa ba tín hiệu đầu vào đến máy thu qua một mạch phối hợp, theo 2.4.6.

Đưa tín hiệu đo kiểm mong mun (A), có tần số danh định của máy thu, được điều chế đo kim bình thường, theo 2.4.1, có e.m.f bằng 6 dBV, giá trị giới hạn cho độ nhạy khả dụng cực đại, vào bộ kết nối đầu vào của máy thu qua một đầu ca mạch phối hợp.

Đưa tín hiu đo kiểm giả nhiễu (B), có tần số lớn hơn tần số danh định ca máy thu là 25 kHz, không điều chế, đến bộ kết nối đầu vào máy thu qua đầu vào thứ hai của mạch phối hợp.

Đưa tín hiu đo kiểm giả nhiễu (C), có tần số lớn hơn tần số danh định của máy thu là 50 kHz, được điều chế với tần số 400 Hz tại độ lệch tần bằng 60% độ lệch tần khả dụng cực đại, theo 2.1.4.2, đến bộ kết nối đầu vào máy thu qua đầu vào thứ ba của mạch phối hợp.

Điều chỉnh và duy trì biên độ của các tín hiệu (B), (C) bằng nhau cho đến khi tỷ số SND/ND tại đầu ra của máy thu giảm xung còn 14 dB.

Triệt đáp ng xuyên điều chế là tỷ số giữa mức của các tín hiệu đo kiểm giả nhiễu và mức của tín hiệu đo kiểm mong muốn tại đầu vào của máy thu theo dB, tại giá trị này tỷ số SND/ND giảm xuống bằng 14 dB. Ghi lại tỷ số này.

Lặp lại phép đo với tn số tín hiệu (B) lớn hơn tần số danh định của máy thu 50 kHz và tần số của tín hiệu (C) lớn hơn tần số danh định ca máy thu là 100 kHz.

Hai ln đo mô tả ở trên sẽ được lặp li với tần số của các tín hiệu đo kiểm giả nhiễu (B) và (C) thấp hơn tần số danh định của máy thu tương ứng là 25 kHz, 50 kHz và 50 kHz, 100 kHz.

2.2.7. Nghẹt

2.2.7.1. Định nghĩa

Nghẹt là sự thay đổi (thường là suy giảm) công suất đầu ra âm tần mong muốn của máy thu hoặc là sự suy giảm tỷ số SND/ND do một tín hiệu không mong mun ở một tần số khác.

2.2.7.2. Giới hạn

Tỷ lệ nght, đối với bt kỳ tần số nào nằm trong dải tần số xác định, không được nhỏ hơn 84,0 dB , ngoại trừ tại các tn số có đáp ứng giả, theo 2.1.5.

2.2.7.3. Phương pháp đo

Đưa hai tín hiệu đầu vào đến máy thu qua một mạch phối hợp, theo 2.4.6.

Đưa tín hiệu đo kiểm mong muốn, có tần số danh định của máy thu, được điều chế đo kiểm bình thường, theo 2.4.1, có e.m.f bằng 6 dBµV, giá trị giới hạn cho độ nhạy khả dụng cực đại, đến bộ kết nối đầu vào của máy thu qua một đầu của mạch phối hợp.

Nếu có thể, điều chỉnh công sut ca y thu ti thiểu bng 50% công suất đầu ra biểu kiến, theo 2.4.8, hoc trong trường hợp điều chỉnh theo c, thì ti bưc đu tiên công suất đu ra của y thu ti thiu bằng 50% công sut đu ra biu kiến.

Mức đầu ra âm tần đạt được phải được ghi nhớ.

Đưa tín hiệu đo kiểm giả nhiu, không điều chế, tại tn số cách tần số danh định của máy thu từ 1 MHz đến 10 MHz đến bộ kết nối đầu vào máy thu qua đầu vào thứ hai của mạch phối hợp.

Vì các lý do thực tế nên thực hiện các phép đo tại tn số của tín hiệu đo kiểm giả nhiễu xấp xỉ ±1 MHz, ±2 MHz, ±5 MHz và ±10 MHz.

Điều chnh biên độ ca tín hiệu đo kiểm giả nhiễu cho đến khi:

- Mức đầu ra âm tần của tín hiệu mong muốn giảm đi 3 dB; hoặc

- Tỷ số SND/ND tại đầu ra của máy thu giảm đến giá trị 14 dB.

Bất kể điều kiện nào xảy ra trước. Mức tín hiệu này phi được ghi nhớ.

Nghẹt là tỷ số giữa mức tín hiệu đo kiểm giả nhiễu và mức tín hiệu đo kiểm mong muốn tại đầu vào của máy thu theo dB, tại giá trị này tỷ số SND/ND giảm xung bằng 14 dB hoặc mức đầu ra âm tần giảm đi 3 dB.

Ghi lại tỷ số này cho mỗi 8 mức đã được ghi nhớ.

2.2.8. Các bức xạ giả

2.2.8.1. Định nghĩa

Bức xạ giả từ máy thu là các thành phần bức xạ tại bất kỳ tần số nào, bị bức xạ bởi thiết bị và ăng ten.

Đo mức ca các bức xạ giả như sau:

hoặc

a) Mức công suất của các bức xạ giả với tải xác đnh (phát xạ giả dẫn) và,

b) Công suất bức xạ hiệu dụng của các bức xạ giả do bức xạ của vỏ máy và cấu trúc của thiết bị (bức xạ vỏ máy); hoc,

c) Công suất bức xạ hiệu dụng của các bức xạ giả do bức xạ của vỏ máy và ăng ten liền, trong trường hợp máy cầm tay có ăng ten liền và không có bộ kết nối RF bên ngoài.

2.2.8.2. Giới hạn

Công suất của bất kỳ bức xạ giả nào không được vượt quá các giá trị cho trong các Bảng 8 và 9.

Bảng 8 - Các thành phần dẫn

Dải tần s

Từ 9 kHz đến 1 GHz

Trên 1 GHz đến 4 GHz

Trên 1 GHz đến 12,75 GHz

Gii hn

2,0 nW (-57,0 dBm)

20,0 nW (-47,0 dBm)

Bảng 9 - Các thành phần bức xạ

Dải tần s

Từ 30 MHz đến 1 GHz

Trên 1 GHz đến 4 GHz

Gii hn

2,0 nW (-57,0 dBm)

20,0 nW (-47,0 dBm)

Trong trưng hợp đo bức xạ cho các máy cầm tay, sử dụng các điều kin đo kiểm sau đây:

- Máy có ăng ten liền bên trong: nối đến một ăng ten bình thường;

- Máy có ổ cắm ăng ten bên ngoài: nối một tải giả đến ổ cắm này.

2.2.8.3. Phương pháp đo mức công suất với tải xác định

Phương pháp đo này chỉ áp dụng cho thiết bị có đầu nối ăng ten bên ngoài. Nối máy thu với bộ suy hao trở kháng 50Ω.

Nối đầu ra bộ suy hao với máy thu đo.

Bật máy thu, điều chỉnh tần số máy thu đo trong dải tần số từ 9 kHz đến 4 GHz đối với thiết bị hoạt động tại các tần số nhỏ hơn 470 MHz, hoặc trong dải tần số từ 9 kHz đến 12,75 GHz đối với thiết bị hoạt động tại các tần số lớn hơn 470 MHz.

Tại mỗi tần số phát hiện có thành phần bức xạ giả, mức công suất được ghi lại mức bức xạ giả phát đến tải xác định.

2.2.8.4. Phương pháp đo công suất bức xạ hiệu dụng

Phương pháp này chỉ áp dụng cho thiết bị có đầu nối ăng ten bên ngoài.

Tại một vị trí đo được lựa chọn theo phụ lục A, đặt thiết bị trên một trụ đỡ không dẫn ở một độ cao xác đnh, tại vị trí gần nhất với sử dụng bình thường được nhà sản xuất qui định.

Nối bộ kết nối ăng ten của máy thu đến một ăng ten giả, theo 2.4.2.

Ăng ten đo kiểm định hướng theo phân cực dọc, chọn chiều dài của ăng ten đo kiểm phù hợp với tần số tc thời của máy thu đo.

Nối đầu ra của ăng ten đo kiểm đến máy thu đo.

Bật máy thu, điều chỉnh tần số của máy thu đo trong dải tần số từ 30 MHz đến 4 GHz.

Tại mỗi tần số phát hiện có thành phần giả, điều chỉnh độ cao của ăng ten đo kiểm trong một dải độ cao qui định cho đến khi máy thu đo thu được mc tín hiệu cực đại.

Sau đó, quay máy thu 360o trong mặt phẳng nằm ngang cho đến khi máy thu đo thu được mức tín hiệu cc đại.

Mức tín hiệu cực đại mà máy thu đo thu được phải được ghi nhớ. Thay máy thu bằng một ăng ten thay thế như trong mục A.1.5.

Ăng ten thay thế đưc định hướng theo phân cực dọc, điều chỉnh chiều dài ăng ten thay thế phù hợp với tần số của thành phần giả thu được.

Nối ăng ten thay thế đến một bộ tạo tín hiệu đã được đồng chỉnh.

Đặt tần số của bộ tạo tín hiệu đã được đồng chỉnh đến tần số của thành phần giả thu được.

Nếu cần thiết, điều chỉnh bộ suy hao đầu vào của máy thu đo để làm tăng độ nhạy của máy thu đo.

Điều chỉnh độ cao ăng ten đo kiểm trong một dải độ cao qui đnh để đảm bảo thu

được tín hiệu cực đại.

Điều chỉnh tín hiệu đu vào ăng ten thay thế đến mt mức sao cho mức tín hiệu mà máy thu đo chỉ thị bằng với mức tín hiệu đã được ghi nhớ khi đo thành phần giả, đã chỉnh theo sự thay đổi của bộ suy hao đầu vào của máy thu đo.

Ghi lại mc đầu vào ăng ten thay thế là mức công suất bức xạ giả, đã được chỉnh theo sự thay đổi bộ suy hao đầu vào của máy thu đo.

Lặp li phép đo với ăng ten đo kiểm và ăng ten thay thế được định hướng theo phân cực ngang.

Giá trị công suất bức xạ hiệu dng của các thành phần giả là mức công suất lớn hơn trong hai mức công suất đã ghi li tại đầu vào đến ăng ten thay thế, đã chỉnh theo độ tăng ích ca ăng ten nếu cần.

2.2.8.5 Phương pháp đo công suất bức xạ hiệu dụng

Phương pháp này chỉ áp dụng cho thiết bị không có đầu nối ăng ten bên ngoài.

Phướng pháp thực hiện phép đo này như trong 2.2.8.4, ngoại trừ đầu vào máy thu được nối đến ăng ten liền mà không nối đến ăng ten gi.

2.2.9. Yêu cầu cho máy thu hoạt động song công

Thu và phát đồng thời.

Nếu thiết bị được thiết kế để hoạt động song công thì phải thực hiện các phép đo bổ sung sau để đảm bảo cho hoạt động song công.

Với các phép đo này thiết bị phải có blọc song công.

2.2.9.1. Suy gim độ nhạy khả dụng cực đại của máy thu (nghẹt)

2.2.9.1.1. Định nghĩa

Suy giảm độ nhạy khả dụng cc đại của máy thu (nghẹt) là khả năng của máy thu thu được một tín hiệu điều chế mong muốn tại tần số danh đnh mà không bị suy giảm vượt qua một ngưỡng qui định do sự có mặt của một tín hiệu được điều chế không mong muốn (công suất bị suy hao từ máy phát).

2.2.9.1.2. Giới hạn

Nghẹt không được vượt quá 3,0 dB, và giới hạn của độ nhạy khả dụng cực đại trong các điều kiện đo kiểm bình thưng phải thoả mãn theo 2.2.1.

2.2.9.1.3. Phương pháp đo khi thiết bị hoạt động với một bộ lọc song công

Nối đầu ni ăng ten đến một bộ suy hao công suất trở kháng 50Ω, qua một thiết bị phối hợp.

Đưa tín hiệu đo kiểm, được điều chế đo kiểm bình thường, mc 2.4.1, đến thiết bị ghép sao cho không làm ảnh hưởng sự phối hợp trở kháng. Máy phát hoạt động tại công suất đầu ra biểu kiến, theo 2.1.2.

Máy phát được điều chế bằng tần số 400 Hz, với độ lệch tần bằng 60% độ lệch tần cho phép cực đại, theo 2.1.4.2.

Đo độ nhạy của máy thu như trong theo 2.2.1.

Mức tín hiệu ra của bộ tạo tín hiệu được ghi lại là C đơn vị dBµV. Tắt máy phát và đo độ nhạy của máy thu.

Mức tín hiệu ra của bộ tạo tín hiệu được ghi lại là D đơn vị dBµV. Nghẹt là sự chênh lệch giữa hai mức C và D.

2.2.9.1.4. Phương pháp đo khi thiết bị hoạt động với hai ăng ten

Nối đầu ra RF của máy phát với một bộ suy hao công sut.

Nối đu ra của bộ suy hao công suất đến đầu vào của máy thu qua một thiết bị ghép.

Suy hao giữa máy phát và máy thu là 30 dB.

Đưa tín hiệu đo kiểm được điều chế đo kiểm bình thường, theo 2.4.1, đến thiết bị ghép sao cho không làm ảnh hưởng sự phối hợp trở kháng.

Máy phát hoạt động tại công suất đầu ra biểu kiến như đã xác đnh trong theo 2.1.2.

Máy phát được điều chế bởi tần số 400 Hz với độ lch tần số bằng 60% độ lệch tần cho phép cực đại, theo 2.1.4.2.

Đo độ nhạy của máy thu như trong 2.2.1

Ghi lại mức tín hiệu ra của bộ tạo tín hiệu là C đơn vị dBµV. Tắt máy phát, đo độ nhạy của máy thu

Ghi lại mức tín hiệu ra của bộ tạo tín hiệu là D đơn vị dBµV. Nghẹt là sự chênh lệch giữa hai giá trị C và D.

2.2.9.2 Triệt đáp ứng giả của máy thu

2.2.9.2.1. Phương pháp đo

Triệt đáp ng giả của máy thu được đo như trong 2.2.6 với bố trí thiết bị như trong

2.2.9.1.3 hoặc 2.2.9.1.4, ngoại trừ máy phát không được điều chế.

Máy phát hoạt động tại công suất đầu ra biểu kiến như được qui định trong mục 2.1.2.

2.2.9.2.2. Giới hạn

Tại bất kỳ tần số nào cách tần số danh định của máy thu lớn hơn hai khoảng cách kênh, tỷ số triệt đáp ứng giả không được nhỏ hơn 67,0 dB.

2.3. Điều kiện đo kiểm, nguồn điện và nhiệt độ môi trường

2.3.1. Các điều kiện đo kiểm bình thường và tới hạn

Các phép đo phải được thực hiện trong các điều kin bình thường, và khi cần thiết phải được thực hiện trong các điu kiện tới hạn.

2.3.2. Nguồn điện đo kiểm

Trong khi thực hiện phép đo, thay nguồn điện của thiết bị bằng nguồn điện đo kiểm có khả năng tạo ra các điện áp đo kiểm bình thường và đo kiểm tới hạn như qui định trong 2.3.3.2 và 2.3.4.2. Trở kháng trong ca nguồn điện đo kiểm phải đủ bé để ảnh hưởng của nó đến kết quả đo là không đáng kể. Đphục vụ cho việc đo kiểm, phải đo điện áp của nguồn điện đo kim giữa hai đầu vào nguồn điện của thiết bị.

Nếu thiết bị có cáp điện nối cố định, phải đo điện áp của nguồn đo kiểm tại điểm kết nối từ cáp điện đến thiết bị.

Nếu thiết bị có ắc qui bên trong thì khoảng cách nối từ nguồn đin đo kiểm đến các đầu cực của ắc qui phải ngắn nhất theo thực tế.

Trong quá trình đo phải duy trì điện áp của nguồn đin đo kiểm với dung sai nhỏ hơn ±3% so với điện áp tại thời điểm ban đầu của mỗi phép đo. Giá trị dung sai này là rt quan trọng đối với các phép đo công suất, việc sử dụng một dung sai nhỏ hơn sẽ cho giá trị độ không đảm bảo đo tốt hơn.

2.3.3. Các điều kiện đo kiểm bình thường

2.3.3.1. Độ ẩm và nhiệt độ bình thường

Các điu kiện bình về nhiệt độ và độ ẩm cho phép đo là một sự kết hợp bất kỳ giữa nhiệt độ và độ ẩm nm trong các dải sau đây:

Nhiệt độ:                        +150C đến +350C

Độ ẩm tương đối:           20% đến 75%

Khi không thể thực hiện được phép đo kiểm dưới c điều kiện như trên, ghi lại nhiệt độ môi tờng và độ ẩm tương đối khi thực hiện phép đo kiểm, phải ghi lại những chú ý trên trong báo cáo đo.

2.3.3.2. Nguồn điện đo kim bình thường

2.3.3.2.1. Điện lưi

Điện áp đo kiểm bình thường đối với thiết bị được nối với nguồn điện lưới phải điện áp nguồn điện lưới danh định. Theo mục đích của Quy chuẩn, điện áp danh định phải là điện áp được công bố hay một giá trị bất kỳ trong các điện áp thiết kế cho thiết bị được công bố.

Tần số của nguồn điện đo kiểm tương ứng với nguồn điện lưới AC phải nằm giữa 49 Hz và 51 Hz.

2.3.3.2.2. Nguồn ắc qui axit chì thông dụng trên xe tải

Khi thiết bị vô tuyến hoạt động bằng nguồn ắc qui axit chì thông dụng trên xe ti, điện áp đo kiểm bình thường bằng 1,1 ln điện áp danh định của ắc qui (ví dụ 6 V; 12 V...)

2.3.3.2.3. Các nguồn điện áp khác

Khi thiết bị hoạt động với các nguồn điện hay các loại ắc qui khác (sơ cấp hoặc thứ cấp) thì điện áp đo kim bình tờng phải là điện áp được nhà sản xuất thiết bị công bố.

2.3.4. Các điều kiện đo kiểm ti hạn

2.3.4.1 Nhiệt độ tới hn

Đối với các phép đo tại nhiệt độ tới hạn, phép đo phải thực hiện theo các thủ tục như trong mục 2.3.5, tại c nhiệt độ cao hơn và thấp hơn dải nhiệt độ sau đây: -200C đến +550C.

Đối vi phần chú ý (a) trong bảng 1 mục 2.1.1, phải sử dụng dải nhiệt độ rút gọn phụ là: 00C đến +300C.

Các báo cáo đo kiểm phải ghi lại dải nhiệt độ đã chọn.

2.3.4.2. Điện áp nguồn đo kim tới hạn

2.3.4.2.1. Điện áp lưới

Thiết bị được nối với nguồn đin lưới AC, điện áp đo kiểm tới hạn bằng điện áp lưới danh định ±10%.

2.3.4.2.2. Nguồn ắc qui axit chì thông dụng trên xe tải

Nếu thiết bị hoạt động bằng nguồn ắc qui axit chì thông dụng trên xe tải thì điện áp đo kiểm tới hạn bằng 1,3 và 0,9 lần điện áp danh định của ắc qui này (6 V, 12 V...).

2.3.4.2.3. Các nguồn ắc qui khác

Điện áp đo kiểm tới hạn thấp đối với thiết bị có các nguồn điện sử dụng các ắc qui sau phải:

- Đối với loại ắc qui Leclanche hay Lithium: bằng 0,85 lần đin áp danh định của ắc qui này.

- Đối với loại ắc qui Nickel-Cadmium hoặc Mercury: bằng 0,9 lần điện áp danh định của ắc qui này.

Không sử dụng các điện áp tới hạn cao.

Trong trường hợp không áp dụng điện áp đo kiểm tới hạn cao hơn điện áp danh định thì 4 điều kiện đo kiểm tới hạn tương ứng là: Vmin/Tmin , Vmin/Tmax

(Vmax = đin áp danh định)/Tmin , (Vmax = đin áp danh định)/Tmax

2.3.4.2.4. Các nguồn khác

Đi vi thiết bsdụng c ngun đin khác hoc có thhoạt đng bng nhiu loi ngun đin thì c đin áp đo kim tới hn phi là các đin áp được nhà sn xuất thiết bla chn hoc các đin áp đưc tha thun gia nhà sn xuất thiết bvà phòng thí nghim đo kim. c đin ápy phi đưc ghi lại trong o cáo đo.

2.3.5. Thủ tục đo kiểm tại các nhiệt độ tới hạn

Trước khi thực hiện phép đo kiểm tại c nhiệt độ tới hạn thì thiết bị phải đạt đến trạng thái cân bằng nhiệt trong buồng đo. Phải tắt thiết bị trong khoảng thời gian n định nhiệt độ.

Nếu thiết bị có mạch ổn định nhiệt độ được thiết kế để hoạt động liên tục, thì bt mạch ổn đnh nhiệt độ khoảng 15 phút sau khi đã đạt trạng thái qui định cân bằng nhiệt, sau đó thiết bị phải đáp ứng được các yêu cầu. Đối với các thiết bị này, nhà sản xuất phải cung cấp một nguồn điện riêng cho mạch ổn định nhiệt độ và không phụ thuộc vào nguồn điện cấp cho phần còn lại của thiết bị.

Nếu không kiểm tra đưc trạng thái n bằng nhit bằng các pp đo, thì khong thời gian n định nhit đtối thiu phi là 1 giđồng hhoc khoảng thời gian y có thđưc nhà quản lý đo qui đnh. Chọn thtthc hiện c phép đo, điều chỉnh đm trong buồng đo sao cho không xy ra hiện tượng ngưng tquá mc.

2.3.5.1. Thủ tục đo kiểm đối với thiết bị được thiết kế hoạt động liên tục

Nếu nhà sản xuất thiết bị công bố rằng thiết bị được thiết kế để hoạt động liên tục, thủ tục đo kiểm như sau:

Trước khi thực hiện các phép đo kiểm tại nhiệt độ tới hạn cao, thiết bị phải được đặt trong buồng đo và tắt thiết bị cho đến khi đạt được cân bằng nhiệt. Sau đó bật thiết bị ở trạng thái phát trong khoảng thời gian là 1/2 giờ đồng hồ. Sau thời gian này, thiết bị phải thoả mãn các yêu cầu được qui định.

Trước khi thực hiện các phép đo kiểm tại nhiệt độ tới hạn thấp, thiết bị phải được đt trong buồng đo và tắt thiết bị cho đến khi đạt được cân bằng nhiệt. Sau đó bật thiết bị ở trạng thái chờ hoặc trạng thái thu trong khoảng thời gian 1 phút. Sau thời gian này, thiết bị phải thoả mãn các yêu cầu được qui định.

2.3.5.2.Thủ tục đo kiểm đối với thiết bị được thiết kế hoạt động không liên tục

Nếu nhà sản xuất thiết bị công bố rằng thiết bị được thiết kế hoạt động không liên tục, thủ tục đo kiểm như sau:

Trước khi thực hiện các phép đo kiểm tại nhiệt độ tới hạn cao, thiết bị phải được đặt trong buồng đo và tắt thiết bị cho đến khi đạt được cân bằng nhiệt. Sau đó phải bật thiết bị ở trạng thái phát trong khoảng thời gian là 1 phút và tiếp theo là ở trạng thái thu trong khoảng thời gian là 4 phút.

Trước khi thực hiện các phép đo kiểm tại nhiệt độ tới hạn thấp, thiết bị phải được đt trong buồng đo và tắt thiết bị cho đến khi đạt được cân bằng nhiệt. Sau đó bật thiết bị ở trạng thái chờ hoặc ở trạng thái thu trong khoảng thời gian 1 phút. Sau thời gian này, thiết bị phải thoả mãn các yêu cầu được qui định.

2.4. Các điều kiện chung

2.4.1. Điều chế đo kiểm bình thường

Trong điều chế đo kiểm bình thường, tần số điều chế là 1 kHz và độ lch tần thu được phải bằng 60% của độ lệch tần số cho phép cực đại, theo 2.1.4.2. Tín hiệu đo kiểm về thực chất không được điều chế biên độ.

2.4.2. Ăng ten giả

Các phép đo kiểm được thực hiện bằng cách sử dụng một ăng ten giả, ăng ten này về thực chất là một ti 50Ω không bức xạ, không phn kháng được nối đến đầu ni ăng ten.

2.4.3. Vị trí đo và các bố trí chung cho phép đo bức xạ

Trong Phụ lục A có các hướng dẫn vị trí đo bức xạ. Mô tả chi tiết cách bố trí các phép đo bức xạ cũng có trong phụ lục này.

2.4.4. Chc năng tắt tự động máy phát

Nếu thiết bị có chức năng tắt máy phát tự động, thì phải tắt chức năng này trong khoảng thời gian thc hiện phép đo, trừ khi phải duy trì hoạt đng của chức năng này để bảo vệ thiết bị. Khi để chức năng này hoạt động phải thông báo trạng thái của thiết bị.

2.4.5. Bố trí các tín hiệu đo kiểm tại đầu vào máy phát

Tín hiệu điều chế tần số âm tần của máy phát được đưa đến đu vào micrô của thiết bị và micrô bên trong được ngắt ra, trừ khi có các yêu cầu khác.

2.4.6. Bố trí các tín hiệu đo kiểm tại đầu vào máy thu

Các nguồn tín hiệu đo kiểm được đưa vào máy thu phải có trở kháng 50Ω nối với đầu vào máy thu. Yêu cầu này phải được đáp ứng cho dù có một hay nhiu tín hiệu được đưa vào máy thu đồng thời qua một mạch phối hợp.

Mức của các tín hiệu đo kiểm được biểu diễn theo đơn vị sức điện động (e.m.f) tại bộ kết nối đầu vào của máy thu.

Ảnh hưởng của nhiễu hay các thành phần xuyên điều chế do các nguồn tín hiệu đo kiểm tạo ra phải là không đáng k.

2.4.7. Chc năng câm máy thu

Nếu máy thu có mạch câm thì phải làm cho mạch này không hoạt động trong khoảng thời gian thực hiện các phép đo.

2.4.8. Công suất đầu ra âm tần biểu kiến của máy thu

Công suất đầu ra âm tần biểu kiến là công suất cực đại được nhà sản xuất qui đinh. Tại công suất này tt cả các yêu cầu trong bản Quy chuẩn kỹ thuật này đều được thoả mãn. Với điều chế đo kiểm bình thưng, mục 2.4.1, phải đo công suất đầu ra âm tần này với một tải mô phỏng đúng bằng tải của máy thu hoạt động bình thường. Giá trị của tải này được nhà sản xuất thiết bị đo công b.

2.4.9. Đo kiểm thiết bị có bộ lọc song công

Nếu thiết bị có bộ lọc song công bên trong, hoặc một bộ lọc riêng thì các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật này phải được thoả mãn khi các phép đo được thực hiện bằng cách sử dụng bộ kết nối ăng ten của bộ lọc này.

2.5. Độ không đảm bảo đo

Đối với c phương pháp đo trong bản Quy chuẩn kỹ thuật này, việc tính toán các giá trị độ không đảm bảo đo được tuân thủ ETR 028 [5] với hệ số phủ tương ứng là k = 1,96 hoặc k = 2 (các hệ số phủ này có mức độ tin cậy tương ứng là 95% và 95,45% trong trường hợp phân bố của các độ không đảm bảo đo thực tế là phân bố chuẩn (Gauss)).

Bảng 10 được tính dựa trên các hệ số phủ này.

Phải công bố hệ số phủ cụ thể đã sử dụng để tính độ không đảm bảo đo.

Bảng 10 - Độ không đảm bảo đo tuyệt đối: các giá trị lớn nhất

Chỉ áp dụng tần số nhỏ hơn hoặc bng 1 GHz cho các thông số RF

Tần số RF

< ±1 x 10-7

ng suất RF

< ± 0,75 dB

Độ lch tần scc đại

- Từ 300 Hz đến 6 kHz

- Từ 6 kHz đến 25 kHz

 

< ±5%

< ±3 dB

Gii hn độ lch

< ±5%

ng suất kênh lân cận

< ± 5 dB

Phát xạ dẫn của máy phát

< ±4 dB

Phát xạ dẫn của máy phát, gii hn đến 12,75 GHz

< ±7 dB

ng suất đu ra âm tần

< ±0,5 dB

Đc điểm biên độ ca máy thu

< ±1,5 dB

Độ nhạy tại 20 dB SINAD

< ±3 dB

Phát xạ dẫn của máy thu

< ±3 dB

Phát xạ dẫn của máy thu, gii hạn đến 12,75 GHz

< ±6 dB

Đo hai tín hiu, gii hạn đến 4 GHz

< ±4 dB

Đo ba tín hiu

< ±3 dB

Phát xạ bức xcủa máy phát, gii hạn đến 4GHz

< ±6 dB

Phát xạ bức xcủa máy thu, gii hn đến 4GHz

< ±6 dB

Thi gian chuyển đổi ca máy phát

< ±20%

Tần số chuyển đổi ca máy phát

< ±250 Hz

Xuyên điều chế ca máy phát

< ±3 dB

Giảm độ nhy của máy thu (hoạt động song công)

< ±0,5 dB

2.6. Lựa chọn thiết bị cho mục đích đo kiểm

Các thông tin về lựa chọn thiết bị cho mục đích đo kiểm xem Phụ lục C.

2.7. Giải thích kết quả đo

Việc gii thích kết quả đo (ví dụ: các kết quả được ghi trong một bản báo cáo đo) trong Quy chuẩn kỹ thuật này phải như sau:

a) So sánh giá trị đo được với giới hạn tương ứng để quyết định xem thiết bị có đáp ứng được các yêu cầu của thông số đó cho trong Quy chuẩn kỹ thuật này không;

b) Các giá trị độ không đảm bảo đo thực tế đối với mỗi phép đo phải bằng hoặc nhỏ hơn các giá trị cho trong mục 2.5 (giá trị độ không đảm bảo đo cho phép lớn nhất).

c) Đối với mỗi phép đo cụ thể phải ghi li độ không đảm bảo đo của phòng thí nghiệm nơi thực hiện các phép đo trong bản báo cáo đo kiểm (nếu có).

Đối với c phương pháp đo trong bản Quy chuẩn này, việc tính toán các giá trị độ không đm bảo đo được tuân thủ ETR 028 [5] với hệ số phủ tương ứng là k = 1,96 hoặc k = 2 (các hệ số phủ này có mức độ tin cậy tương ứng là 95% và 95,45% trong trường hợp phân bố của các độ không đảm bảo đo thực tế là phân bố chuẩn).

Hsphthc được sdng đtính đkhông đảm bảo đo phải được cho trước.

3. QUY ĐNH VQUN LÝ

Các thiết bị vô tuyến thuộc phạm vi điều chnh (mục 1.1) phải tuân thủ các quy định kỹ thuật trong Quy chuẩn này.

4. TRÁCH NHIM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy các thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten rời dùng cho thoại tương tự và chịu sự kim tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.

5. TỔ CHỨC THỰC HIN

5.1 Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai quản lý các thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten rời dùng cho thoại tương tự theo Quy chuẩn này.

5.2 Quy chuẩn này được áp dụng thay thế tiêu chuẩn ngành TCN 68-230:2005 “Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten rời dùng cho thoại tương tự - Yêu cầu kỹ thuật”.

5.3 Trong trường hợp các quy đnh nêu tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy đnh tại văn bản mới./.

 

Phụ lc A

(Quy định)

Đo bức xạ

A.1. Các vị trí đo và cách bố trí chung cho các phép đo có sử dụng các trường bức xạ

Phụ lục này đưa ra 3 vtrí đo phổ biến nhất được sdụng cho các phép đo bức xạ là: buồng đo không phản xạ, buồng đo không phn xạ có mặt nền dẫn và vị trí đo khoảng trống (OATS). Các vị trí đo này thưng được tham chiếu đến như là các vị trí đo trường tự do. Cả hai phép đo tuyệt đối và tương đối đều có thể được thực hiện trong các vị trí này. Buồng đo, nơi thực hin các phép đo tuyệt đối, cần được đánh giá. Thủ tc đánh giá chi tiết đưc mô tả trong các phần liên quan 2, 3, và 4 của ETR 273 [6].