Nghị định 34/2001/NĐ-CP của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí

thuộc tính Nghị định 34/2001/NĐ-CP

Nghị định 34/2001/NĐ-CP của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Số công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:34/2001/NĐ-CP
Ngày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Nghị định
Người ký:Phan Văn Khải
Ngày ban hành:06/07/2001
Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Đầu tư, Công nghiệp, Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Nghị định 34/2001/NĐ-CP

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 34/2001/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 7 NĂM 2001

BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU THẦU DỰ ÁN TÌM KIẾM THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật Dầu khí ngày 06 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí ngày 09 tháng 6 năm 2000;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng công ty Dầu khí Việt Nam và các tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

QUY CHẾ
ĐẤU THẦU DỰ ÁN TÌM KIẾM THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 34/2001/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ)

CHƯƠNG 1
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí để chọn đối tác ký kết hợp đồng dầu khí theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với việc đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí tại các diện tích trên đất liền và các lô ngoài khơi chưa lựa chọn đối tác hoặc chưa ký kết hợp đồng dầu khí, kể cả các diện tích đã hoàn trả theo quy định tại Điều 19 Luật Dầu khí.
Tổ chức, cá nhân muốn ký kết hợp đồng dầu khí theo các hình thức quy định tại Điều 15 Luật Dầu khí đều phải tuân thủ các quy định của Quy chế này.
Điều 3. Giải thích các từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
"Bên dự thầu" là các tổ chức, cá nhân, tổ hợp dầu khí đăng ký tham gia đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí.
"Bên mời thầu" là cơ quan tổ chức việc đấu thầu theo quy định tại Điều 21 Quy chế này.
"Cam kết công việc tối thiểu và cam kết tài chính tối thiểu" là khối lượng công việc tối thiểu và số tiền chi phí tối thiểu tương ứng với khối lượng công việc tối thiểu mà bên dự thầu ước tính và cam kết thực hiện trong giai đoạn đầu tiên của thời kỳ tìm kiếm thăm dò trong hợp đồng dầu khí.
"Tổ hợp dầu khí" là tập hợp từ hai tổ chức, cá nhân trở lên, trong đó có ít nhất một tổ chức, cá nhân đang có tối thiểu hai hợp đồng tìm kiếm thăm dò và thác dầu khí ở bất kỳ nơi nào, được thành lập trên cơ sở thoả thuận để tham gia đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí tại Việt Nam.
"Tỷ lệ phân chia dầu khí lãi cho nước chủ nhà" là phần chia lợi nhuận cho Nhà nước, không bao gồm phần chia theo tỷ lệ góp vốn cho Tổng công ty Dầu khí Việt Nam hoặc Công ty thành viên được ủy quyền với tư cách là Nhà thầu.  
Điều 4. Hình thức đấu thầu
Hình thức đấu thầu được áp dụng trên nguyên tắc cạnh tranh quốc tế rộng rãi, không qua bước sơ tuyển. Mọi tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện nêu tại Điều 5 Quy chế này đều được tham gia dự thầu. 
Điều 5. Điều kiện dự thầu 
Bên dự thầu phải thoả mãn các điều kiện sau:
- Có khả năng tài chính, năng lực kỹ thuật và kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực hoạt động dầu khí.
- Đang có tối thiểu hai hợp đồng tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí ở bất kỳ nơi nào.
Tổ chức, cá nhân không thoả mãn các điều kiện trên, muốn tham gia hoạt động dầu khí tại Việt Nam thì phải liên kết với các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện để tạo thành một tổ hợp dầu khí theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Quy chế này. Trong trường hợp này, tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện sẽ làm đại diện cho tất cả các bên trong tổ hợp dầu khí để tham gia dự thầu.
Điều 6. Chỉ tiêu đấu thầu
Các chỉ tiêu đấu thầu được nêu trong hồ sơ mời thầu bao gồm:
- Tỷ lệ phân chia dầu khí lãi cho nước chủ nhà;
- Cam kết công việc tối thiểu và cam kết tài chính tối thiểu. 
Căn cứ vào tiềm năng cụ thể của từng diện tích hoặc từng lô, Thủ tướng Chính phủ có thể quyết định bổ sung một hoặc một số chỉ tiêu đấu thầu khác như phần tham gia của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam, tỷ lệ thu hồi chi phí dầu khí, hoa hồng chữ ký, hoa hồng sản xuất, phí tham khảo tài liệu và chi phí đào tạo.
Thuế suất thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp, các loại thuế phải nộp khác thực hiện theo quy định của pháp luật, không đấu thầu và được thông báo trước trong hồ sơ mời thầu. 
CHƯƠNG 2
QUY TRÌNH ĐẤU THẦU
Điều 7. Quy trình đấu thầu
Quy trình đấu thầu gồm các bước:
- Lập và phê duyệt kế hoạch đấu thầu;
- Thông báo mời thầu;
- Đăng ký dự thầu;
- Phát hành hồ sơ mời thầu;
- Nhận hồ sơ dự thầu, mở thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu;
- Thẩm định, phê duyệt và thông báo kết quả đấu thầu;
- Đàm phán hợp đồng dầu khí;
- Phê duyệt và ký kết hợp đồng dầu khí.
Điều 8. Kế hoạch đấu thầu
Bên mời thầu lập kế hoạch đấu thầu đối với các diện tích hoặc các lô, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Kế hoạch đấu thầu bao gồm những nội dung sau:
- Đánh giá sơ bộ tiềm năng dầu khí của từng diện tích hoặc lô;
- Thời gian tiến hành đấu thầu;
- Các chỉ tiêu đấu thầu;
- Phương pháp đánh giá thầu.
Điều 9. Thông báo mời thầu
Căn cứ vào kế hoạch đấu thầu đã được duyệt, Bên mời thầu ra thông báo mời thầu. Thông báo mời thầu được đăng liên tục trong 10 ngày trên hai báo phát hành hàng ngày và trên mạng thông tin bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Thông báo mời thầu cũng có thể được gửi trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân có quan tâm đến các lô mời thầu.
Thông báo mời thầu bao gồm danh mục các diện tích hoặc các lô mời thầu, tọa độ giới hạn của chúng, bản đồ khu vực diện tích hoặc lô mời thầu; lịch tham khảo tài liệu và các chi tiết khác về thủ tục mời thầu.
Điều 10. Đăng ký dự thầu
Bên dự thầu gửi đăng ký dự thầu cho Bên mời thầu theo mẫu do Bên mời thầu quy định. Thời hạn đăng ký dự thầu không quá 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng đăng thông báo mời thầu.
Khi đăng ký dự thầu, Bên dự thầu phải giải trình khả năng tài chính, kỹ thuật và văn bản về việc hình thành tổ hợp dầu khí nếu là tổ hợp tham dự thầu.
Bên dự thầu được nhận hồ sơ mời thầu và được quyền tiếp cận với các tài liệu theo danh mục đã công bố trong hồ sơ mời thầu sau khi đã đăng ký dự thầu.
Điều 11. Hồ sơ mời thầu
Căn cứ kế hoạch đấu thầu đã được duyệt, Bên mời thầu chuẩn bị hồ sơ mời thầu và phát hành hồ sơ mời thầu cho Bên dự thầu.
Nội dung hồ sơ mời thầu bao gồm:
1. Các chỉ tiêu đấu thầu theo quy định tại Điều 6 Quy chế này;
2. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định tại Điều 16 Quy chế này;
3. Thời gian biểu của quá trình đấu thầu và các chi tiết khác về thủ tục đấu thầu;
4. Danh mục tài liệu thông tin cơ bản về diện tích hoặc lô mời thầu.
Điều 12.  Hồ sơ dự thầu
Hồ sơ dự thầu do Bên dự thầu chuẩn bị trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu của Bên mời thầu đề ra trong hồ sơ mời thầu. Nội dung hồ sơ dự thầu bao gồm:
1. Các đề xuất của Bên dự thầu đối với các chỉ tiêu đấu thầu được quy định tại Điều 6 Quy chế này;
2. Cam kết thực hiện các chỉ tiêu cố định, bao gồm nghĩa vụ nộp thuế tài nguyên và các loại thuế khác theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ dự thầu được lập thành hai bản bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Đồng tiền sử dụng trong hồ sơ dự thầu là Đô la Mỹ.
Bên dự thầu gửi hồ sơ dự thầu cho Bên mời thầu trong vòng 60 ngày, kể từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu. Hồ sơ dự thầu được coi là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ những yêu cầu của hồ sơ mời thầu và nộp đúng thời gian quy định. Trường hợp gửi hồ sơ dự thầu chậm so với thời gian quy định mà không báo trước hạn nộp 15 ngày và không được Bên mời thầu chấp nhận đều coi là không hợp lệ.
Điều 13. Mở thầu
Bên mời thầu phải tổ chức mở thầu vào đúng thời gian quy định trong hồ sơ mời thầu. Thành phần tham dự mở thầu bao gồm đại diện Bên mời thầu và các thành viên tổ đánh giá thầu theo quy định tại Điều 15 Quy chế này. Đại diện các bên dự thầu có thể tham dự mở thầu.
Điều 14. Bảo mật hồ sơ dự thầu
Bên mời thầu và tổ đánh giá thầu phải quản lý hồ sơ dự thầu theo chế độ quản lý hồ sơ "mật" và phải bảo đảm giữ bí mật mọi thông tin trong hồ sơ dự thầu trong suốt quá trình đấu thầu. Mọi bổ sung tài liệu của Bên dự thầu đối với hồ sơ dự thầu đã mở đều không có giá trị và không được xem xét.
Điều 15. Tổ chức đánh giá thầu
Bên mời thầu thành lập tổ đánh giá thầu, bao gồm các chuyên gia của Bên mời thầu. Nếu xét thấy cần thiết, Bên mời thầu có thể mời các chuyên gia của các Bộ, ngành tham gia tổ đánh giá thầu. Quy chế làm việc của tổ đánh giá thầu do Bên mời thầu quy định. Việc đánh giá thầu được tiến hành trong thời gian không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày mở thầu.   
Điều 16. Đánh giá hồ sơ dự thầu
Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được căn cứ vào phương pháp đánh giá thầu được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu. Phương pháp đánh giá thầu được thông báo cho Bên dự thầu trong hồ sơ mời thầu và không thay đổi trong quá trình đánh giá thầu.
Các hồ sơ dự thầu được xếp hạng theo kết quả đánh giá thầu. Bên dự thầu được xếp thứ nhất sẽ trúng thầu và được đàm phán hợp đồng dầu khí với Tổng công ty Dầu khí Việt Nam. Trường hợp hai bên không thoả thuận được hợp đồng dầu khí trong thời hạn quy định tại Điều 19 Quy chế này, hoặc bên trúng thầu tự ý xin rút thì Bên dự thầu được xếp thứ hai được mời để đàm phán hợp đồng dầu khí trên cơ sở các điều kiện đã chào thầu của chính Bên dự thầu này.
Điều 17. Thẩm định kết quả đấu thầu
Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định kết quả đấu thầu. Việc thẩm định kết quả đấu thầu do tổ công tác liên ngành, bao gồm đại diện của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp, Công nghiệp, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Xây dựng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Văn phòng Chính phủ thực hiện. Quy chế làm việc của tổ công tác liên ngành do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. Việc thẩm định kết quả đấu thầu được tiến hành trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đầy đủ tài liệu liên quan đến kết quả đấu thầu.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu.
Điều 18. Thông báo kết quả đấu thầu
Bên mời thầu thông báo cho các bên dự thầu về kết quả đấu thầu và thông báo cho bên trúng thầu về kế hoạch đàm phán hợp đồng dầu khí theo quy định của Luật Dầu khí. 
Điều 19. Đàm phán hợp đồng dầu khí
Tổng công ty Dầu khí Việt Nam có trách nhiệm đàm phán với bên trúng thầu về hợp đồng dầu khí trên cơ sở những chỉ tiêu đấu thầu trong hồ sơ dự thầu đã được thẩm định và phê duyệt theo quy định tại Điều 17 Quy chế này. Việc đàm phán hợp đồng dầu khí không quá 90 ngày, kể từ ngày thông báo kết quả đấu thầu. Nếu quá thời hạn trên mà việc đàm phán hợp đồng với bên trúng thầu chưa kết thúc thì Tổng công ty Dầu khí Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ để xin phép chuyển sang đàm phán với Bên dự thầu được xếp thứ hai hoặc hủy bỏ kết quả đấu thầu và tiến hành đấu thầu lại. Trường hợp đặc biệt, Bên mời thầu có thể xin phép Thủ tướng Chính phủ kéo dài thời gian đàm phán. Thời gian kéo dài đàm phán không quá 60 ngày, kể từ khi Thủ tướng Chính phủ cho phép kéo dài.
CHƯƠNG 3
CHỈ ĐỊNH THẦU
Điều 20. Quy trình chỉ định thầu
Việc chỉ định thầu được tiến hành theo các bước sau:
- Bên mời thầu trình Thủ tướng Chính phủ về việc chỉ định thầu, trong đó nêu rõ diện tích hoặc lô xin chỉ định thầu, lý do xin chỉ định thầu, dự kiến đối tác được chỉ định và các chỉ tiêu, điều kiện giao thầu.
- Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định chỉ định thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan.
- Đàm phán hợp đồng dầu khí.
CHƯƠNG 4
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 21. Bên mời thầu
Bên mời thầu là cơ quan tổ chức đấu thầu, có trách nhiệm lập kế hoạch đấu thầu, chuẩn bị và phát hành hồ sơ mời thầu, cung cấp tài liệu, thông tin về lô đang đấu thầu cho tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu, tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu, tổ chức đánh giá thầu và đàm phán hợp đồng dầu khí sau khi kết quả đấu thầu được phê duyệt. Bên mời thầu trong giai đoạn hiện nay là Tổng công ty Dầu khí Việt Nam, cho đến khi Thủ tướng Chính phủ có quyết định khác.
Điều 22. Bảo lãnh dự thầu
Bên dự thầu không phải nộp bảo lãnh dự thầu.
Điều 23. Hiệu lực thi hành
Quy chế này áp dụng cho việc chọn đối tác ký kết hợp đồng dầu khí để thực hiện các dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí. 
Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 và Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 không áp dụng cho đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí.
Điều 24. Kiểm tra và xử lý vi phạm
Bên mời thầu chịu trách nhiệm về việc tuân thủ Quy chế này. Cơ quan thẩm định kết quả đấu thầu có trách nhiệm kiểm tra việc tuân thủ đó thông qua quá trình thẩm định kết quả đấu thầu để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét xử lý. Báo cáo về tuân thủ Quy chế được viết thành một mục riêng trong báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu. Những vi phạm Quy chế đều bị xử lý theo pháp luật hiện hành.
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE GOVERNMENT
-----

SOCIALISTREPUBLICOF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
------

No: 34/2001/ND-CP

Hanoi, July 06, 2001

 

DECREE

PROMULGATING THE REGULATION ON BIDDING FOR OIL AND GAS PROSPECTION, EXPLORATION AND EXPLOITATION PROJECTS

THE GOVERNMENT

Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;

Pursuant to the July 6, 1993 Petroleum Law and the June 9, 2000 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Petroleum Law;

At the proposal of the Minister of Planning and Investment,

DECREES:

Article 1.-To promulgate together with this Decree the Regulation on bidding for oil and gas prospection, exploration and exploitation projects.

Article 2.-This Decree takes effect 15 days after its signing.

Article 3.-The Ministry of Planning and Investment shall assume the prime responsibility and coordinate with the Ministry of Finance and the concerned ministries and branches in guiding the implementation of this Decree.

Article 4.-The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government, the presidents of the People’s Committees of the provinces and centrally-run cities, Vietnam Oil and Gas Corporation and concerned organizations shall have to implement this Decree.

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PRIME MINISTER




Phan Van Khai

 

REGULATION

ON BIDDING FOR OIL AND GAS PROSPECTION, EXPLORATION AND EXPLOITATION PROJECTS
(Promulgated together with the Government’s Decree No. 34/2001/ND-CP of July 6, 2001)

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1.-Scope of regulation

This Regulation prescribes the bidding for oil and gas prospection, exploration and exploitation projects in order to select partners for signing oil and gas contracts according to the provisions in Clause 4, Article 1 of the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Petroleum Law.

Article 2.-Objects of application

This Regulation applies to the bidding for oil and gas prospection, exploration and exploitation projects in mainland areas and offshore blocks, including the areas already returned under the provisions of Article 19 of the Petroleum Law, for which partners have not yet been selected or oil and gas contracts have not been signed.

Organizations and individuals that want to sign oil and gas contracts in the forms prescribed in Article 15 of the Petroleum Law shall all have to comply with the provisions of this Regulation.

Article 3.-Term interpretation

In this Regulation, the following terms shall be construed as follows:

1. "Bidders" mean organizations, individuals and oil and gas conglomerates that register for participation in bidding for oil and gas prospection, exploration and exploitation projects.

2. "Bid-soliciting party" means the agency organizing the bidding as specified in Article 21 of this Regulation.

3. "Minimum workload commitment and minimum financial commitment" mean the minimum workload and minimum expense amount corresponding thereto, which a bidder estimates and commits itself to fulfill in the first stage of the prospection and exploration period in the oil and gas contract.

4. "Oil and gas conglomerate" means a combination of 2 or more organizations and/or individuals, whereby at least one organization or individual is carrying out at least two contracts on oil and gas prospection, exploration and exploitation anywhere, which is established on the basis of agreement for participation in bidding for oil and gas prospection, exploration and exploitation projects in Vietnam.

5. "Share of oil and gas profit for the host country" means the amount of profit shared to the State, excluding the amount shared according to the capital contribution percentages to Vietnam Oil and Gas Corporation or its authorized member companies in the capacity as bidders.

Article 4.-Bidding forms

The bidding forms shall be applied on the principles of wide-range international competition without the pre-qualification step. All organizations and individuals meeting the conditions mentioned in Article 5 of this Regulation shall be entitled to participate in bidding.

Article 5.-Conditions for bid participation

Bidders shall have to satisfy the following conditions:

- Having financial and technical capabilities as well as professional experiences in the field of oil and gas activities.

- Currently performing at least 2 oil and gas prospection, exploration and exploitation contracts anywhere.

Organizations and individuals that fail to satisfy the above-said conditions but want to participate in oil and gas activities in Vietnam shall have to associate with the qualified organizations and individuals to form an oil and gas conglomerate according to the provisions in Clause 4, Article 3 of this Regulation. In this case, the qualified organizations and individuals shall represent all the concerned parties in the oil and gas conglomerate to participate in bidding.

Article 6.-Bidding norms

The bidding norms stated in a bidding dossier include:

- The share of oil and gas profit to the host country;

- The minimum workload commitment and minimum financial commitment.

Based on the concrete potential of each area or each block, the Prime Minister may decide to add one or a number of other bidding norms such as the participation of Vietnam Oil and Gas Corporation, the oil and gas expense recovery rate, signature commission, production commission, document reference charge and training expense.

The rates of natural resource tax, enterprise income tax and other payable taxes shall comply with the law provisions, not be subject to bidding and be announced in the bidding dossiers.

Chapter II

BIDDING PROCEDURES

Article 7.-Bidding procedures

The bidding procedures include the following steps:

- Elaboration and approval of the bidding plan;

- Notification of the invitation for bids;

- Registration of bid participation;

- Distribution of bidding dossiers;

- Reception, opening and evaluation of bids;

- Appraisal, approval and announcement of bidding results;

- Negotiation on the oil and gas contract;

- Ratification and signing of the oil and gas contract.

Article 8.-Bidding plan

The bid-soliciting party shall elaborate a bidding plan for areas or blocks, send it to the Ministry of Planning and Investment for appraisal and submission to the Prime Minister for approval.

The bidding plan shall include the following contents:

- The preliminary evaluation of the oil and gas potential of each area or block;

- The bidding schedule;

- The bidding norms;

- The bid-evaluation method.

Article 9.-Notification of the invitation for bids

Based on the already approved bidding plan, the bid-soliciting party shall issue a bid-invitation notice. The bid-invitation notice shall be published for 10 consecutive days on two daily papers and on information network in Vietnamese and English languages. It may also be sent directly to organizations and individuals interested in blocks open for bid invitation.

The bid invitation notice shall consist of the list of areas or blocks open for bid invitation, their coordinates and boundaries as well as the maps thereon; the timetable for document reference and other details on the bid-invitation procedures.

Article 10.-Registration of bid participation

The bidders shall send the bid-soliciting party bid-participation registrations, which are made according to the form set by the latter. The time limit for the registration of bid participation shall not exceed 60 days as from the last day of publishing the bid-invitation notice.

When registering bid participation, the bidders shall have to explain their financial and technical capabilities and supply documents on the formation of the oil and gas conglomerate, if such a conglomerate participates in the bidding.

The bidders may receive the bidding dossiers and have the right to access to the documents already listed in the bidding dossiers after registering bid participation.

Article 11.-Bidding dossiers

Based on the already approved bidding plan, the bid-soliciting party shall prepare bidding dossiers and distribute them to the bidders.

The contents of the bidding dossiers include:

1. The bidding norms prescribed in Article 6 of this Regulation;

2. The bid evaluation method prescribed in Article 16 of this Regulation;

3. The timetable of the bidding process and other details on bidding procedures;

4. The list of basic documents and information on the areas or blocks open for bid invitation.

Article 12.-Bids

Bids shall be prepared by the bidders based on the bid-soliciting party’s requirements in the bidding dossiers. A bid’s contents include:

1. The bidder’s offers regarding the bidding norms prescribed in Article 6 of this Regulation;

2. The commitments to fulfill the fixed norms, including the obligation to pay natural resource tax and other taxes according to law provisions.

Each bid shall be made in two copies in Vietnamese and English languages. The currency used in the bids shall be US dollar.

The bidders shall send their bids to the bid-soliciting party within 60 days as from the date of distributing the bidding dossiers. The bids shall be considered valid when they meet all the requirements of the bidding dossiers and are submitted within the prescribed time limit. Those bids submitted late without notification made 15 days before the prescribed time limit and without acceptance by the bid-soliciting party shall be considered invalid.

Article 13.-Bid opening

The bid-soliciting party shall have to organize bid opening strictly according to the time prescribed in the bidding dossiers. Participants in the bid opening include the representative of the bid-soliciting party and members of the bid-evaluating team as specified in Article 15 of this Regulation. The biddersrepresentatives may also attend the bid opening.

Article 14.-Keeping confidentiality of bids

The bid-soliciting party and bid-evaluating team shall have to manage bids according to the regime of managing "confidential" dossiers and ensure the confidentiality of all information in the bids throughout the bidding process. All supplements made by bidders to already opened bids shall be invalid and shall not be considered.

Article 15.-Organization of bid evaluation

The bid-soliciting party shall set up a bid-evaluating team, consisting of the bid-soliciting partys specialists. If deeming necessary, the bid-soliciting party may invite specialists from ministries and branches to join the bid-evaluating team. The working regulation of the bid-evaluating team shall be stipulated by the bid-soliciting party. The bid evaluation shall be conducted within 20 working days as from the date of bid opening.

Article 16.-Evaluation of bids

The evaluation of bids shall be based on the bid-evaluation method in the bidding plan already approved by the Prime Minister. The bid-evaluation method shall be notified to the bidders in the bidding dossiers and shall not change in the bid-evaluation process.

The bids shall be ranked according to the bid-evaluation results. The first-ranking bidder shall be the bid winner and entitled to negotiate an oil and gas contract with Vietnam Oil and Gas Corporation. Where the two parties fail to reach agreement on the oil and gas contract within the time limit prescribed in Article 19 of this Regulation or the bid winner voluntarily withdraws, the second-ranking bidder shall be invited to negotiate the oil and gas contract on the basis of the conditions offered by such bidder.

Article 17.-Appraisal of bidding results

The Ministry of Planning and Investment shall assume the prime responsibility for appraising the bidding results. The appraisal of the bidding results shall be conducted by an inter-branch working team, consisting of representatives of the Ministries of: Planning and Investment; Finance; Justice; Science, Technology and Environment, and Construction; the State Bank of Vietnam and the Government’s Office. The working regulation of the inter-branch working team shall be stipulated by the Ministry of Planning and Investment. The appraisal of the bidding results shall be conducted within 15 working days as from the time the documents related to the bidding results are fully received.

The Ministry of Planning and Investment shall submit to the Prime Minister the bidding result-appraisal report.

Article 18.-Notification of the bidding results

The bid-soliciting party shall notify the bidders of the bidding results and notify the bid winner of the plan for negotiation of the oil and gas contract according to the provisions of the Petroleum Law.

Article 19.-Negotiation of the oil and gas contract

Vietnam Oil and Gas Corporation shall have to negotiate with the bid winner on the oil and gas contract on the basis of the bidding norms in the bid already appraised and approved according to Article 17 of this Regulation. The negotiation of the oil and gas contract shall be conducted within 90 days as from the date of notification of the bidding results. Past this time limit, if the negotiation of the oil and gas contract with the bid winner has not yet been completed, Vietnam Oil and Gas Corporation shall report such to the Prime Minister, asking for permission to start the negotiation with the second-ranking bidder or cancel the bidding results and reorganize the bidding. In special cases, the bid-soliciting party may ask for the Prime Minister’s permission to prolong the negotiation process. The prolonged duration of negotiation shall not exceed 60 days after the prolongation is permitted by the Prime Minister.

Chapter III

BIDDER APPOINTMENT

Article 20.-Procedures for bidder appointment

The bidder appointment shall be conducted according to the following steps:

- The bid-soliciting party shall submit to the Prime Minister the bidder appointment, clearly stating the area or block subject thereto, the reasons therefor, the to be-appointed partner and the bid-assignment norms and conditions.

- The Prime Minister shall consider and decide the bidder appointment based on the appraisal report of the Ministry of Planning and Investment and the written opinions of the concerned agencies.

- To negotiate the oil and gas contract.

Chapter IV

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 21.-The bid-soliciting party

The bid-soliciting party is the bid-organizing body, having the responsibility to elaborate the bidding plan, prepare and distribute bidding dossiers, supply documents and information on the block open to bidding to bid-participating organizations and individuals, receive and manage bids, organize bid evaluation and negotiation of oil and gas contracts after the bidding results are approved. Pending a new decision of the Prime Minister, the Vietnam Oil and Gas Corporation shall act as the bid-soliciting party.

Article 22.-Guarantee for bid participation

Bidders shall not have to pay guarantee for bid participation.

Article 23.- Implementation effect

This Regulation shall apply to the selection of partners for signing oil and gas contracts in order to implement oil and gas prospection, exploration and exploitation projects.

The Bidding Regulation issued together with Decree No. 88/1999/ND-CP of September 1, 1999 and Decree No. 14/2000/ND-CP of May 5, 2000 shall not apply to the bidding for oil and gas prospection, exploration and exploitation projects.

Article 24.-Inspection and handling of violations

The bid-soliciting party shall have to observe this Regulation. The bidding result-appraising agencies shall have to inspect such observance through the process of appraising the bidding results so as to report thereon to the Prime Minister for consideration and handling. The report on the Regulation observance shall constitute a separate session of the bidding result-appraisal report. All violations of the Regulation shall be handled according to current legislation.

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Lược đồ

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
Decree 34/2001/ND-CP DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
văn bản mới nhất