Thông tư 06/1999/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn về nội dung Tổng mức đầu tư, Hồ sơ thẩm định dự án đầu tư và Báo cáo đầu tư

thuộc tính Thông tư 06/1999/TT-BKH

Thông tư 06/1999/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn về nội dung Tổng mức đầu tư, Hồ sơ thẩm định dự án đầu tư và Báo cáo đầu tư
Cơ quan ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Số công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:06/1999/TT-BKH
Ngày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Thông tư
Người ký:Trần Xuân Giá
Ngày ban hành:24/11/1999
Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Đầu tư

TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Thông tư 06/1999/TT-BKH

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ SỐ 06/1999/TT-BKH

NGÀY 24 THÁNG 11 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN VỀ NỘI DUNG

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, HỒ SƠ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

VÀ BÁO CÁO ĐẦU TƯ

Thực hiện các quy định tại Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ (dưới đây viết tắt là Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng), Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về nội dung tổng mức đầu tư, hồ sơ thẩm định dự án đầu tư và báo cáo đầu tư  như sau:

I. TỔNG MỨC VỐN ĐẦU TƯ:
1.1. Theo khoản 7 - Điều 5 của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng, tổng mức đầu tư là toàn bộ chi phí đầu tư và xây dựng (kể cả vốn sản xuất ban đầu) và là giới hạn chi phí tối đa của dự án được xác định trong quyết định đầu tư.
1.2. Tổng mức đầu tư:
a. Vốn cho chuẩn bị đầu tư bao gồm các khoản chi phí:
- Điều tra, khảo sát, nghiên cứu phục vụ cho lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi;
- Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi (kể cả tư vấn) hoặc lập báo cáo đầu tư (nếu dự án thuộc mục III dưới đây);
- Phí thẩm định dự án.
b. Vốn chuẩn bị thực hiện dự án đầu tư gồm các khoản chi phí:
- Dàn xếp về vốn (trong trường hợp vay vốn ngoài nước được Ngân hàng Nhà nước chấp nhận)
- Đấu thầu thực hiện dự án và xét thầu
- Các dịch vụ tư vấn kỹ thuật, tư vấn hỗ trợ quản lý, giám sát, tư vấn xây dựng;
- Chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật ban đầu;
- Khảo sát thiết kế xây dựng;
- Thiết kế, thẩm định thiết kế;
- Lập tổng dự toán, thẩm định tổng dự toán;
- Đền bù giải phóng mặt bằng;
- Thực hiện tái định cư có liên quan đến đền bù giải phóng mặt bằng của dự án (nếu có);
- Chuẩn bị mặt bằng;
c. Vốn thực hiện đầu tư gồm:
- Chi phí thiết bị;
- Chi phí xây dựng và lắp đặt thiết bị;
- Các chi phí khác:
+ Sử dụng mặt đất, mặt nước
+ Đào tạo
+ Lập phương án phòng chống cháy, nổ theo quy định về phòng cháy, chữa cháy;
d. Chi phí chuẩn bị sản xuất: Chi phí nguyên, nhiên vật liệu, nhân công để chạy thử không tải và có tải trừ đi giá trị sản phẩm thu hồi được);
e. Nghiệm thu;
f. Lãi vay của Chủ đầu tư trong thời gian thực hiện đầu tư được  xác định thông qua hợp đồng tín dụng;
g. Vốn lưu động ban đầu cho sản xuất (đối với dự án sản xuất) do Bộ Tài chính quy định;
h. Chi phí bảo hiểm công trình theo quy định của Bộ Tài chính;
i. Dự phòng;
k. Quản lý dự án;
l. Các khoản thuế theo quy định;
m. Thẩm định phê duyệt quyết toán.
Một số dự án nhóm A có yêu cầu đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ cho phép, tổng mức đầu tư còn bao gồm các chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ có liên quan đến dự án. Mức chi phí do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng dự án.
1.3. Tổng mức đầu tư chỉ được điều chỉnh tăng trong các trường hợp sau:
a. Thay đổi mặt bằng giá đầu tư và xây dựng do Chính phủ ban hành những quy định mới:
- Thay đổi giá điện, nước, tiền thuê đất, cước vận tải;
- Thay đổi giá nhân công;
- Thay đổi hoặc bổ sung các loại phí, thuế.
b. Thay đổi tỷ giá giữa đồng tiền Việt Nam và đồng ngoại tệ đối với phần phải sử dụng ngoại tệ của các dự án (nếu trong tổng mức đầu tư ghi rõ phần ngoại tệ phải sử dụng).
c. Các trường hợp bất khả kháng gồm:
- Bất khả kháng có tính chất khách quan như thiên tai, địch hoạ, hoả hoạn.
- Không đảm bảo khả năng huy động vốn hoặc cấp vốn không đúng tiến độ (đối vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước) mà không do lỗi của Chủ đầu tư.
II. HỒ SƠ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ:
A. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (gọi tắt là báo cáo tiền khả thi): Hồ sơ đề nghi thẩm định báo cáo tiền khả thi của dự án được xem là hợp lệ gồm:
1. Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của Chủ đầu tư nếu là dự án nhóm A, và trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư nếu là dự án nhóm B (trường hợp dự án nhóm B cần lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi).
2. Báo cáo tiền khả thi được lập bảo đảm các nội dung theo quy định tại Điều 23 - Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng và những nội dung cụ thể phù hợp với từng ngành kinh tế - kỹ thuật;
3. Các văn bản có giá trị pháp lý xác nhận tư cách pháp nhân, năng lực tài chính của Chủ đầu tư;
4. Các văn bản xác nhận phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và địa phương;
5. Các văn bản pháp lý khác liên quan đến dự án (nếu có).
B. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo nghiên cứ khả thi (gọi tắt là báo cáo khả thi): Một hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo khả thi của dự án được xem là hợp lệ cần phải bảo đảm đủ các điều kiện dưới đây:
1. Đối với  dự án nhóm A:
1.1. Đối với các dự án không thuộc dạng BOT
a. Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của Chủ đầu tư;
b. Văn bản thông qua báo cáo tiền khả thi;
c. ý kiến của cơ quan quản lý trực tiếp (Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Nhà nước) gửi Thủ tướng Chính phủ, trong đó phát biểu rõ về chủ trương đầu tư, sự phù hợp với quy hoạch, nội dung dự án, các nhận xét, đánh giá và kiến nghị đối với Chủ đầu tư và đối với dự án;
d. ý kiến của các Bộ ngành và địa phương có liên quan theo chức năng, thẩm quyền quản lý của ngành, địa phương mình.
e. ý kiến thẩm định của tổ chức cho vay vốn đầu tư đối với dự án sử dụng vốn vay về hiệu quả tài chính của dự án, khả năng cung cấp vốn vay cho dự án và kiến nghị phương thức quản lý dự án khi dự án sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau;
f. Các văn bản có giá trị pháp lý xác nhận tư cách pháp nhân, năng lực tài chính của Chủ đầu tư và các văn bản cần thiết khác như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất văn bản phê duyệt quy hoạch, các văn bản cho phép của Chính phủ, các thoả thuận, các hợp đồng, hiệp định (tuỳ theo đặc điểm của từng dự án);
g. Báo cáo khả thi được lập phù hợp với các nội dung quy định tại Điều 24 của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng và phù hợp với từng ngành kinh tế - kỹ thuật.
Cơ quan trình duyệt phải chịu trách nhiệm về chất lượng dự án.
1.2. Đối với các dự án BOT:
a. Tờ trình của Chủ đầu tư và cơ quan nhà nước có ta;
b. Báo cáo khả thi được lập phù hợp với các nội dung quy định tại Điều 24 của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng phù hợp với từng ngành kinh tế - kỹ thuật;
c. ý kiến của cơ quan quản lý trực tiếp như điểm  khoản 1.1 trên đây;
d. Hợp đồng đã được ký tắt;
e. Các hợp đồng phụ (nếu có);
f. Dự thảo Điều lệ công ty nếu là công ty thành lập mới hoặc Điều lệ công ty đã  bổ sung nếu công ty đang hoạt động;
g. Các văn bản có giá trị pháp lý xác nhận tư cách pháp nhân, năng lực tài chính của Chủ đầu tư và các văn bản cần thiết khác như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, văn bản phê duyệt quy hoạch của các cơ quan có thẩm quyền, các văn bản cho phép của Chính phủ, các thoả thuận, các hợp đồng, hiệp định (tuỳ theo đặc điểm của từng dự án);
h. ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan về các vấn đề thuộc thẩm quyền hoặc có liên quan đến lợi ích của họ;
i. ý kiến thẩm định của tổ chức cho vay vốn đầu tư đối với dự án sử dụng vốn vay về hiệu quả tài chính của dự án, khả năng cung cấp vốn vay cho dự án và kiến nghị phương thức quản lý dự án khi dự án sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau;
Bộ hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo khả thi của dự án do Chủ đầu tư lập trình cấp quyết định đầu tư và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổ chức thẩm định.
2. Đối với các dự án nhóm B và C:
2.1. Đối với các dự án không thuộc dạng BOT, BTO, BT gồm có:
a. Tờ trình của Chủ đầu tư gửi cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư;
b. ý kiến của cơ quan quản lý trực tiếp về chủ trương đầu tư, sự phù hợp với quy hoạch, nội dung dự án, các nhận xét, đánh giá và kiến nghị;
c. ý kiến của các cơ quan liên quan thuộc chức năng, thẩm quyền của mình;
d. ý kiến thẩm định của tổ chức cho vay vốn đầu tư đối với dự án sử dụng vốn vay về hiệu quả tài chính của dự án, khả năng cung cấp vốn vay cho dự án và kiến nghị phương thức quản lý dự án khi dự án sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau;
e. Các văn bản có giá trị pháp lý xác nhận tư cách pháp nhân, năng lực tài chính của Chủ đầu tư và các văn bản cần thiết khác như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, văn bản phê duyệt quy hoạch của các cơ quan có thẩm quyền, các văn bản cho phép của Chính phủ, các thoả thuận, các hợp đồng, hiệp định (tuỳ theo đặc điểm của từng dự án).
f. Báo cáo khả thi được lập phù hợp với quy định tại Điều 24 của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng. Báo cáo đầu tư lập theo nội dung mục III của Thông tư này.
Cơ quan trình duyệt phải chịu trách nhiệm về chất lượng Báo cáo khả thi (hoặc Báo cáo đầu tư của dự án).
2.2. Đối với các dự án BOT thuộc nhóm B và C quy định như khoản 1.2 trên đây.
3.
Chủ đầu tư chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chuẩn xác và tính hợp pháp của các thông tin, số liệu, tài liệu gửi theo hồ sơ dự án.
Các cơ quan trực tiếp quản lý Chủ đầu tư và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm về những ý kiến của mình đối với dự án.
III. BÁO CÁO ĐẦU TƯ:
1. Các dự án chỉ cần lập báo cáo đầu tư gồm:
- Các dự án có mức vốn dưới 1 tỷ đồng;
- Các dự án sửa chữa, bảo trì sử dụng vốn sự nghiệp;
- Các dự án của các ngành đã có thiết kế mẫu và tiêu chuẩn kỹ thuật được Bộ quản lý ngành phê duyệt trên cơ sở quy hoạch tổng thể đối với từng vùng.
2. Nội dung báo cáo đầu tư gồm:
a. Xác định Chủ đầu tư:
Cần xác định Chủ đầu tư của dự án (cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân), trong đó phải làm rõ:
- Tư cách pháp nhân của Chủ đầu tư (có văn bản xác nhận tư cách pháp nhân)
- Khả năng tài chính của Chủ đầu tư (có văn bản xác nhận).
b. Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư:
- Giải trình sự cần thiết phải đầu tư;
- Mục tiêu phát triển của dự án: văn hoá, giáo dục, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ;
- Mục tiêu trực tiếp của dự án (nếu là sản xuất thì sản phẩm được tiêu dùng trong nước hay xuất khẩu, nhằm thu lợi nhuận hay nhằm mục tiêu khác);
c. Sản phẩm hoặc dịch vụ: Giải trình loại sản phẩm và dịch vụ của dự án.
d. Hình thức đầu tư và công suất:
- Đầu tư xây dựng mới, đầu tư chiều sâu, nâng cấp mở rộng cơ sở đã có hay duy trì;
- Xác định quy mô công suất;
e. Thiết bị, máy móc: Ghi rõ tên, số lượng, nguồn gốc và giá trị thiết bị;
f. Nguồn cung cấp nguyên liệu, bán thành phẩm và các yếu tố đầu vào khác.
g. Khả năng tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ:
h. Địa điểm và diện tích chiếm đất:
- Vị trí của địa điểm công trình và sự phù hợp về quy hoạch của địa điểm;
- Tổng diện tích chiếm đất, sơ đồ mặt bằng và các văn bản xác nhận quyền sử dụng đất;
- Hiện trạng mặt bằng và chi phí đền bù giải phóng mặt bằng (nếu có).
i. Hạng mục và khối lượng; yêu cầu kỹ thuật chủ yếu của từng hạng mục, các định mức, đơn giá của các ngành và địa phương áp dụng cho dự án (nhà ở, trường học, trạm xá: sử dụng định mức của Bộ Xây dựng; đường bộ: sử dụng định mức của Bộ giao thông vận tải; thuỷ lợi: sử dụng định mức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
k. Vốn đầu tư:
+ Nhu cầu vốn đầu tư: Vốn đầu tư được tính toán trên cơ sở khối lượng và đơn giá (theo quy định của các Bộ và địa phương) và chia ra: Xây lắp, thiết bị, KTCB khác (nếu có);
+ Nguồn vốn đầu tư:
Xác định rõ nguồn vốn đầu tư:
. Vốn ngân sách Nhà nước;
. Vốn vay tín dụng
. Vốn tự huy động của Chủ đầu tư hoặc huy động của dân.
l. Kết luận về dự án:
- Hiệu quả kinh tế - xã hội;
- Khả năng trả nợ;
- Môi trường: Các ảnh hưởng tích cực và tiêu cực
m. Các kiến nghị về chính sách ưu đãi đối với dự án.
- Ưu đãi trong khi thực hiện đầu tư;
- Ưu đãi sau khi thực hiện đầu tư.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi, đề nghị các Bộ, địa phương kiến nghị kịp thời để Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoàn chỉnh.
nhay
Mục IV Thông tư số 06/1999/TT-BKH được bổ sung bởi Mục III Thông tư số 07/2000/TT-BKH.
nhay
Bổ sung
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTRY OF PLANNING AND INVESTMENT
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence- Freedom- Happiness
------------
No.06/1999/TT-BKH
Hanoi, November 24, 1999
 
CIRCULAR
GUIDING THE CONTENTS OF TOTAL INVESTMENT, DOSSIERS ON INVESTMENT PROJECT EVALUATION AND INVESTMENT REPORTS
In execution of the provisions of the Regulation on Investment and Construction Management issued together with the Government's Decree No.52/1999/ND-CP of July 8, 1999 (hereafter referred to as the Investment and Construction Management Regulation for short), the Ministry of Planning and Investment provides the following guidance on the contents of total investment, dossiers on investment project evaluation and investment reports:
I. TOTAL INVESTMENT CAPITAL
1.1. According to Clause 7, Article 7 of the Investment and Construction Management Regulation, the total investment is the total investment and construction expenses (including the initial production capital), which is also the maximum expense level of a project determined in the investment decision.
1.2. Total investment:
a/ Capital for investment preparation includes the expenses for:
- Investigation, survey and study in service of the elaboration of pre-feasibility and feasibility study reports:
- Elaboration of the pre-feasibility study and feasibility study reports (including consultancy) investment report (if the project is under Section III below):
- Project evaluation fee.
b/ Capital for preparation for investment project execution includes the expenses for:
- Capital arrangement (in case of foreign-capital borrowing accepted by the State Bank);
- Bidding for project execution and bid consideration;
- Services on technical consultancy, consultany in support of construction management, supervision and cousultancy;
- Technological transfer, initial technical support;
- Construction design survey;
- Designing and evaluation of design;
- Making the total cost estimates and evaluation of the total cost estimates;
- Compensation for ground clearance.
- Resettlement related to ground clearance compensation incurred by the project (if any)
- Ground preparation;
c/ Capital for investment execution includes:
- Equipment expense;
- Construction and equipment installation expense;
- Other expenses for:
+ Use of land surface and water surface
+ Training
+ Elaboration of the plan for fire and explosion prevention and combat according to the regulations on fire prevention and fighting;
d/ Production preparation expenses: Expenses for raw materials, fuels and materials as well as labor for unloaded and loaded test run, minus the recovered product value);
e/ Pre-acceptance test;
f/ Interests on the investor's loans during the time of investment execution, which are determined through credit contract(s);
g/ Initial working capital for production (for production projects) as stipulated by the Finance Ministry;
h/ Expenses for project insurance according to the stipulations of the Finance Ministry;
i/ Reserves;
j/ Project management;
k/ Prescribed taxes;
l/ Evaluation and approval of the final account settlement.
For a number of Group A projects with special requirements permitted by the Prime Minister, the total investment shall also include expenses for scientific and technological research related to the project. The expense level shall be decided by the Prime Minister for each project.
1.3. The total investment shall be increased only in the following cases:
a/ Changes in the investment and construction prices due to the new regulations issued by the Government;
- Change in the electricity and water prices, land rents and freights;
- Change in the labor cost;
- Change or addition of charges and taxes
b/ Change of the exchange rate between Vietnam dong and foreign currency(ies), for project items using foreign currency(ies) (if the total investment clearly states the amount of foreign currency(ies)).
c/ Force majeure cases, including:
- Objective force majeure cases such as natural calamities, enemy sabotage, fires.
- Failure to ensure the capital mobilization capability or to keep to the capital allocation schedule (for State budget capital and State investment credit capital ), which is not due to the investor's faults.
II. DOSSIERS ON INVESTMENT PROJECT EVALUATION
A. Dossiers proposing the evaluation of pre-feasibility study reports (called the pre-feasibility report for short): A dossier proposing the evaluation of a project's pre-feasibility report shall be considered valid if it includes the following:
1. The investor's report to the Prime Minister, if is a Group A project; or to the person competent to decide the investment, if it is a Group B project (in case such Group B project requires a pre-feasibility study report).
2. The pre-feasibility report, which is made with the contents stipulated in Article 23 of the Investment and Construction Management Regulation as well as the specific contents suitable to each economic technical branch;
3. The effective legal documents certifying the investors legal person status and financial capability;
4. The legal documents certifying the projects conformity with the branch and local plannings;
5. The other legal documents related to the project (if any).
B. Dossiers proposing the evaluation of feasibility study reports (called as the feasibility report for short) : A dossier proposing the evaluation of a project's feasibility study report shall be considered valid if it fully meets the following conditions:
1. For Group A projects:
1.1. For non-BOT projects
a/ The investor's report to the Prime Minister;
b/ The written approval of the pre-feasibility study report;
c/ The opinions of the direct managing agency (the ministry, provincial/municipal People's Committee or chairman of the Managing Board of the State corporation) to the Prime Minister, clearly, stating the investment plan, its conformity with the planning, the project's contents, remarks, assessments and proposals with regard to the investor and the project;
d/ The opinions of the relevant ministries, branches and localities according to their respective functions and management competence.
e/ The evaluation opinions of the investment capital lending organization, for a project using loan capital, on the project's financial efficiency, the capability of loan provision for the project and the proposals on the project management mode when different capital sources are used mixedly by the project;
f/ The effective legal documents certifying the investor's legal person status and financial capability, and other necessary documents such as the land use right certificate, the written approval of the planning, the written permissions of the Government, agreements, contracts and/or treaties (depending on the characteristics of each project);
g/ The feasibility report, which is made with the contents stipulated in Article 24 of the Investment and Construction Management Regulation, and contents suitable to each economic-technical branch.
The agency submitting the dossier for approval shall take responsibility for the project quality.
1.2. For BOT projects.
a/ The reports of the investor and the competent State agency;
b/ The feasibility report, which is made with the contents stipulated in Article 24 of the investment and Construction Management Regulation, and contents suitable to each economic-technical branch.
c/ The opinions of the direct managing agency provided for in Point 1.1. above;
d/ The already initialed contract;
e/ The sub-contracts (if any).
f/ The draft charter of the company, if it is a newly set up company; or the supplemented charter of the company, if it is an operating company;
g/ The effective legal documents certifying the investor's legal person status and financial capability, and other necessary legal documents such as the land use right certificate, the written approvals of the competent State agencies, the written permissions of the Government, agreements, contracts and/or treaties (depending on the characteristics of each project).
h/ The opinions of the relevant agencies investor organizations on matters falling under their competence or related to their interests;
i/ The evaluation opinions of the investment capital lending organization, for a project using loan capital, on the project's financial efficiency, the capability of loan provision for the project and the proposals on the project management mode when different capital sources are used mixedly by the project;
The dossier proposing the evaluation of the project's feasibility report shall be compiled by the investor for submission to the investment deciding level and sent to the Ministry of Planning and Investment for evaluation.
2. For Group B and C projects:
2.1. For projects other than the BOT, BTO and BT ones, the dossier shall include.
a/ The investor's report to the agency competent to decide the investment;
b/ The opinions of the direct managing agency on the investment plan, its compatibility with the planning, the project's contents, remarks, assessments and proposals;
c/ The opinions of the relevant agencies according to their functions and competence;
d/ The evaluation opinions of the investment capital lending organization, for project using loan capital, on the project's financial efficiency, capability of loan capital provision for the project and proposal on the project management mode, when different capital sources are used mixedly by the project;
e/ The effective legal documents certifying the investor's legal person status and financial capability, and other necessary documents such as the land use right certificate, the written approvals of the planning by the competent agencies, the written permissions of the Government, agreements, contracts and/or treaties (depending on the characteristics of each project).
f/ The feasibility study report, which is made in conformity with the provisions of Article 24 of the Investment and Construction Management Regulation. The investment report, which is made, with the contents defined in Section III of this Circular.
The agency submitting the dossier for approval shall take responsibility for the quality of the feasibility report (or the project's investment report).
2.2. For BOT projects of Groups B and C, the provisions of Clause 1.2 above shall apply.
3. The investor shall take full responsibility for the accuracy and legality of information, data and documents attached to the project dossier.
The agencies directly managing the investor and the relevant agencies shall take responsibility for their opinions on the project.
III. INVESTMENT REPORT
1. Projects which require only the elaboration of investment reports include:
- Projects capitalized at under VND1 billion each;
- Projects on the repair and/or maintenance using non-business capital;
- Branches' projects with model designs and technical criteria already ratified by the branch-managing ministries on the basis of the overall planning for each region.
2. An Investment report's contents include:
a/ The determination of investor:
It is necessary to determine the investor (State agency, enterprise or individual), clarifying the following:
- The investor's legal person status (with written certification on his/her/its legal person status);
- The investor's financial capability (with written certification).
b/ The investment necessity and objectives:
- The explanation on the investment necessity;
- The project's development objectives: The cultural, educational, agricultural, industrial and service objectives;
- The project's direct objectives (for a production project, it is necessary to point out whether the products are to be domestically consumed or exported, for profit making or for other purposes;
c/ Products or services: Explanation on the types of products and services of the project.
d/ Forms of investment and capacity:
- Investment in construction, intensive investment, upgrading, expansion or maintenance of the existing establishment;
- Determination of the capacity;
c/ Equipment and machinery: Their names, quantity, origins and value must be stated clearly;
f/ Sources of the supply of fuels, semi-finished products and other inputs.
g/ The saleability of products or services;
h/ The location and land area;
- The construction location and its compatibility with the planning;
- The total land area, the site plan and documents certifying the laud use right;
- The ground status and expenses for ground clearance compensation (if any).
i/ The construction project items and volumes; the major technical requirements of each item, forms and unit prices set by branches and localities applicable to the project (for dwelling houses, schools and infirmaries the Ministry of Construction's forms shall apply; for land roads the Ministry of Communications and Transport's forms shall apply; for irrigation, the Ministry of Agriculture and Rural Development's norms shall apply).
j/ Investment capital:
+ Demand for investment capital: The investment capital shall be calculated on the basis of the work volume and unit prices (set by the ministries and localities) and divided for construction and installation, equipment and other capital construction works (if any).
+ Investment capital sources:
The investment capital sources must be clearly determined:
+ State budget capital;
+ Credit loan capital, or
+ Capital mobilized by the investor or contributed by the people.
k/ Conclusions on the project:
- The economic and social efficiency;
- The debt repayment capability;
- The environment: The positive and negative impacts
l/ Proposals on the preferential policies for the project:
- Privileges during the investment execution;
- Post-investment privileges.
This Circular takes effect 15 days after its signing.
In the course of implementation, if any supplements and/or amendments arise, the ministries and localities and requested to promptly report them to the Ministry of Planning and Investment for adjustment.
 

 
MINISTER OF PLANNING AND INVESTMENT




Tran Xuan Gia

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Lược đồ

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem Nội dung MIX.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
Circular 06/1999/TT-BKH DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
văn bản mới nhất