Nghị định 92/2001/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô

thuộc tính Nghị định 92/2001/NĐ-CP

Nghị định 92/2001/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Số công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:92/2001/NĐ-CP
Ngày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Nghị định
Người ký:Phan Văn Khải
Ngày ban hành:11/12/2001
Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Giao thông

TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Nghị định 92/2001/NĐ-CP

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 92/2001/NĐ-CP NGÀY 11 THÁNG 12 NĂM 2001
VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG Ô TÔ

 

CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 20 tháng 4 năm 1995;

Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 3 năm 1996;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH10 ngày 12 tháng 6 năm1999;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 26/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,

NGHỊ ĐỊNH:

CHƯƠNG I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về điều kiện kinh doanh vận tải khách, vận tải hàng bằng ô tô trên hệ thống đường bộ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, sau đây gọi chung là kinh doanh vận tải bằng ô tô.

 

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nghị định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải bằng ô tô trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Trong trường hợp Điều ước quốc tế liên quan đến kinh doanh vận tải bằng ô tô mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế.

 

Điều 3. Ngành nghề kinh doanh vận tải bằng ô tô có điều kiện

Kinh doanh vận tải bằng ô tô có điều kiện bao gồm các ngành nghề sau:

1. Kinh doanh vận tải khách theo tuyến cố định;

2. Kinh doanh vận tải khách bằng xe buýt;

3. Kinh doanh vận tải khách bằng taxi;

4. Kinh doanh vận tải khách theo hợp đồng;

5. Kinh doanh vận tải hàng.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. "Kinh doanh vận tải bằng ô tô" là việc sử dụng xe ô tô để vận tải khách, vận tải hàng có thu tiền.

2. "Kinh doanh vận tải khách theo tuyến cố định" là kinh doanh vận tải khách bằng ô tô theo tuyến có xác định bến đi, bến đến và xe chạy theo lịch trình, hành trình quy định.

3. "Kinh doanh vận tải khách bằng xe buýt" là kinh doanh vận tải khách bằng ô tô theo tuyến cố định trong nội, ngoại thành phố, thị xã; có các điểm dừng đón, trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành.

4."Kinh doanh vận tải khách bằng taxi" là kinh doanh vận tải bằng ô tô không theo tuyến cố định, thời gian và hành trình theo yêu cầu của khách; cước tính theo đồng hồ tính tiền.

5. "Kinh doanh vận tải khách theo hợp đồng" là kinh doanh vận tải bằng ô tô không theo tuyến cố định được thực hiện theo hợp đồng vận tải đã được ký kết giữa người thuê vận tải và người vận tải.

6. "Kinh doanh vận tải hàng" là việc sử dụng xe ôtô để vận tải hàng có thu tiền.

 

CHƯƠNG II. ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG Ô TÔ

 

Điều 5. Điều kiện chung kinh doanh vận tải bằng ô tô

Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải bằng ô tô phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Đăng ký kinh doanh theo ngành nghề quy định tại Điều 3 của Nghị định này;

2. Ô tô sử dụng để vận tải phải bảo đảm điều kiện tham gia giao thông của xe cơ giới quy định tại Điều 48 Luật Giao thông đường bộ và bảo đảm niên hạn sử dụng theo quy định tại Nghị định này;

3. Ô tô có ghi tên tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải phía bên ngoài cửa xe;

4. Có đăng ký giá cước với cơ quan quản lý giá địa phương theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và Ban Vật giá Chính phủ, niêm yết công khai và thực hiện không vượt quá giá cước đã đăng ký. Giá cước kinh doanh vận tải khách bằng xe buýt do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

 

Điều 6. Điều kiện kinh doanh vận tải khách theo tuyến cố định

Kinh doanh vận tải khách theo tuyến cố định phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Có đủ điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định này;

2. Là doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;

3. Có đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

4. Ô tô có niên hạn sử dụng không quá quy định sau:

a) Cự ly trên 300 Km:

- Không quá 15 năm đối với ô tô sản xuất để chở khách;

- Không quá 12 năm đối với ô tô chuyển đổi công năng trước ngày 01 tháng 01 năm 2002 từ các loại xe khác thành ô tô chở khách.

b) Cự ly từ 300 Km trở xuống:

- Không quá 20 năm đối với xe ô tô sản xuất để chở khách;

- Không quá 17 năm đối với ô tô chuyển đổi công năng trước ngày 01 tháng 01 năm 2002 từ các loại xe khác thành ô tô chở khách.

 

Điều 7. Điều kiện kinh doanh vận tải khách bằng xe buýt

Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải khách bằng xe buýt phải có đủ các điều kiện sau:

1. Có đủ điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này;

2. Có đăng ký với cơ quan quản lý giao thông vận tải địa phương;

3. Ô tô có từ 17 ghế trở lên và có diện tích sàn xe dành cho khách đứng theo tiêu chuẩn Việt Nam - TCVN 4461-87;

4. Ô tô có niên hạn sử dụng theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 6 Nghị định này;

5. Thực hiện giá cước theo quyết định của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

 

Điều 8. Điều kiện kinh doanh vận tải khách bằng taxi

Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải khách bằng taxi phải có đủ các điều kiện sau:

1. Có đủ điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này;

2. Ô tô taxi không quá 8 ghế (kể cả ghế người lái), có đồng hồ tính tiền theo Km lăn bánh, có hộp đèn với chữ "TAXI" hoặc "Meter TAXI" gắn trên nóc xe;

3. Ô tô taxi có niên hạn sử dụng không quá 12 năm;

4. Có đăng ký màu sơn của xe, biểu trưng của doanh nghiệp và số điện thoại giao dịch với khách;

5. Người lái xe taxi phải được tập huấn về nghiệp vụ giao tiếp và phục vụ vận tải khách do Hiệp hội vận tải ô tô Việt Nam tổ chức và cấp giấy chứng nhận.

 

Điều 9. Điều kiện kinh doanh vận tải khách theo hợp đồng

Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải khách theo hợp đồng phải có đủ các điều kiện sau:

1. Có đủ điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này;

2. Khi xe hoạt động phải có hợp đồng vận tải bằng văn bản ghi rõ thời gian, điểm đi, điểm đến, số lượng khách, giá cước và tuyến đường xe chạy;

3. Ô tô có niên hạn sử dụng theo quy định tại khoản 4 Điều 6 của Nghị định này;

4. Trong quá trình vận tải có biển "xe hợp đồng" ở kính xe phía trước.

 

Điều 10. Điều kiện kinh doanh vận tải hàng

Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hàng bằng ôtô phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Có đủ điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị định này;

2. Ôtô sử dụng để vận tải hàng phải bảo đảm điều kiện tham gia giao thông của xe cơ giới quy định tại Điều 48 Luật Giao thông đường bộ;

3. Có ôtô phù hợp với yêu cầu bảo quản, vận chuyển khi nhận vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng và hàng nguy hiểm.

 

CHƯƠNG III. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG Ô TÔ

 

Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải khách bằng ô tô

Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải khách bằng ô tô có trách nhiệm:

1. Chấp hành thể lệ vận tải khách đường bộ và các quy định về đảm bảo trật tự an toàn giao thông vận tải đường bộ;

2. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;

3. Tổ chức kinh doanh vận tải khách theo tuyến cố định còn có trách nhiệm:

a) Bố trí đủ xe hoạt động vận tải và đúng tuyến đường đã đăng ký;

b) Thực hiện đúng lịch trình, hành trình trên từng tuyến;

c) Đưa ô tô vào đón, trả khách tại các bến xe khách và các điểm dọc đường đã được công bố.

 

Điều 12. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hàng bằng ô tô

Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hàng bằng ô tô có trách nhiệm:

1. Chấp hành thể lệ vận tải hàng hoá đường bộ và các quy định về đảm bảo trật tự an toàn giao thông vận tải đường bộ;

2. Chấp hành quy định riêng về vận tải, xếp dỡ, bảo quản hàng nguy hiểm, hàng siêu trường, siêu trọng;

3. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

 

CHƯƠNG IV. KIỂM TRA, THANH TRA, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

 

Điều 13. Kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô

1. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm.

2. Nội dung kiểm tra, thanh tra bao gồm việc chấp hành quy định tại Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan tới vận tải đối với các ngành nghề quy định tại Điều 3 Nghị định này.

3. Việc tiến hành kiểm tra, thanh tra tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải bằng ô tô phải tuân theo các quy định của pháp luật hiện hành.

 

Điều 14. Khiếu nại, tố cáo

Tổ chức, cá nhân kinh doanh các ngành nghề nêu tại Điều 3 Nghị định này có quyền khiếu nại, tố cáo lên cấp có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Toà án theo quy định của pháp luật về việc cơ quan nhà nước, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

 

Điều 15. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Nghị định này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

 

CHƯƠNG V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 16. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ban hành. Những quy định trước đây trái với quy định của Nghị định này đều bãi bỏ.

2. Các tổ chức, cá nhân hiện đang kinh doanh các ngành nghề nêu tại Điều 3 Nghị định này phải đảm bảo đủ điều kiện kinh doanh theo quy định trong vòng 120 ngày, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

 

Điều 17. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ và khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phương tiện khai thác trên các tuyến vận tải ở miền núi, vùng sâu, vùng xa và vận tải khách bằng xe buýt để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thi hành Nghị định này.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE GOVERNMENT
-------

SOCIALISTREPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
------------

No: 92/2001/ND-CP

Hanoi, December 11, 2001

 

DECREE

ON BUSINESS CONDITIONS FOR AUTOMOBILE TRANSPORTATION

THE GOVERNMENT

Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;

Pursuant to the Law on State Enterprises of April 20, 1995;

Pursuant to the Law on Cooperatives of March 20, 1996;

Pursuant to Law No.13/1999/QH10 on Enterprises of June 12, 1999;

Pursuant to Law No.26/2001/QH10 on Land Road Traffic of June 29, 2001;

At the proposal of the Minister of Communications and Transport,

DECREES:

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1.-Scope of regulation

This Decree prescribes the business conditions for passenger transportation and cargo transportation by automobiles on the land road system of the Socialist Republic of Vietnam, which are hereinafter referred collectively to as the automobile transportation business.

Article 2.-Objects of application

1. This Decree applies to all organizations and individuals dealing in the automobile transportation on the Vietnamese territory.

2. In cases where an international treaty concerning the automobile transportation business, which Vietnam has signed or acceded to, contains provisions different from those of this Decree, such international treaty’s provisions shall apply.

Article 3.-Conditional automobile transportation business lines

Conditional automobile transportation business includes the following lines:

1. Passenger transportation along fixed routes;

2. Passenger transportation by bus;

3. Passenger transportation by taxi;

4. Passenger transportation under contracts;

5. Cargo transportation.

Article 4.-Term interpretation

In this Decree, the following expressions shall be construed as follows:

1. "Automobile transportation business" means the use of automobiles to transport passengers and cargoes with the collection of fare and freight.

2. "Passenger transportation along fixed routes" means business transportation of passengers by automobiles along routes with definite terminals of departure and terminals of arrival, and automobiles shall run according to the prescribed schedules and itineraries.

3. "Passenger transportation by bus" means business transportation of passengers by buses along fixed routes within inner cities and provincial towns and outskirts thereof, with definite stops for passenger embarkation and disembarkation, and buses shall run according to the operation charts.

4. "Passenger transportation by taxi" means business transportation by taxis not along fixed routes, with running time and itineraries at the customers requests, and fare calculated according to the taxi meters.

5. "Passenger transportation under contracts" means business automobile transportation not along fixed routes and conducted under transportation contracts signed between transport hirers and carriers.

6. "Cargo transportation" means the use of automobiles to transport cargoes with the collection of freight.

Chapter II

BUSINESS CONDITIONS FOR AUTOMOBILE TRANSPORTATION

Article 5.-General business conditions for automobile transportation

Organizations and individuals wishing to be engaged in automobile transportation business must fully meet the following conditions:

1. They have business registrations for production and business lines specified in Article 3 of this Decree;

2. Automobiles used in transport activities must satisfy the motorized vehicles conditions for participation in traffic as prescribed in Article 48 of the Land Road Traffic Law and shall be used within the use duration prescribed in this Decree;

3. Automobiles must be inscribed with names or appellations of transport business organizations and/or individuals on their doors;

4. They must register fare and/or freight rates with the local price managing bodies under the guidance of the Ministry of Communications and Transport and the Government Pricing Committee, publicly post up and observe the already registered fare and/or freight rates. Fare rates applicable to passenger transportation by bus shall be prescribed by the presidents of the provincial-level People’s Committees.

Article 6.-Business conditions for passenger transportation along fixed routes

Those wishing to deal in passenger transportation along fixed routes must fully meet the following conditions:

1. They must fully meet the conditions prescribed in Article 5 of this Decree;

2. They must be enterprises and have business registrations according to law provisions;

3. They have registered with the specialized State management agencies in charge of communications and transport according to the regulations of the Ministry of Communications and Transport;

4. Their automobiles have use durations not exceeding the following limits:

a/ For transport distances of over 300 km:

- 15 years or less for automobiles manufactured for passenger transportation;

- 12 years or less for automobiles of other types converted into passenger cars before January 1, 2002.

b/ For transport distances of 300 km or less:

- 20 years or less for automobiles manufactured for passenger transportation;

- 17 years or less for automobiles of other types converted into passenger cars before January 1, 2002.

Article 7.-Business conditions for passenger transportation by bus

Organizations and individuals wishing to deal in passenger transportation by bus must fully meet the following conditions:

1. They must fully meet the conditions prescribed in Article 5 of this Decree;

2. They have made registration with local communications and transport management bodies;

3. Their buses must have 17 seats or more and a floor area for standing passengers according to the Vietnamese standards - TCVN 4461-87;

4. Their buses have use durations as prescribed at Point b, Clause 4, Article 6 of this Decree;

5. They observe fare rates decided by presidents of provincial-level People’s Committees.

Article 8.-Business conditions for passenger transportation by taxi

Organizations and individuals wishing to deal in passenger transportation by taxi must fully meet the following conditions:

1. They must fully meet the conditions prescribed in Article 5 of this Decree;

2. Their taxis have 8 seats or less (including driver’s seat), a meter indicating payable fare calculated according to the running distance in kilometers and a "Taxi" or "Meter Taxi" light box on taxi roof;

3. Their taxis have use durations not exceeding 12 years;

4. They have registered their taxis paint colors, their enterprises logos and contact telephone numbers;

5. Their taxi drivers must be provided with training in public communication skills and passenger transportation service and granted certificates thereof by Vietnam Automobile Transportation Association.

Article 9.-Business conditions for passenger transportation under contracts

Organizations and individuals wishing to deal in passenger transportation under contracts must fully meet the following conditions:

1. They must fully meet the conditions prescribed in Article 5 of this Decree;

2. When their automobiles are in operation, there must be written transport contracts which clearly state time, place of departure, place of destination, number of passengers, fare or freight rate and route;

3. Their automobiles have use durations as prescribed in Clause 4, Article 6 of this Decree;

4. In the course of transportation, there must be "contracted automobile" signboard put up on windshield.

Article 10.-Business conditions for cargo transportation

Organizations and individuals wishing to deal in cargo transportation by automobiles must fully meet the following conditions:

1. They must fully meet the conditions prescribed in Clauses 1, 3 and 4, Article 5 of this Decree;

2. Automobiles used to transport cargoes must satisfy the motorized vehicles conditions for participation in traffic, prescribed in Article 48 of the Land Road Traffic Law;

3. They must have automobiles capable of meeting preservation and/or transportation requirements when entering into contracts for transport of super-length, super-weight or hazardous cargoes.

Chapter III

RESPONSIBILITIES OF ORGANIZATIONS AND INDIVIDUALS ENGAGED IN AUTOMOBILE TRANSPORTATION BUSINESS

Article 11.-Responsibilities of organizations and individuals engaged in automobile passenger transportation business

Organizations and individuals engaged in automobile passenger transportation business shall have to:

1. Observe the land road passenger transportation regulation and the regulations on ensuring order and safety of land road communications and transport;

2. Observe the reporting and statistical regimes and fulfill other obligations prescribed by law;

3. Organizations dealing in passenger transportation along fixed routes shall also have to:

a/ Arrange enough automobiles for transportation along the already registered routes;

b/ Strictly observe schedule and itinerary on each route;

c/ Send their automobiles to embark and disembark passengers at already announced terminals and en-route stops.

Article 12.-Responsibilities of organizations and individuals dealing in automobile cargo transportation

Organizations and individuals wishing to deal in automobile cargo transportation shall have to:

1. Observe the land road cargo transportation regulation and the regulations on ensuring order and safety of land road communications and transport;

2. Observe the specific regulations on transport, loading, unloading and preservation of hazardous, super-length and super-weight cargoes;

3. Observe the reporting and statistical regimes and fulfill other obligations prescribed by law.

Chapter IV

EXAMINATION, INSPECTION, COMPLAINTS, DENUNCIATIONS AND HANDLING OF VIOLATIONS

Article 13.-Examination and inspection of automobile transportation business activities

1. The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government and the presidents of the provincial-level People’s Committees shall, within the scope of their respective functions and tasks, have to organize examinations, inspections and handling of violations.

2. Examination and inspection shall cover the observance of the provisions of this Decree and other relevant law provisions concerning transportation by those engaged in the lines specified in Article 3 of this Decree.

3. The examination and inspection of organizations and individuals engaged in automobile transportation business must be conducted in compliance with the current law provisions.

Article 14.-Complaints and denunciations

Organizations and individuals dealing in the production and business lines specified in Article 3 of this Decree may lodge complaints and/or denunciations to the competent authorities or initiate lawsuits at courts according to law provisions against State agencies and/or individuals that commit acts of violating the provisions of this Decree and relevant law provisions.

Article 15.-Handling of violations

Organizations and individuals that violate the provisions of this Decree shall, depending on the nature and seriousness of their violations, be disciplined, administratively sanctioned or examined for penal liability. If damage is caused, compensations therefor must be made according to law provisions.

Chapter V

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 16.-Implementation effect

1. This Decree takes effect 15 days after its promulgation. All previous stipulations which are contrary to the provisions of this Decree are hereby annulled.

2. Organizations and individuals currently engaged in the business lines specified in Article 3 of this Decree shall have to fully meet the prescribed business conditions within 120 days after this Decree takes effect.

Article 17.-Implementation responsibilities

1. The Minister of Communications and Transport shall study and formulate mechanisms and policies to support and encourage enterprises to invest in transport means to operate on transport routes in mountainous, deep-lying and remote regions, as well as passenger transportation by bus, then submit them to the Prime Minister for decision.

2. The Minister of Communications and Transport shall guide the implementation of this Decree.

3. The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government, the presidents of the People’s Committees of the provinces and centrally-run cities and the concerned organizations and individuals shall have to implement this Decree.

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PRIME MINISTER




Phan Van Khai

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Lược đồ

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
Decree 92/2001/ND-CP DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
văn bản mới nhất