Thông tư 03/2018/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 139/2017/NĐ-CP về xử phạt VPHC trong đầu tư xây dựng; kinh doanh bất động sản
- Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…
- Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
thuộc tính Thông tư 03/2018/TT-BXD
Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng |
Số công báo: | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! |
Số hiệu: | 03/2018/TT-BXD |
Ngày đăng công báo: | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! |
Loại văn bản: | Thông tư |
Người ký: | Lê Quang Hùng |
Ngày ban hành: | 24/04/2018 |
Ngày hết hiệu lực: | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! |
Áp dụng: | |
Tình trạng hiệu lực: | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! |
Lĩnh vực: | Xây dựng, Vi phạm hành chính, Tài nguyên-Môi trường |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Ngày 24/04/2018, Bộ Xây dựng đã ra Thông tư 03/2018/TT-BXD quy định chi tiết Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng…
Theo Thông tư này, cá nhân, tổ chức xây dựng nhà ở riêng lẻ sai nội dung giấy phép xây dựng; xây dựng không có giấy phép; xây dựng sai thiết kế, sai quy hoạch… vẫn được nộp lại số lợi bất chính để được cấp giấy phép hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng, thay vì phải tháo dỡ nếu đáp ứng đủ 06 điều kiện:
- Vi phạm xảy ra từ 4/1/2008 và kết thúc trước ngày 15/1/2018 nhưng sau ngày 15/1/2018 mới bị phát hiện hoặc bị phát hiện trước ngày 15/1/2018 và đã có biên bản xử phạt.
- Không vi phạm chỉ giới xây dựng
- Không ảnh hưởng các công trình lân cận
- Không có tranh chấp
- Xây dựng trên đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp
- Nay phù hợp với quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Ngoài trường hợp nêu trên, từ ngày 15/01/2018, cá nhân, tổ chức xây dựng nhà ở riêng lẻ sai nội dung giấy phép xây dựng; xây dựng không có giấy phép; xây dựng sai thiết kế, sai quy hoạch… không còn được nộp lại số lợi bất hợp pháp mà phải tháo dỡ công trình nhà ở vi phạm.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 12/06/2018.
Xem thêm:
Xem chi tiết Thông tư03/2018/TT-BXD tại đây
tải Thông tư 03/2018/TT-BXD
BỘ XÂY DỰNG Số: 03/2018/TT-BXD |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2018 |
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Điều 81 Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ,
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở.
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
MỘT SỐ BIỂU MẪU XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2018/TT-BXD ngày 24/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
TT |
Mẫu biểu |
Nội dung |
1 |
Mẫu số 01 |
Biên bản vi phạm hành chính |
2 |
Mẫu số 02 |
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính |
3 |
Mẫu số 03 |
Thông báo về việc thực hiện biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm |
4 |
Mẫu số 04 |
Biên bản kiểm tra, ghi nhận sự phù hợp của hiện trạng công trình xây dựng với giấy phép xây dựng được cấp hoặc điều chỉnh |
Mẫu số 01
CƠ QUAN (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: ………../BB-VPHC |
|
BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Về …………………………………………………………..(2)
Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../,……. tại(3)............................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Căn cứ ............................................................................................................................ (4)
Chúng tôi gồm:
1. Họ và tên: ……………………………………..Chức vụ: ....................................................
Cơ quan: ..............................................................................................................................
2. Với sự chứng kiến của (5):
a) Họ và tên: ……………………………………….Nghề nghiệp: ..........................................
Nơi ở hiện nay: ...................................................................................................................
b) Họ và tên: ……………………………………….Nghề nghiệp: .........................................
Nơi ở hiện nay: ...................................................................................................................
c) Họ và tên: ……………………………………….Chức vụ: ................................................
Cơ quan: ............................................................................................................................
Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với <ông (bà)/tổ="" chức=""> có tên sau đây:
<1. họ="" và="" tên="">:(6) ……………………………………Giới tính: ...............................................
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../………… Quốc tịch: ..............................................................
Nghề nghiệp: .......................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ......................................................................................................................
CMND/Hộ chiếu:…………………………….; ngày cấp:..../..../ .............................................
nơi cấp: ...............................................................................................................................
<1. tên="" tổ="" chức="" vi="" phạm="">: ..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ..........................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: .................
Ngày cấp:..../..../…………; nơi cấp: .....................................................................................
Người đại diện theo pháp luật(7): ……………………….Giới tính: ........................................
Chức danh(8): .......................................................................................................................
2. Đã có các hành vi vi phạm hành chính(9): .......................................................................
.............................................................................................................................................
3. Quy định tại(10) ................................................................................................................
............................................................................................................................................
4. Cá nhân/tổ chức bị thiệt hại(11): .......................................................................................
.............................................................................................................................................
5. Ý kiến trình bày của cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm: ....................................
.............................................................................................................................................
6. Ý kiến trình bày của người chứng kiến (nếu có): ............................................................
7. Ý kiến trình bày của cá nhân/tổ chức bị thiệt hại (nếu có): .............................................
8. Chúng tôi đã yêu cầu cá nhân/tổ chức vi phạm chấm dứt ngay hành vi vi phạm: dừng ngay mọi hoạt động thi công xây dựng công trình vi phạm.
9. Trong thời hạn(12).... ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản này, ông (bà)(13) ……………………………….là cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm có quyền gửi ực tiếp/văn bản giải trình> đến ông(bà)(14) ………………………………… để thực hiện quyền giải trình.
Biên bản lập xong hồi.... giờ.... phút, ngày …./ …./…...., gồm …… tờ, được lập thành …….. bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(13) ……………………….là cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.
Lý do ông (bà)(13)…………………………….. cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm không ký biên bản(15):
.............................................................................................................................................
CÁ NHÂN VI PHẠM HOẶC ĐẠI DIỆN
|
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN |
ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN
|
NGƯỜI CHỨNG KIẾN |
NGƯỜI BỊ THIỆT HẠI |
|
Mẫu này được sử dụng để lập biên bản vi phạm hành chính về trật tự xây dựng quy định tại Khoản 12, Khoản 13 Điều 15 Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017 của Chính phủ.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính.
Mẫu số 02
CƠ QUAN (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: ………./QĐ-XPVPHC |
(2)………., ngày ….. tháng …. năm …….. |
QUYẾT ĐỊNH
Xử phạt vi phạm hành chính
Căn cứ Điều 57, Điều 68 Luật xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ(3)
Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số ………/BB-VPHC lập ngày …../….. /………..;
Căn cứ Biên bản phiên giải trình trực tiếp số ……../BB-GTTT lập ngày..../..../…….. (nếu có);
Căn cứ Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính số..../BB-XM lập ngày..../..../…….. (nếu có);
Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số ……../QĐ-GQXP ngày..../..../……. (nếu có),
Tôi: .......................................................................................................................................
Chức vụ(4): ............................................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với <ông>bà)/tổ chức> có tên sau đây:
<1. họ="" và="" tên="">(5) ……………………………………Giới tính: ................................................
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../………… Quốc tịch: ..............................................................
Nghề nghiệp: .......................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ......................................................................................................................
CMND/Hộ chiếu:…………………………….; ngày cấp:..../..../ .............................................
nơi cấp: ...............................................................................................................................
<1. tên="" tổ="" chức="" vi="" phạm="">: ..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ..........................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:
...........................................................................................................................................
2. Gửi cho(16) ........................................................................................... để thu tiền phạt.
3. Giao(17) ...................................................................................... để tổ chức thực hiện./.
Nơi nhận: |
NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH |
Mẫu này được sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 15 và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo khoản 12, khoản 13 Điều 15 Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017 của Chính phủ.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ.
(3) Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày tháng năm ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên gọi của văn bản (tên của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể).
(4) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(5) Trường hợp vi phạm là hộ gia đình, cộng đồng dân cư thì ghi đầy đủ chức danh của chủ hộ, của người đại diện. Thay thế các thông tin ngày tháng năm sinh, nghề nghiệp, nơi ở hiện tại, số chứng minh thư nhân dân/hộ chiếu bằng mã số định danh cá nhân khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chính thức hoạt động.
(6) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; Ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi tóm tắt mô tả hành vi vi phạm.
(9) Ghi Điểm.....Khoản…. Điều của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở.
(10) Ghi rõ hình thức xử phạt chính được áp dụng (phạt tiền/tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn).
(11) Ghi chi tiết theo hình thức xử phạt chính đã áp dụng (trường hợp phạt tiền, thì ghi rõ mức tiền phạt bằng số và bằng chữ; trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn, thì ghi rõ thời hạn, thời điểm tước hoặc đình chỉ).
(12) Ghi chi tiết hình thức xử phạt bổ sung (trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn, thì ghi rõ thời hạn, thời điểm tước hoặc đình chỉ).
(13) Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm.
(14) Ghi đầy đủ tên, địa chỉ Kho bạc nhà nước hoặc tên, địa chỉ Ngân hàng thương mại được Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu tiền phạt.
(15) Ghi số tài khoản mà cá nhân/tổ chức vi phạm phải nộp tiền phạt trực tiếp hoặc chuyển khoản.
(16) Ghi tên của Kho bạc nhà nước.
(17) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.
Mẫu số 03
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: ……(3)-….(4)…… |
…..(5)….., ngày ….. tháng … năm 20…. |
THÔNG BÁO
Về việc thực hiện biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm
Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số …………/BB-VPHC lập ngày ….../…… /……….;
Căn cứ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số ……/QĐ-XPVPHC ngày …../…../…..;
Cá nhân, tổ chức vi phạm có tên sau đây:
1. Họ và tên cá nhân vi phạm (6)……………………… Giới tính: ..........................................
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../……. Quốc tịch: ....................................................................
Nghề nghiệp: .......................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ......................................................................................................................
CMND/Hộ chiếu:…………………; ngày cấp:..../..../………; nơi cấp.....................................
1. Tên tổ chức vi phạm (7): ...................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ..........................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:
Ngày cấp:..../..../……..; nơi cấp: ..........................................................................................
Người đại diện theo pháp luật: ………………………….Giới tính: .......................................
Chức danh: ..........................................................................................................................
Không thực hiện đúng quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 5 Thông tư……. quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017 của Chính phủ, cụ thể: đã quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính mà ông (bà)/tổ chức vi phạm(8)……………… không xuất trình giấy phép xây dựng được cấp hoặc được điều chỉnh.
Căn cứ quy định tại Khoản 12 Điều 15 Nghị định số 139/2017 NĐ-CP ngày 27/11/2017 của Chính phủ và Điểm d, Khoản 1, Điều 5 Thông tư…………. quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017 của Chính phủ, Người có thẩm quyền xử phạt(9) ………………thông báo ông (bà)/tổ chức vi phạm(8) …………phải thực hiện biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày gửi thông báo (tính theo dấu bưu điện).
Hết thời hạn này mà ông (bà)/tổ chức vi phạm (8)…… không thực hiện thì bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư …………. quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017 của Chính phủ.
Thông báo này được niêm yết công khai tại công trình vi phạm để cá nhân, tổ chức vi phạm biết và thực hiện./.
Nơi nhận: |
NGƯỜI RA THÔNG BÁO |
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
(3) Chữ viết tắt tên loại văn bản.
(4) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
(5) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ.
(6) Ghi thông tin về cá nhân vi phạm. Trường hợp vi phạm là hộ gia đình và cộng đồng dân cư thì ghi đầy đủ chức danh của chủ hộ, người đại diện. Thay thế các thông tin ngày tháng năm sinh, nghề nghiệp, nơi ở hiện tại, số chứng minh thư nhân dân/hộ chiếu bằng mã số định danh cá nhân khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chính thức hoạt động.
(7) Ghi thông tin về tổ chức vi phạm.
(8) Ghi rõ họ và tên của cá nhân, chủ hộ gia đình, người đại diện cho cộng đồng dân cư vi phạm /người đại diện tổ chức vi phạm.
(9) Ghi họ, tên, chức danh của người có thẩm quyền xử phạt.
Mẫu số 04
CƠ QUAN (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BIÊN BẢN
Kiểm tra, ghi nhận về sư phù hợp của hiện trạng công trình xây dựng với giấy phép xây dựng được cấp hoặc được điều chỉnh
Căn cứ ............................................................................................................................... (2)
Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../...., tại(3) .................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Họ và tên: …………………………………Chức vụ: ..........................................................
Cơ quan: ..............................................................................................................................
2. Họ và tên: …………………………………Chức vụ: ..........................................................
Cơ quan: ..............................................................................................................................
Tiến hành lập biên bản ghi nhận về sự phù hợp của hiện trạng công trình xây dựng với(4) ……………….cấp cho <ông (bà)/tổ="" chức=""> có tên sau đây:
<1. họ="" và="" tên="">cá nhân vi phạm>(5) ……………………………………Giới tính: .....................
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../………… Quốc tịch: ..............................................................
Nghề nghiệp: .......................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ......................................................................................................................
CMND/Hộ chiếu:…………………………….; ngày cấp:..../..../ .............................................
nơi cấp: ...............................................................................................................................
2. Tên tổ chức vi phạm>(6): ................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ..........................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:
............................................................................................................................................
Ngày cấp:..../..../…………; nơi cấp: ....................................................................................
Người đại diện theo pháp luật: ……………………..Giới tính: .............................................
Chức danh: .........................................................................................................................
3. Kết quả kiểm tra, ghi nhận:
a) Công trình phù hợp với giấy phép xây dựng được cấp/điều chỉnh: Ghi rõ hiện trạng công trình xây dựng phù hợp với giấy phép được cấp/điều chỉnh và cá nhân, tổ chức vi phạm được tiếp tục thi công xây dựng công trình.
b) Công trình không phù hợp với giấy phép xây dựng được cấp/điều chỉnh: Ghi rõ bộ phận công trình không phù hợp với giấy phép được cấp/điều chỉnh và yêu cầu cá nhân, tổ chức vi phạm tháo dỡ công trình, phân công trình không phù hợp với giấy phép xây dựng được cấp/được điều chỉnh trong thời hạn tối đa……….. ngày kể từ ngày lập biên bản kiểm tra, ghi nhận hiện trạng công trình thì mới được tiếp tục thi công.
Biên bản lập xong hồi ……… giờ …… phút, ngày..../..../...., gồm.... tờ, được lập thành.... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(7) ……..là cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm 01 bản và 01 bản lưu hồ sơ.
CÁ NHÂN VI PHẠM HOẶC ĐẠI DIỆN |
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN |
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản.
(2) Ghi tên loại quyết định; số, ký hiệu; ngày tháng năm ban hành; chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(3) Ghi địa điểm kiểm tra ghi nhận.
(4) Ghi tên loại giấy phép xây dựng; số, ký hiệu; ngày tháng năm ban hành/điều chỉnh; cơ quan cấp giấy phép xây dựng/điều chỉnh.
(5) Ghi thông tin về cá nhân vi phạm. Trường hợp vi phạm là hộ gia đình và cộng đồng dân cư thì ghi đầy đủ chức danh của chủ hộ và người đại diện. Thay thế các thông tin ngày tháng năm sinh, nghề nghiệp, nơi ở hiện tại, số chứng minh thư nhân dân/hộ chiếu bằng mã số định danh cá nhân khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chính thức hoạt động.
(6) Ghi thông tin về tổ chức vi phạm.
(7) Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm.
THE MINISTRY OF CONSTRUCTION
Circular No. 03/2018/TT-BXD dated April24, 2018of the Ministry of Construction on detailinga number of articles of Decree No. 139/2017/ND-CP dated November 27, 2017 on penalties for administrative violations against regulations on investment and construction; extraction, processing and trading of minerals used in construction, production and trading of building materials; management of infrastructural constructions; real estate business, housing development, management and operation of apartment buildings and office buildings
Pursuant to the Law onConstruction dated June 18, 2014;
Pursuant to the Law on Actions against administrative violations dated June 20, 2012;
Pursuant to the Government’s Decree No. 81/2017/ND-CP dated July 17, 2017 defining functions, tasks, powers and organizational structure of Ministry of Construction;
Pursuant to the Government’s Decree No.81/2013/ND-CPdated July 19, 2013 elaborating on a number of articles and measures for implementation of theLaw on actions against administrative violations;
Pursuant to the Government’s Decree No.97/2017/ND-CPdated August 18, 2017 on amendments to theGovernment’s Decree No.81/2013/ND-CPdated July 19, 2013 elaborating on a number of articles and measures for implementation of theLaw on actions against administrative violations;
Pursuant to provisions of Article 81 ofthe Government’s Decree No. 139/2017/ND-CP dated November 27, 2017 on penalties for administrative violations against regulations on investment and construction; extraction, processing and trading of minerals used in construction, production and trading of building materials; management of infrastructural constructions; real estate business, housing development, management and operation of apartment buildings and office buildings;
At the request oftheMinistry’sChief Inspector;
Minister of Construction issues the Circulardetailinga number of Articles of the Decree No. 139/2017/ND-CP dated November 27, 2017of the Governmenton penalties for administrative violations against regulations on investment and construction; extraction, processing and trading of minerals used in construction, production and trading of building materials; management of infrastructural constructions; real estate business, housing development, management and operation of apartment buildings and office buildings.
Article 1. Scopeof adjustment and subject of application
1.This Circular details the Article 15 and Article 79 ofthe Decree No. 139/2017/ND-CP dated November 27, 2017of the Governmenton penalties for administrative violations against regulations on investment and construction; extraction, processing and trading of minerals used in construction, production and trading of building materials; management of infrastructural constructions; real estate business, housing development, management and operation of apartment buildings and office buildings(hereinafter referred to as the “Decree No.139/2017/ND-CP”).
2.This Circular applies to authorities, organizations and individuals involved in investment and construction; authorities and officers competent to impose penalties for administrative violations; other authorities, organizations and individuals concerned.
Article 2. Application of theadditional penalty which isthesuspension of building permitunder the Clause 10 Article 15 of the Decree No. 139/2017/ND-CP
1. The additional penalty which isthesuspension of building permit prescribed in Clause 10 Article 15 of the Decree No. 139/2017/ND-CPshall be imposed as follows:
a) Suspend thebuilding permitfor 03 - 06 months if the violation prescribed inPoint aClause9of Article15is committed;
b) Suspend the building permit for 06- 09months if the violation prescribed in PointbClause 9 of Article 15 is committed;
c) Suspend the building permit for 09-12months if the violation prescribed in PointcClause 9 of Article 15 is committed.
2.The violating entity is not allowed to execute the construction work while its/his building permit is suspended.
3.Within a maximum period of 05 working days from the issuing date of the Decision on imposition of administrative penalties, including the suspension of building permit, the competent officer making such decision is obliged to send a written notification thereof or a copy of such decision to the inspectorate of the relevant provincial Department of Construction and the permit-issuing authority.
Article 3.The compensation for damage under Point c Clause 11 Article 15 of the Decree No. 139/2017/ND-CP
1.The compensation for damage will made paid under the agreement between the investor and the aggrieved party. In case the parties fail to reach an amicable settlement, the compensation for damage shall be paid in accordance with provisions of the civil regulations.
2.If an adjoining building has been collapsed or is facing collapse, the investor is obliged to suspend the execution and immediately implement measures for moving people and assets in such adjoining building to safer places. The investor is obliged to provide leased houses for the aggrieved parties and pay rental thereof. Leased houses must be convenient for travelling with appropriate area and ensured social infrastructure so that the aggrieved parties may stably live. If an aggrieved party self-rents a house (whose facilities are similar to his injured apartment), the investor is obliged to make payment for house rental and relocation costs to such aggrieved party.
3.If the investor and the aggrieved party fails to reach an amicable settlement and the case is submitted by either party to the Communal People’s Committee for settlement after the administrative violation has been officially recorded, such case will be settled as follows:
a) Within a maximum period of 05 working days from the receipt of the written complaint, the Chairperson of the Communal People’s Committee shall conduct conciliation;
b) Over the permitted period of 07 working days from the date on which the conciliation is unsuccessful or failed by default of a party, the Chairperson of the Communal People’s Committee shall conduct a pre-conciliation;
c) If either party is absent from the pre-conciliation without giving legitimate reasons, the Chairperson of the Communal People’s Committee shall decide to hire a qualified consultant with legal status to determine the amount of compensation for damage. The investor shall cover the costs of hiring consultant. After the amount of compensation has been determined, the Chairperson of the Communal People’s Committee shall request the investor to transfer such amount of money to the escrow account owned by the Communal People’s Committee. The investor shall continue executing the construction works only when the full amount of compensation as determined has been transferred to the prescribed guaranteed account;
d) If two parties fail to reach an agreement on the amount of compensation for damage, they shall agree to hire a qualified consultant with legal status to determine the amount of compensation as prescribed. In case two parties fail to reach an agreement on selection of a consultant or disagree on the amount of compensation calculated by the consultant, the Chairperson of the Communal People’s Committee shall hire another consultant to determine the amount of compensation for damage.The investor shall cover the costs of hiring consultant.Based on the results provided by the hired consultant, the Chairperson of the Communal People’s Committee shall request the investor to transferthe determinedamount ofcompensationto the escrow account owned by the Communal People’s Committee. The investor shall continue executing the construction works only when the full amount of compensation as determined has been transferred to the prescribedguaranteedaccount;
dd) Either party has the right to take the other to the Court if disagreeing on the determined amount of compensation for damage.
4.The investor that is not liable to an administrative penalty is encouraged to pay compensation for damage under provisions of Clause 3 hereof.
5.The violating entity shall continue executing the construction works only when the parties have reached an agreement and completed payment of compensation for damage or fully complied with procedures for settling the case specified in Clause 3 hereof.
Article 4. The application ofdemolition of the construction work under Point d Clause 11 Article 15 of the Decree No. 139/2017/ND-CP
1.If the competent officer finds that an organization or individual has committed the violation prescribed in Clause 2, Clause 4 or Clause 5 Article 15 of the Decree No.139/2017/ND-CP, in addition to administrative penalty, the violating entity is alsoliableto demolish the construction work or work items built inconsistently with law regulations.
2.The construction work or work items built inconsistently with law regulations must be demolished according to the approved demolition plan or solution until the bearing capacity of the remaining work item is ensured when it is put into operation.
3.The investor shall prepare, appraise, submit for approval and implement the plan or solution for demolition of the construction work or work items built inconsistently with law regulations under the provisions of Clause 2 hereof. The demolition plan or solution must ensure the safe operation of the construction work after the work items built inconsistently with law regulations have been demolished, life and health of people, safety of adjoining buildings as well as hygiene and environment.
4.If the investor is not proactive in demolishing the construction work or work items built inconsistently with law regulations, enforcement measures shall be taken. The officer competent to make decision on implementation of enforcement measures shall hire a qualified consultant to prepare a demolition plan or solution, and assign a specialized construction agency of same level to verify before granting approval for such demolition plan or solution. The investor is obliged to pay all costs of taking enforcement measures for demolishing the construction work or work items built inconsistently with law regulations, including costs of preparing, verifying, granting approval and implementing the demolition plan or solution.
Article 5.Application liable to enforced demolition of the work for the building permit or the adjusted building permit underClause 12 and Clause 13 Article 15 of the Decree No. 139/2017/ND-CP
1.If the competent officer finds that an organization or individual is committingthe violation prescribed in Clause 2, Clause 4 or Clause 5 Article 15 of the Decree No. 139/2017/ND-CP, in addition to administrative penalty, the violating entity is alsosanctioned as follows:
a) The violating entity is obliged to suspend the execution of the construction work from the time when the administrative violation is recorded. The competent officer shall make a record of administrative violation using the attached Form No. 01;
b) Within a permitted period, the officer competent to record the administrative violation shall issue a decision on imposition of administrative violation. In case the officer recording the administrative violation is incompetent to impose penalty or such violation is beyond his/her competence, within a maximum period of 03 working days from the date on which such administrative violation is recorded, he/she must send the record of administrative violation and related documents (if any) to the officer competent to impose penalties for such administrative violation.The competent officer shallissue a decision on imposition ofadministrativepenaltiesusing theattached Form No. 02;
c) Within a maximum period of 60 days from the date on which the administrative violation is recorded, the violating entity is obliged to carry out procedure for applying for a new building permit or approval for changes or modifications to the existing building permit, and present the new building permit or modified one to the officer competent to impose administrative penalties;
d) Over the time limit stated in Pointcof this Clause, if theviolating entity is unableto present thenewbuilding permit or themodified one, the officer competent to impose administrative penalties shall give a notice of compulsory demolition of the construction work or work items built inconsistently with law regulations, using the attached Form No. 03. The notice shall be sent to the violating entity and the People’s Committee of commune where the construction work is located in an appropriate form, and publicly posted up at the construction site. In case the violating entity refuses to receive the notice or remove the notice posted up at the construction site, the People’s Committee of commune where the construction work is located is obliged to publicly post up such notice at its head office. Within a maximum period of 15 days from the date of sending the notice (printed on the post office stamp), the violating entity is obliged to demolish the construction work or work items built inconsistently with law regulations;
dd) Within a maximum period of 05 days from the date on which the violating entity presents the new building permit or the modified one, the officer competent to impose administrative penalties shall conduct an inspection of the existing construction work and make an inspection report certifying the conformity of the existing construction work with the new building permit or the modified one. The inspection report shall be made according to the attached Form No. 04;
e) The violating entity is allowed to continue the execution of construction work if the inspection report indicates that the existing construction work is conformable with the contents of the new building permit or the modified one. In case the inspection report states that the existing construction work is still not conformable with the new building permit or the modified one, within a maximum period of 15 days from the date on which the inspection report is made, the violating entity is obliged to demolish the construction work or work items found to be unconformable with the new building permit or the modified one.
2.The time period stated in days prescribed in Clause 1 hereof shall be calculated under the provisions of Article 147 and Article 148 of the Civil Code.
3.If a violating entity does not comply with the decision on imposition of administrative penalties or demolish the construction work or work items under the provisions of Point d and Point e Clause 1 hereof, enforcement measures will be taken in accordance with regulations of the Law on actionsagainst administrative violationsand the provisions of Clause 4 Article 4 hereof.
4.If adjustments to a construction design does not require the modification of the building permit as prescribed in Article 98 of the Law on construction, such case is not considered as the act of executing construction work inconsistently with the contents of building per as prescribed in Clause 2 and Clause 4 Article 15 of the Decree No.139/2017/ND-CP.
Article 6. Application of the transitional provisions of Article 79 of the Decree No. 139/2017/ND-CP
1.In addition to the imposition of administrative penalties, illegal benefits, which are obtained from the acts of executing the construction work inconsistently with the building permit; executing the construction work without having a building permit as prescribed by law; executing the construction work inconsistently with the approved construction design, the approved construction planning or the approved urban design in case of building permit exemption, must be transferred to state budget under the provisions of Clause 9 Article 13of the Decree No. 121/2013/ND-CPprovided that all of the following conditions are met:
a) The act of violation has been committed within the period from January 04, 2018 to January 15, 2018 but discovered by a competent officer after January 15, 2018 or before January 15, 2018 with the availability of either of the following documents: The record of administrative violation, the decision on imposition of administrative penalties, the decision on enforcement of remedial measures or the decision on enforcement of additional remedial measures;
b) There is not violation against regulations on construction elevations;
c) The existing construction work does not affect any adjoining buildings;
d) There is no dispute;
dd) The construction work is located on the land area with legal use right;
e) The constructionworkisfound to be conformable with the construction planning approved by a competent authority.
2.As of January 15, 2018, organizations and individuals that build single-detached houses and commit the violation prescribed in Clause 1 hereof are not required to transfer illegal benefits prescribed in Clause 9 Article 13of the Decree No. 121/2013/ND-CPto state budget.
3.The amount of illegal benefits obtained by the violating entity from the violation prescribed in Clause 1 hereof shall be determined as follows:
a) If the construction work is built to serve business purposes: The amount of illegal benefits equals total floor area (m2) built inconsistently with law regulations multiplied by the product of theunit priceper square meter, which is specified in the signed sales and transfer contract and not lower than the investment rate of the construction work at the same grade and of the same type, and 50%;
b) If the construction work isbuiltto servenon-business purposes: The amount of illegal benefits equals total floor area (m2) built inconsistently with law regulations multiplied bythe product ofthebuilding costper square meter, which isspecified in theapproved construction cost estimate andnot lower than the investment rate of the construction work at the same grade and of the same type, and50%;
c) In case of unavailability of the signed sales and transfer contract or approved cost estimate, the amount of illegal benefits equals total floor area (m2) built inconsistently with law regulations multiplied by the product of the investment rate of the construction work at the same grade and of the same typeand 50%;
d) The officer competent to impose administrative penalties shall apply the investment rate announced at the time of issuing the decision on imposition of administrative penalties and assume responsibility to determine the amount of illegal benefits payable by the violating entity as per the provisions of Point a, Point b or Point c hereof.
4.Violations that meet the conditions in Point a, Point b, Point c, Point d and Point dd but Point e Clause 1 hereof shall be handled as follows:
a) If a competent officer discovered an administrative violation before January 15, 2018, has recorded such administrative violation and issued a decision on imposition of administrative penalties, including the enforced transfer of illegal benefits, but the violating entity fails to pay the fine (if any) and the illegal benefits as prescribed by January 15, 2018, the competent officer imposing such administrative penalties shall decide to demolish the construction work or work items built inconsistently with law regulations under the provisions of Point d Clause 11 Article 15 of the Decree No.139/2017/ND-CP;
b) Violations discovered on or after January 15, 2018 shall be sanctioned under the provisions of Article 15 of the Decree No.139/2017/ND-CP. If the fine for an administrative violation prescribed in Article 15 of the Decree No.139/2017/ND-CPis higher than the one laid down in the Decree No.121/2013/ND-CPfor the same violation, the latter shall be applied with enforcing the demolition of the construction work or work items built inconsistently with law regulations under the provisions of Point d Clause 11 Article 15 of the Decree No.139/2017/ND-CP. If theprescriptive periodfor handling an administrative violation ends, only the decision on enforced demolition of construction work or work items built inconsistently with law regulations is made.
Article 7. Implementationprovisions
1.This Circular takes effect on June 12, 2018 and supersedes the Circular No.02/2014/TT-BXDdated February 12, 2014 by the Minister of Construction providing guidance on the implementation of a number of articles of the Decree No.121/2013/ND-CP dated October 10, 2013 by the Government on penalties for administrative violations in construction activities; real estate business; development, production and trade of building materials; management of technical infrastructure; management of housing and office development.
2.Ministries,ministerial-level agencies,People’s Committeesat all levels and relevant organizations and individuals shall implement this Circular.Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Construction for consideration./.
For the Minister
The Deputy Minister
Le Quang Hung
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.
Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây
Lược đồ
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây
Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây