Thông tư 55/2013/TT-BGTVT về hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

thuộc tính Thông tư 55/2013/TT-BGTVT

Thông tư 55/2013/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải
Số công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:55/2013/TT-BGTVT
Ngày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Thông tư
Người ký:Đinh La Thăng
Ngày ban hành:26/12/2013
Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Giao thông

TÓM TẮT VĂN BẢN

Chạy xe không đúng hành trình, đình chỉ khai thác tuyến 1 tháng
Ngày 26/12/2013, Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành Thông tư số 55/2013/TT-BGTVT quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
Theo đó, các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo quyến cố định có hành vi vi phạm về tổ chức đặt chỗ, bán vé trong hoạt động kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng và kinh doanh vận chuyển khách du lịch; không thực hiện đúng hành trình chạy xe theo phương án khai thác tuyến đã được cơ quan quản lý tuyến chấp thuận; không lắp đặt, duy trì tình trạng kỹ thuật để bảo đảm truyền dẫn liên tục, đầy đủ, chính xác các dữ liệu bắt buộc từ thiết bị giám sát hành trình của xe; không lưu trữ có hệ thống các thông tin bắt buộc từ thiết bị giám sát hành trình của xe trong thời hạn tối thiểu 01 năm hoặc không thực hiện chế độ báo cáo, thống kê và lưu trữ theo quy định của pháp luật... sẽ bị đình chỉ khai thác tuyến và thu hồi văn bản chấp thuận khai thác tuyến 01 tháng từ ngày 01/03/2014.
Tương tự, các trường hợp thực hiện dưới 70% số chuyến xe theo biểu đồ chạy xe đã được phê duyệt trong 01 tháng; không cung cấp hoặc cung cấp sai lệch các thông tin bắt buộc theo quy định từ thiết bị giám sát hành trình của các phương tiện hoạt động trên tuyến; trong 12 tháng khai thác tuyến liên tục số lượng xe trên tuyến bị thu hồi phù hiệu có thời hạn 01 tháng từ 30% trở lên; hoặc số lượng xe trên tuyến bị thu hồi phù hiệu có thời hạn 06 tháng từ 15% trở lên... sẽ bị đình chỉ khai thác tuyến và thu hồi văn bản chấp thuận khai thác tuyến 01 - 03 tháng.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014.

Xem chi tiết Thông tư55/2013/TT-BGTVT tại đây

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
---------------
Số: 55/2013/TT-BGTVT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------------
Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2013
 
 
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG TỔ CHỨC,
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ
VÀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
 
 
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Nghị định số 93/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 91/2009/ NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
Căn cứ Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức;
Căn cứ Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức;
Căn cứ Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ;
Căn cứ Nghị định số 41/CP ngày 06 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất và Nghị định số 33/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 41/CP ngày 06 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất;
Căn cứ Nghị định số 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
 
 
Chương 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
 
 
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ bao gồm:
1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
2. Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
4. Đơn vị kinh doanh bến xe khách, bến xe hàng, trạm dừng nghỉ.
5. Các tổ chức, cá nhân có liên quan khác.
 
Chương 2.
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
 
MỤC 1. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC
Điều 3. Tổng cục Đường bộ Việt Nam
1. Lập, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức triển khai kế hoạch xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn và các văn bản liên quan đến tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
2. Tổ chức triển khai, phổ biến, tập huấn và hướng dẫn đầy đủ, kịp thời tới các Sở Giao thông vận tải trong việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn và các văn bản chỉ đạo, điều hành của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
3. Thực hiện công tác thống kê, xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; quản lý và khai thác dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô theo quy định.
4. Tổ chức lập và trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh; hệ thống trạm dừng nghỉ trên mạng lưới quốc lộ đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ; quản lý thực hiện quy hoạch theo thẩm quyền; phối hợp với Sở Giao thông vận tải xác định vị trí và thực hiện đầu tư, xây dựng và tổ chức hoạt động các điểm đón, trả khách tuyến cố định liên tỉnh trên các tuyến quốc lộ đang quản lý.
5. Niêm yết công khai quy trình thực hiện các thủ tục hành chính có liên quan đến việc giải quyết hồ sơ, cấp phép về kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ theo phân cấp; ban hành văn bản giao nhiệm vụ quy định trách nhiệm, quyền hạn cụ thể cho từng bộ phận, cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp tham gia thực hiện thủ tục hành chính; bảo đảm các điều kiện cần thiết phục vụ cho công tác thụ lý hồ sơ và thực hiện các thủ tục hành chính theo quy định.
6. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về hoạt động vận tải đường bộ theo thẩm quyền.
7. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
Điều 4. Sở Giao thông vận tải
1. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền.
2. Tổ chức triển khai, phổ biến, tập huấn và hướng dẫn đầy đủ, kịp thời việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn và các văn bản chỉ đạo, điều hành của Bộ Giao thông vận tải và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ trên địa bàn.
3. Thực hiện công tác thống kê, xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về vận tải đường bộ; quản lý và khai thác dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô theo quy định.
4. Tổ chức lập và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh; các bến xe khách, bến xe hàng; các trạm dừng nghỉ trên mạng lưới tỉnh lộ; mạng lưới tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt và vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn; quản lý thực hiện quy hoạch theo thẩm quyền; chủ trì, phối hợp với Tổng cục Đường bộ Việt Nam để xác định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt vị trí các điểm đón, trả khách tuyến cố định liên tỉnh trên địa bàn quản lý, thực hiện đầu tư, xây dựng và quản lý theo thẩm quyền.
5. Niêm yết công khai quy trình thực hiện các thủ tục hành chính có liên quan đến việc giải quyết hồ sơ, cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ theo phân cấp; ban hành văn bản giao nhiệm vụ, quy định trách nhiệm, quyền hạn cụ thể cho từng bộ phận, cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp tham gia thực hiện thủ tục hành chính; bảo đảm các điều kiện cần thiết phục vụ cho công tác thụ lý hồ sơ và cấp giấy phép.
6. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ theo thẩm quyền.
7. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
Điều 5. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt
1. Niêm yết công khai chất lượng dịch vụ và thực hiện đầy đủ các nội dung chất lượng dịch vụ đã đăng ký theo đúng quy định.
2. Duy trì đủ số lượng phương tiện, lái xe, nhân viên phục vụ trên xe theo đúng phương án kinh doanh đã đăng ký của đơn vị.
3. Thực hiện đúng hành trình chạy xe theo phương án khai thác tuyến đã được cơ quan quản lý tuyến chấp thuận.
4. Thực hiện tối thiểu 70% số chuyến xe trên các tuyến vận tải hành khách cố định theo biểu đồ chạy xe đã được phê duyệt.
5. Thực hiện đúng quy định về việc ghi chép, quản lý và sử dụng Lệnh vận chuyển, phù hiệu chạy xe.
6. Thực hiện đúng các quy định về việc đón, trả khách.
7. Tổ chức quản lý các điều kiện về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện vận tải bảo đảm đầy đủ các nội dung sau:
a) Lập và thực hiện kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa phương tiện của đơn vị;
b) Quy định và thực hiện đầy đủ nội dung, chế độ kiểm tra kỹ thuật, an toàn phương tiện hàng ngày;
c) Mở sổ sách ghi chép, cập nhật thông tin liên quan đến quá trình bảo dưỡng sửa chữa của từng phương tiện thuộc quyền quản lý của đơn vị.
8. Tổ chức quản lý lái xe, nhân viên phục vụ trên xe bảo đảm đầy đủ các nội dung sau:
a) Thực hiện ký kết hợp đồng lao động với lái xe, nhân viên phục vụ trên xe và đóng bảo hiểm xã hội cho lái xe, nhân viên phục vụ trên xe theo quy định;
b) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ vận tải, an toàn giao thông và tuyên truyền nâng cao trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe;
c) Bố trí đủ số lượng lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phù hợp với phương án khai thác tuyến được chấp thuận; đảm bảo thời gian làm việc của lái xe theo quy định của Luật Giao thông đường bộ;
d) Thực hiện chế độ khám sức khỏe định kỳ đối với lái xe, nhân viên phục vụ trên xe theo quy định.
9. Tổ chức và duy trì hoạt động của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo quy định.
a) Lắp đặt, duy trì tình trạng kỹ thuật để bảo đảm truyền dẫn liên tục, đầy đủ, chính xác các dữ liệu bắt buộc từ thiết bị giám sát hành trình của xe theo quy định;
b) Cung cấp kịp thời, chính xác tên đăng nhập và mật khẩu truy cập vào phần mềm quản lý, theo dõi các thông tin bắt buộc từ thiết bị giám sát hành trình của xe cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Lưu trữ có hệ thống các thông tin bắt buộc từ thiết bị giám sát hành trình của xe trong thời hạn tối thiểu 01 (một) năm.
11. Thực hiện đúng quy định về giao vé, chứng từ thu cước, phí vận tải cho hành khách.
12. Theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe thông qua dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe và các kênh thông tin khác.
13. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê và lưu trữ theo quy định.
Điều 6. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi
1. Thực hiện quy định tại các khoản 1, 2, 5, 7, 8, 9 và khoản 13 Điều 5 của Thông tư này.
2. Thực hiện đúng quy định về lắp đặt và duy trì trạng thái hoạt động của đồng hồ tính cước.
Điều 7. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, vận tải khách du lịch
1. Thực hiện quy định tại các khoản 2, 5, 6, 7, 8, 10, 11, 12 và khoản 13 Điều 5 của Thông tư này.
2. Không bán vé, xác nhận đặt chỗ cho hành khách đi xe dưới mọi hình thức.
Điều 8. Đơn vị kinh doanh bến xe khách, bến xe hàng, trạm dừng nghỉ
1. Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông, phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường bến xe, trạm dừng nghỉ.
2. Thực hiện việc niêm yết các thông tin bắt buộc theo quy định.
3. Thực hiện việc ký kết hợp đồng với các đơn vị vận tải theo quy định trước khi tổ chức hoạt động kinh doanh vận tải tại bến xe.
4. Thực hiện đúng quy trình giải quyết cho xe ra, vào bến theo quy định.
5. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê và lưu trữ theo quy định.
Điều 9. Người xếp hàng hóa lên xe ô tô
1. Tổ chức thực hiện đúng các quy định về xếp hàng hóa lên xe ô tô.
2. Thực hiện xác nhận việc xếp hàng lên phương tiện vào Giấy vận tải.
Điều 10. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa
1. Bố trí phương tiện phù hợp với loại hàng hóa cần vận chuyển và khổ giới hạn của cầu, hầm, đường bộ trên toàn tuyến đường vận chuyển.
2. Thực hiện trách nhiệm của người vận tải về xếp hàng hóa lên xe ô tô theo quy định.
3. Chịu trách nhiệm đối với tất cả các vi phạm về tải trọng, khổ giới hạn và các quy tắc xếp hàng hóa trên xe ô tô.
4. Cấp Giấy vận tải cho lái xe trước khi thực hiện hợp đồng vận tải.
5. Bồi thường cho lái xe, người áp tải, người xếp hàng theo quy định.
6. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê và lưu trữ theo quy định.
7. Ngoài việc thực hiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều này, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ còn phải thực hiện quy định tại các khoản 2, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 12 và khoản 13 Điều 5 của Thông tư này.
MỤC 2. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁ NHÂN
Điều 11. Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam
1. Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và trước pháp luật về tổ chức thực hiện công tác quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ trong phạm vi cả nước.
2. Tổ chức thanh tra, kiểm tra và có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ trong phạm vi cả nước.
3. Tổ chức kiểm điểm trách nhiệm và xử lý vi phạm theo quy định đối với các đơn vị, cá nhân thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam khi không thực hiện, thực hiện không đầy đủ và kịp thời trách nhiệm được giao trong quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
Điều 12. Giám đốc Sở Giao thông vận tải
1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và trước pháp luật về tổ chức thực hiện công tác quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ tại địa phương theo quy định.
2. Tổ chức thanh tra, kiểm tra và có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ theo thẩm quyền.
3. Tổ chức kiểm điểm trách nhiệm và xử lý vi phạm theo quy định đối với các đơn vị, cá nhân thuộc Sở Giao thông vận tải khi không thực hiện, thực hiện không đầy đủ và kịp thời trách nhiệm của được giao trong quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
Điều 13. Cán bộ, chuyên viên được giao nhiệm vụ quản lý vận tải đường bộ
1. Chịu trách nhiệm trước thủ trưởng trực tiếp, thủ trưởng cơ quan và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Thực hiện đúng chức trách, thẩm quyền, nhiệm vụ được giao; đúng quy trình, thủ tục hành chính liên quan đến công tác quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
3. Bảo đảm tính công khai, trung thực, khách quan; không tham nhũng, quan liêu; không gây khó khăn, phiền hà cho các tổ chức, cá nhân khi thực hiện nhiệm vụ.
4. Có thái độ, hành vi ứng xử đúng mực khi làm nhiệm vụ.
Điều 14. Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kinh doanh vận tải, đơn vị xếp hàng hóa
1. Tổ chức kinh doanh vận tải theo quy định.
2. Chịu trách nhiệm trước cơ quan, tổ chức quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có) và trước pháp luật về mọi hoạt động của đơn vị.
Điều 15. Cán bộ, nhân viên được giao nhiệm vụ quản lý chất lượng dịch vụ và an toàn giao thông của đơn vị kinh doanh vận tải
1. Thực hiện các quy trình quản lý chất lượng dịch vụ vận tải và an toàn giao thông của đơn vị.
2. Thực hiện đúng hợp đồng lao động, nội quy, quy chế của đơn vị.
3. Thường xuyên cập nhật các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng dịch vụ và bảo đảm an toàn giao thông trong vận tải đường bộ.
4. Kịp thời phát hiện, đề xuất với lãnh đạo đơn vị khắc phục các tồn tại trong việc thực hiện các quy định về quản lý chất lượng dịch vụ vận tải và an toàn giao thông.
Điều 16. Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe, nhân viên xếp hàng hóa
1. Thường xuyên rèn luyện, nâng cao trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, văn hóa giao thông, văn hóa ứng xử.
2. Chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng dịch vụ và bảo đảm an toàn giao thông trong vận tải đường bộ.
3. Thực hiện đúng hợp đồng lao động, nội quy, quy chế của đơn vị.
Điều 17. Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kinh doanh bến xe khách, bến xe hàng, trạm dừng nghỉ
1. Tổ chức quản lý, khai thác bến xe khách, bến xe hàng, trạm dừng nghỉ theo quy định.
2. Chịu trách nhiệm trước cơ quan, tổ chức quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có) và trước pháp luật về mọi hoạt động của đơn vị.
Điều 18. Cán bộ, nhân viên của đơn vị kinh doanh bến xe khách, bến xe hàng, trạm dừng nghỉ
1. Thực hiện đúng các quy định về đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn trong bến xe, trạm dừng nghỉ, thực hiện đúng quy định về quy trình xe ra, vào bến xe theo nhiệm vụ được giao.
2. Thực hiện đúng hợp đồng lao động, nội quy, quy chế của đơn vị.
3. Nâng cao tinh thần trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương; thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ được giao.
 
Chương 3.
XỬ LÝ VI PHẠM
 
Điều 19. Nguyên tắc xử lý vi phạm đối với tổ chức
1. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về trách nhiệm tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ khi bị phát hiện lần đầu thì bị nhắc nhở, chấn chỉnh, yêu cầu khắc phục; trường hợp không khắc phục theo đúng yêu cầu hoặc tái phạm sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 của Thông tư này.
2. Cơ quan, người có thẩm quyền nhắc nhở, chấn chỉnh, yêu cầu khắc phục vi phạm của tổ chức, cá nhân phải bằng văn bản và nêu rõ hành vi vi phạm, thời hạn yêu cầu khắc phục vi phạm.
3. Các hình thức xử lý vi phạm quy định tại Thông tư này không thay thế cho các hình thức xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 20. Xử lý vi phạm đối với đơn vị kinh doanh vận tải
1. Đình chỉ khai thác tuyến và thu hồi văn bản chấp thuận khai thác tuyến 01 (một) tháng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định vi phạm một trong các trường hợp sau:
a) Vi phạm quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 5 của Thông tư này;
b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm của khoản 10, khoản 13 Điều 5 của Thông tư này;
c) Tổ chức đặt chỗ, bán vé trong hoạt động kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng và kinh doanh vận chuyển khách du lịch.
2. Đình chỉ khai thác tuyến và thu hồi văn bản chấp thuận khai thác tuyến 01 (một) đến 3 (ba) tháng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định vi phạm một trong các trường hợp sau:
a) Thực hiện dưới 70% số chuyến xe theo biểu đồ chạy xe đã được phê duyệt trong 01 (một) tháng;
b) Không cung cấp hoặc cung cấp sai lệch các thông tin bắt buộc theo quy định từ thiết bị giám sát hành trình của các phương tiện hoạt động trên tuyến;
c) Trong 12 (mười hai) tháng khai thác tuyến liên tục số lượng xe trên tuyến bị thu hồi phù hiệu có thời hạn 01 (một) tháng từ 30% trở lên; hoặc số lượng xe trên tuyến bị thu hồi phù hiệu có thời hạn 06 (sáu) tháng từ 15% trở lên;
d) Khi trích xuất dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của toàn bộ các xe thực hiện khai thác trên tuyến trong 03 (ba) tháng liên tục cho thấy có: từ 5% trở lên số lượng lượt xe hoạt động trên tuyến người lái xe vi phạm hành trình; hoặc có từ 20% trở lên số lượng lượt xe hoạt động trên tuyến người lái xe vi phạm quy định về tốc độ hoặc vi phạm đón, trả khách không đúng nơi quy định; hoặc có từ 10% trở lên số lượng lượt xe hoạt động trên tuyến người lái xe vi phạm quy định về thời gian điều khiển phương tiện.
3. Thu hồi phù hiệu, biển hiệu 06 (sáu) tháng đối với xe ô tô kinh doanh vận tải tuyến cố định, kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi, kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, xe vận chuyển khách du lịch, kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ của đơn vị kinh doanh vận tải vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 5 của Thông tư này khi sử dụng phù hiệu, biển hiệu không đúng quy định hoặc cố ý làm sai lệch các thông tin đã được ghi trên phù hiệu, biển hiệu đã cấp cho xe;
4. Thu hồi phù hiệu, biển hiệu 01 (một) tháng của phương tiện vi phạm đối với các trường hợp sau:
a) Thu hồi phù hiệu, biển hiệu 01 (một) tháng đối với trường hợp xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, xe vận chuyển khách du lịch hoạt động không có hợp đồng vận chuyển hoặc hợp đồng lữ hành, chương trình du lịch và danh sách hành khách theo quy định; bán vé hoặc xác nhận đặt chỗ cho hành khách đi xe dưới mọi hình thức hoặc đón thêm hành khách ngoài danh sách;
b) Xe ô tô vận chuyển hàng hóa bằng công-ten-nơ vi phạm một trong các quy định tại khoản 7 Điều 10 của Thông tư này (trừ trường hợp cố ý làm sai lệch các thông tin đã được ghi trên phù hiệu, biển hiệu đã cấp cho xe);
c) Xe taxi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này hoặc không có hộp đèn trên nóc xe theo quy định hoặc có gian lận trong việc tính tiền trên đồng hồ tính tiền;
d) Xe ô tô vận chuyển hành khách trên tuyến cố định, xe taxi, xe buýt khi không niêm yết công khai chất lượng dịch vụ hoặc không thực hiện từ 03 (ba) nội dung trở lên trong cam kết chất lượng dịch vụ;
đ) Xe ô tô vận chuyển hành khách theo hợp đồng, vận chuyển khách du lịch, vận chuyển hàng hóa bằng công-ten-nơ vi phạm quy định tại khoản 10 hoặc khoản 13 Điều 5 của Thông tư này hoặc không cung cấp hoặc cung cấp sai lệch thông tin bắt buộc từ thiết bị giám sát hành trình của xe cho cơ quan có thẩm quyền;
e) Xe ô tô vận chuyển hành khách trên tuyến cố định vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 5 của Thông tư này khi không có Lệnh vận chuyển; không ghi hoặc ghi không chính xác các nội dung trong Lệnh vận chuyển;
g) Xe ô tô vận tải khách du lịch, vận tải hành khách theo hợp đồng, vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ khi trích xuất dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình cho thấy trong 01 (một) tháng có từ 5% trở lên số chuyến xe trên tổng số các chuyến xe của đơn vị hoạt động trong cùng thời gian vi phạm hành trình; hoặc có từ 20% trở lên số chuyến xe trên tổng số các chuyến xe của đơn vị vi phạm quy định về tốc độ; hoặc có từ 10% trở lên số chuyến xe trên tổng số các chuyến xe của đơn vị có lái xe vi phạm quy định về thời gian lái xe;
h) Xe ô tô vận chuyển hàng hóa bằng công - ten - nơ khi trích xuất dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình trong 01 (một) tháng có từ 20% trở lên số lượng lượt xe hoạt động trên tuyến người lái xe vi phạm quy định về tốc độ hoặc có từ 10% trở lên số lượng lượt xe hoạt động trên tuyến người lái xe vi phạm quy định về thời gian điều khiển phương tiện.
Điều 21. Xử lý vi phạm đối với đơn vị khai thác bến xe khách, bến xe hàng, trạm dừng nghỉ
1. Đơn vị khai thác bến xe khách, bến xe hàng, trạm dừng nghỉ bị nhắc nhở bằng văn bản và phải khắc phục trong thời hạn tối đa là 03 (ba) tháng khi vi phạm quy định tại một trong các khoản của Điều 8 của Thông tư này.
2. Đơn vị khai thác bến xe khách, bến xe hàng, trạm dừng nghỉ không khắc phục vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều này đúng thời hạn thì bị cơ quan có thẩm quyền công bố lại loại bến xe khách, trạm dừng nghỉ thấp hơn tối thiểu 01 (một) bậc, đồng thời không được phép mở tuyến vận tải hành khách cố định mới có điểm đầu hoặc điểm cuối tuyến tại bến xe đó trong thời hạn 12 (mười hai) tháng.
Điều 22. Xử lý vi phạm đối với người xếp hàng hóa lên xe ô tô
1. Người xếp hàng hóa lên xe ô tô bị nhắc nhở bằng văn bản và phải khắc phục trong thời hạn tối đa là 03 (ba) tháng khi vi phạm quy định tại một trong các khoản của Điều 9 của Thông tư này.
2. Người xếp hàng hóa lên xe ô tô không khắc phục vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều này đúng thời hạn thì bị kiến nghị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động kinh doanh, đồng thời bị kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tước giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành, nghề liên quan tới hoạt động xếp hàng hóa (trường hợp người xếp hàng có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) trong thời hạn 06 (sáu) đến 12 (mười hai) tháng để khắc phục vi phạm.
Điều 23. Xử lý vi phạm đối với lái xe, nhân viên phục vụ trên xe, cán bộ, nhân viên của bến xe khách
Tùy theo hành vi, mức độ vi phạm của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe, cán bộ, nhân viên của bến xe khách bị xử lý như sau:
1. Xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.
2. Xử lý theo quy định, quy chế, nội quy của đơn vị; Nghị định số 41/CP ngày 06 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất và Nghị định số 33/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 41/CP.
Điều 24. Xử lý vi phạm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan quản lý nhà nước
Tùy theo đối tượng và mức độ vi phạm, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức; Nghị định số 41/CP ngày 06 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất và Nghị định số 33/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 41/CP; Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường hoàn trả của viên chức.
Điều 25. Thẩm quyền xử lý vi phạm
1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định xử lý vi phạm đối với Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam và các đối tượng khác theo thẩm quyền.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định xử lý vi phạm đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Giao thông vận tải và các đối tượng khác theo thẩm quyền.
3. Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam:
a) Quyết định xử lý vi phạm đối với Thủ trưởng cơ quan tham mưu về quản lý vận tải đường bộ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam và cán bộ, nhân viên khác thuộc quyền quản lý của Tổng cục;
b) Đình chỉ khai thác và thu hồi chấp thuận khai thác tuyến vận tải đường bộ quốc tế, giấy phép liên vận, phù hiệu do mình cấp;
c) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền về vi phạm của tổ chức, cá nhân để xử lý theo quy định.
4. Giám đốc Sở Giao thông vận tải:
a) Quyết định xử lý vi phạm đối với Trưởng, Phó phòng nghiệp vụ quản lý vận tải đường bộ của Sở Giao thông vận tải và cán bộ, nhân viên khác thuộc quyền quản lý của Sở;
b) Đình chỉ khai thác và thu hồi chấp thuận khai thác tuyến, thu hồi phù hiệu, biển hiệu do mình cấp;
c) Kiến nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền về vi phạm của cơ quan, tổ chức và cá nhân để xử lý theo quy định.
5. Trưởng Đoàn thanh tra, kiểm tra hoặc người có thẩm quyền phải báo cáo kịp thời bằng văn bản về vi phạm của tổ chức, cá nhân với cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo các quy định của pháp luật.
 
Chương 4.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
 
Điều 26. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.
2. Điều 19, Điều 20 của Thông tư này thay thế khoản 2 Điều 19, khoản 2 Điều 48 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Bãi bỏ Quyết định số 3633/QĐ-BGTVT ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định trách nhiệm và hình thức xử lý đối với tổ chức, cá nhân khi vi phạm trong quản lý, điều hành và hoạt động kinh doanh vận tải khách bằng ô tô.
Điều 27. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
 

 Nơi nhận:
- Như Điều 27;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Trang Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, VTải (10b).
BỘ TRƯỞNG




Đinh La Thăng
 
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTRY OF TRANSPORT

Circular No. 55/2013/TT-BGTVT dated December 26, 2013 of the Ministry of Transport prescribing the responsibilities and violation handling in organization and management of transport business activities by vehicles and road transport support services

Pursuant to the Law on Road Traffic dated November 13, 2008;

Pursuant to the Law on cadres and public employees dated November 13, 2008;

Pursuant to the Law on officials dated November 15, 2010;

Pursuant to Labor Code dated June 18, 2012;

Pursuant to Decree No. 91/2009/ND-CP dated October 21, 2009 of the Government on business and conditions for transport business by vehicles; Decree No. 93/2012/ND-CP dated November 08, 2012 of the Government amending and supplementing a number of articles of Decree No. 91/2009/ND-CP dated October 21, 2009 of the Government on business and conditions for transport business by vehicles;

Pursuant to Decree No. 34/2011/ND-CP dated May 17, 2011 of the Government on disciplining the public employees;

Pursuant to Decree No. 27/2012/ND-CP dated April 6, 2012 of the Government on disciplining the officials and responsibility for compensation and reimbursement of officials;

Pursuant to Decree No. 157/2007/ND-CP dated October 27, 2007 of the Government stipulating the regulations on responsibility for heads of agencies, organizations and units of the state in the implementation of duties and public services;

Pursuant to Decree No. 41/CP dated July 6, 1995 of the Government detailing and guiding a number of articles of the Labor Code on labor discipline and material responsibility and Decree No. 33/2003/ND-CP dated February 04, 2003 of the Government amending and supplementing a number of articles of Decree No. 41/CP dated July 6, 1995 of the Government detailing and guiding a number of articles of the Labor Code on labor discipline and material responsibility;

Pursuant to Decree No. 171/2013/ND-CP dated November 13, 2013 of the Government on sanctioning administrative violations in the field of road and railway transport;

Pursuant to Decree No. 107/2012/ND-CP dated December 20, 2012 of the Government defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Transport;

At the request of the Director of Transport Department and the General Director of the Directorate for Roads of Vietnam;

The Minister of Transport issues Circular defining the responsibilities and handling of violations in the organization and management of transport business activities by vehicles and road transport support services,

Chapter 1.

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope of adjustment

This Circular defines the responsibilities and handling of violations in the organization and management of transport business activities by vehicles and road transport support services;

Article 2. Subject of application

This Circular applies to the agencies, organizations and individuals involved in the transport business activities by vehicles and the service of road transport support, including:

1. Directorate for Roads of Vietnam;

2. Transport Services of provinces and centrally-affiliated cities;

3. Transport business unit by vehicles;

4. Business units of bus station, freight car station and rest stop;

5. Other organizations and individuals concerned;

Chapter 2.

ORGANIZATION’S AND INDIVIDUAL’S RESPONSIBILITIES

SECTION 1. ORGANIZATION’S RESPONSIBILITIES

Article 3. Directorate for Roads of Vietnam

1. Formulating and submitting to the competent authorities for promulgation and implementation of the plan to develop legal normative documents, standards, regulations and other documents relating to the organization and management of transport business activities by vehicles and road transport support services;

2. Organizing full and timely implementation, dissemination, training and guidance to the Transport Services in implementation of legal normative documents, standards, regulations, direction and management documents of the Ministry of Transport stipulating the organization and management of transport business activities by vehicles and road transport support services;

3. Performing the statistics, developing, managing the database and providing information about the transport business activities by vehicles and road transport support services; managing and using data from vehicle tracker as prescribed;

4. Formulating and submitting to the Ministry of Transport for approval and adjustment of planning of inter-provincial fixed passenger transport route network and the rest stop system on the national highway network to ensure the quality and progress; managing the implementation of planning under the authority; coordinating with the Transport Services to locate, invest, build and organize the operation of passenger pickup and discharge points of inter-provincial fixed route on national highways under management;

5. Publicly posting the process of implementing the administrative procedures related to the settlement of dossier, licensing of transport business by vehicles and road transport support services as decentralized; issuing documents, assigning tasks, defining the responsibility and power to each department, cadre, public employee and official directly involved in implementing the administrative procedures; ensuring necessary conditions for the handling of dossiers and performance of administrative procedures as prescribed;  

6. Making plan and performing the inspection, examination and handling of violation of road transport activities under the authority;

7. Performing the reporting regulations as prescribed;

Article 4. Transport Service

1. Developing and submitting to the People’s Committee of provinces and centrally-affiliated cities for promulgation of legal normative documents under the authority;

2. Organizing full and timely implementation, dissemination, training and guidance of implementation of legal normative documents, standards, regulations, direction and management documents of the Ministry of Transport and People’s Committee of provinces and centrally-affiliated cities on organization and management of transport business activities by vehicles and road transport support services in the area;

3. Performing statistical work, developing, managing database and providing information on road transport; managing and using data from the vehicle tracker as prescribed;

4. Organizing the formulation and submitting to People’s Committee of provinces and centrally-affiliated cities for approving and adjusting the planning of fixed passenger transport route network within provinces; bus stations, freight car station and rest stops on provincial road network; passenger transport route network by bus and by taxi in the area; managing the implementation of planning under the authority; assuming the prime responsibility for and coordinating with the Directorate for Roads of Vietnam to determine and submit to the People’s Committee of provinces and centrally-affiliated cities for approving the location of passenger pickup and discharge points of inter-provincial fixed route within management area; implementing the investment, building and management under the authority;

5. Publicly posting the process of implementing the administrative procedures related to the settlement of dossier, licensing of transport business by vehicles and road transport support services as decentralized; issuing documents, assigning tasks, defining the responsibility and power to each department, cadre, public employee and official directly involved in implementing the administrative procedures; ensuring necessary conditions for the handling of dossiers and licensing;

6. Making plan and performing the inspection, examination and handling of violation of road transport activities under the authority;

7. Performing the reporting regulations as prescribed;

Article 5. Passenger transport business on fixed routes by bus

1. Publicly posting the service quality and fully implementing the contents of service quality registered in accordance with regulations.

2. Maintain a sufficient number of vehicles, drivers and vehicle attendants in accordance with the unit’s registered business plan;

3. Performing proper itinerary under the route operation plan approved by the route management authorities;

4. Carrying out a minimum of 70% of car trip on the fixed passenger transport routes under the running chart that has been approved.

5. Complying with regulations on recording, management and use of transport Order and driver’s badge;

6. Complying with regulations on passenger pickup and discharge;

7. Managing the conditions on technical safety and environmental protection for means of transportation to fully ensure the following contents:

a) Formulating and implementing the plan for repair and maintenance of unit’s vehicles;

b) Stipulating and fully implementing the contents and regulations on daily technical inspection and safety of vehicle;

c) Recording and updating in books the information related to the process of maintenance and repair of each vehicle under the unit’s management;

8. Managing the drivers and vehicle attendants to fully ensure the following contents:

a) Signing labor contract with the drivers and vehicle attendants and paying social insurance for them as prescribed;

b) Providing the training, transport operation guidance, traffic safety and propagating to enhance the responsibility and occupational ethics of the drivers and vehicle attendants;

c) Arranging sufficient number of drivers and vehicle attendants in accordance with the route operation plans approved; ensuring the working time of drivers under the provisions of the Law on Road Traffic;

d) Performing the regulation on periodic health examination for drivers and vehicle attendants as prescribed;

9. Organizing and maintaining the operation of management department, monitoring conditions for traffic safety to fully comply with the duties as prescribed;

10. Properly complying with regulations on installation, management and use of information from the vehicle tracker to ensure the following contents:

a) Installing and maintaining the technical condition to ensure continuous, complete and accurate transmission of required data from the vehicle tracker as prescribed;

b) Promptly and accurately providing the login name and password to access the management software and monitor the required information from the vehicle tracker for the competent state authorities;

c) Systematically storing the required information from the vehicle tracker within at least 01 (one) year.

11. Complying with regulation on handover of tickets and vouchers of freight and fees of transport to passengers

12. Monitoring, detecting and promptly handling acts of violation of driver and vehicle attendants through the data from the vehicle tracker and other information channel;

13. Performing the regulation on reports, statistics and storage as prescribed;

Article 6. Passenger transport business by taxi

1. Complying with the provisions in Clause 1, 2, 5, 7, 8, 9 and 13, Article 5 of this Circular;

2. Complying with regulation on installation and maintenance of the active state of charge meter.

Article 7. Passenger transport business under contract and tourist transport

1. Complying with the provisions in Clause 2, 5, 6, 7, 8, 10, 11, 12 and 13, Article 5 of this Circular;

2. Do not sell tickets and confirm reservation for passengers in any form.

Article 8. Business of passenger bus station, freight car station and rest stop

1. Ensuring security, order, traffic safety, fire and explosion prevention and environmental sanitation at bus stations and rest stops;

2. Posting the required information as prescribed;

3. Signing contracts with transportation units as prescribed before organizing the transport business activities at the bus station;

4. Implementing proper procedures for the vehicles to arrive at and leave station as prescribed;

5. Performing the regulation on reports, statistics and storage as prescribed;

Article 9. Goods loader

1. Complying with regulations on loading of goods onto vehicles

2. Confirming the loading of goods onto the vehicles on the transport license;

Article 10. Goods transport business

1. Arranging the vehicles in line with type of goods to be transported and limited size of bridge, tunnel and road on the whole transportation route;

2. Fulfilling the responsibility of transporter on loading of goods onto vehicles as prescribed;

3. Taking responsibility for any violation on load, limited size and principles of loading of goods onto vehicles;

4. Issuing transport license to driver before performing the transport contract;

5. Making compensation for drivers, escorts and goods loaders as prescribed;

6. Performing the regulation on reports, statistics and storage as prescribed;

7. In addition to complying with the provisions in Clauses 1, 2, 3, 4, 5 and 6 of this Article, the goods transport business unit in container must also comply with the Clauses 2, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 12 and 13, Article 5 of this Circular;

SECTION 2. INDIVIDUAL’S RESPONSIBILITIES

Article 11. General Direct of Directorate for Roads of Vietnam

1. Taking responsibility before the Minister of Transport and law for the management of transport business activities by vehicles and road transport support services nation-wide;

2. Conducting inspection and examination and taking measures to promptly prevent and handle the violations of agencies, organizations and individuals in management of transport business activities by vehicles and road transport support services nation-wide;

3. Reviewing responsibility and handling violation as prescribed of units and individuals under the Directorate for Roads of Vietnam when failing to fulfill or completely and promptly the responsibility assigned in management of transport business activities by vehicles and road transport support services;

Article 12. Director of Transport Service

1. Taking responsibility before Chairman of People’s Committee of provinces and centrally-affiliated cities, the Minister of Transport and law for the management of transport business activities by vehicles and road transport support services at localities as prescribed;;

2. Conducting inspection and examination and taking measures to promptly prevent and handle the violations of agencies, organizations and individuals in management of transport business activities by vehicles and road transport support services under the authority;

3. Reviewing responsibility and handling violation as prescribed of units and individuals under the Directorate for Roads of Vietnam when failing to fulfill or completely and promptly the responsibility assigned in management of transport business activities by vehicles and road transport support services;

Article 13. Officials and experts tasked to manage the road transport

1. Taking responsibility before their direct heads, the head of the agency and law for the implementation of assigned tasks.

2. Properly implementing the responsibility, authority and assigned tasks with proper process and administrative procedures related to the management of transport business activities by vehicles and road transport support services;

3. Ensuring the openness, honesty, objectivity, no corruption, bureaucracy, not causing difficulty and troublesome for organizations and individuals when performing their duties.

4. Having proper attitude and behavior while on duty.

Article 14. Legal representative of transport business units and goods loading units

1. Carrying on their transport business in accordance with regulations;

2. Taking responsibility before the agencies or management organizations at direct higher level (if any) and law for the unit’s activities;

Article 15. Officials and employees tasked to manage the quality of services and traffic safety of the transport business unit

1. Complying with the procedures for management of transport service quality and traffic safety of their units;

2. Properly implementing labor contract, rules and regulations of their units;

3. Regularly updating regulations of law on management of service quality and traffic safety assurance in road transport;

4. Promptly detecting and request their unit’s leader to take remedial measures of problems in implementing regulations on management of service quality and traffic safety;

Article 16. Drivers, vehicle attendants and goods loaders

1. Regularly practicing, enhancing responsibility, occupational ethics, traffic culture and behavioral culture;

2. Abiding by regulations of law on management of service quality and traffic safety assurance in road transport;

3. Properly implementing labor contract, rules and regulations of their units;

Article 17. Legal representative of business unit of passenger bus station, freight car station and rest stop

1. Managing and operating the passenger bus station, freight car station and rest stop as prescribed;

2. Taking responsibility before the agencies or management organizations at direct higher level (if any) and law for the unit’s activities;

Article 18. Officials and employees of business unit of passenger bus station, freight car station and rest stop

1. Complying with regulations on ensuring the environmental sanitation and safety in the bus station and rest stop; complying with regulations on process arriving and leaving station of vehicles under assigned task;

2. Properly implementing labor contract, rules and regulations of their units;

3.Improving sense of responsibility, discipline and rules; well performing their assigned responsibilities and tasks.

Chapter 3.

HANDLING OF VIOLATION

Article 19. Principles for handling violations of organizations

1. Organizations and individuals committing violations of regulations on responsibility for organization and management of transport business activities by vehicles and road transport support services shall be called to attention and required for rectification and remedy upon detected for the first time. In case of no application for required remedial measures or recidivism, they shall be handled under the provisions in Article 20 and 21 of this Circular;

2. The competent agencies and persons must call to attention, rectify and require the organizations and individuals’ remedy of violation in writing specifying acts of violation and the time limit for remedy;

3. The forms of handling of violation specified in this Circular shall not supersede the ones specified in Decree No. 171/2013/ND-CP dated November 13, 2013 of the Government stipulating the sanction of administrative violations in the area of road and railway transport and other relevant regulations of law;

Article 20. Handling violations of transport business unit

1. Suspending route operation and revoking the written approval for route operation for 01 (one) month of enterprises and cooperatives of passenger transport business along fixed routes upon violations in one of the cases as follows:

a) Violation of the provisions in Clause 1 or 3, Article 5 of this Circular;

b) Violation of the provisions at one of the Points of Clause 10 and 13, Article 5 of this Circular;

c) Making reservation or selling tickets in the passenger transport business under contract and tourist transport business;

2. Suspending route operation and revoking the written approval for route operation from 01 (one) to 03 (three) months of enterprises and cooperatives of passenger transport business along fixed routes upon violations in one of the cases as follows:

a) Carrying out a minimum of 70% of car trip on the fixed passenger transport routes under the running chart that has been approved in 01 (one) month.

b) Failing to provide or properly provide the required information as prescribed from the vehicle tracker of vehicles operating on the routes;

c) Within 12 (twelve) months of consecutive operation of route, a number of vehicles whose badges are revoked with a definite time of 01 (one) month are 30% or more or a number of vehicles whose badges are revoked with a definite time of 03 (three) months are 15% or more;

d) When extracting data from the vehicle tracker of all vehicles of route operation in 03 (three) consecutive months, the responsible persons find that drivers commit violation of itinerary from 5% or more of number of vehicle operating on routes or the drivers commit violation of speed or pickup and discharge of passengers at improper places from 20% or more of number of vehicle operating on routes or drivers commit violation of time of vehicle control from 10% or more of number of vehicle operating on routes;

3. Revoking badges and nameplate within 06 (six) months for the vehicles of transport business of fixed routes, passenger transport business by taxi, passenger transport business under contract, tourist transport vehicles, goods transport business in container of the transport business units committing violations specified in Clause 5, Article 5 of this Circular upon improper use of badges and nameplate or intentional distortion of information specified on badges and nameplate provided for the vehicles;

4. Revoking the badges and nameplate within 01 (one) month of the vehicles committing violations in the following cases:

a) Revoking the badges and nameplate within 01 (one) month in case where the vehicles of passenger transport business under contract and vehicles of tourist transport are operating without transport contract or traveling contract, tourism programs and passenger list as prescribed; ticket sale or confirmation of reservation for passengers in any form or additional pickup of passenger outside the list;

b) Vehicles of goods transport in containers commit violation of one of the provisions in Clause 7, Article 10 of this Circular (except for intentional distortion of information specified on badges and nameplates provided for the vehicles);

c) Taxicabs commit violations specified in Clause 2, Article 6 of this Circular or have no light boxes on taxi roof as prescribed or have fraudulent acts in calculation of charges on taxi meter;

d) Vehicles are transporting passengers on fixed routes, taxicabs and buses do not publicly post their service quality or fail to carry out from 03 (three) contents or more in the commitment of service quality;

dd) Vehicles transporting passengers under contract, tourists and goods in container commit violations specified in Clause 10 or 13, Article 5 of this Circular or fail to provide or properly provide the required information from the vehicle trackers for the competent authorities;

e) Vehicles transporting passengers on fixed routes commit violations specified in Clause 5, Article 5 of this Circular upon having no transport order; failing to record or correctly record the contents in the transport order;

g) Vehicles transporting tourists and passengers under contract and goods in container, upon extracting data from the vehicle tracker showing that within 01 (one) month, there are 5% or more of vehicle trips of the unit’s total vehicle trips operating in the same time committing their itinerary; or 20% or more of vehicle trips of the total vehicle trips committing violation of speed or 10% or more of vehicle trips of the unit’s total vehicle trips whose drivers committing violation of driving time;

h) Vehicles transporting goods in container, upon extracting data from the vehicle tracker within 01 (one) month showing that 20% or more of vehicle trips operating on routes where drivers commit violation of speed or 10% or more of vehicle trips operating on routes where drivers commit violation of vehicle control time;

Article 21. Handling of violation of operating unit of passenger bus station, car freight station and rest stop

1. The operating unit of passenger bus station, car freight station and rest stop called to attention must take remedial measures within a maximum of 03 (three) months upon committing violation of one of the provisions in Article 8 of this Circular;

2. If the operating unit of passenger bus station, car freight station and rest stop fail to take remedial measures of violation specified in Clause 1 of this Article at a prescribed time, the competent authorities shall re-announce the type of passenger bus station and rest stop lower than at least 01 (one) level and prohibit to open new passenger transport route with the starting point or ending point at that bus station within a period of 12 (twelve) months.

Article 22. Handling of violation of goods loaders

1. The goods loaders who are called to attention must remedy within 03 (three) months upon committing violation specified in one of the Clauses of Article 9 of this Circular;

2. If the goods loaders who fail to remedy their violations specified in Clause 1 of this Article at a prescribed time, they may be proposed to the competent authorities for suspension from their business and revocation of their certificates of registration of business line related to the goods loading activities (in case where the goods loaders own their certificate of business registration) within 06 (six) to 12 (twelve) months for remedy of violation;

Article 23. Penalties incurred by drivers, vehicle attendants, officials and employees of bus stations

Depending on violations and seriousness, the drivers, vehicle attendants, and employees of bus stations, they shall be handled as follows:

1. Handling of administrative violations prescribed in the Government s Decree No. 171/2013/ND-CP dated November 13, 2013 on sanction of administrative violations in the area of road and railway transportation;

2. Handling of violations as prescribed in internal rules and regulations; the Government s Decree No. 41/CP dated July 06, 1995 elaborating and providing guidance on the implementation of some Articles of the Labor Code on labor discipline and material liabilities and the Government s Decree No. 33/2003/ND-CP dated February 04, 2003 on amendments to some Articles of the Decree No. 41/CP.

Article 24. Handling violation of cadres, public employees, officials and employees of state authorities

Depending on subjects and seriousness of violation, the cadres, public employees, officials and employees of state authorities related to the management of passenger transport activities by vehicles and road transport support services shall be handled in accordance with the Government s Decree No.  34/2011/ND-CP dated May 17, 2011 on disciplining the public employees; the Government s Decree No. 41/CP dated July 06, 1995 elaborating and providing guidance on the implementation of some Articles of the Labor Code on labor discipline and material liabilities, the Government s Decree No. 33/2003/ND-CP dated February 04, 2003 on supplementation and amendment to some Articles of the Decree No. 41/CP; the Government s Decree No. 27/2012/ND-CP dated April 06, 2012 on disciplining officials and their responsibilities for compensation and reimbursement.

Article 25. Authority to sanction violation

1. Minister of Transport shall decide upon the handling of violation of General Director, Deputy General Director of Directorate for Road of Vietnam and other subjects under authority;

2. Chairmen of People’ Committee of provinces and centrally-affiliated cities shall decide upon the handling of violation of Director, Deputy Director of Transport Service and other subjects under authority;

3. General Director of Directorate for Roads of Vietnam shall:

a) Decide upon the handling of violation of Heads of agencies advising the road transport management of Directorate for Roads of Vietnam and other officials and employees under the management of the General Department;

b) Suspend the operation and revoke the approval for operation of international road transport routes, mixed transport license and badges provided by himself/herself:

c) Request the competent authorities to handle the violations of organizations and individuals as prescribed;

4. Director of Transport Service shall:

a) Decide upon violations of Head and deputy Head of road transport management operation Division of Transport Service and other officials and employees under its management;

b) Suspend the operation and revoke the approval for route operation, badges and nameplates provided by himself/herself;

c) Request the Directorate for Roads of Vietnam and the competent authorities to handle the violations of organizations and individuals as prescribed;

5. Head of inspection and examination team or competent persons must promptly report in writing on violations of organizations and individuals to the competent authorities for handling under regulations of law;

Chapter 4.

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 26.  Implementation effect

1. This Circular takes effect since March 01, 2014;

2. Article 19 and 20 of this Circular supersede Clause 2 of Article 19, Clause 2 of Article 48 of Circular No. 18/2013/TT-BGTVT dated August 06, 2013 of the Ministry of Transport stipulating the organization and management of transport business activities by vehicles and road transport support services from the effective date of this Circular;

3. Annulling Decision No. 3633/QD-BGTVT dated December 02, 2003 of the Ministry of Transport issuing the Regulation on responsibility and form of handling to the organizations and individuals upon violation in management, operation and passenger transport business activities by vehicles;

Article 27. Implementation organization

Chief of Ministry Office, Chief Inspector of the Ministry, Directors, General Director of Directorate for Roads of Vietnam, Directors of Transport Services, Heads of agencies, organizations and individuals concerned are liable to execute this Circular;

The Minister of Transport

Dinh La  Thang

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Lược đồ

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
Circular 55/2013/TT-BGTVT DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
văn bản mới nhất