Nghị định 02/2012/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh thủ tục bắt giữ tàu bay

thuộc tính Nghị định 02/2012/NĐ-CP

Nghị định 02/2012/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh thủ tục bắt giữ tàu bay; thủ tục xử lý tàu bay bị bỏ
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Số công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:02/2012/NĐ-CP
Ngày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Nghị định
Người ký:Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành:11/01/2012
Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Dân sự

TÓM TẮT VĂN BẢN

Hướng dẫn thủ tục bắt giữ và xử lý tàu bay bị bỏ

Ngày 11/01/2012, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 02/2012/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành pháp lệnh thủ tục bắt giữ tàu bay; thủ tục xử lý tàu bay bị bỏ. 
Theo Nghị định này, sau khi nhận được Quyết định bắt giữ tàu bay và ngay khi tàu bay hạ cánh hoặc sau khi nhận được Quyết định hủy Quyết định thả tàu bay của Tòa án, Giám đốc Cảng vụ hàng không hoặc Trưởng Đại diện Cảng vụ hàng không có trách nhiệm: Ra ngay Quyết định thực hiện việc bắt giữ tàu bay; chủ trì, phối hợp với người khai thác cảng hàng không, sân bay, hãng hàng không liên quan, người khai thác tàu bay và các cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện việc không cho phép tàu bay cất cánh.
Quyết định thực hiện việc bắt giữ tàu bay kèm theo bản chụp Quyết định bắt giữ tàu bay hoặc bản chụp Quyết định hủy Quyết định thả tàu bay của Tòa án phải được gửi ngay cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu; người chỉ huy tàu bay; người khai thác cảng hàng không, sân bay; người khai thác tàu bay qua mạng viễn thông hàng không (ATN) để đình chỉ huấn luyện cất cánh hoặc hủy bỏ phép bay đối với tàu bay có quyết định bắt giữ.
Khi tàu bay bị bắt giữ, hãng hàng không đang thực hiện vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa có trách nhiệm bảo đảm thực hiện việc vận chuyển hành khách, hành lý và hàng hóa theo đúng hợp đồng đã giao kết, lo chỗ ăn, ở cho hành khách nếu thời gian tàu bay bị bắt giữ 24 giờ; phối hợp với các cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và các cơ quan có liên quan giải quyết thủ tục xuất nhập cảnh đối với hành khách, thủ tục hải quan đối với hàng hóa...
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/02/2012.

Xem chi tiết Nghị định02/2012/NĐ-CP tại đây

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

CHÍNH PHỦ
--------------------

Số: 02/2012/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------

Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2012

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH PHÁP LỆNH THỦ TỤC

 BẮT GIỮ TÀU BAY; THỦ TỤC XỬ LÝ TÀU BAY BỊ BỎ

-----------------------

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu bay ngày 16 tháng 3 năm 2010;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về:
a) Việc thực hiện bắt giữ tàu bay, thả tàu bay đang bị bắt giữ;
b) Thủ tục xử lý tàu bay bị bỏ tại Việt Nam.
2. Nghị định này điều chỉnh đối với tàu bay theo quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến bắt giữ tàu bay, thả tàu bay đang bị bắt giữ và xử lý tàu bay bị bỏ tại Việt Nam.
Điều 3. Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị liên quan
1. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm cập nhật thông tin về việc xử lý tàu bay bị bắt giữ vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam.
2. Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về hàng không dân dụng, là đầu mối liên lạc với cơ quan đại diện Ngoại giao, cơ quan Lãnh sự hoặc cơ quan đại diện khác của quốc gia nơi tàu bay đăng ký quốc tịch.
3. Doanh nghiệp cảng hàng không có trách nhiệm phối hợp với Cảng vụ hàng không, Đại diện cảng vụ hàng không thực hiện các quyết định của Tòa án đã ra Quyết định bắt giữ tàu bay; chỉ định vị trí đỗ tàu bay tại cảng hàng không, sân bay; thực hiện việc bảo quản tàu bay và được quyền thu các loại giá, phí, lệ phí theo quy định.
Chương 2.
THỦ TỤC THỰC HIỆN VIỆC BẮT GIỮ TÀU BAY, THẢ TÀU BAY ĐANG BỊ BẮT GIỮ
MỤC 1. THỦ TỤC THỰC HIỆN VIỆC BẮT GIỮ TÀU BAY
Điều 4. Thủ tục thực hiện Quyết định bắt giữ tàu bay
1. Sau khi nhận được Quyết định bắt giữ tàu bay và ngay khi tàu bay hạ cánh hoặc sau khi nhận được Quyết định hủy Quyết định thả tàu bay của Tòa án theo quy định tại Điều 10 Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu bay, Giám đốc Cảng vụ hàng không hoặc Trưởng Đại diện Cảng vụ hàng không có trách nhiệm:
a) Ra ngay Quyết định thực hiện việc bắt giữ tàu bay.
Quyết định thực hiện việc bắt giữ tàu bay kèm theo bản chụp Quyết định bắt giữ tàu bay hoặc bản chụp Quyết định hủy Quyết định thả tàu bay của Tòa án phải được gửi ngay cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu; người chỉ huy tàu bay; người khai thác cảng hàng không, sân bay; người khai thác tàu bay qua mạng viễn thông hàng không (ATN) để đình chỉ huấn luyện cất cánh hoặc hủy bỏ phép bay đối với tàu bay có quyết định bắt giữ.
Mẫu Quyết định thực hiện việc bắt giữ tàu bay và Biên bản giao nhận Quyết định thực hiện việc bắt giữ tàu bay quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II của Nghị định này.
b) Chủ trì, phối hợp với người khai thác cảng hàng không, sân bay; hãng hàng không liên quan; người khai thác tàu bay và các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay thực hiện việc không cho phép tàu bay cất cánh.
c) Giải quyết các công việc có liên quan đến thủ tục xuất nhập cảnh đối với hành khách, thủ tục hải quan đối với hàng hóa theo chuyến bay (nếu phải xuất nhập cảnh hành khách, hành lý, hàng hóa).
2. Cảng vụ hàng không có trách nhiệm gửi ngay Quyết định thực hiện việc bắt giữ tàu bay cho Tòa án đã ra Quyết định bắt giữ tàu bay.
3. Người đề nghị cấp phép bay, người khai thác tàu bay, người chỉ huy tàu bay có nghĩa vụ thông báo với Giám đốc Cảng vụ hàng không hoặc Trưởng Đại diện Cảng vụ hàng không về người thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với tàu bay bị bắt giữ trong thời hạn tàu bay bị bắt giữ tại cảng hàng không, sân bay.
Điều 5. Thông báo đã thực hiện việc bắt giữ tàu bay
Trong thời hạn 05 giờ, kể từ khi doanh nghiệp cảng hàng không chỉ định vị trí đỗ tàu bay tại sân bay, Giám đốc Cảng vụ hàng không hoặc Trưởng đại diện Cảng vụ hàng không có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc tàu bay đã bị bắt giữ cho Tòa án đã ra Quyết định bắt giữ tàu bay và Cục Hàng không Việt Nam.
Điều 6. Trách nhiệm của Hãng hàng không đang thực hiện vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa mà tàu bay bị bắt giữ
1. Khi tàu bay bị bắt giữ, Hãng hàng không đang thực hiện vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa có trách nhiệm bảo đảm thực hiện việc vận chuyển hành khách, hành lý và hàng hóa theo đúng hợp đồng đã giao kết, lo chỗ ăn, ở cho hành khách nếu thời gian tàu bay bị bắt giữ 24 giờ; phối hợp với các cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và các cơ quan có liên quan giải quyết thủ tục xuất nhập cảnh đối với hành khách, thủ tục hải quan đối với hàng hóa (nếu phải xuất nhập cảnh hành khách, hàng hóa).
2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm giám sát, yêu cầu Hãng hàng không thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 của Điều này; xử lý hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật trong trường hợp Hãng hàng không không thực hiện nghĩa vụ theo quy định.
Điều 7. Thủ tục bắt giữ lại tàu bay
Thủ tục bắt giữ lại tàu bay theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích đối với tàu bay được thực hiện theo thủ tục bắt giữ tàu bay quy định tại Chương II của Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu bay và quy định tại Mục này.
MỤC 2. THỦ TỤC THỰC HIỆN VIỆC THẢ TÀU BAY ĐANG BỊ BẮT GIỮ
Điều 8. Thủ tục thực hiện Quyết định thả tàu bay đang bị bắt giữ
1. Ngay sau khi nhận được Quyết định thả tàu bay đang bị bắt giữ, Quyết định hủy Quyết định bắt giữ tàu bay của Tòa án hoặc trong trường hợp hết thời hạn bắt giữ tàu bay theo quy định, Giám đốc Cảng vụ hàng không hoặc Trưởng Đại diện Cảng vụ hàng không có trách nhiệm:
a) Ra ngay Quyết định hủy Quyết định thực hiện việc bắt giữ tàu bay.
Quyết định hủy Quyết định thực hiện việc bắt giữ tàu bay kèm theo bản chụp Quyết định thả tàu bay đang bị bắt giữ hoặc bản chụp Quyết định hủy Quyết định bắt giữ tàu bay phải được gửi ngay cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu, người khai thác cảng hàng không sân bay, người khai thác tàu bay và người chỉ huy tàu bay qua mạng viễn thông hàng không (ATN).
Mẫu Quyết định hủy Quyết định thực hiện việc bắt giữ tàu bay và Biên bản giao nhận Quyết định hủy Quyết định thực hiện việc bắt giữ tàu bay quy định tại Phụ lục III và Phụ lục IV của Nghị định này.
b) Chủ trì phối hợp với người khai thác cảng hàng không, sân bay và hãng hàng không, người khai thác tàu bay và các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay triển khai các công việc cần thiết để cho phép tàu bay cất cánh và giải quyết các công việc có liên quan đến thủ tục xuất nhập cảnh đối với hành khách, thủ tục hải quan đối với hàng hóa theo chuyến bay.
2. Cảng vụ hàng không có trách nhiệm gửi ngay Quyết định hủy Quyết định thực hiện việc bắt giữ tàu bay cho Tòa án đã ra Quyết định thả tàu bay đang bị bắt giữ, Quyết định hủy Quyết định bắt giữ tàu bay.
3. Tàu bay có Quyết định được thả chỉ được tiếp tục đưa vào khai thác sau khi người có quyền và nghĩa vụ đối với tàu bay đã thanh toán hoặc thỏa thuận thanh toán các chi phí phát sinh liên quan đến việc bắt giữ tàu bay tại cảng hàng không, sân bay.
4. Sau 30 ngày, kể từ ngày ra Quyết định hủy Quyết định thực hiện việc bắt giữ tàu bay mà không có sự liên lạc của người có quyền và nghĩa vụ đối với tàu bay bị bắt giữ, Cảng vụ hàng không hoặc Trưởng Đại diện Cảng vụ hàng không có trách nhiệm báo cáo Cục Hàng không Việt Nam. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của Cảng vụ hàng không hoặc Trưởng Đại diện Cảng vụ hàng không, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thông báo tới Nhà chức trách hàng không của quốc gia nơi tàu bay đăng ký quốc tịch, Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao đồng thời thông báo 03 lần liên tiếp trên các phương tiện thông tin đại chúng trung ương và địa phương nơi tàu bay bị bắt giữ về yêu cầu nhận lại tàu bay.
Chương 3.
THỦ TỤC XỬ LÝ TÀU BAY BỊ BỎ
Điều 9. Các trường hợp tàu bay bị bỏ
Tàu bay được coi là bị bỏ trong các trường hợp sau đây:
1. Sau khi Quyết định bắt giữ tàu bay của Tòa án hết hiệu lực mà không cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nào đứng ra thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến tàu bay đó.
2. Chủ sở hữu tàu bay tuyên bố bằng văn bản việc từ bỏ tàu bay mà không chuyển quyền và nghĩa vụ liên quan đến tàu bay đó cho tổ chức bảo hiểm hợp pháp hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác. Văn bản tuyên bố bỏ tàu bay của chủ sở hữu tàu bay phải được gửi cho Tòa án ra Quyết định bắt giữ tàu bay hoặc Cục Hàng không Việt Nam. Trường hợp tàu bay là tài sản của nhiều chủ sở hữu thì việc từ bỏ tàu bay phải được sự đồng ý của tất cả các đồng chủ sở hữu, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
3. Sau 60 ngày, kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam đăng thông báo cuối cùng trên các phương tiện thông tin đại chúng trung ương và địa phương mà người có quyền và nghĩa vụ đối với tàu bay không liên lạc với Cục Hàng không Việt Nam để nhận lại tàu bay, trừ trường hợp người có quyền và lợi ích liên quan đến tàu bay khởi kiện vụ án tại Tòa án để giải quyết tranh chấp và Tòa án thụ lý vụ việc.
4. Sau 60 ngày, kể từ ngày hết thời hạn hợp đồng sử dụng bãi đỗ tàu bay tại cảng hàng không, sân bay mà người có quyền và nghĩa vụ đối với tàu bay không liên lạc với người khai thác cảng hàng không, sân bay để giải quyết việc sử dụng bãi đỗ tàu bay, người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm báo cáo Cục Hàng không Việt Nam. Cục Hàng không Việt Nam thông báo tới Nhà chức trách hàng không của quốc gia nơi tàu bay đăng ký quốc tịch. Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao đồng thời thông báo 03 lần liên tiếp trên các phương tiện thông tin đại chúng trung ương và địa phương về yêu cầu nhận lại tàu bay. Sau 60 ngày, kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam đăng thông báo cuối cùng trên các phương tiện thông tin đại chúng trung ương và địa phương mà người có quyền và nghĩa vụ đối với tàu bay không liên lạc với Cục Hàng không Việt Nam để nhận lại tàu bay.
Điều 10. Thủ tục xử lý tàu bay bị bỏ trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này
1. Trong trường hợp tàu bay bị bỏ quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này, Tòa án đã ra Quyết định bắt giữ tàu bay có trách nhiệm bán đấu giá tàu bay.
2. Thủ tục bán đấu giá tàu bay và việc thanh toán bán đấu giá tàu bay thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Thủ tục xử lý tàu bay bị bỏ trong các trường hợp quy định tại khoản 2, 3 và khoản 4 Điều 9 Nghị định này
1. Trong trường hợp tàu bay bị bỏ quy định tại khoản 2, 3 và khoản 4 Điều 9 Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam là cơ quan thực hiện quyền và nghĩa vụ của người có trách nhiệm chuyển giao tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật. Tiền bán đấu giá được ký gửi vào “Tài khoản tiền quản lý, giữ hộ” của Cục Hàng không Việt Nam tại Ngân hàng được phép hoạt động ở Việt Nam để xử lý theo quy định của pháp luật sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến việc bán đấu giá.
2. Thủ tục bán đấu giá tàu bay thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Sau 03 năm, kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam gửi tiền vào “Tài khoản tiền quản lý, giữ hộ” mà không có cơ quan, tổ chức, cá nhân nào có yêu cầu nhận lại thì số tiền đó được sung công quỹ. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm cập nhật thông tin về việc tàu bay mang đăng ký quốc tịch Việt Nam bị bán đấu giá vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam.
4. Việc thanh toán tiền bán đấu giá tàu bay được thanh toán theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Án phí và các chi phí cho việc thi hành án, xử lý tài sản bảo đảm bằng việc bán đấu giá tàu bay;
b) Tiền công gìn giữ, cứu hộ tàu bay và các chi phí có liên quan đến việc gìn giữ, cứu hộ tàu bay;
c) Các khoản nợ về thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;
d) Người thứ ba dưới mặt đất bị thiệt hại;
đ) Các khoản nợ về các quyền, lợi ích đối với tàu bay được đăng ký hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án;
e) Các khoản khác theo thỏa thuận giữa các bên có liên quan hoặc theo quy định của pháp luật.
Chương 4.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 02 năm 2012.
Điều 13. Tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, NC (5b)

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

PHỤ LỤC I

QUYẾT ĐỊNH THỰC HIỆN VIỆC BẮT GIỮ TÀU BAY
(Ban hành kèm theo Nghị định số 02/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ)

CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
CẢNG VỤ HÀNG KHÔNG …
--------------------

Số:        /QĐ-CVHK …

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

………, ngày … tháng … năm …

QUYẾT ĐỊNH

Thực hiện việc bắt giữ tàu bay

Căn cứ Quyết định số … ngày … / …/… của Tòa án nhân dân ........................................

Về việc bắt giữ tàu bay: .........................................................................................................

Loại tàu bay: .........................................................................................................................

Số hiệu đăng ký: ...................................................................................................................

Quốc tịch tàu bay: .................................................................................................................

Chủ sở hữu tàu bay: .............................................................................................................

Quốc tịch của chủ sở hữu tàu bay: .........................................................................................

Địa chỉ: .................................................................................................................................

Giám đốc Cảng vụ hàng không/Trưởng đại diện Cảng vụ hàng không ……………………. quyết định bắt giữ tàu bay đối với:

- Tàu bay: .............................................................................................................................

- Quốc tịch tàu bay: ...............................................................................................................

- Số hiệu đăng ký: .................................................................................................................

- Số hiệu chuyến bay: ............................................................................................................

- Hãng hàng không liên quan: .................................................................................................

- Họ tên, chức vụ của người đại diện Hãng hàng không, người khai thác tàu bay, người chỉ huy tàu bay bị bắt giữ được thông báo về việc bắt giữ tàu bay .....................................................

- Vị trí đỗ tàu bay bị bắt giữ: ...................................................................................................

- Thời điểm bắt giữ tàu bay1: ..................................................................................................

Trong thời gian bị bắt giữ, yêu cầu thực hiện các quy định quy định sau:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Người chỉ huy tàu bay và các bên liên quan có trách nhiệm thực hiện theo Quyết định trên của Tòa án và Thông báo này.

 Nơi nhận:
- Cục Hàng không Việt Nam (để b/c);
- Tòa án nhân dân ……………… (để th/b);
- Các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng (để p/h);
- Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu (để th/h);
- Hãng hàng không liên quan (để th/h);
- Người chỉ huy tàu bay (để th/h);
- Người khai thác cảng hàng không, sân bay (để th/h);
- Cơ quan thi hành án (trường hợp tàu bay bị bắt giữ để thi hành án);
- Lưu: Văn thư.

GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)

____________

1 Là thời điểm ra Quyết định thực hiện việc bắt giữ tàu bay.

PHỤ LỤC II

BIÊN BẢN GIAO NHẬN QUYẾT ĐỊNH THỰC HIỆN VIỆC BẮT GIỮ TÀU BAY
(Ban hành kèm theo Nghị định số 02/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ)

CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
CẢNG VỤ HÀNG KHÔNG …
----------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

………, ngày … tháng … năm …

BIÊN BẢN GIAO NHẬN

Quyết định thực hiện việc bắt giữ tàu bay

Hôm nay, vào hồi ………….. giờ ……… phút, ngày … tháng … năm … 20...................

Tại .......................................................................................................................................

Tôi là: ………………………………… Chức vụ: ..........................................................................

Đại diện Cảng vụ hàng không ..................................................................................................

Đã thực hiện việc giao:

1. Quyết định số: … ngày …../…../….. của Tòa án nhân dân ……………… về việc ............

2. Quyết định thực hiện việc bắt giữ tàu bay số: ………………………. ngày …/…/……… của Cảng vụ hàng không …………….. về việc ……………. cho người nhận là ông (bà): ………. Chức danh: …………….. của tàu: ………………………. Quốc tịch: …………….. Số hiệu đăng ký …………………………..

Biên bản kết thúc vào hồi ……….. giờ …. phút cùng ngày. Ông (bà) …………………… đã đọc lại biên bản, xác nhận là đúng.

NGƯỜI NHẬN VĂN BẢN
(Ký và ghi rõ họ tên, chức vụ)

CÁN BỘ CẢNG VỤ HÀNG KHÔNG
(Ký và ghi rõ họ tên, chức vụ)

PHỤ LỤC III

QUYẾT ĐỊNH HỦY QUYẾT ĐỊNH THỰC HIỆN VIỆC BẮT GIỮ TÀU BAY
(Ban hành kèm theo Nghị định số 02/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ)

CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
CẢNG VỤ HÀNG KHÔNG …
------------------

Số:      /QĐ-CVHK …

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

………, ngày … tháng … năm …

QUYẾT ĐỊNH

Hủy quyết định thực hiện việc bắt giữ tàu bay

Căn cứ Quyết định số ……….… ngày … / …/… của Tòa án nhân dân …………………… về việc bắt giữ tàu bay:

Loại tàu bay: .........................................................................................................................

Số hiệu đăng ký: ...................................................................................................................

Quốc tịch tàu bay: .................................................................................................................

Chủ sở hữu tàu bay: .............................................................................................................

Quốc tịch của chủ sở hữu tàu bay: .........................................................................................

Địa chỉ: .................................................................................................................................

Giám đốc Cảng vụ hàng không/Trưởng đại diện Cảng vụ hàng không …………………… hủy quyết định bắt giữ tàu bay đối với:

- Tàu bay: …………….. Quốc tịch: ……………………….. Số hiệu đăng ký:....................

- Số hiệu chuyến bay: …………………. Hãng hàng không liên quan: ..............................

Người chỉ huy tàu bay và các bên liên quan có trách nhiệm thực hiện theo Quyết định trên của Tòa án và Quyết định này.

 Nơi nhận:
- Cục Hàng không Việt Nam (để b/c);
- Tòa án nhân dân ……………… (để th/b);
- Các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng (để p/h);
- Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu (để th/h);
- Hãng hàng không liên quan (để th/h);
- Người chỉ huy tàu bay (để th/h);
- Người khai thác cảng hàng không, sân bay (để th/h);
- Cơ quan thi hành án (trường hợp tàu bay bị bắt giữ để thi hành án);
- Lưu: Văn thư.

GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)

PHỤ LỤC IV

BIÊN BẢN GIAO NHẬN QUYẾT ĐỊNH HỦY QUYẾT ĐỊNH THỰC HIỆN VIỆC BẮT GIỮ TÀU BAY
(Ban hành kèm theo Nghị định số 02/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ)

CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
CẢNG VỤ HÀNG KHÔNG …
-------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

………, ngày … tháng … năm …

BIÊN BẢN GIAO NHẬN

Quyết định hủy quyết định thực hiện việc bắt giữ tàu bay

Hôm nay, vào hồi ………….. giờ ……… phút, ngày … tháng … năm … 20......................

Tại .......................................................................................................................................

Tôi là: ………………………………… Chức vụ: ..........................................................................

Đại diện Cảng vụ hàng không ..................................................................................................

Đã thực hiện việc giao:

1. Quyết định số ....… ngày …../…../….. của Tòa án nhân dân ……………… về việc ..............

2. Quyết định hủy Quyết định thực hiện việc bắt giữ tàu bay số ………. ngày …/…/……… của Cảng vụ hàng không …………….. về việc ……………. cho người nhận là ông (bà): ………. Chức danh: …………………….. của tàu bay: ……………………………. Quốc tịch: ……………….. Số hiệu đăng ký ……………………………

Biên bản kết thúc vào hồi ……….. giờ …. phút cùng ngày. Ông (bà) …………………… đã đọc lại biên bản, xác nhận là đúng.

NGƯỜI NHẬN VĂN BẢN
(Ký và ghi rõ họ tên, chức vụ)

CÁN BỘ CẢNG VỤ HÀNG KHÔNG
(Ký và ghi rõ họ tên, chức vụ)

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE GOVERMENT
-------

No.: 02/2012/ND-CP

SOCIALISTREPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

Hanoi, January 11, 2012

 

DECREE

DETAILING AND GUIDING IMPLEMENTATION OF ORDINANCE ON PROCEDURES FOR ARREST OF AIRCRAFT; PROCEDURES FOR HANDLING RENOUNCED AIRCRAFT

GOVERNMENT

Pursuant to the Law on Government organization, of December 25, 2001;

Pursuant to the Law on Vietnam civil aviation,of June 29, 2006;

Pursuant to the Ordinance on procedures for arrest of aircraft, of March 16, 2010;

At the proposal of The Minister of Transport,

DECREE:

Chapter 1.

GENERAL PROVISION

Article 1. Scope of regulation

1.This Decree provides on:

a) The arrest of aircraft, release of arrested aircraft;

b) Procedures for handling aircraft being renounced in Vietnam.

2.This Decree adjusts aircraft as prescribed in the Law onVietnam civil aviation.

Article 2. Subjects of application

This Decree applies for Vietnamese and foreign agencies, organizations, individuals relating to the arrest of aircraft, the release of arrested aircraft and the handling of aircraft being renounced in Vietnam.

Article 3. The responsibilities and powers of relevant agencies and units

1.The Civil Aviation Authority of Vietnam shall update information on handling arrested aircraft and put into the Aircraft Register Book of Vietnam.

2.The consular department – the Ministry of Foreign Affairs shall coordinate with the state civil aviation management agencies, and be communication centre with diplomatic representative, consulate agencies or other representative agencies of national where aircraft registered its nationality.

3.Airport enterprises shall coordinate with Airport Authorities, Representatives of Airport Authorities to implement decisions of Court having issued Decision on arrest of aircraft; appointment of position for aircraft to land at airport; implement preservation of aircraft and be entitled to collect prices, fees, charges as prescribed.

Chapter 2.

PROCEDURES FOR ARREST OF AIRCRAFT, RELEASE OF ARRESTED AIRCRAFT

SECTION 1. PROCEDURES FOR ARREST OF AIRCRAFT

Article 4. Procedures for implementation of decision on arrest of aircraft

1.After receiving a Decision on arrest of aircraft and right after the aircrafthavelandedor after receiving a decision on annulling a Court’s Decision on release of aircraft as prescribed in article 10 of the Ordinance on procedures for arrest of aircraft, the Director of Airport Authorities or Representative Head of Airport Authorities shall:

a) Immediately issuing a Decision onimplementation ofarrest of aircraft.

The decision on implementation of arrest of aircraft enclosed with copy of Decision on arrest of aircraft or copy of Decision on annulling Decision on release of aircraft of Court must immediately be send to facility supply air traffic service; commander of aircraft; operator of airport; operator of aircraft through Aviation telecommunication network in order to suspend training for take off or cancel flight license for aircraft which having a decision on arrest.

Form of Decision on implementation of arrest of aircraft and the minute of hand over and receive the decision on implementation of arrest of aircraft is specified in the Annex I and Annex II of this Decree.

b) To assume the prime responsibility for, and coordinate with operator of airport, relevant airlines; operator of aircraft and the state management agencies at the airport to implement not permission taking off with respect to that aircraft.

c) To solve jobs relating to procedures on immigration for passengers, customs procedures for goods accompanied with the flight (if need exit, immigrate passengers, luggage, goods).

2.The airport authority shall send immediately the Decision on implementation of arrest of aircraft to the Course issuing the Decision on arrest of aircraft.

3.The applicant for flight license, the operator of aircraft, the commander of aircraft shall notify to the Director of airport authority or representative head of airport authority about person performing rights and obligations with respect to the arrested aircraft in time limit which the aircraft being arrested at airport.

Article 5. Notice of having implemented the arrest of aircraft

Within 05 hours, after the airport enterprise appointed position to land at airport, the Director of Airport Authority or Representative Head of Airport Authority shall notifyin writing that the aircraft has been arrested to Court that issued Decision on arrest of aircraft and the Civil Aviation Authority of Vietnam.

Article 6. The responsibility of airlines which performing transport of passengers, luggage, goods of which aircraft is arrested

1.When the aircraft is arrested, the airline performing transport of passengers, luggage and goodsshall ensure performance of transporting passengers, luggage and goodsin accordance to the signed contract, arrange accommodations for passengers if the aircraft may arrested for 24 hours; coordinate with immigration management agencies and relevant agencies to solve the immigration procedures for passengers, customs procedures for goods (if must exit or immigrate passengers and goods).

2.Civil Aviation Authority of Vietnam shall superviseandrequire ailines to implement obligations specified in clause 1 of this Article; handle or request a competent agency to handle as prescribed by law if airlines fail to implement obligations as prescribed.

Article 7. Procedures for re-arrest of aircraft

Procedures for re-arrest of aircraft at the request of persons possessing rights and benefits with respect to aircraft shall comply with procedures for arrest of aircraft specified in Chapter II of the Ordinace on procedures for arrest of aircraft and provisions in this section.

SECTION 2. PROCEDURES FOR RELEASE OF ARRESTED AIRCRAFT

Article 8. Procedures for implementation of decision on release of arrested aircraft

1.After receiving a Decision on release of arrested aircraft, decision oncancelingdecision on arrest of aircraft of Court or in case of extension of arrest of aircraft as prescribed, the Director of Airport Authorities or Representative Heads of Airport Authorities shall:

a) Immediately issuing a Decision on cancelling Decision on implementing arrest of aircraft.

The decision on canceling Decision on implementing arrest of aircraft enclosed with copy of Decision on release of aircraft or copy of Decision on cancelling Decision on arrest of aircraft must immediately be send to facility supply air traffic service; operator of airport; operator of aircraft and commander of aircraft through Aviation telecommunication network (ATN).

Form of Decision on canceling Decision on implementing arrest of aircraft and the minute of hand over and receive the decision on canceling Decision on implementing arrest of aircraft is specified in the Annex III and Annex IV of this Decree.

b) To assume the prime responsibility for, and coordinate with operator of airport, airlines; operator of aircraft and the state management agencies at the airport to implement necessary jobs in order to permit aircraft take off and solve jobs relating to immigration procedures for passengers, customs procedures for goods accompanied with flight.

2.The airport authority shall send immediately the Decision on canceling decision on implementing arrest of aircraft to the Course having issued the Decision on release of arrested aircraft, decision on canceling Decision on arrest of aircraft.

3.Aircraft possessing Decision on release may continue to put into operation after person with rights and obligations for aircraft having paid or agreed on payment for arising expenditures relating to the arrest of aircraft at airport.

4.After 30 hours, since issuing Decision on canceling Decision on implementing arrest of aircraft and fail in communication with person with rights and obligations of arrested aircraft, the Airport Authority or Representative Head of Airport Authority shall report to the Civil Aviation Authority of Vietnam. Within 30 days, after receiving report of airport authority or representative head of airport authority, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall notify to aviation authority of national where the aircraftregisters nationality, and the Consular Department – the Ministry of Foreign Affairsshallnotify 03 times continuously via means of mass media inthecentral and local where aircraft is arrested about request forreceiveback aircraft.

Chapter 3.

PROCEDURES FOR HANDLING THE RENOUNCED AIRCRAFT

Article 9. Cases of renounced aircraft

Aircraft is considered as being renounced in the following cases:

1.After the Decision on arrest of aircraft is invalid, and there is no agency, organization or individual that comes forward to implement rights and obligations relating to that aircraft.

2.The owner of aircraft announce in writing about aircraft renunciation without transfer of rights and obligations relating to that aircraft to a legal insurance organization or authorization for other organization or individual. The written announcing the aircraft renunciation of the owner of aircraft must be send to Court that have issued Decision on arrest of aircraft or Aviation Department. If aircraft is property of many owners, the aircraft renunciation must be agreeded by all co-owners, unless otherwise agreed.

3.After 60 days, since the Civil Aviation Authority of Vietnam postsa last notice on means of mass media of the central and local, if person with rights and obligations with respect to aircraft fail to communicate with Civil Aviation Authority of Vietnam to receive back aircraft, unless person with rights and obligations relating to aircraft sue at Court for settlement of disputes and the Court has accepted for a civil case or matter.

4.After 60 days, since the expired day of contract for use of landing ground at airport, if person with rights and obligations with respect to aircraft fail to communicate with operator of airport to settle use of aircraft landing ground, the operator of aircraft shall report to Civil Aviation Authority of Vietnam. The Civil Aviation Authority of Vietnam shall notify to aviation authority of national where the aircraft registered nationality. The Consular Department - the Ministry of Foreign Affairs shall concurrently notify 03 times continuously on means of mass media of the central and local about request of receive back of aircraft. After 60 days, since the Civil Aviation Authority of Vietnam publishes the last notice on means of mass media of the central and local, if person with rights and obligations with respect to aircraft fail to communicate with Civil Aviation Authority of Vietnam to receive back aircraft.

Article 10. The procedures for handling the renounced aircraft in case specified in clause 1, Article 9 of this Decree

1.If aircraft is renounced as prescribed in clause 1, article 9 of this Decree, the Court having issued Desicion on arrest of aircraft shall auction aircraft.

2.Procedures for auction of aircraft and its payment shall comply with provisions of law.

Article 11. The procedures for handling the renounced aircraft in cases specified in clauses 2, 3 and clause 4, Article 9 of this Decree

1.If aircraft is renounced as prescribed in clauses 2, 3 and clause 4, Article 9 of this Decree, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall be agency performing rights and obligations of person with responsibility for transfer of auctioned property as prescribed by law. Amount of auction shall be deposited in “Account of the help-managed and-kept money” of Civil Aviation Authority of Vietnam at bank which is permitted to operate in Vietnam for settlement as prescribed by law after having deducted expenditures relating to auction.

2.Procedures for auction of aircraft shall comply with provisions of law.

3.After 03 years, since Civil Aviation Authority of Vietnam deposited amount in the “Account of the help-managed and-kept money”, if there is not agency, organization or individual requesting for receive back, that amount shall be expropriated. The Civil Aviation Authority of Vietnam shall update information on aircraft registered Vietnamese nationality be auctioned into the aircraft register book of Vietnam.

4.Payment of aircraft auction shall be paid in the priority order as follows:

a) Court fees and expenditures forenforcing civil judgments, handling collateral by auction of aircraft;

b) Charge for preservation, rescue of aircraft and expenditures relating to such jobs;

c) Debts on tax, charge, fee as prescribed by law;

d) The third person on the ground suffered damage;

dd) Debts on rights and benefits with respect to aircraft having been registered or according to judgments, decisions of Court;

e) Others according to agreement among relevant parties or as prescribed by law.

Chapter 4.

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 12. Effect

This Decree takes effect on February 24, 2012.

Article 13. Organization of impementation

Ministers, Heads of ministerial-level agencies, Heads of Governmental agencies, the President of the People’s Committee of central-affiliated cities and provinces shall implement this Decree.

  

ON BEHALF OF GOVERNMENT
PRIME MINISTER




Nguyen Tan Dung

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Lược đồ

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
Decree 02/2012/ND-CP DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
văn bản mới nhất