Nghị định 26/2017/NĐ-CP cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao

thuộc tính Nghị định 26/2017/NĐ-CP

Nghị định 26/2017/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Số công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:26/2017/NĐ-CP
Ngày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Nghị định
Người ký:Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành:14/03/2017
Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT VĂN BẢN

Thay đổi cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao

 Ngày 14/03/2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 26/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao với một số điều chỉnh nhất định về cơ cấu tổ chức của cơ quan này.
Cụ thể, Nghị định này đã bỏ Cục Phục vụ ngoại giao đoàn ra khỏi cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao; như vậy, Bộ Ngoại giao chỉ còn có 31 đơn vị, thay vì 32 đơn vị như trước đây. Bên cạnh đó, Vụ Văn hóa đối ngoại và UNESCO được đổi tên thành Vụ Ngoại giao văn hóa và UNESCO; Vụ Tây Á - Châu Phi được đổi thành Vụ Trung Đông - Châu Phi.
Trong cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao, có 25 đơn vị là các tổ chức giúp Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, như: Vụ ASEAN; Vụ Châu Âu; Vụ Châu Mỹ; Vụ Đông Bắc Á; Vụ Đông Nam Á - Nam Á - Nam Thái Bình Dương; Vụ Trung Đông - Châu Phi…; 06 đơn vị còn lại như: Học viện Ngoại giao; Báo Thế giới và Việt Nam; Trung tâm Thông tin; Trung tâm Biên Phiên dịch quốc gia… là các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Ngoại giao.
Vẫn như trước đây, Bộ Ngoại giao được quy định là cơ quan của Chính thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đối ngoại, gồm: Công tác ngoại giao, biên giới, lãnh thổ quốc gia, công tác đối với cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế, quản lý các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và hoạt động chung của các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam; quản lý Nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Ngoại giao theo quy định của pháp luật.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; thay thế Nghị định số 58/2013/NĐ-CP ngày 11/06/2013.

Từ ngày 03/3/2020, Nghị định này bị hết hiệu lực một phần bởi Nghị định 29/2020/NĐ-CP.

Xem chi tiết Nghị định26/2017/NĐ-CP tại đây

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

Số: 26/2017/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 14 tháng 3 năm 2017

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BỘ NGOẠI GIAO

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định s 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cu tchức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao.

Điều 1. Vị trí và chức năng
Bộ Ngoại giao là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đối ngoại, gồm: Công tác ngoại giao, biên giới, lãnh thổ quốc gia, công tác đối với cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế, quản lý các cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) và hoạt động của các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Bộ Ngoại giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
1. Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hằng năm của Chính phủ và các nghị quyết, dự án, đề án theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, hằng năm và các dự án, công trình quan trọng, chương trình mục tiêu quốc gia về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao.
3. Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao hoặc theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
4. Ban hành thông tư và các văn bản khác về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao.
5. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao sau khi được phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao.
6. Về quản lý nhà nước đối với hoạt động đối ngoại của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan và các địa phương:
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch hoạt động đối ngoại nhà nước; tổng hợp kế hoạch hoạt động đối ngoại của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan và các địa phương; hướng dẫn tổ chức thực hiện và yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan và các địa phương báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện các hoạt động đối ngoại;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn nghiệp vụ đối ngoại cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan và các địa phương;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan và các địa phương thực hiện các chủ trương, chính sách, quy định của pháp luật nhằm bảo đảm quản lý thống nhất hoạt động đối ngoại.
7. Quản lý các hoạt động hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam.
8. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan và các địa phương bảo vệ chủ quyền và lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam và luật pháp quốc tế.
9. Về công tác nghiên cứu và tham mưu dự báo chiến lược:
a) Thông tin và tham mưu kịp thời cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các vấn đề liên quan đến tình hình thế giới và quan hệ quốc tế của Việt Nam;
b) Chủ trì nghiên cứu, tổng hợp, đề xuất các vấn đề có tính dự báo, chiến lược liên quan đến tình hình thế giới, quan hệ quốc tế, luật pháp quốc tế, quan hệ chính trị, kinh tế, văn hóa của Việt Nam và các lĩnh vực khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao.
10. Về đại diện trong hoạt động đối ngoại nhà nước:
a) Đại diện cho Nhà nước trong quan hệ ngoại giao với các nước, các tổ chức quốc tế liên chính phủ; tiến hành các hoạt động đối ngoại của Nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Trình Chính phủ việc thiết lập, thay đổi mức độ hoặc đình chỉ quan hệ ngoại giao, lãnh sự với các nước, các tổ chức quốc tế liên chính phủ; việc thành lập, tạm đình chỉ hoặc chấm dứt hoạt động của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của pháp luật;
c) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền; kiến nghị Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền, đại diện thường trực của Việt Nam tại Liên hợp quốc, Tổ chức Thương mại thế giới và đại diện của Chủ tịch nước tại các tổ chức quốc tế;
d) Bổ nhiệm, triệu hồi đại diện thường trực của Việt Nam tại các tổ chức quốc tế, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này; người đứng đầu cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh sự danh dự Việt Nam ở nước ngoài.
11. Về công tác lễ tân nhà nước:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về nghi lễ đối ngoại và quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, quản lý việc thực hiện quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao và nghi lễ ngoại giao đối với các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phù hợp với pháp luật Việt Nam, luật pháp và thông lệ quốc tế;
b) Triển khai việc chấp thuận đại diện ngoại giao của các nước, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam và đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài;
c) Chuẩn bị và phục vụ các đoàn cấp cao nhà nước đi thăm các nước hoặc dự hội nghị quốc tế; tổ chức đón tiếp các đoàn cấp cao các nước, các tổ chức quốc tế thăm Việt Nam theo quy định của pháp luật.
12. Về công tác ngoại giao kinh tế:
a) Xây dựng quan hệ chính trị và khung pháp lý song phương, đa phương phù hợp nhằm thúc đẩy các hoạt động kinh tế đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam;
b) Nghiên cứu, dự báo và thông tin về các vấn đề kinh tế quốc tế và quan hệ kinh tế quốc tế; phối hợp tham mưu, xây dựng chủ trương, chính sách phục vụ phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế; xử lý các vấn đề nảy sinh liên quan đến kinh tế đối ngoại theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; chủ trì, phối hợp vận động chính trị, ngoại giao hỗ trợ các hoạt động kinh tế đối ngoại;
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan và các địa phương xây dựng và triển khai các chủ trương, chính sách, chương trình, hoạt động ngoại giao kinh tế;
d) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan và các địa phương nâng cao hiệu quả tham gia của Việt Nam tại các tổ chức, cơ chế và diễn đàn hợp tác kinh tế quốc tế và khu vực theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
13. Về công tác ngoại giao văn hóa:
a) Xây dựng cơ sở pháp lý và chính sách về công tác ngoại giao văn hóa; tham mưu xử lý các vấn đề nảy sinh liên quan đến ngoại giao văn hóa theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, các địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan quản lý và triển khai công tác ngoại giao văn hóa;
c) Thực hiện nhiệm vụ Chủ tịch và Ban Thư ký của Ủy ban Quốc gia UNESCO Việt Nam; làm thường trực Ủy ban Quốc gia UNESCO Việt Nam.
14. Về công tác thông tin đối ngoại:
a) Chủ trì triển khai hoạt động thông tin đối ngoại ở nước ngoài;
b) Chủ trì theo dõi, nghiên cứu, tổng hợp dư luận báo chí nước ngoài phục vụ công tác thông tin đối ngoại;
c) Phát ngôn quan điểm, lập trường chính thức của Việt Nam về các vấn đề quốc tế, đối ngoại; tổ chức họp báo quốc tế trong phạm vi thẩm quyền của Bộ Ngoại giao và theo quy định của pháp luật;
d) Quản lý và cấp phép cho hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài tại Việt Nam và của báo chí nước ngoài đi theo các đoàn đại biểu nước ngoài thăm Việt Nam trong phạm vi thẩm quyền của Bộ Ngoại giao và theo quy định của pháp luật;
đ) Quản lý trang thông tin điện tử của Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phục vụ công tác thông tin đối ngoại.
15. Về công tác lãnh sự:
a) Bảo hộ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam và luật pháp quốc tế;
b) Thực hiện công tác hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự, ủy thác tư pháp, hộ tịch, quốc tịch, xuất, nhập cảnh của công dân Việt Nam và người nước ngoài thuộc đối tượng do Bộ Ngoại giao quản lý theo quy định của pháp luật;
c) Quản lý, chỉ đạo công tác lãnh sự của các cơ quan ngoại vụ của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện công tác lãnh sự khác theo quy định của pháp luật, phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
16. Về công tác đối với hoạt động di cư của công dân Việt Nam ra nước ngoài:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng chủ trương, chính sách về vấn đề di cư quốc tế, phù hợp với điều kiện của Việt Nam và thông lệ quốc tế;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc hướng dẫn, kiểm tra công tác liên quan đến hoạt động di cư của công dân Việt Nam ra nước ngoài.
17. Về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu, tổng hợp tình hình, đề xuất và thực hiện chủ trương, chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài;
c) Tổ chức, hỗ trợ, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân người Việt Nam ở nước ngoài trong các mối liên hệ với trong nước và ngược lại, đóng góp vào sự phát triển đất nước;
d) Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho người Việt Nam ở nước ngoài ổn định cuộc sống, hòa nhập vào đời sống xã hội nước sở tại, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam.
18. Về biên giới, lãnh thổ quốc gia:
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan và các địa phương thực hiện nghiên cứu, tổng hợp, kiểm tra, đánh giá tình hình quản lý biên giới, lãnh thổ quốc gia, vùng trời, các vùng biển, hải đảo và thềm lục địa của Việt Nam; giải quyết tranh chấp, đấu tranh bảo vệ biên giới, toàn vẹn lãnh thổ, chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam trên đất liền, vùng trời, các vùng biển, hải đảo và thềm lục địa; đề xuất chủ trương, chính sách và các biện pháp quản lý thích hợp;
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan tham mưu về việc xác định biên giới quốc gia, các vùng biển và thềm lục địa của Việt Nam; xác định phạm vi chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia trên đất liền, vùng trời, các vùng biển, hải đảo và thềm lục địa;
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, địa phương có liên quan xây dựng phương án hoạch định biên giới quốc gia; xác định ranh giới vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam với các nước láng giềng liên quan;
d) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan, địa phương có liên quan triển khai thực hiện các văn kiện pháp lý quốc tế về biên giới; phân giới và cắm mốc quốc giới trên cơ sở các điều ước quốc tế về hoạch định biên giới quốc gia được ký kết giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước láng giềng; chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện và yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan, địa phương có liên quan báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác quản lý, bảo vệ biên giới;
đ) Trình Thủ tướng Chính phủ xử lý hoặc hướng dẫn xử lý theo thẩm quyền các vấn đề phát sinh trong hoạt động của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, địa phương có liên quan đến chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam trên đất liền, vùng trời, các vùng biển, hải đảo và thềm lục địa.
19. Về quản lý cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài:
a) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước đối với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện đường lối, chính sách đối ngoại của Nhà nước và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và thành viên của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tổ chức, biên chế của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;
c) Bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ, cử, triệu hồi các thành viên của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của pháp luật;
d) Hướng dẫn, tổ chức quản lý, sử dụng tài sản, cơ sở vật chất, kỹ thuật và kinh phí của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.
20. Về quản lý hoạt động đối ngoại đối với đại diện của các cơ quan, tổ chức của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là các cơ quan, tổ chức Việt Nam ở nước ngoài), các đoàn Việt Nam được cử đi công tác nước ngoài:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện đường lối, chính sách của Nhà nước, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức Việt Nam ở nước ngoài, các đoàn Việt Nam được cử đi công tác ở nước ngoài theo quy định của pháp luật;
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan hỗ trợ, tạo điều kiện cho các cơ quan, tổ chức Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật nước tiếp nhận và luật pháp quốc tế.
21. Quản lý hoạt động của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan lãnh sự danh dự nước ngoài và các cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế liên chính phủ đặt tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và luật pháp quốc tế.
22. Quản lý các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy đăng ký của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
23. Về công tác điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về công tác điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế;
b) Kiểm tra đề xuất ký, gia nhập điều ước quốc tế của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan trước khi trình Chính phủ;
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các cơ quan, tổ chức có liên quan đề xuất về việc đàm phán điều ước quốc tế liên quan đến chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia;
d) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan đánh giá tính tương thích của các đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định với điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng và vận hành Cơ sở dữ liệu về điều ước quốc tế của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
24. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng và triển khai các chủ trương, chính sách của Việt Nam tại các diễn đàn đa phương về phát triển luật pháp quốc tế.
25. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao theo quy định của pháp luật.
26. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao; tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí và xử lý các vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao theo quy định của pháp luật.
27. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị được giao và ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật.
28. Quyết định và chỉ đạo thực hiện các chương trình cải cách hành chính của Bộ Ngoại giao theo mục tiêu và các chương trình, kế hoạch cải cách hành chính nhà nước đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
29. Thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao theo quy định của pháp luật.
30. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao hoặc theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Vụ ASEAN.
2. Vụ Châu Âu.
3. Vụ Châu Mỹ.
4. Vụ Đông Bắc Á.
5. Vụ Đông Nam Á - Nam Á - Nam Thái Bình Dương.
6. Vụ Trung Đông - Châu Phi.
7. Vụ Chính sách đối ngoại.
8. Vụ các Tổ chức quốc tế.
9. Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế.
10. Vụ Hợp tác kinh tế đa phương.
11. Vụ Tổng hợp kinh tế.
12. Vụ Ngoại giao văn hóa và UNESCO.
13. Vụ Thông tin Báo chí.
14. Vụ Thi đua - Khen thưởng và Truyền thống ngoại giao.
15. Vụ Tổ chức cán bộ.
16. Văn phòng Bộ.
17. Thanh tra Bộ.
18. Cục Cơ yếu.
19. Cục Ngoại vụ.
20. Cục Lãnh sự.
21. Cục Lễ tân Nhà nước.
22. Cục Quản trị Tài vụ.
23. Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh.
24. Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài.
25. Ủy ban Biên giới quốc gia.
26. Học viện Ngoại giao.
27. Báo Thế giới và Việt Nam.
28. Trung tâm Hướng dẫn báo chí nước ngoài.
29. Trung tâm Biên Phiên dịch quốc gia.
30. Trung tâm Thông tin.
31. Các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Các tổ chức quy định từ khoản 1 đến khoản 25 Điều này là các tổ chức giúp Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ khoản 26 đến khoản 30 Điều này là các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Ngoại giao.
Các tổ chức quy định tại khoản 31 Điều này là các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được Chính phủ thành lập và do Bộ Ngoại giao trực tiếp quản lý.
Các Vụ: Châu Âu, Tổ chức Cán bộ được tổ chức 06 phòng; Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế được tổ chức 04 phòng; các Vụ: Châu Mỹ, Đông Bắc Á, Đông Nam Á - Nam Á - Nam Thái Bình Dương, Trung Đông - Châu Phi được tổ chức 03 phòng; Thanh tra Bộ được tổ chức 02 phòng; Văn phòng Bộ được tổ chức 09 phòng.
Cục Lãnh sự có 09 phòng; Cục Quản trị Tài vụ có 08 phòng; Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh có 06 phòng; các Cục: Cơ yếu, Lễ tân Nhà nước có 04 phòng; Cục Ngoại vụ có 03 phòng.
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao trình Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài, Ủy ban Biên giới quốc gia, Học viện Ngoại giao; trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác trực thuộc Bộ Ngoại giao.
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức trực thuộc bộ, trừ các tổ chức quy định từ khoản 24 đến khoản 26 Điều này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 58/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. 

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG






Nguyễn Xuân Phúc

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE GOVERNMENT

Decree No. 26/2017/ND-CP dated March 14, 2017 of the Government on defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the ministry of foreign affairs

Pursuant to the June 19, 2015 Law on Organization of the Government;

Pursuant to the Government’s Decree No. 123/2016/ND-CP of September 1, 2016, defining the functions, tasks, powers and organizational structures of ministries and ministerial-level agencies;

At the proposal of the Minister of Foreign Affairs,

The Government promulgates the Decree defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Foreign Affairs.

Article 1.Position and functions

The Ministry of Foreign Affairs is a governmental agency, performing the function of state management of external affairs, including diplomatic work, national border and territory, overseas Vietnamese affairs, conclusion and implementation of treaties and international agreements, management of overseas representative missions of the Socialist Republic of Vietnam (below collectively referred to as overseas Vietnamese representative missions) and operation of foreign representative agencies in Vietnam; the state management of public services in the fields under its state management as prescribed by law.

Article 2.Tasks and powers

The Ministry of Foreign Affairs shall perform the tasks and exercise the powers defined in the Government’s Decree No. 123/2016/ND-CP of September 1,2016, defining functions, tasks, powers and organizational structures of ministries and ministerial-level agencies, and has the following specific tasks and powers:

1. To submit to the Government draft laws and resolutions of the National Assembly, draft ordinances and resolutions of the National Assembly Standing Committee, and draft decrees of the Government under the Government’s annual law-making programs and plans, and resolutions, projects, schemes as assigned by the Government or Prime Minister.

2. To submit to the Government or Prime Minister for development strategies and master plans and long-term, medium-term and annual plans; important national projects and works and national target programs in the sectors and fields under its state management.

3. To submit to the Prime Minister draft decisions, directives and other documents in the sectors and fields under its state management or as assigned by the Government or Prime Minister.

4. To promulgate circulars and other documents on the state management of sectors and fields under its state management.

5. To direct, guide, inspect and organize the implementation of legal documents, strategies, master plans, plans, national target programs under its state management after they are approved; to inform, disseminate and educate about law and monitor the implementation of the laws concerning the sectors and fields under its state management.

6. Regarding the state management of external activities of ministries, ministerial-level agencies, related agencies and localities:

a/ To assume the prime responsibility for, and coordinate with ministries, ministerial- level agencies and related agencies in, elaborating external relation plans of the State; to summarize external relation plans of ministries, ministerial-level agencies, related agencies and localities; to guide ministries, ministerial-level agencies, related agencies and localities in conducting external activities, and request them to periodically or extraordinarily report on external activities;

b/ To assume the prime responsibility for, and coordinate with related agencies in, guiding professional operations related to external activities for ministries, ministerial-level agencies, related agencies and localities;

c/ To assume the prime responsibility for, and coordinate with related agencies in, directing, inspecting and urging ministries, ministerial-level agencies, related agencies and localities to implement guidelines, policies and regulations in order to ensure the uniform management of external activities.

7. To manage international conferences and workshops in Vietnam in accordance with law; to annually report to the Prime Minister on the organization of international conferences and workshops.

8. To assume the prime responsibility for, and coordinate with ministries, ministerial- level agencies, related agencies and localities in, safeguarding the sovereignty and interests of the State, lawful rights and interests of overseas Vietnamese organizations and citizens in accordance with Vietnamese and international laws.

9. Regarding study and provision of advices on strategic forecasts:

a/ To supply information and promptly advise the Government and Prime Minister on issues related to the world situation and Vietnam’s international relations;

b/ To assume the prime responsibility for studying, synthesizing and making forecasts and strategic issues related to the world situation, international relations, international law and Vietnam’s political, economic and cultural relations, and other fields under its state management;

10. Regarding representation in state external activities:

a/ To represent the State in diplomatic relations with foreign countries and inter- governmental international organizations; and to carry out the State’s external activities.

b/ To submit to the Government the establishment, change of levels or cessation of diplomatic or consular relations with foreign countries and inter-governmental international organizations; the establishment, suspension or termination of operation of overseas Vietnamese representative missions in accordance with law;

c/To propose the Prime Minister to submit to the National Assembly Standing Committee for approval the appointment or relief from duty of ambassadors extraordinary and plenipotentiary; to propose the Prime Minister to submit to the President for decision the appointment and recall of ambassadors extraordinary and plenipotentiary, permanent representatives of Vietnam to the United Nations, the World Trade Organization or representatives of the President to international organizations;

d/ To appoint and recall permanent representatives of Vietnam to international organizations other than those specified at Point c of this Clause; and heads of overseas Vietnamese consulates; to decide on appointment or relief from duty of Vietnamese honorary consulates in foreign countries.

11. Regarding the state protocol:

a/ To perform the state management of external protocol and diplomatic privileges and immunities in accordance with law; to guide and manage the entitlement of diplomatic privileges and immunities and performance of diplomatic protocol to Vietnam-based foreign representative agencies and overseas Vietnamese representative missions in accordance with Vietnamese law and international law and practice;

b/ To organize the acceptance of diplomatic representatives of foreign countries and Vietnam-based international organizations, and overseas Vietnamese diplomatic representative;

c/ To prepare for and serve high-level delegations of the State to visit foreign countries or attend international conferences; and to organize reception of high-level delegations of foreign countries and international organizations visiting Vietnam under regulations;

12. Regarding economic diplomacy:

a/ To forge political relations and build appropriate bilateral and multilateral legal frameworks to promote Vietnam’s external economic and international economic integration activities;

b/ To study, forecast and provide information on international economic issues and relations; to coordinate with other agencies in advising and developing guidelines and policies to serve the economic development and international economic integration; to solve arising problems related to external economic activities as assigned by the Government or Prime Minister; to assume the prime responsibility for, and coordinate with other agencies in, carrying out political and diplomatic campaigns and lobbies in support of external economic activities;

c/ To assume the prime responsibility for, and coordinate with ministries, ministerial- level agencies, related agencies and localities in, developing and implementing economic diplomacy guidelines, policies, programs and activities;

d/ To assume the prime responsibility for, and coordinate with ministries, ministerial- level agencies, related agencies and localities in, increasing the effectiveness of Vietnam’s participation in international or regional economic organizations, mechanisms and forums as assigned by the Government or Prime Minister.

13. Regarding culture diplomacy:

a/ To formulate legal grounds for, and policies on, cultural diplomacy; to advise the solution of arising problems related to cultural diplomacy as assigned by the Government or Prime Minister;

b/ To assume the prime responsibility for, and coordinate with ministries, ministerial- level agencies, localities and related agencies and organizations in, managing and carrying out cultural diplomacy activities;

c/ To perform the duty of the President and Secretariat of Vietnam’s National Committee for the United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization (UNESCO); to act as a permanent member of Vietnam’s National Committee for the UNESCO.

14. Regarding external information:

a/ To assume the prime responsibility for providing external information abroad;

b/ To assume the prime responsibility for monitoring and synthesizing foreign press opinions to serve external information work;

c/ To voice Vietnam’s official points of view and stance on international or external issues; to organize international press conferences under its competence in accordance with law;

d/ To manage and grant permits for information and press activities of Vietnam-based foreign press and foreign journalists accompanying foreign delegations visiting Vietnam under its competence in accordance with law;

dd/ To manage its own website and websites of overseas Vietnamese representative missions to serve external information activities.

15. Regarding consular work:

a/ To protect the State’s interests and lawful rights and interests of overseas Vietnamese citizens and legal entities in accordance with Vietnamese and international laws;

b/ To perform consular legalization and certification, judicial mandate, management of civil status, nationality and exit and entry of Vietnamese citizens and foreigners under its management in accordance with law;

c/ To manage and direct consular work of provincial-level foreign affairs agencies in accordance with law;

d/ To carry out other consular activities as prescribed by law, assigned by the Government or Prime Minister, or prescribed by treaties to which Vietnam is a contracting party.

16. Regarding the state management of Vietnamese migration abroad:

a/ To assume the prime responsibility for, and coordinate with related agencies in, elaborating guidelines and policies on international migration suitable to Vietnam’s conditions and international practice;

b/ To assume the prime responsibility for, and coordinate with related agencies in, guiding and inspecting affairs related to Vietnamese migration abroad.

17. Regarding overseas Vietnamese affairs:

a/ To assume the prime responsibility for, and coordinate with related agencies and organizations in, studying and reviewing overseas Vietnamese affairs, and proposing and implementing guidelines and policies toward overseas Vietnamese;

b/ To assume the prime responsibility for, and coordinate with related agencies and organizations in, guiding and inspecting affairs related to overseas Vietnamese affairs;

c/ To organize, support and guide overseas Vietnamese organizations and individuals in their contacts with their home country and vice versa, contributing to the national development;

d/ To support and create favorable conditions for overseas Vietnamese to stabilize their livelihood, integrate themselves with social life in their host countries, and preserve the national cultural identity.

18. Regarding national border and territory:

a/ To assume the prime responsibility for, and coordinate with ministries, ministerial- level agencies, related agencies and localities in, studying, synthesizing, inspecting and assessing the management of Vietnam’s national border and territory, air space, sea areas, islands and continental shelf; to settle disputes and struggle to safeguard the national border, territorial integrity, sovereignty, sovereign rights and rights to national jurisdiction of Vietnam over its mainland, air space, sea areas, islands, continental shelf; and to propose appropriate guidelines, policies and management measures;

b/ To assume the prime responsibility for, and coordinate with ministries, ministerial- level agencies and related agencies in, advising on the demarcation of the national border, sea areas and continental shelf of Vietnam; determining the sovereignty scope, sovereign rights and rights to national jurisdiction over air space, sea areas, mainland, islands, continental shelf of Vietnam;

c/ To assume the prime responsibility for, and coordinate with ministries, ministerial- level agencies, related agencies and localities in, elaborating plans on demarcation of the national border; the determination of the boundaries of the Vietnamese exclusive economic zone and continental shelf with concerned neighboring countries;

d/ To assume the prime responsibility for, and coordinate with ministries, ministerial- level agencies, related agencies and localities in, implementing international legal instruments on border, national border demarcation and planting of national border marker-posts based on treaties on demarcation of the national border concluded between the Socialist Republic of Vietnam and neighboring countries; to direct and guide ministries, ministerial-level agencies, related agencies and localities in performing the border management and protection, and request them to regularly or irregularly report thereon;

dd/ To submit to the Prime Minister for solution, or provide guidance according to its competence on the solution of problems which have arisen in operations of ministries, ministerial-level agencies, related agencies and localities and are related to the sovereignty, sovereign rights and rights to national jurisdiction over air space, sea areas, mainland, islands and continental shelf of Vietnam.

19. Regarding the management of overseas Vietnamese representative missions:

a/ To take responsibility before the Government for the state management of overseas Vietnamese representative missions; to direct and inspect the realization of the State’s external guidelines and policies and the performance of functions and tasks of overseas Vietnamese representative missions and their staffs in accordance with law;

b/ To implement regulations on organizational structure and state payrolls of overseas Vietnamese representative missions;

c/ To appoint and relieve from duty, appoint and recall staff members of overseas Vietnamese representative missions in accordance with law;

d/ To guide, manage and use assets, physical and technical facilities and funds of overseas Vietnamese representative missions in accordance with law.

20. Regarding the management of external activities of overseas representatives of agencies and organizations of the Socialist Republic of Vietnam (below collectively referred to as overseas Vietnamese agencies and organizations) and Vietnamese delegations sent to work abroad:

a/ To guide and inspect the realization of the State’s guidelines and policies, the performance of tasks and exercise of powers by overseas Vietnamese agencies and organizations in accordance with law;

b/ To assume the prime responsibility for, and coordinate with ministries, ministerial- level agencies and related agencies in, supporting and creating conditions for overseas Vietnamese agencies and organizations in performing their functions and tasks and exercising their powers in accordance with the Vietnamese law, laws of host countries and international law.

21. To manage the operation of Vietnam-based diplomatic missions, consular offices, honorary consulates and representative agencies of inter-governmental international organizations in accordance with Vietnamese and international laws.

22. To manage foreign non-governmental organizations in Vietnam; to grant, extend, modify and revoke registration certificates of these organizations in accordance with law.

23. Regarding the work of treaties and international agreements:

a/ To perform the state management of treaties and international agreements;

b/ To consider proposals of ministries, ministerial-level agencies and related agencies for conclusion of, and accession to, treaties before submitting them to the Government;

c/ To assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of National Defense, the Ministry of Public Security and related agencies and organizations in, proposing the negotiation of treaties on war, peace and national sovereignty;

d/ To assume the prime responsibility for, and coordinate with ministries, ministerial- level agencies and related agencies in, assessing the compatibility of proposals for formulation of laws, ordinances or decrees with relevant treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party;

dd/ To assume the prime responsibility for, and coordinate with related agencies and organizations in, building and operating the Socialist Republic of Vietnam’s database on treaties.

24. To assume the prime responsibility for, and coordinate with related agencies and organizations in, formulating and implementing Vietnamese guidelines and policies in multilateral forums on international law development.

25. To manage its own organizational structure and cadres, civil servants, public employees and workers and their state payrolls; to implement regulations on salaries and other regimes and policies toward cadres, civil servants, public employees and employees under its management in accordance with law.

26. To inspect and examine the implementation of the laws concerning the fields under its state management; to organize the reception of citizens, settlement of complaints and denunciations; to prevent and combat corruption and wastefulness and handle law violations in the fields under its state management in accordance with law.

27. To manage and use allocated finance, assets and physical and technical facilities and equipment and budgets in accordance with law.

28. To decide on and direct the implementation of its administrative reform program under the programs and plans on state administrative reform approved by the Government and Prime Minister.

29. To provide public non-business services in the fields under its state management in accordance with law.

30. To perform other tasks and exercise other powers assigned or vested by the Government or Prime Minister, or as prescribed by law.

Article 3.Organizational structure

1. The ASEAN Department.

2. The Europe Department.

3. The Department for the Americas.

4. The Northeast Asia Department.

5. The Southeast Asia, South Asia and South Pacific Department.

6. The Department for Middle East and Africa.

7. The Policy Planning Department.

8. The International Organizations Department.

9. The International Law and Treaty Department.

10. The Department for Multilateral Economic Cooperation.

11. The Economic Affairs Department.

12. The Cultural Diplomacy and UNESCO Department.

13. The Department for Information and Press.

14. The Department of Emulation and Commendation and Diplomacy Tradition.

15. The Organization and Personnel Department.

16. The Office.

17. The Inspectorate.

18. The Department for Information Security.

19. The Foreign Affairs Department.

20. The Department for Consular Affairs.

21. The State Protocol Department.

22. The Administrative and Financial Department.

23. The Ho Chi Minh City Department for Foreign Affairs.

24. The State Commission for Overseas Vietnamese Affairs.

25. The National Boundary Commission.

26. The Diplomatic Academy of Vietnam.

27. The Word & Vietnam Report.

28. The Foreign Press Center.

29. The National Translation and Interpretation Center.

30. The Information Center.

31. Overseas Vietnamese representative missions.

The units referred to in Clauses 1 thru 25 of this Article shall assist the Minister in performing the state management function; the units referred to in Clauses 26 thru 30 are public non-business units attached to the Ministry.

The units referred to in Clause 31 of this Article are overseas Vietnamese representative missions established by the Government and directly managed by the Ministry of Foreign Affairs.

The Europe Department and the Organization and Personnel Department have 6 divisions; the International Law and Treaty Department, 4; the Department for the Americas, the Northeast Asia Department, the Southeast Asia, South Asia and South Pacific Department and the Department for Middle East and Africa, 3; the Inspectorate, 2; and the Office, 9.

The Department for Consular Affairs has 9 divisions; the Administrative and Financial Department, 8; the Ho Chi Minh City Department for Foreign Affairs, 6; the Department for Information Security and the State Protocol Department, 4; and the Foreign Affairs Department, 3.

The Minister of Foreign Affairs shall submit to the Prime Minister regulations on the functions, tasks, powers and organizational structures of the State Commission for Overseas Vietnamese Affairs, the National Boundary Commission and the Diplomatic Academy of Vietnam; and submit to the Prime Minister for promulgation a list of other public non- business units attached to the Ministry.

The Minister of Foreign Affairs shall define the functions, tasks, powers and organizational structures of units attached to the Ministry other than those referred to in Clauses 24 thru 26 of this Article.

Article 4.Effect

1. This Decree takes effect on the signing date.

2. This Decree replaces the Government’s Decree No. 58/2013/ND-CP of June 11, 2013, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Foreign Affairs.

Article 5.Implementation responsibility

Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies, chairpersons of provincial-level People’s Committees, and related agencies and organizations shall implement this Decree.-

For the Government

The Prime Minister

Nguyen Xuan Phuc

 

 

 

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Lược đồ

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem Nội dung MIX.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
Decree 26/2017/ND-CP DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
văn bản mới nhất