Bản án số 188/2024/DS-ST ngày 30/09/2024 của TAND huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 188/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 188/2024/DS-ST ngày 30/09/2024 của TAND huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Long Thành (TAND tỉnh Đồng Nai)
Số hiệu: 188/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/09/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
HUYN LONG THÀNHĐộc lp - T do - Hnh phúc
TNH ĐNG NAI
Bn án s: 188/2024/DS-ST.
Ngày: 30 -9-2024
V/v: “Kiện đòi lại tài sản”
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Kim Liên.
Các Hi thm nhân dân:
1. Bà Nguyn Th Ngọc Đẹp.
2. Bà Nguyn Th Thu Hà.
- Thư phiên tòa: Thùy Linh Thư Tòa án nhân dân huyện
Long Thành.
- Đại din Vin kim sát nhân dân huyn Long Thành tham gia phiên
tòa: Bà Lê Th Hng Hà - Kim sát viên.
Trong các ngày t ngày 27 tháng 9 năm 2024 đến ngày 30 tháng 9 năm
2024, ti Tr s Tòa án nhân dân huyn Long Thành xét x công khai v án th
s 126/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2024 v việc “Kiện đòi li tài sản”
theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 94/2024/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 7
năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa s 866/2024/QĐST-DS ngày 14 tháng 8
năm 2024, Quyết định tm ngng phiên tòa s 921/2024/QĐST-DS ngày 29 tháng
8 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phan Văn B, sinh năm 1978.
Địa ch : T H, p E, xã A, huyn L, tỉnh Đồng Nai.
- B đơn: Ông Trn Minh T, sinh năm 1973.
Địa ch : T H, p E, xã A, huyn L, tỉnh Đồng Nai.
- Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Đào Thị Thanh T1, sinh năm 1977.
2. Bà Nguyn Th Thúy K, sinh năm 1982.
Cùng địa ch: T H, p E, xã A, huyn L, tỉnh Đồng Nai.
(Ông B, ông T có mt. Bà T1, bà K vng mt).
NI DUNG V ÁN:
2
Theo đơn khởi kin, ti bn t khai, quá trình t tng và ti phiên tòa sơ
thẩm nguyên đơn ông Phan Văn B trình bày: Ngày 16/12/2007, ông mua ca
ông Trn Minh T Đào Thị Thanh T1 01 miếng đất để làm nhà din tích: 120m
2
(ngang 6m và dài 20m) t bản đồ s 49, thửa đất s 77 có giấy sang nhượng đất do
ông Trn Minh T viết và c nhân đã nhận đủ s tiền, đt không ai tranh chp, sau
khi giao đủ tin cho v chng ông T ông đã xây dng nhà và sinh sng t 2008
đến nay.
Năm 2021, thửa đất 77, t bản đồ 49 nơi ông gia đình ông Trn Minh T
đang d án Trm biến áp 500 KV Long Thành hướng tuyến đường dây
220KV đi qua. Cơ quan chức năng nhà nước tiến hành th tục để tiến hành thu hi
đất (thửa đất 77a, 77b, t bản đồ 49) thc hin d án. Tháng 10/2022 Trung Tâm
Phát Trin Qu Đất huyn L đã bảng chiết tính giá tr bồi thường thửa đất 77a,
77b, t bản đồ 49 và tài sản trên đất của ông và gia đình ông Trn Minh T:
- Giá tr bồi thường chia làm 2 phn là: Giá tr đất và tài sản trên đất.
+ Phn bồi thường giá tr tài sản trên đất, ông đã nhận tin bồi thường
thng nht vi giá tr bồi thường của nhà nước.
+ Phn bồi thường giá tr đất: Ông Trn Minh T đại din 2 nhà nhn tin
bồi thường ông T đứng tên giy chng nhn quyn s dng thửa đất 77, t bn
đồ 49 vi tng diện tích được bồi thường 237.3 m
2
, trong đó tha 77a ca ông
din tích 99.3 m
2
. Tuy nhiên, ông Trn Minh T ch động đi nhn tin bi
thưng giá tr đất, không báo cho ông biết cũng không chi tr cho ông khon
tin bồi thường giá tr đất.
Nhiu lần ông đến hi để nhn tiền nhưng ông T vẫn không đưa nói đã
s dng hết s tin bồi thường đất của ông. Ông làm đơn đến UBND A đ gii
quyết, ti bui hòa gii ngày 08/03/2024 ca UBND xã A, ông T đồng ý tr li cho
ông mi tháng tr 2.000.000 đồng, ông không đồng ý.
Nay ông đề ngh căn cứ vào Bản đồ hin trng thửa đt s 5553/2024 ngày
30/9/2024 ca Văn phòng đăng đất đai tỉnh Đ Chi nhánh L phát hành phn
đất ca ông đang sử dng mt phn nm d án Trm biến áp 500 KV L
ng tuyến đường dây 220KV đi qua din tích 89,7m
2
Trung tâm phát
trin qu đất huyn L đã chi trả tin bồi thường. Ông T, T1 đã nhận tin bi
thường nhưng ông T, T1 không tr li cho ông. Nay ông yêu cu ông T, T1
tr li cho ông s tiền đã nhận bồi thường din tích 89,7m
2
theo Bng chiết giá tr
bồi thường ca Trung tâm phát trin qu đất huyn L ơn giá 850.000 đồng/m
2
)
thành tiền là 76.245.000 đồng .
Ti bn t khai, quá trình t tng tại phiên tòa thẩm b đơn ông
Trn Minh T trình bày:
3
V ni dung ông chuyển nhượng đất cho anh B theo anh B trình bày
đúng, khi chuyển nhượng cho anh B ch làm giy tay, phần đất 120 m
2
ca anh B
vn nm trong giy chng nhn quyn s dụng đất do ông đứng tên thuc tha 77,
t bản đồ s 49 A. Năm 2021 thửa đất này d án Trm biến áp 500KV L
ng tuyến đường dây 220KV đi qua. Cơ quan chức năng nhà nước tiến hành th
tc thu hi đất để thc hin d án. Tháng 10/2022 Trung Tâm Phát Trin Qu Đất
huyn L đã bảng chiết tính giá tr bồi thường đối vi din ch đất ông đang
qun lý còn phần đất anh B quản lý được bồi thường bao nhiêu ông không biết.
Ông xác định tng din tích 358m
2
ông được cp giy chng nhn quyn
s dụng đất, trong đó có diện tích 120m
2
v chồng ông đã bán cho anh B, anh B đã
xây dng nhà trên đất t năm 2007, vợ chng ông không tranh chp gì.
Tng
din tích ông nhn tin bồi thường theo Biên bn kiểm đếm v đất đai, thống
nhà , tài sn khác gn lin với đất, Bng chiết tính g tr bồi thường ngày
19/10/2022 Quyết đnh s 7756/QĐ-UBND ngày 09/8/2023 ca UBND huyn
L là 237,3m
2
. Theo ông din tích 237,3m
2
ông đã nhận tin bồi thường là phần đất
của ông đang quản lý s dng nm trong d án nêu trên không có phần đất ca anh
B đang quản s dng. vy, anh B cho rằng ông đã nhận tin bồi thường c
phần đất ca anh B không đúng nên ông không đng ý yêu cu khi kin ca
anh B.
Ti UBND A ông đồng ý tr li cho anh B bng hình thc tr dn
mỗi tháng 2.000.000 đồng nhưng ông v kim tra li thy phần đt ông nhn tin
bồi thường phần đất ông đang qun s dng, không phần đất ca anh B
nên ông không đng ý na. Hiện nay Văn phòng đăng ký đất đai Chi nhánh L đã
đo v li mc do ông ch dẫn nhưng ông không đồng ý tr li tin cho anh B,
ông đề ngh đợi đến khi nào Tổng công ty điện lực kéo đường dây điện đi qua
xong, ông s đo vẽ li nếu phần đất ca anh B nm trong d án ông đã nhn
tin bồi thường thì ông đồng ý tr li.
* Ý kiến đại din Vin kim sát nhân dân huyn Long Thành:
Thm phán thc hiện đúng nhiệm v và quyn hạn theo quy đnh ca B
lut t tng dân s, vic thu thp chng c thc hiện đúng theo quy định ca B
lut t tng dân s. Hội đồng xét x đảm bảo đúng trình tự theo quy đnh ca B
lut t tng dân s.
Vic chp hành pháp lut của người tham gia t tụng: Nguyên đơn, bị đơn
mt tại phiên tòa nên nguyên đơn, b đơn đã thc hiện đúng các quyền và nghĩa
v theo quy đnh tại Điu 70, 71, 72, 234 B lut t tng dân sự. Người quyn
lợi, nghĩa v liên quan Đào Thị Thanh T1 Nguyn Th Thúy K vng mt
tại phiên tòa nhưng có đơn yêu cu gii quyết vng mặt nên đã thực hiện đúng các
quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 73 B lut t tng dân s.
V đưng li gii quyết v án:
Xét v ngun gốc đất diện tích đất 89,7m
2 :
4
Theo chng c ti h sơ, lời trình bày ca nguyên đơn, s tha nhn ca
b đơn thể hin:
Ông T, T1 ch s dng diện tích đt 358m
2
, thuc thửa đất s 77, t
bản đồ 49, xã A, ông đã được UBND huyn L cp giy chng nhn s BD
169157 ngày 11/01/2012.
Ngun gc diện tích đất ông B s dng có ngun gc là ca v chng ông T
T1 chuyển nhượng cho ông B mt phn diện tích đt tha 77, din tích nhn
chuyển nhượng khong 120m
2
. Khi chuyển nhượng hai bên “Giấy nhượng
đất” đề ngày 16/12/2007; hai bên đã giao tin nhận đất s dng liên tc t năm
2007 đến nay.
Quá trình ông B s dụng đất:
+ Theo Văn bn s 12179/UBND-ĐT ngày 14/12/2016 v/v tho thun v trí
đặt trm biến áp 500kV L hướng tuyến đường dây 220kV đấu nối. đoạn qau
L, L
+Theo Văn bản s 153/UBND-KT ngày 07/01/2021 v/v phê duyt kế hoch
thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đc, kiểm đếm thc hin D án đầu xây dng
công trình trm biến áp E hướng tuyến đường dây 220kV đấu nối đoạn qua
L, L
+ Căn cứ theo bng chiết tính giá tr bồi thường, ngày 19/10/2022 ca Trung
tâm phát trin qu đất huyn L; giy xác nhn ngun gốc đt, nhà, vt kiến trúc và
ngày 10/3/2022 ca UBND A xác nhận “…ông Phan Văn B xây dng nhà trên
mt phn din tích thửa đất s 77, t bản đố s 49, được cp giy chng nhn
quyn s dụng đất cho ông Trn Minh T Đào Thị Thanh T1Nhà, tài sản
và vt kiến trúc xây dựng năm 2008.
+ Theo Quyết đnh s 7756/QĐ-UBND ngày 9/8/2023 ca UBND huyn L
ban hành v/v phê duyt bồi thường, h tr cho ông B (tài sn xây dựng trên đất
ông T T1) để thc hin d án biến áp 500KV L hướng tuyến đường dây
220kV đấu nối đoạn qua xã A, L, Đồng Nai.
Ông B tha nhận đã nhận đủ s tin bồi do nhà nước bồi thường đối vi tài
sn trên phần đất ông đang quản lý s dng.
Riêng đối phn bồi thường giá tr đất: Do ông T, bà T1 người đng tên
trên giy chng chng nhn quyn s dụng đất đi vi toàn b thửa đất s 77, (bao
gm phn đất đã chuyển nhượng cho ông B) nên ông T đi din nhn tin nhà
c bồi thường đối vi phần đt b thu hi din tích 237,3m
2
nhưng ông T
không giao tr li giá tr bồi thường đất liên quan đến phần đất ông đã nhận
chuyển nhượng t ông T, bà T1.
Xét thy, theo h kỹ thut thửa đất ngày 24/4/2020 (BL s 46); theo kết
qu đo vẽ ti bản đồ hin trng thửa đất ngày 15/01/2024; bản đồ hin trng tha
đất s 5553 ngày 30/9/2024 thì phần đất ông B đang quản lý, s dng t trước đến
nay có mt phn diện tích đất 89,7m
2
b Nhà nước thu hi thì ông B người được
ng tin giá tr đất đi vi phn diện tích ông đã nhận chuyển nhượng t ông T,
T1. Vic ông T, T1 nhn toàn b s tin bồi thường không giao tr li
5
cho ông B phn din tích ông B đã nhận chuyển nhượng trước đó, các bên phát
sinh tranh chp làm ảnh hưởng đến quyn lợi chính đáng ca ông B nên vic ông
B yêu cu khi kin buc v chng ông T T1 tr li cho ông s tiền nhà nước
bồi thường liên quan đến diện tích đất 89,7m
2
là có cơ sở chp nhn.
Vic ông T cho rằng nhà nước thu hi bồi thường giá tr diện tích đất
237,3m
2
toàn b diện tích đt của ông, ông không đng ý tr cho li cho ông B
s tin này mâu thun vi li khai ca ông khi tham gia hòa gii ti UBND
xã A, li trình bày của ông không có căn cứ nên không có cơ sở xem xét.
T những phân tích trên căn cứ theo quy định tại Điều 274, 275 B lut dân
s năm 2015. Đề ngh chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Phan Văn
B.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu có trong h vụ án được thm tra ti phiên
tòa và căn cứ vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định:
[1] V t tụng: Người có quyn lợi, nghĩa v liên quan bà Nguyn Th Thúy
K bà Đào Thị Thanh T1 vng mt tại phiên tòa nhưng đơn yêu cu gii
quyết vng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điểu 228 B lut t tng
dân s xét x vng mt bà K và bà T1.
[2] V quan h tranh chp và thm quyn gii quyết: Căn cứ nội dung đơn
khi kin của nguyên đơn yêu cầu b đơn trả li s tiền đã nhận tin bồi thường
phần đất đã bán cho nguyên đơn nên quan h pháp lut tranh chấp được xác định
là “Kiện đòi lại tài sản”. Bị đơn ông T có địa ch ti xã A, huyn L nên v án thuc
thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân huyn Long Thành, tnh Đồng Nai
theo khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 B lut t tng dân s .
[3] V ni dung v án: Ông Phan Văn B yêu cu v chng ông Trn Minh T
tr li s tiền đã nhận tin bồi thường phần đất đã bán cho ông có din tích 99,3m
2
nhưng nay qua đo v li din tích ch còn li 89,7m
2
nm trong D án Trm biến
áp 500KV Long Thành hướng tuyến đưng dây 220KV. Ông B yêu cu v
chng ông T tr li s tiền đã nhận bồi thường phần đất ca ông din tích
89,7m
2
tương đương số tin 76.245.000 đồng.
Ông T tha nhận đã chuyển nhượng đất cho ông B din tích 120 m
2
, khi
chuyển nhượng ch làm giy tay nên hin nay phần đt ông B đang sử dng còn
nm chung trong giy chng nhn quyn s dụng đất thuc tha 77, t bản đồ s
49, xã A do ông T đứng tên. V chng ông T không tranh chấp đối vi din tích
đất đã chuyển nhượng cho ông B nhưng ông T không đồng ý tr cho anh B s tin
đã nhận tin bồi thường ông T cho rng ch nhn tin bồi thưng phần đất v
chồng ông đang quản s dng, không phần đất ca ông B đang qun s
dng. Ông T đề ngh để khi nào bên Tổng công ty đin lực kéo đường dây điện đi
qua xong, ông s cho người đo vẽ li nếu c phần đất ca anh B ông đã
nhn tin bồi thường thì ông mới đồng ý tr li.
Xét thy, căn cứ theo bng chiết tính giá tr bồi thường, ngày 19/10/2022
ca Trung tâm phát trin qu đt huyn L; giy xác nhn ngun gốc đt, nhà, vt
kiến trúc ngày 10/3/2022 ca UBND A xác nhận “…ông Phan Văn B xây
dng nhà trên mt phn din tích thửa đất s 77, t bản đố s 49, được cp giy
6
chng nhn quyn s dụng đt cho ông Trn Minh T bà Đào Thị Thanh T1.
Nhà, tài sn và vt kiến trúc xây dựng năm 2008.
V chng ông T nhn tin bồi thường theo Bng chiết tính giá tr bồi thường
ngày 19/10/2022 ca Trung tâm phát trin qu đất huyn L đi vi tng din tích
237,3m
2
thành tiền 201.705.000 đồng (đơn giá 850.000 đng/m
2
). Sau khi đo vẽ
li do ông T ch dẫn được th hin ti Bản đồ hin trng thửa đất s 5553/2024
ngày 30/9/2024 ca Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ Chi nhánh L phát hành thì
phần đất ông B đang quản lý s dng có din tích 89,7m
2
thuc tha 77b, phần đt
ông T s dng din tích 118,4m
2.
thuc tha 77a, t bản đồ s 49 xã A nm
trong D án Trm biến áp 500KV L hướng tuyến đường dây 220KV đu ni
đon qua A, huyn L. Ông T, T1 đã nhn tin bồi thường tng diện tích đất
237,3m
2
trong đó phần đất ca ông B din tích 89,7m
2
. vy, ông B yêu cu
v chng ông T, T1 trách nhim tr li cho ông B tin bồi thường din tích
89,7m
2
thành tiền 76.245.000 đồng là có cơ sở chp nhn.
[4] V án phí: Yêu cu của nguyên đơn ông B đưc chp nhn nên b đơn
ông T phi chịu 3.812.250 đồng (làm tròn: 3.812.000 đồng) án phí dân s
thm.
[5] V chi phí t tụng: Nguyên đơn ông Phan Văn B t nguyn chu
2.500.000 đồng chi phí xem xét thẩm định ti chỗ, đo vẽ nên ghi nhn.
[6] Ý kiến của đi din Vin kim sát phù hp vi nhận định ca Hội đồng
xét x nên chp nhn.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều
147, Điều 271, Điều 273 ca B lut t tng dân s.
Áp dụng Điều 166, Điều 274; Điều 275; Điều 468 ca B lut dân s năm 2015;
Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca
Ủy ban thường v Quc Hội quy đnh v mc thu, min gim, thu np, qun lý và
s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x :
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Phan Văn B v vic
“Kiện đòi li tài sản” với b đơn ông Trn Minh T và người có quyn lợi, nghĩa vụ
liên quan Đào Thị Thanh T1.
Buc ông Trn Minh T, bà Đào Thị Thanh T1 có trách nhim tr li cho ông
Phan Văn B s tin 76.245.000 đồng (Bảy ơi sáu triệu hai trăm bốn mươi lăm
nghìn đồng) tin bồi thường giá tr quyn s dụng đt din tích 89,7m
2
thuc tha
77b, t bản đồ s 49 ti xã A, huyn L mà ông T, bà T1 đã nhận.
K t ngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án, người
phải thi hành án chưa thanh toán số tin nêu trên, thì còn phi tr lãi đối vi s tin
chm tr tương ng vi thời gian chưa thi hành án. Mc lãi sut chm tr đưc
7
tính theo quy định ti khoản 2 Điu 468 B lut dân s 2015, tr trường hp pháp
luật có quy định khác.
2. V án phí: Ông Trn Minh T phi chịu 3.812.000 đồng (Ba triệu tám trăm
ời hai ngàn đồng) án phí dân s sơ thẩm.
Hoàn tr li cho ông Phan Văn B s tin tm ứng án phí đã nộp là 2.110.000
đồng theo biên lai thu s 0015514 ngày 28/3/2024 ca Chi cc Thi hành án dân s
huyn Long Thành, tỉnh Đng Nai.
3. V chi phí t tng: Ghi nhn s t nguyn ca ông Phan Văn B chu tin
chi phí xem xét thẩm định ti ch đo v 2.500.000 đồng. Ông B đã nộp
xong.
4. Quyn kháng cáo: Ông Phan Văn B, ông Trn Minh T đưc quyn kháng
cáo bn án trong thi hn 15 ngày k t ngày tuyên án.
Đào Thị Thanh T1, Nguyn Th Thúy K đưc quyn kháng cáo bn
án trong thi hn 15 ngày k t ngày nhận được bn án hoc bản án được niêm yết
theo quy định ca pháp lut.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành án theo quy đnh tại Điều 2
Lut Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án
dân s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi
hành án hoặc cũng bị ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7, 7a
Điu 9 Lut Thi hành án dân s; Thi hiệu thi hành án được thc hin theo quy
định tại Điều 30 Lut Thi hành án dân s.
Nơi nhận : T/M. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
-TAND T. Đồng Nai; THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
-VKSND H. Long Thành;
- Đương sự;
-THA H. Long Thành.
-Lưu.
Nguyn Th Kim Liên
Tải về
Bản án số 188/2024/DS-ST Bản án số 188/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 188/2024/DS-ST Bản án số 188/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất