Bản án số 1180/2026/DS-PT ngày 28/08/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1180/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1180/2026/DS-PT ngày 28/08/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 1180/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng vô hiệu, công nhận hợp đồng vay tài sản có hiệu lực
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1180/2026/DS-PT Bản án số 1180/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1180/2026/DS-PT Bản án số 1180/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 1180/2026/DS-PT
Ngày: 28 tháng 8 năm 2026
V/v: Tranh chấp HĐCN QSDĐ,
đòi lại giấy chứng nhận QSDĐ
và HĐ vay tài sản”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lương Phước Đại
Các Thẩm phán: Bà Lê Thị Minh Trang
Hà Thị Phương Thanh
- Thư phiên tòa: Tăng Thị Như Ý Thẩm tra viên Tòa án nhân dân
thành phố Cần T.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ: Lưu Thị Kim
Chúc - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Trong ngày 28 tháng 8 năm 2026, tại phòng xét xử Tòa án nhân dân thành
phố Cần Thơ, xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số:
1288/2026/TLPT-DS ngày 21 tháng 7 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đòi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
hợp đồng vay tài sản”. Do Bản án dân sự sơ thẩm số 114/2026/DS-ST ngày
29/4/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm s: 1430/2026/QĐ-PT ngày
23 tháng 7 năm 2026; Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số: 1274/2026/QĐ-PT
ngày 12 tháng 8 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
Ông Quách C, sinh năm 1956 (Vắng mặt)
Bà Chưng T, sinh năm 1961 (Vắng mặt)
Cùng địa chỉ: khu vực H, phường K, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần H, sinh năm 1966;
Địa chỉ: khu dân M, khu vực A, phường S, thành phCần Thơ (Theo văn bản
ủy quyền ngày 28/4/2023) Vắng mặt và có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Trần T, sinh năm 1965 (Vắng mặt)
2
Địa chỉ: Số 13/3 đường Nguyễn Du, phường P, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Trà T, sinh năm 2000; Địa
chỉ: ấp H, xã T, thành phố Cần Thơ (Có mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Trần D (Vắng mặt)
Địa chỉ: đường L, Khu vực B, Phường P, thành phố Cần Thơ.
2/ Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Cần Thơ (Vắng mặt)
Địa chỉ: SA, phường C, thành phố Cần Thơ.
3/ Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.
Địa chỉ: Số 15A, đường N, phường A, thành phố Cần T.
Đại diện theo ủy quyền: Ông D Phó Trưởng phòng thi hành án dân sự
khu vực 8 – Cần T (Vắng mặt).
4/ Ủy ban nhân dân phường K, thành phố Cần Thơ
Địa chỉ: Khóm H, phường K, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo y quyền: Ông Phan N Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân
phường K, thành phố Cần Thơ (Vắng mặt)
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho Ủy ban nhân dân Phường K:
Ông Dương V (Vắng mặt)
5/ Ông Phạm P, sinh năm 1959 (Vắng mặt)
Địa chỉ: SA, đường D, phường T, thành phố Cần Thơ.
- Người kháng cáo: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông
Trần H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các tài liệu trong hồ vụ án, nguyên đơn và người
đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn trình bày:
Ông Quách C Chưng T thửa đất số 332, tờ bản đồ số 02, diện tích
27.300m
2
được Ủy ban nhân dân huyện C cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
số AN 512838, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 81913071381)
ngày 15/12/2008. Do cần vốn làm và muốn vay Ngân hàng, nên có gặp ông Trần T
Giám đốc Công ty H. Đầu tháng 11/2015, ông Quách C bà Chưng T liên hệ
gặp ông Trần T để nhờ ông Trần T vay tiền Ngân hàng giúp. Khi đó, ông Trần T
nói muốn ông Trần T giúp vay tiền thì phải làm thủ tục sang tên cho ông Trần T
đứng tên tài sản của ông Quách C Chưng T để ông Trần T thế chấp vay tiền
ở Ngân hàng với tư cách của Công ty H thì mới vay được nhiều tiền. Ông Quách C
3
bà Chưng T đồng ý cho ông Trần T đứng tên thửa đất số 332 để ông Trần T
giúp ông Quách C và Chưng T vay tiền của Ngân hàng. Ngày 04/11/2015, ông
Quách C Chưng T với ông Trần T cùng đi đến Văn phòng Công chứng Trần
Dđể Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 332, lúc
đó ông Quách C Chưng T giao cho ông Trần T bản chính Giấy chứng nhận
QSDĐ sAN 512838 để thực hiện thỏa thuận như vừa nêu trên, còn trên thực tế
ông Quách C và Chưng T vẫn người tiếp tục trực tiếp quản lý, sử dụng đất.
Sau đó, ông Trần T giao cho ông Quách C Chưng T 01 văn bản tên gọi
“Hợp đồng cam kết” do Công ty H lập ngày 09/11/2015 để ông Quách C
Chưng T tin tưởng hơn; theo “Hợp đồng cam kết” giữa ông Quách C Chưng
T với Công ty H thỏa thuận: việc chuyển nhượng thửa đất số 332 để tạo điều
kiện cho Công ty H vay vốn ngân hàng trong thời hạn 05 năm (kể tngày ký)
vợ chồng ông Quách C và Chưng T phải trả đủ số vốn vay lãi suất tiền vay
cho Ngân hàng thì Công ty H nghĩa vụ chuyển nhượng lại thửa đất số 332 cho
vợ chồng ông. Ông Quách C Chưng T đã được ông Trần T giao số tiền
150.000.000 đồng, ông Quách C Chưng T đã trả lãi được 03 kỳ với số tiền
lãi đã trả tổng cộng được 12.200.000 đồng, nhưng sau đó ông Quách C
Chưng T không liên hệ được với ông Trần T nên không trả lãi tiếp theo thỏa thuận.
Sau thời hạn 05 năm thực hiện “Hợp đồng cam kết” ngày 09/11/2015, ông Quách
C bà Chưng T đã nhiều lần điện thoại liên hệ với ông Trần T Công ty H đ
thanh lý “Hợp đồng cam kết” ngày 09/11/2015, nhưng bên ông Trần T cố tình trốn
tránh, không mmáy điện thoại, ông Quách C Chưng T trực tiếp đến tại
địa chỉ của ông Trần T nhưng không gặp; còn thửa đất số 332 thì đang bị Chi cục
Thi hành án dân sự thị C, tỉnh Sóc Trăng thực hiện các bước cưỡng chế theo
quy định. Ông Quách C Chưng T liên hệ Chi cục Thi hành án dân sự thị
C để tìm hiểu sự việc được cung cấp Bản án số 130/2019/DS-ST ngày
12/12/2019 của Tòa án nhân dân quận N, thành phố Cần Thơ cùng với bản phô
Giấy chứng nhận QSDĐ sAN 512838; theo đó Tòa án tuyên xử buộc ông
Trần T phải trả cho ông Phong số tiền 1.228.096.000 đồng, nhưng do ông Trần T
không tự nguyện thi hành án nên Chi cục Thi hành án dân sự thị C mới thực
hiện các bước cưỡng chế thửa đất số 332 như đã nêu trên. Nguyên đơn yêu cầu Tòa
án giải quyết:
- Tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được kết giữa
ông Quách C Chưng T với ông Trần T đối với thửa đất số 332, tờ bản đồ số
02, diện ch 27.300 m
2
(theo đo đạc thực tế diện tích 19.199,4m
2
) được Văn
4
phòng Công chứng Trần Dcông chứng ngày 04/11/2015 (số ng chứng 2491,
quyển số XI 04/11/2015/CC-SCC/HĐGD) hiệu do giả tạo; còn số tiền vốn
vay 150.000.000 đồng khoản tiền lãi suất vay còn lại nguyên đơn chấp nhận sẽ
thanh toán đủ cho ông Trần T.
- Hủy một phần Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 512838 (số vào
sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 81913071381) do Ủy ban nhân n
huyện C, tỉnh Sóc Trăng cấp cho ông Quách C Chưng T vào ngày
15/12/2008 đối với thửa đất số 332 liên quan phần thay đổi mục IV của Giấy
chứng nhận với nội dung: “Chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông Trần T..
Theo đơn phản tố bị đơn và người đại diện của bị đơn trình bày: Ngày
04/11/2015, ông Trần T vợ chồng ông Quách C Chưng T thỏa thuận
với nhau vviệc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 332 theo
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 512838. Việc chuyển nhượng được
thực hiện tại Văn phòng công chứng Trần Thanh Dũng. Sau khi nhận chuyển
nhượng làm thtục chỉnh sang tên tại quan thẩm quyền thì vợ chồng
ông Quách C và Chưng T tiếp tục sử dụng đất cho đến nay. Việc thỏa thuận
chuyển nhượng quyền s dụng đất nêu trên giữa ông Trần T vợ chồng ông
Quách C, Chưng T thực chất nhằm bảo đảm cho hợp đồng vay tài sản giữa
ông Trần T vợ chồng ông Quách C, Chưng T với số tiền thỏa thuận vay
150.000.000 đồng, lãi suất được các bên thỏa thuận 01%/ tháng. Sau khi nhận
tiền vay vợ chồng ông Quách C Chưng T đóng i qua tài khoản ngân
hàng cho ông Trần T được 03 kỳ với tổng số tiền là 12.200.000 đồng (vào các ngày
01/7/2016, 05/10/2016 và ngày 03/01/2017). Nhưng sau đó vợ chồng ông Quách C
Chưng T không tiếp tục thực hiện đóng lãi cho đến ngày hôm nay và cũng
không liên hệ với ông Trần T để tiến hành thanh hợp đồng trả ncho ông
Trần T.
Tại Bản án dân sthẩm số 114/2026/DS-ST ngày 29/4/2026 của Tòa án
nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ đã tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Quách C và bà Chưng T.
- Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bên chuyển
nhượng ông Quách C Chưng T, n nhận chuyển nhượng ông Trần T được
công chứng ngày 04/11/2015 tại Văn phòng công chứng Trần Thanh Dũng, đối với
thửa đất số 332, tờ bản đồ số 02 diện tích 27.300m
2
(theo đo đạc thực tế diện tích
19.199,4m
2
) địa chỉ thửa đất tại khu vực H, phường K, thành phố Cần Thơ
hiệu kể từ thời điểm xác lập.
5
- Buộc bị đơn ông Trần T người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Phạm P nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho nguyên đơn ông Quách CChưng T
01 bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 512838, số vào sổ cấp
giấy chứng nhận 81913071381 do Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Sóc Trăng cấp
ngày 15/12/2008 cho ông Quách C Chưng T đứng tên đã chỉnh trang IV
cho ông Trần T đối với thửa đất số 332, tờ bản đồ số 02, diện tích 27.300m
2
vị trí
đất tại khu vực H, phường K, thành phố Cần Thơ.
- Ông Quách C và Chưng T có quyền liên hệ đến Cơ quan có thẩm quyền
để được điều chỉnh biến động lại hoặc cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
đứng tên ông Quách C và bà Chưng T theo quy định của pháp luật đối với thửa đất
số 332, tờ bản đồ số 02, diện tích 27.300m
2
(theo đo đạc thực tế diện tích
19.199,4m
2
vị trí đất tại khu vực H, phường K, thành phố Cần Thơ.
- Khi bản án hiệu lực pháp luật ông Quách C, Chưng T đơn yêu
cầu thi hành án mà ông Trần T ông Phạm P không hoàn trả cho ông Quách C và
Chưng T 01 bản chính Giấy chứng nhận quyền sdụng đất số AN 512838, số
vào sổ cấp giấy chứng nhận 81913071381 do Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Sóc
Trăng cấp ngày 15/12/2008 cho ông Quách C và Chưng T đứng tên đã chỉnh
trang IV cho ông Trần T đối với thửa đất số 332, t bản đồ số 02, diện tích
27.300m
2
vị trí đất tại khu vực H, phường K, thành phố Cần Thơ, thì ông Quách C
Chưng T quyền liên hệ đến quan thẩm quyền để được cấp lại giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn ông Trần T.
- Buộc ông Quách C Chưng T nghĩa vụ liên đới trả cho ông Trần T
số tiền 289.232.500 đồng. Trong đó tiền gốc là 150.000.000 đồng, tiền lãi
139.232.500 đng.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên về nghĩa vụ chậm thi hành án, án phí, chi
phí tố tụng, quyền kháng cáo của các đương sự.
Sau khi t xử thẩm, trong thời hạn luật định, đại diện theo ủy quyền của
nguyên đơn đơn kháng cáo với nội dung: Yêu cầu cấp phúc thẩm sửa bản án
dân sự thẩm, theo hướng không buộc các nguyên đơn trả cho bị đơn số tiền lãi
139.232.500 đồng.
Tại phiên tòa phúc thẩm đương sự phúc thẩm:
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vắng mặt và đơn yêu cầu
xét xử vắng mặt.
6
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa
nhận định:
+ Hoạt động ttụng của những người tiến hành tố tụng đúng quy định của
Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Về nội dung: Cấp sơ thẩm tuyên vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất giữa các bên và buộc nguyên đơn trả nợ vay gồm vốn lãi căn cứ.
Đề nghị Hội đồng xét xử n cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; tuyên
không chấp nhận kháng cáo của bị đơn và giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các i liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Cấp sơ thẩm thụ lý, giải quyết và xác định quan hệ tranh chấp là đúng theo
quy định tại khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Xét kháng cáo của đại diện nguyên đơn thấy rằng:
[2.1] Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn và bị đơn đều thừa nhận hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giả tạo nhằm che giấu hợp đồng vay tài
sản, bởi thực chất các bên chỉ vay tài sản. Việc thừa nhận này phù hợp với
các tài liệu chứng cứ trong hồ vụ án như đất chuyển nhượng vẫn do nguyên
đơn quản , sử dụng, không chuyển giao; diện tích đất 27.300m
2
nhưng giá
chuyển nhượng thực tế chỉ 150.000.000 đồng. Do đó sự thừa nhận này của các bên
là chứng cứ không cần phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 Bộ luật Tố tụng
dân sự. Vì vậy cấp sơ thẩm tuyên vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng
đất giữa ông Quách C và bà Chưng T với ông Trần T do giả tạo là có căn cứ.
[2.2] Về kháng cáo không đồng ý chịu lãi suất: Hội đồng xét xử xét thấy, theo
quy định tại Điều 124 Bộ luật dân sự khi hợp đồng giả tạo hiệu thì hợp đồng bị
che giấu vẫn hiệu lực. Cthể trong trường hợp này thì hợp đồng vay tài sản
hiệu lực, bị đơn phản tố yêu cầu tính lãi cấp thẩm tính lãi suất 0,83%/tháng
để buộc nguyên đơn trả lãi suất cho bị đơn đúng. vậy không căn cứ để
chấp nhận kháng cáo của đại diện nguyên đơn.
[3] Án phí dân sự phúc thẩm: Miễn cho nguyên đơn. Do đã trên 60 tuổi
đơn xin miễn án phí.
[4] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ
căn cứ và phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
7
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự;
[1] Không chấp nhận kháng cáo của đại diện nguyên đơn.
[2] Giữ nguyên Bản án dân sự thẩm số: 114/2026/DS-ST ngày 29/4/2026
của Tòa án nhân dân khu vực 8 – Cần Thơ.
[3] Miễn án phí dân sự phúc thẩm đối với nguyên đơn.
[4] Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND TP. Cần Thơ;
- THADS TP. Cần Thơ;
- TAND KV8 - Cần Thơ;
- Phòng THADS KV8 - Cần Thơ;
- Đương sự;
- Lưu: VP, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lương Phước Đại
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1180/2026/DS-PT Bản án số 1180/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1180/2026/DS-PT Bản án số 1180/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất