Bản án số 792/2026/DS-PT ngày 04/09/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 792/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 792/2026/DS-PT ngày 04/09/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 792/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/09/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: GIỮ NGUYÊN BẢN ÁN SƠ THẨM
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 792/2026/DS-PT Bản án số 792/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 792/2026/DS-PT Bản án số 792/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
Bn án s: 792/2026/DS-PT
Ngày: 04 - 9 - 2026
V/v Tranh chp hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dng
đất
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thành Trung
Các Thẩm phán: Bà Ngô Thị Kim Châu
Bà Phạm Thị Thu Trang
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Hồng Thẩm tra viên Ta n nhân dân
tnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm t nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa:
Ông Phan Thanh Hào - Kiểm st viên.
Ngày 04 thng 9 năm 2026 tại trụ sở Ta n nhân dân tnh Vĩnh Long xét
xử phúc thẩm công khai vụ n thụ số 465/2026/TLPT-DS ngày 13 thng 7 năm
2026 về việc tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Do n dân sự thẩm số 29/2026/DS-ST ngày 10/02/2026 của Ta n
nhân dân khu vực 8 – Vĩnh Long bị khng co.
Theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm số: 731/2026/QĐ-PT ngày
30 thng 7 năm 2026, giữa cc đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn E, sinh năm 1970. CCCD số: ************.
Địa ch: ấp T, xã T, tnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Chí T, sinh năm
1981. Địa ch: ấp P, T, tnh Vĩnh Long (Theo Hợp đồng ủy quyền ngày
14/8/2023).
- Bị đơn: Ông Lê Văn D, sinh năm 1966. CCCD số: ************.
Địa ch: ấp T, xã T, tnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo y quyền của bị đơn: ông Trần Minh T1, sinh năm 1995.
Địa ch: ấp B, B, tnh Vĩnh Long (Theo Giấy ủy quyền ngày 14/8/2026) (Vắng
mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1968; CCCD số: ************
Người đại diện theo ủy quyền của T2: Ông Trần Minh T1, sinh năm 1995.
Địa ch: ấp B, xã B, tnh Vĩnh Long (Theo Giấy ủy quyền ngày 14/8/2026)
2
2. Ông Lê Văn B, sinh năm 1986
3. Ông Lê Văn H, sinh năm 1987.
Cùng địa ch: ấp T, xã T, tnh Vĩnh Long.
- Người kháng cáo: Ông Lê Văn D là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 14/02/2023, đơn khởi kiện bổ sung ngày 23/6/2025
quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (ông
Trần Chí T) trình bày:
Vào ngày 12 thng 11 năm 2006, ông Lê Văn E nhận chuyển nhượng của
chú ruột là ông Văn D một phần diện tích đất để xây dựng nhà ở, diện tích thực
tế 186m² (ngang 7,75m, dài 24m), bao gồm 50đất thổ 136m² đất trồng
cây lâu năm, thuộc một phần thửa đất số 154, tờ bản đồ số 16, tọa lạc tại ấp T,
T, huyện B, tnh Bến Tre (nay thuộc T, tnh Vĩnh Long). Gi trị chuyển nhượng
thỏa thuận 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). Hai bên lập "Tờ bn đất"
viết tay, ông D cùng vợ Nguyễn Thị T2 đã tên nhận đủ s tiền
10.000.000 đồng.
Đầu năm 2007, ông Văn E cất nhà cọc tre, mi l trên phần đất đã mua
để gia đình sinh sống ổn định. Đến năm 2018, do căn nhà xuống cấp hỏng, ông
E tho dỡ và xây dựng lại căn nhà cấp 4 bằng bê tông cốt thép, nền lót gạch bông,
mi lợp tole. Gia đình ông E quản lý, sử dụng liên tục, công khai và không có ai
tranh chấp từ năm 2006 đến nay.
Sau khi nhận chuyển nhượng, ông E nhiều lần yêu cầu ông D thực hiện thủ
tục ký tch thửa để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng ông D cố tình
né trnh. Do đó, ông E khởi kiện yêu cầu Ta n buộc ông Lê Văn D, bà Nguyễn
Thị T2, ông Văn B, ông Văn H nghĩa vụ tiếp tục thực hiện hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 12/11/2006 đối với diện tích thực tế đo
đạc 173,7m² (có 50m² đất thổ cư). Đồng thời, nguyên đơn tự nguyện hỗ trợ
thêm cho phía bị đơn số tiền 20.000.000 đồng.
Bị đơn ông Lê Văn D và người đại diện theo ủy quyền trình bày:
Ông D thừa nhận vào ngày 12/11/2006 chuyển nhượng cho chu ruột
ông Văn E phần đất diện tích ngang 6m, dài khoảng 25m với gi 10.000.000
đồng để cất nhà ở, hai bên kéo thước đo lập "Tờ bn đất" viết tay. Phía bị
đơn đã nhận đ10.000.000 đồng giao đất cho ông E sử dụng cất nhà ở liên tục
từ đó đến nay. Tuy nhiên, bị đơn cho rằng khi mua bn hai bên ch thỏa thuận bn
đất nông nghiệp/đất trồng cây, không thỏa thuận bn 50m² đất thổ cư. Do hiện
nay ông E yêu cầu tch thửa phải 50m² đất thổ nên bị đơn không đồng ý;
3
nếu ông E muốn lấy 50m² đất thổ cư thì phải trả thêm tiền theo gi thị trường/gi
nhà nước quy định tại thời điểm hiện tại.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (bà Nguyễn Thị T2, ông Văn B,
ông Văn H): T2 thống nhất toàn bộ ý kiến trình bày của bị đơn Lê Văn D.
Ông B và ông H có đơn xin giải quyết vắng mặt.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 29/2026/DS-ST ngày 10/02/2026 của Tòa án
nhân dân khu vực 8 – Vĩnh Long đã quyết định:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Văn E. Công
nhận "Tờ bn đất" ngày 12/11/2006 giữa ông Lê Văn E và ông Lê Văn D; buộc
ông Văn D, Nguyễn Thị T2, ông Văn B, ông Văn H nghĩa vụ tiếp
tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông Văn E
phần đất có diện tích 173,7m² (trong đó có 50m² đất thổ cư và 123,7m² đất trồng
cây hàng năm/lâu năm) thuộc thửa 154-1, tờ bản đồ số 16, tọa lạc tại ấp T, xã T,
tnh Vĩnh Long.
2. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Lê Văn E nghĩa vụ trả cho ông Văn
D, bà Nguyễn Thị T2 số tiền hỗ trợ là 20.000.000 đồng.
Ngoài ra, n thẩm cn tuyên về chi phí tố tụng, n phí quyền khng
co của cc đương sự theo quy định.
Kháng cáo: Ngày 03/4/2026, bị đơn ông Văn D nộp đơn khng co yêu
cầu sửa bản n thẩm, không chấp nhận chuyển nhượng 50m² đất thổ cho
nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm: Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn
giữ nguyên nội dung khng co. Cc đương sự không thỏa thuận được với nhau
về việc giải quyết vụ n.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phn Chủ tọa phiên ta, Hội đồng xét xử Thư
phiên ta đã tuân thủ đúng cc quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Cc đương
sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 308 B
luật Tố tụng dân sự năm 2015, không chấp nhận khng co của ông Lê Văn D, giữ
nguyên Bản n dân sự sơ thẩm số 29/2026/DS-ST của Ta n nhân dân khu vực 8
Vĩnh Long.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào cc tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ n đã được thẩm tra công
khai tại phiên ta, kết quả tranh tụng tại phiên ta và pht biểu của đại diện Viện
kiểm st, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
4
[1] Về thủ tục tố tụng: Đơn khng co của ông Văn D được nộp trong
thời hạn luật định, nội dung và hình thức phù hợp với quy định tại cc Điều 272,
273 Bộ luật Tố tụng dân sự nên hợp lệ và được xem xét giải quyết theo trình tự
phúc thẩm. Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ôngVăn B, ông Văn
H vắng mặt lần 2 không có lý do. Căn cứ Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự, Ta
n tiến hành xét xử vắng mặt cc đương sự trên.
[2] Xem xét nội dung kháng cáo của ông Văn D về việc không đồng ý
tách 50m² đất thổ cư cho ông Lê Văn E:
Thứ nhất, về nguồn gốc qu trình sử dụng đất: Cc bên đương sự đều
thừa nhận vào ngày 12/11/2006, ông D chuyển nhượng cho ông E một phần
đất thuộc thửa 154, tờ bản đồ số 16 với gi 10.000.000 đồng và đã nhận đủ tiền.
Ngay sau khi mua đất, đầu năm 2007, ông E đã xây dựng nhà cố định trên đất
và sinh sống liên tục từ đó đến nay. Năm 2018, ông E tiếp tục kiên cố hóa nhà ở
bằng tông cốt thép, mi lợp tole. Trong suốt qu trình ông E cất nhà sinh
sống (hơn 16 năm), ông D cùng gia đình liền kề nhưng không hề phản đối
hay tranh chấp vmục đích sử dụng đất làm nhà của ông E. Điều này th
hiện ý cban đầu của cc bên khi giao dịch chuyển nhượng đất để nguyên đơn
làm nhà ở gia đình.
Thứ hai, về tính hiệu lực của hợp đồng: Mặc dù "Tờ bn đất" ngày
12/11/2006 lập bằng giấy tay, chưa qua công chứng, chứng thực theo quy định
thời kỳ đó, nhưng phía bên nhận chuyển nhượng (ông E) đã giao đủ 100% tiền
mua đất, bên chuyển nhượng (ông D) đã giao đất và bên nhận chuyển nhượng đã
cất nhà kiên cố, sử dụng ổn định, công khai từ năm 2007. Theo quy định tại
Điều 129 Bộ luật Dân sự năm 2015, giao dịch dân sự này đã hoàn thành nghĩa vụ
cơ bản và đủ điều kiện để được Ta n công nhận hiệu lực php luật.
Thứ ba, về ch tiêu 50đất thổ cư (đất ở): Theo quy định quản đất đai
quy định của Ủy ban nhân dân tnh, điều kiện để tch thửa đất nhà hoàn chnh
là thửa đất tch mới phải bảo đảm hạn mức đất ở tối thiểu. Căn cứ kết quả đo đạc
thực tế của quan chuyên môn, diện ch đất chuyển nhượng 173,7m² (thửa
154-1). Trên phần đất này đã tồn tại nhà ở bê tông cốt thép của ông E. Việc Cấp
sơ thẩm chấp nhận công nhận hợp đồng và buộc bị đơn tiếp tục thực hiện thủ tục
sang tên, trong đó 50m² đất thổ (được tch ra từ ch tiêu đất chung của
thửa đất gốc số 154 do bị đơn đứng tên) hoàn toàn phù hợp với thực tế sử dụng,
đúng diện tích tối thiểu và bảo đảm quyền lợi hợp php về chỗ lâu dài cho
nguyên đơn.
Thứ tư, việc bị đơn yêu cầu nguyên đơn phải trả thêm tiền theo gi thị trường
mới đồng ý tch 50m² đất không căn cứ php lý. Bởi lẽ gi trị chuyển
nhượng 10.000.000 đồng đã được cc bên thỏa thuận xong từ năm 2006 nguyên
đơn đã thanh ton xong. Ta n cấp thẩm đã ghi nhận việc nguyên đơn tự
5
nguyện hỗ trợ thêm cho bị đơn số tiền 20.000.000 đồng là đã đảm bảo sự hài ha
về mặt lợi ích và tình nghĩa giữa ông D và ông E.
[3] Từ những phân tích, Hội đồng xét xử nhận thấy Ta n cấp sơ thẩm đã
xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, đúng
php luật. Khng co của bị đơn Văn D không đưa ra được chứng cứ mới làm
thay đổi bản chất vụ n nên không có cơ sở chấp nhận.
[4] Ý kiến của đại diện Viện kiểm st nhân dân tnh Vĩnh Long tại phiên
ta phù hợp với cc nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[5] Về n phí dân sự phúc thẩm: Do ông Văn D là người cao tuổi (sinh
năm 1966, trên 60 tuổi) và có đơn xin miễn n phí, thuộc đối tượng được miễn
theo quy định, nên Hội đồng xét xử quyết định miễn tiền n phí dân sphúc
thẩm cho ông Văn D theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 37 và Điều 236 Luật Đất đai năm 2024;
Căn cứ Điều 129, Điều 500 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 của Hội đồng
Thẩm phn Ta n nhân dân tối cao;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng n phí và lệ phí Ta n.
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu khng co của bị đơn ông Lê Văn D.
2. Giữ nguyên Bản n dân sự sơ thẩm số 29/2026/DS-ST ngày 10/02/2026
của Ta n nhân dân khu vực 8 – Vĩnh Long.
Công nhận "Tờ bn đất" ngày 12/11/2006 giữa ông Văn E ông
Văn D. Buộc ông Lê Văn D, Nguyễn Thị T2, ông Văn B, ông Văn H
nghĩa vụ tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông
Văn E đối với phần đất diện tích 173,7m² (trong đó gồm 50m² đất thổ
123,7m² đất trồng cây), thuộc thửa số 154, tờ bản đồ số 16, tọa lạc tại ấp T, xã T,
tnh Vĩnh Long.
Ghi nhận sự tự nguyện của ông Văn E nghĩa vụ trả cho ông Lê Văn
D, bà Nguyễn Thị T2 số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
Về n phí phúc thẩm: Miễn n phí dân sự phúc thẩm cho ông Lê Văn D.
Bản n phúc thẩm có hiệu lực thi hành kể từ ngày tuyên n.
6
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 34, 36,
71, 72 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định của Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND tnh Vĩnh Long;
- TAND khu vc 8 Vĩnh Long;
- Phòng THDS khu vc 8 Vĩnh Long;
- Cc đương sự (theo địa ch);
- Lưu: TGĐ&NCTN, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Lê Thành Trung
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 792/2026/DS-PT Bản án số 792/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 792/2026/DS-PT Bản án số 792/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất