Bản án số 501/2026/DS-PT ngày 25/08/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 501/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 501/2026/DS-PT ngày 25/08/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 501/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Y án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 501/2026/DS-PT Bản án số 501/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 501/2026/DS-PT Bản án số 501/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH LÂM ĐỒNG
Bn án s: 501/2026/DS-PT
Ngày: 25/8/2026
V/v Tranh chp hp đồng chuyn
nhượng quyn s dng đt và yêu
cu BTTH ngoài hp đồng
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH LÂM ĐỒNG
- Thành phn Hi đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Đặng Ngc Bình.
Các Thm phán: Ông Dư Thành Trung
Bà Nguyn Th Bích Tho.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Th Huê - Thư ký Tòa án nhân dân tnh Lâm
Đồng.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà
Hoàng Th Hng - Kim sát viên.
Ngày 25 tháng 8 năm 2026 ti tr s Toà án nhân dân tnh Lâm Đồng, xét
x phúc thm công khai v án th lý s: 388/2026/TLPT-DS ngày 19/6/2026
về việc “Tranh chấp hợp đng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và bồi thường
thiệt hại ngoài hợp đồng”.
Do Bn án Dân s sơ thm s 60/2026/DS-ST ngày 15-4-2026 của Tòa án
nhân n khu vực 4 –m Đồng b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s: 529/2026/QĐ-PT
ngày 22 tháng 7 năm 2026; Quyết định hoãn phiên tòa phúc thm s:
441/2026/QĐ-PT ngày 11 tháng 8 năm 2026, gia các đương s:
- Nguyên đơn:Nguyễn Thị B; sinh năm 1957; CCCD: ************,
ông Trần Văn L; sinh năm 1957; CCCD: ************; Địa chỉ: C L, khu dân
cư H, phường P, tỉnh Lâm Đồng Có mặt.
- Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Xuân Q; sinh năm 1978; CCCD: ************; địa chỉ: Số
A P, hẻm E, thôn C, xã D, tỉnh Lâm Đồng Vắng mặt.
2. Ông Nguyễn Hữu P; sinh năm 1977; CCCD: ************; địa chỉ: Số
A L, thôn F, xã D, tỉnh Lâm Đồng Vắng mặt.
2
3. Ông Nguyễn Thế P1; sinh năm 1986; CCCD: ************ và bà Ka H;
sinh năm 1984; CCCD: ************; địa chỉ: Thôn T, B, tỉnh Lâm Đồng
Vắng mặt.
4. Ông Nguyễn Thế P2; sinh năm 1980; CCCD: ************ và Malen
Ka Y; sinh năm 1983; CCCD: ************; địa chỉ: Thôn T, B, tỉnh Lâm
Đồng Vắng mặt.
Người đại diện theo uỷ quyền của các bị đơn: Ông Lê Ngọc T; sinh năm
1981; CCCD: ************; địa chỉ: Số G H, xã D, tỉnh Lâm Đồng. (Văn bản
uỷ quyền ngày 05-12-2023) Vắng mặt.
Người kháng cáo: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị B và ông Trần Văn Lê .
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kiện, lời khai, lời trình y tại phiên toà hôm nay, ông L,
B trình bày:
Trước đây ông, bà nhận chuyển nhượng của ông Q diện tích đất 78,3ha tại
các thửa 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 16 tờ bản đồ số 00 S
(Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đng tên ông Nguyễn Hữu P; Ông
Nguyễn Thế P1, Ka H Nguyễn Thế P2, Malen Ka Y) với giá
25.000.000đ/ha. Tuy nhiên, các n mới hợp đồng ủy quyền ngày 05-11-
2012 tại Văn phòng C1.
Ông, đã tiến hành khai hoang, mua cây giống nhưng bị dừng lại do
việc cấp đất sai phạm một số nhân bị truy tố, xét xử các diện đất đã
bị thu hồi không tiếp tục sử dụng được nữa.
Yêu cầu ông Q; ông P; ông P2, Y ông P1, H nghĩa vụ thanh
toán trả số tiền đã mua đất (25.000.000đ/ha x 78,3ha =) 1.957.500.000đ tiền
lãi theo mức lãi suất 10%/năm là 2.544.750.000đ. Tổng cộng là 4.502.250.000đ;
bồi thường tiền trượt giá đất theo giá thị trường sau 14 năm (400.000.000đ x
78,3ha =) 31.320.000.000đ; bồi thường tiền thuê nhân công, máy móc san ủi
đường lô, phát dọn, khai hoang, mua cây giống các chi phí khác tổng cộng
3.447.150.000đ; bồi thường tiền mất thu nhập 13 năm chi phí đi khiếu kiện
14 năm 3.523.000.000đ; bồi thường tiền mất hội đầu kinh doanh trong
14 năm tổng cộng 168.972.000.000đ.
Tổng cộng cả 05 yêu cầu là 211.764.400.000đ.
Quá trình giải quyết vụ án người đại diện theo ủy quyền của các bị đơn
ông Lê Ngọc T trình bày:
Việc năm 2012 ông C ông Q thỏa thuận nhờ ông Nguyễn Hữu P; Ông
Nguyễn Thế P1, Ka H Nguyễn Thế P2, Malen Ka Y đứng tên xin cấp
diện tích đt 78,3ha tại các thửa 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15
16 tờ bản đồ số 00 xã S cũ, theo thỏa thuận ông Q trả cho ông P 10.000.000đ, vợ
chồng ông P1 5.000.000đ và vợ chồng ông P2 5.000.000đ. Ngày 05-11-2012
ông P, vợ chồng ông P1, Ka H, vchồng ông P2, M Ka Yến ủy quyền
toàn bộ diện tích đất này cho Nguyễn Thị B là vợ ông L, nội dung ủy quyền
3
cho bà B chuyển nhượng, thế chấp vay vốn, khai thác sử dụng và hưởng hoa lợi,
lợi tức đi với tài sản trên, quá trình nhờ ông P, vợ chồng ông P1 vợ chồng
ông P2 làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ông Q và ông Lê B1
ra một số tiền chi phí làm sổ. Việc ông L, B khởi kiện u cầu các bị đơn trả
tiền mua đt 1.957.500.000đ tiền lãi theo mức lãi suất 10%/năm
2.544.750.000đ. Tổng cộng là 4.502.250.000đ; bồi thường tiền trượt giá đất theo
giá thị trường sau 14 năm (400.000.000đ x 78,3ha =) 31.320.000.000đ; bồi
thường tiền thuê nhân công, máy móc san ủi đường lô, phát dọn, khai hoang,
mua cây giống các chi phí khác tổng cộng 3.447.150.000đ; bồi tờng tiền
mất thu nhập 13 năm chi phí đi khiếu kiện 14 năm 3.523.000.000đ; bồi
thường tiền mất hội đầu kinh doanh trong 14 năm tổng cộng
168.972.000.000đ. Tổng cộng 211.764.400.00 các bị đơn không đồng ý.
Nếu ông L, B rút đơn khởi kiện thì ông Q sẽ h trợ ông L, B stiền
200.000.000đ đến 300.000.000đ tiền chi phí để xin cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất đứng tên ông Nguyễn Hữu P; Ông Nguyễn Thế P1, Ka H
Nguyễn Thế P2, bà Malen Ka Y.
Tại Bản án sơ thẩm số 60/2026/DS-ST ngày 15-4-2026 của Tòa án nhân
dân khu vực 4 - Lâm Đồng đã tuyên xử:
Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Thị B, ông
Trần Văn L về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và
yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng” với ông Nguyễn Xuân Q, ông
Nguyễn Hữu P; Ông Nguyễn Thế P1, Ka H Nguyễn Thế P2, Malen Ka
Y.
Ngoài ra, Bản án còn tuyên về chi phí tố tụng, án phí và quyền kháng cáo
của các đương sự.
Ngày 04/5/2026 nguyên đơn Nguyễn Thị B và ông Trần Văn L đơn
kháng cáo đối với bản án thẩm số 60/2026/DS-ST ngày 15-4-2026 của Tòa
án nhân dân khu vực 4 - Lâm Đồng đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ
thẩm theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Ti phiên tòa nguyên đơn vn gi nguyên yêu cu khi kin và ni dung
kháng cáo.
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Lâm Đồng nêu ý kiến v vic chp
hành pháp lut t tng ti giai đon phúc thm cũng như ti phiên tòa, Hi
đồng xét x phúc thm đã chp hành đúng quy định ca B lut t tng dân
s.
V gii quyết v án: Đề ngh Hi đồng xét x căn c khon 1 Điu 308
ca B lut t tng dân s, không chp nhn kháng cáo ca nguyên đơn và
gi nguyên bn án dân s sơ thm.
NHN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
4
[1] V th tc kháng cáo: Đơn kháng cáo ca ông Trn Văn L, bà Nguyn
Th B đúng thi hn lut định, th tc kháng cáo đưc thc hin đúng theo
quy định ti các Điu 271, 272, 273 B lut T tng dân s nên đủ điu kin
để Hi đồng xét x xem xét gii quyết theo th tc phúc thm.
[2] V th tc t tng: Ti phiên tòa, các b đơn và người đại din theo
y quyn ca các b đơn đã đưc Tòa án triu tp hp l ln 02 nhng vn
vng mt không có lý do. Do đó, căn c Điu 296 ca B lut t tng dân s,
Tòa án vn tiến hành xét x v án theo th tc chung.
[3] V quan h pháp lut tranh chp: Nguyên đơn yêu cu Tòa án gii
quyết buộc ông Nguyễn Xuân Q; ông Nguyễn Hữu P; ông Nguyễn Thế P2,
Malen Ka Y và ông Nguyễn Thế P1, Ka H có nghĩa vụ thanh toán trả số tiền
đã mua đất (25.000.000đ/ha x 78,3ha =) 1.957.500.000đ và tin lãi theo mức lãi
suất 10%/năm 2.544.750.000đ. Tổng cộng là 4.502.250.000đ; bồi thường tiền
trượt giá đất theo giá thị trường sau 14 năm (400.000.000đ x 78,3ha =)
31.320.000.000đ; bồi thường tiền thuê nhân công, máy móc san i đường lô,
phát dọn, khai hoang, mua cây giống các chi phí khác tổng cộng
3.447.150.000đ; bồi thường tiền mất thu nhập 13 năm chi phí đi khiếu kiện
14 năm 3.523.000.000đ; bồi thường tiền mất hội đầu kinh doanh trong
14 năm, tổng cộng 168.972.000.000đ; Tổng cộng cả 05 yêu cầu
211.764.400.000đ. Do đó, cp sơ thm xác định quan h pháp lut ca v án là
Tranh chp hp đồng chuyn nhượng quyn s dng đất và bi thường thit
hi ngoài hp đồng là có căn c và đúng quy định ti khon 3, khon 9 ca
B lut T tng dân s.
[4] Xét nội dung giải quyết vụ án và yêu cầu kháng cáo của bà Nguyễn Th
B và ông Trần Văn Lê .
[4.1] Xét yêu cầu công nhận giao dịch giao dch chuyn nhượng quyn s
dng đất gia bà Nguyn Th B và ông Trn Văn L với bị đơn Nguyễn Hữu P;
ông Nguyễn Thế P1; ông Nguyễn Thế P2, ông Nguyễn Xuân Q:
[4.1.1] Xét nguồn gốc sử dụng đất của ông Nguyễn Hữu P; ông Nguyễn
Thế P1, bà Ka H; ông Nguyễn Thế P2, bà Malen Ka Y:
Ngày 29/10/2012, UBND huyn D đã ban hành Quyết định số 2868/QĐ-
UBND về việc giao đất sản xuất nông nghiệp cho các hộ gia đình cá nhân tại
S G huyn D, tnh m Đồng; danh sách kem theo quyết định ông
Nguyễn Hữu P; ông Nguyễn Thế P1, Ka H; ông Nguyễn Thế P2, Malen
Ka Y.
Ngày 31/10/2012, UBND huyện D đã cấp các Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sn khác găn liền với đất cho các ông bà trên
cụ thể như sau:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác
găn liền với đất số BM 925041 cho ông Nguyễn Hữu P, tổng diện tích được cấp
là 281.579m
2
.
5
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác
gắn liền với đất sBM 925040 cho ông Nguyễn Thế P2 MaLen Ka Y,
tổng diện tích được cấp là 221.805m
2
.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác
gắn liền với đất sBM 925039 cho ông Nguyễn Thế P2 MaLen Ka Y,
tổng diện tích được cấp là 494.424m
2
.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác
gắn liền với đt sBM 925038 cho ông Nguyễn Thế P1 Ka H, tổng diện
tích được cấp là 63.647m
2
.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác
gắn liền với đt sBM 925037 cho ông Nguyễn Thế P1 Ka H, tổng diện
tích được cấp là 167.051m
2
.
[4.1.2] Xét các Hợp đồng ủy quyền lập ngày 05/11/2012 giữa ông Nguyễn
Hữu P; ông Nguyễn Thế P1, Ka H; ông Nguyễn Thế P2, Malen Ka Y với
Nguyễn Thị B:
Căn cứ các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp nêu trên, ngày
05/11/2012, ông Nguyễn Hữu P; ông Nguyễn Thế P1, bà Ka H; ông Nguyễn
Thế P2, Malen Ka Y đã Hợp đồng ủy quyền cho Nguyễn Thị B, hợp
đồng được công chứng tại Văn phòng C1.
Nội dung của 03 Hợp đồng ủy quyền: Trong phạm vi ủy quyền B được
nhân danh bên ủy quyền lập hợp đồng chuyển nhượng (hợp đồng sửa đổi
bổ sung, hủy bỏ hp đồng chuyển nhượng, tờ khai thuê, lệ phí các giấy tờ
khác có liên quan) và được toàn quyền quyết định giá chuyển nhượng và
phương thức thanh toán; lập, ký các giấy tờ liên quan đến việc thế chấp vay vốn;
được khai thác sử dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức đối với các thửa đt theo giấy
chứng nhận quyền s dụng đất nêu trên. thời hạn ủy quyền là 20 năm kể từ ngày
05/11/2012. Thù lao do hai bên thỏa thuận.
Theo nguyên đơn ông L, bà B trình bày: Vào năm 2012 đã nhận chuyển
nhượng của các bị đơn diện tích 78,3 ha đất với giá 25.000.000 đồng/ha, tổng
giá trị chuyển nhượng 1.957.500.000 đồng. Để chứng minh cho yêu cầu khởi
kiện, nguyên đơn xuất trình các Hợp đồng ủy quyền lp ngày 05/11/2012 giữa
ông Nguyễn Hữu P; ông Nguyễn Thế P1, Ka H; ông Nguyễn Thế P2,
Malen Ka Y với Nguyễn Thị B, được ng chứng tại Văn phòng C1. Theo
nguyên đơn, mặc các văn bn này được xác lập dưới hình thức hợp đồng ủy
quyền nhưng bản chất là nhằm che giấu giao dịch chuyển nhượng quyền sử
dụng đất các bên đã thỏa thuận trước đó; việc lựa chọn hình thức ủy quyn
chỉ để tạo điều kiện cho bên nhận chuyển nhượng quản lý, sử dụng đất trong
thời gian chưa đủ điều kiện thực hiện thủ tục chuyển nhượng theo quy định của
pháp luật.
Theo ý kiến của các bđơn thì năm 2012 ông Trần Văn L (chồng của
Nguyễn Thị B) cùng ông Nguyễn Xuân Q thỏa thuận nhờ ông Nguyễn Hữu P;
Ông Nguyễn Thế P1, Ka H và Nguyễn Thế P2, Malen Ka Y đứng tên xin
6
cấp diện tích đất 78,3ha tại các thửa 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15
và 16 tờ bn đồ số 00 xã S cũ, theo thỏa thuận ông Q trả cho ông P 10.000.000đ,
vợ chồng ông P1 5.000.000đ vợ chồng ông P2 5.000.000đ. Ngày 05/11/2012
ông P, vợ chồng ông P1, Ka H, vchồng ông P2, M Ka Yến ủy quyền
toàn bộ diện tích đất này cho bà Nguyễn Thị B là vợ ông L.
Theo Bản án hình sự sơ thẩm số 09/2015/HSST ngày 09/6/2015 của Tòa án
nhân dân huyện Di Linh, nay là Tòa án khu vực 4 - Lâm Đồng (có hiệu lực pháp
luật ) đã xác định: Khoảng tháng 7/2012, Trần Văn L thông qua Nguyễn Xuân Q
đã nhờ các ông Nguyễn Hữu P, Nguyễn Thế P2 Nguyễn Thế P1 đng tên
thực hiện thủ tục xin giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền s dụng đất đối với
diện tích 78,3 ha tại một phần tiểu khu G xã S và tiểu khu G xã G, huyện D; sau
khi được cấp Giấy chứng nhận thì các hộ này sẽ ủy quyền lại cho Trần Văn L
quản lý, sử dụng diện ch đất. Nội dung bản án hình sự còn xác định Trần Văn
L đã đưa cho Nguyễn Xuân Q 650.000.000 đồng để bù đắp chi phí thực hiện thủ
tục xin giao đất, Nguyễn Xuân Q đưa cho ông Nguyễn Hữu P 20.000.000 đồng;
đồng thời Hội đồng xét xử hình sự đã tuyên giao 05 Giấy chứng nhận quyn sử
dụng đất cho UBND huyện D giải quyết theo thẩm quyền.
Ngày 30/6/2015, UBND huyện D đã ban hành Quyết định số 1085/QĐ-
UBND về việc thu hồi 05 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà
và tài sản khác gắn lin với đất gồm: Giấy chứng nhận số BM 925041, số BM
925040, số BM 925039, số BM 925038, số BM 925037.
Ngày 04/12/2023, UBND huyn D đã ban hành Quyết định số 3265/QĐ-
UBND về việc thu hồi Quyết định số 2868/QĐ-UBND ngày 29/10/2012 của
UBND huyện D về việc giao đất sản xuất nông nghiệp cho các hộ gia đình
nhân tại xã S và xã G huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
Như vậy, nguyên đơn cho rằng việc ký hợp đồng ủy quyền để che giấu giao
dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất các bên đã thỏa thuận trước đó
nhưng không cung cấp được tài liệu, chứng cứ chứng minh và Theo Bản án hình
sự thẩm số 09/2015/HSST thì ông thừa N do đã dự án nông lâm tại
huyện D nên không thể xin thực hiện dự án nông lâm khác, ông thông qua
Nguyễn Xuân Q đã nhờ các hộ ông Nguyễn Hữu P, Nguyễn Thế P2 Nguyễn
Thế P1 đứng tên thực hiện thủ tục xin giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đối với diện tích 78,3 ha tại một phần tiểu khu G xã S và tiểu khu G
G, huyện D; sau khi được cấp Giy chứng nhận thì các hnày sẽ giao lại cho
ông L quản lý, sdụng bng hình thức ủy quyền lại cho Nguyễn Thị B. Do
đó, không giao dịch chuyển quyn sử dụng đất giữa nguyên đơn với các bị
đơn.
[4.1.3] Theo kết quả xem xét, thẩm định tại chỗ đối với diện tích đất theo
hợp đồng ủy quyền thể hiện: Hiện trạng đất phần lớn cây rừng thuộc quản
của UBND xã S.
[4.1.4] Từ những phân tích trên, Tòa cấp thẩm đã không chấp nhận yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn ông L, B căn cứ ông L, B không
xuất trình được tài liệu, chứng cứ chứng minh giao dịch chuyển quyền sử
7
dụng đất đối với các bđơn cũng như việc giao nhận số tiền 1.957.500.000
đồng các bị đơn đều không thừa nhận. Bị đơn ông P, vợ chồng ông P1, vợ
chồng ông P2 chỉ người đứng tên xin giao đất thay cho ông L, sau đó giao lại
cho ông L, B quản lý, sử dụng bằng hình thức ủy quyền như phân ch nêu
trên và được ông Q trả chi phí cụ thể là ông P được nhận 10.000.000đ, vợ chồng
ông P1 được nhận 5.000.000đ vợ chồng ông P2 được nhận 5.000.000đ, toàn
bộ số tiền này đu phải nộp lại để sung ngân sách nhà nước theo Bản án hình sự
sơ thẩm số 09/2015/HSST.
[5] Đối vi 03 Hợp đồng ủy quyền 05/11/2012: Các bên không có yêu cầu
nên Tòa cấp thẩm không xem giải quyết đúng quy định. Trường hợp
tranh chấp thì các bên đương sự quyền khởi kiện để yêu cầu giải quyết bng
vụ án khác.
[6] T nhng nhng căn c trên, không có căn c chp nhn yêu cu
kháng cáo ca nguyên đơn bà Nguyn Th B và ông Trn Văn Lê .
[7] Về chi phí tố tụng: Đối với số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ
2.300.000đ do nguyên đơn nộp tạm ứng. Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
không được chấp nhận nên phải chịu toàn bộ chi phí tố này; ông Trần Văn L đã
nộp đủ và được quyết toán xong.
[8] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn không
được chấp nhận nên nguyên đơn phải án phí n sự sơ thẩm. Tuy nhiên, nguyên
đơn người cao tuổi, đơn xin min án phí nên miễn toàn bộ án phí nguyên
đơn.
[9] V án phí dân s phúc thm: Do yêu cu kháng cáo không đưc chp
nhn nên người kháng cáo phi chu án phí dân sự phúc thẩm. Tuy nhiên, người
kháng cáo người cao tuổi đơn xin miễn toàn bộ án phí nên miễn nộp
tạm ứng án phí, án phí.
Vì các l trên;
QUYT ĐỊNH:
Căn c khon 1 Điu 308 B lut t tng dân s; Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định v án phí, l phí Tòa án ca
y ban thường v Quc hi.
Không chp nhn kháng cáo ca nguyên đơn bà Nguyn Th B và ông
Trn Văn L, gi nguyên Bn án dân s sơ thm s 60/2026/DS-ST ngày 15-4-
2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Lâm Đồng. X:
1. Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà
Nguyễn Thị B, ông Trần Văn L về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng” vi các bị
đơn ông Nguyễn Xuân Q, ông Nguyễn Hữu P; ông Nguyễn Thế P1, bà Ka H
ông Nguyễn Thế P2, Malen Ka Y đối với các yêu cầu trả số tiền đã mua đất
(25.000.000đ/ha x 78,3ha =) 1.957.500.000đ tiền lãi theo mức lãi suất
10%/năm là 2.544.750.000đ; Tổng cộng 4.502.250.000đ; bồi thường tiền
8
trượt giá đất theo giá thị trường sau 14 năm (400.000.000đ x 78,3ha =)
31.320.000.000đ; bồi thường tiền thuê nhân công, máy móc san i đường lô,
phát dọn, khai hoang, mua cây giống các chi phí khác tổng cộng
3.447.150.000đ; bồi thường tiền mất thu nhập 13 năm chi phí đi khiếu kiện
14 năm 3.523.000.000đ; bồi thường tiền mất hội đầu kinh doanh trong
14 năm, tổng cộng 168.972.000.000đ; Tổng cộng cả 05 yêu cầu
211.764.400.000đ.
2. Về chi phí tố tụng: Ông Trần Văn L, Nguyễn Thị B phải chịu toàn
bộ chi phí tố tụng là 2.300.000đ (đã nộp đủ và được quyết toán xong).
3. Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự thẩm và phúc thẩm cho ông
Trần Văn L và bà Nguyễn Thị B.
4. Bn án dân s phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhn:
- TANDTC (01);
- VKSND tnh LĐ (01);
- TAND khu vc 4, tnh Lâm
Đồng (02);
- Phòng TT, KT&THA (02);
- Phòng THA khu vc 4, tnh
Lâm Đồng (02)
- Các đương s (5);
- Lưu AV HC (03).
9
10
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 501/2026/DS-PT Bản án số 501/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 501/2026/DS-PT Bản án số 501/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất