Bản án số 1083/2026/DS-PT ngày 24/08/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1083/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1083/2026/DS-PT ngày 24/08/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 1083/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: LÊ ĐÌNH K - NGUYỄN CÔNG D
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1083/2026/DS-PT Bản án số 1083/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1083/2026/DS-PT Bản án số 1083/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 1083/2026/DS-PT
Ngày: 24 -8 -2026
V việc “Tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất,
hợp đồng thế chp tài sn, gii quyết
hu qu pháp ca vic hu hp
đồng, và hợp đồng tín dụng”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Dim Hng
Các Thm phán: Bà Hoàng Th Thuý Lành
Bà Dương Thuý Hằng
- Tghi biên bn phiên tòa: Phan Ngc Nhn, Thư Tòa án nhân
dân tnh Tây Ninh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông
Hunh Phm Khánh, Kim sát viên.
Ngày 24 tháng 08 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tnh Tây Ninh m phiên
tòa xét x phúc thm công khai v án dân s th s 591/2026/TLPT-DS ngày 20
tháng 07 năm 2026 v vic “Tranh chấp hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất,
hợp đồng thế chp tài sn, gii quyết hu qu pháp ca vic hu hợp đồng, và hp
đồng tín dụng”
Do Bn án dân s thẩm s 281/2026/DS-ST ngày 02 tháng 6 năm 2026 Tòa
án nhân dân khu vc 10 - Tây Ninh, b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 537/2026/QĐ-PT ngày 24
tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Đình K, sinh năm 1950
Địa ch: Khu ph T, phường T, tnh Tây Ninh.
Người đại din theo y quyn: Ch Hunh Nguyn Khánh V, sinh năm 2000
Địa ch: Khu ph N, phường B, tnh Tây Ninh (có mt).
- B đơn:
1. Ông Nguyn Công D, sinh năm 1968
2
Địa ch: S C, đường T, khu ph N, phường N, tnh Tây Ninh
Người đại din theo u quyn: Ông Trn Quc T, sinh năm 1987
Địa ch: S A, đường N, khu ph H, phường T, tnh Tây Ninh (có mt).
2. Ông Nguyn Tn P, sinh năm 1998
Địa ch: S C, đường T, khu ph N, phường N, tnh Tây Ninh (vng mt).
- Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Trn Kim T1, sinh năm 1967
Địa ch: S C, đường T, khu ph N, phường N, tnh Tây Ninh (vng mt).
2. Bà Nguyn Th L, sinh năm: 1957
Địa ch: Khu ph T, phường T, tnh Tây Ninh (vng mt).
3. Ngân hàng TMCP N.
Địa ch tr s: S B, đường Cách mng tháng tám, phường B, Thành ph H C
Minh;
Người đại din theo pháp lut: Ông Trn Khi H, chc v: Tổng Giám đốc
Người đại din theo u quyn ca Ngân hàng TMCP N: Công ty TNHH MTV
qun lý n và khai thác tài sn Ngân hàng TMCP N.
Người đại din theo pháp lut: Ông Nguyn Danh T2, chc v: Ch tch Công
ty TNHH MTV Q và khai thác tài sn Ngân hàng TMCP N
Người đại din theo u quyn: ông Đinh n T3, chc v: Phó Tổng giám đốc
Công ty TNHH MTV Q và khai thác tài sn Ngân hàng TMCP N.
Người đại din theo u quyn ca ông Đinh Văn T3:
Ông Nguyn Minh D1, chc v: Chuyên viên cao cp x lý n; Ông Huỳnh Đức
T4 và ông ơng Duy K1, chc v: Chuyên viên x lý n. (Ông T4 có mt).
4. Văn phòng C
Địa ch: S B, đường C, khu ph B, phường T, tnh Tây Ninh (vng mt).
- Người kháng cáo: Nguyên đơn Lê Đình K.
NI DUNG V ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 15/5/2025, đơn khởi kin b sung ngày 113/8/2025, bn
t khai các li khai ti Tòa án của người đại din theo u quyn của nguyên đơn,
ch Hunh Nguyn Khánh V trình bày:
Ngày 12/6/2023, ông Lê Đình K cùng v là bà Nguyn Th L tho thun chuyn
nhượng ông Nguyn Tn P quyn s dụng đất đối vi tha s 843, t bản đồ s 11 ta
lc ti p T, T, huyn C, tỉnh Tây Ninh (nay khu K, phường T, tnh Tây Ninh) theo
Giy chng nhn quyn s dụng đất s BY 944500, s vào s cp GCN: CH03744 do
U ban nhân dân (UBND) huyn C, tnh Tây Ninh (nay là UBND xã C, tnh Tây Ninh)
cp ngày 18/5/2025 cho ông K L đứng tên, giá chuyển nhượng 1.800.000.000
đồng. Hai bên tho thun ông P đưa trước s tiền 500.000.000 đồng, s tin
3
1.300.000.000 đồng còn li tho thun sau khi làm xong th tc sang tên giy chng
nhn quyn s dụng đt s vay tiền ngân hàng để tr đủ cho ông K, bà L. Khi hp
đồng chuyển nhượng, ông K L hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt
cho ông Nguyn Công D theo yêu cu ca ông P. Hợp đồng được công chng ti Văn
phòng C1, s ng chng 5761 quyn s 01/2023/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 12/6/2023,
giá chuyển nhượng ghi trong hợp đồng 500.000.000 đồng. Đến ngày 12/12/2024, ông
P viết giy vay tin nhn n s tin chuyển nhượng quyn s dụng đất mà ông D chưa
thanh toán 1.300.000.000 đồng, thi hạn 07 ngày. Nhưng hết thi hn 07 ngày,
ông P không tr cho ông K, bà L s tin trên. Hin nay, ông K đưc biết thông tin ông
D đã được cp giy chng nhn quyn s dụng đất, đã thế chp giấy để vay tin ti
ngân hàng nhưng ông P không tr s tin n trên cho ông K. Do đó, ông K khi kin
yêu cu: Hy hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Đình K,
Nguyn Th L vi ông Nguyn Công D đối vi phần đất din tích 284,8 m
2
thuc tha
s 843, t bản đồ s 11 ta lc ti p T, xã T, huyn C, tnh Tây Ninh, s công chng
5761 quyn s 01/2023/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 12/6/2023 tại Văn phòng C1 và gii
quyết hu ca vic hy hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất là ông K không tr
li cho ông P s tiền 500.000.000 đồng do ông P vi phạm nghĩa vụ. Trong trường hp
Toà án không chp hu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất trên thì ông K yêu
cu ông D và ông P cùng nghĩa vụ liên đi tr cho ông K s tiền 1.300.000.000 đng
và tin lãi chm tr theo quy định ca pháp lut.
Hu hợp đồng thế chp tài sn s 0154/2023/709-TD-BD ngày 19/7/2023 gia
Ngân hàng TMCP N Chi nhánh T5 vi ông Nguyn Công D, Trn Kim T1 đối vi
quyn s dụng đt trên, gii quyết hu qu ca vic hu hợp đồng theo quy đnh ca
pháp lut.
Người đại din theo u quyn ca b đơn ông Nguyn Công D là anh Trn Quc
T trình bày: Ông D nhn chuyển nhượng quyn s dụng đất ca ông K và bà L đối vi
quyn s dụng đất nêu trên là hp pháp. Vic chuyển nhượng được lp hợp đồng, đưc
công chng. Giá chuyển nhượng 1.700.000.000 đồng, ông D đã giao đủ s tin
1.700.000.000 đồng và ông K đã bàn giao nhà đt trên cho ông D. Ông D đã được cp
giy chng nhn quyn s dụng đất theo cp nht trang IV ngày 22/6/2023. Sau khi
được đng tên quyn s dụng đt, ông D cùng v là Trn Kim T1 đã thế chp tài sn
nhà đất trên để vay tin ti Ngân hàng TMCP N. Ông D T1 qun lý s dụng đất
t sau khi nhn chuyển nhượng do đến nay. Hin nay bà T1 đã cho anh Hu L1 và
người khác thuê nhà đất, cho thuê có lp hợp đồng thuê quyn s dụng đất. Do đó, ông
D không đồng ý yêu cu khi kin ca ông K v vic hu hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất trên. Đối vi hợp đồng tín dng thì ông D tha nhn vay tin
Ngân hàng TMCP N thế chp tài sản nhà đất trên cho Ngân hàng đ đảm bo
khon vay, Ngân hàng khi kin ông D đề ngh gii quyết theo quy định ca pháp lut.
Gia ông K và ông Nguyn Tn P có giao dịch vay mượn tin gì thì ông D không biết,
không liên quan đến ông D. Trường hp hu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng
đất thì đề ngh x lý hu qu theo quy định ca pháp lut.
B đơn ông Nguyn Tn P đã được Toà án tống đạt các văn bản t tng theo quy
định ca pháp luật nhưng không cung cấp bn trình bày ý kiếncũng không đến Toà
án để trình bày ý kiến đối vi yêu cu khi kin ca nguyên đơn.
4
Tại đơn khi kiện ngày 21/5/2025, văn bn trình bày ý kiến, cùng khai của người
đại din theo u quyn ca Ngân hàng TMCP N trình bày: Ngày 19/7/2023 Ngân hàng
TMCP N Chi nhánh T5 vi ông Nguyn Công D, Trn Kim T1 kết Hp
đồng tín dng hn mc s 0341/2023/709-TD-CV để cp tín dng cho ông D, T1 s
tiền 1.200.000.000 đồng. Ngân hàng đã giải ngân cho ông D, T1 s tin
1.200.000.000 đồng theo Giy nhn n s: 02/GNN-034/2023/709-TD-CV ngày
23/5/2024; lãi suất là 7.5%/năm, lãi suất điều chỉnh theo định k 06 tháng/ln vi mc
lãi suất được tính theo công thc: t ngày 23/11/2024 đến ngày 23/3/2025 lãi suất điều
chnh bng lãi suất sở chun ngn hn cộng 3.3%năm trừ phí (nếu có), ngày điều
chnh lãi suất đầu tiên ngày 23/11/2024; thi hạn vay: đến ngày23/3/2025; phương
thc tr n: tr lãi vay vào ngày 15, đnh k 01 tháng/ln, ngày tr đầu tiên ngày
15/6/2024; tr n gc: hoàn tr toàn b nợ gc mt lần vào ngày 23/3/2025. Để bo
đảm cho khon cp tín dng trên ông D, bà T1 có thế chp tài sn là quyn s dụng đất
đối vi thửa đất s 843, t bản đồ s 11 to lc ti p T, xã T, huyn C, tnh Tây Ninh
(nay khu ph T, phưng T, tnh Tây Ninh) theo Giy chng nhn quyn s dụng đt,
quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s BY 944500, so s cp GCN:
CH03744 do UBND huyn C, tnh Tây Ninh (nay UBND xã C, tnh Tây Ninh) cp
ngày 18/5/2025 cho ông Đình K, bà Nguyn Th L đứng tên, cp nht trang IV
chuyển nhượng cho ông Nguyn Công D ngày 22/6/2023 theo Hợp đồng thế chp s
0154/2023/709-TD-BD, s công chng 5067, quyn s 07/2023.TP/CC-SCC/HĐGD
công chng ngày 19/7/2023 ti Văn phòng C. Vic thế chp tài sản đăng giao
dch bảo đảm ti Văn phòng đăng đất đai tỉnh T Chi nhánh huyn C (nay Chi
nhánh Văn phòng Đ) đã được chng nhận đăng ngày 19/7/2023. Quá trình thc hin
hợp đồng, ông D T1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán n cho Ngân hàng TMCP N.
Ngân hàng TMCP N đã gi thông báo nhc n thông báo thu hi n trước hạn nhưng
đến nay, ông D T1 không hoàn thành nghĩa v tr n Ngân hàng TMCP N. Nay
Ngân hàng TMCP N khi kin yêu cu Toà án gii quyết :
Buc ông D T1 nghĩa vụ tr cho Ngân hàng TMCP N s tin tm tính
đến ngày 02-6-2026 là 1.444.325.256 (mt t bốn trăm bốn mươi bn triệu ba trăm hai
mươi lăm nghìn hai trăm năm mươi sáu) đồng, trong đó: n gốc 1.200.000.000 đng,
n lãi trong hạn 20.352.681 đng, n lãi quá hạn 221.464.110 đng, n lãi chm
tr là 2.508.466 đồng.
Buc ông D T1 tiếp tục nghĩa vụ thanh toán s tin lãi phát sinh theo
tho thun ti hợp đồng tín dụng cho đến ngày ông D bà T1 thanh toán đầy đủ nghĩa vụ
tr n.
Trường hp ông D, bà T1 không thanh toán hoặc thanh toán không đủ khon n
thì Ngân hàng TMCP N đưc quyn yêu cầu cơ quan thẩm quyn áp dng bin pháp
ng chế kê biên, phát mãi tài sn bảo đảm quyn s dụng đất đối vi thửa đất s
843, t bản đồ s 11 to lc ti p T, xã T, huyn C, tnh Tây Ninh (nay là khu ph T,
phường T, tnh Tây Ninh) theo Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin với đt s BY 944500, s vào s cp GCN: CH03744 do
UBND huyn C, tnh Tây Ninh (nya UBND C, tnh Tây Ninh) cp ngày 18-5-
2015 cho ông Đình K, Nguyn Th L đứng tên, cp nht trang IV chuyển nhượng
cho ông Nguyn Công D ngày 22-6-2023 để thu hi n vay cho Ngân hàng TMCP N.
5
Toàn b s tiền thu được t vic bán x tài sn bảo đm và các tài sn khác
thuc quyn s hu, s dng hp pháp ca ông D, T1 được dùng để thanh toán nghĩa
v tr n vay cho Ngân hàng TMCP N. Trường hp s tiền thu đưc t bán x tài
sn bo đảm, tài sản khác không đ để thanh toán hết khon n thì bên vay vn phi có
nghĩa vụ trdùng tài sn hp pháp khác của bên vay để tr hết khon n còn li cho
Ngân hàng TMCP N.
Đối vi yêu cu Hy hợp đồng thế chp tài sn s: 0154/2023/709-TD-BD ngày
19/7/2023 gia Ngân hàng TMCP N Chi nhánh T5 vi ông Nguyn Công D, Trn
Kim T1 gii quyết hu qu theo quy đnh ca pháp lut thì Ngân hàng TMCP N
không đồng ý, do vic thế chấp được thc hiện và đăng ký bảo đảm theo quy định ca
pháp lut.
Người có quyn lợi nghĩa v liên quan bà Trn Kim T1 đã được Toà án tống đạt
các văn bản t tụng theo quy đnh ca pháp luật nhưng không cung cấp bn trình bày
ý kiến cũng không đến Toà án đ trình bày ý kiến đối vi yêu cu khi kin ca
nguyên đơn, yêu cầu độc lp của người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan Ngân hàng
TMCP N.
Ti bn t khai ngày 16/6/2025, người quyn lợi nghĩa vụ liên quan Nguyn
Th L trình bày: Ngày 12/6/2023, v chng bà tho thun chuyển nhượng ông Nguyn
Tn P quyn s dụng đất đối vi tha s 843, t bản đồ s 11 ta lc ti p T, T,
huyn C, tỉnh Tây Ninh (nay khu K, phường T, tnh Tây Ninh) theo Giy chng nhn
quyn s dụng đất s BY 944500, s vào s cp GCN: CH03744 do U ban nhân n
(UBND) huyn C, tnh Tây Ninh cp ngày 18/5/2025 cho v chồng đng tên, giá
chuyển nhượng là 1.800.000.000 đng. Ông P đưa trước s tiền 500.000.000 đng; s
tiền 1.300.000.000 đồng còn li tho thun sau khi làm xong th tc sang tên giy chng
nhn quyn s dụng đất s vay tiền ngân hàng đ tr đủ cho v chng bà. Khi hp
đồng, v chng chuyển nhượng quyn s dụng đất cho ông Nguyn Công D theo
yêu cu ca ông P. Hợp đồng được công chứng đúng theo quy đnh ca pháp lut. Ngày
12/12/2024, ông P viết giy vay tin nhn n s tin chuyển nhượng quyn s dụng đất
trên mà ông D chưa thanh toán là 1.300.000.000 đồng, thi hạn là 07 ngày. Nhưng hết
thi hn 07 ngày, ông P không tr cho v chng bà s tin trên. Hin nay, ông K đưc
biết thông tin ông D đã được cp giy chng nhn quyn s dụng đất, đã thế chp giy
để vay tin tại ngân hàng nhưng ông P không tr s tin n trên cho ông K. Do đó, bà
đồng ý vi yêu cu ca ông K.
Tại Công văn số 145/CV-CC ngày 22/12/2025 ca Văn phòng C trình bày như
sau: Ngày 19/7/2023 ông Trn Duy L2, Công chng viên Văn phòng Ctiếp nhn
h thế chp quyn s dụng đất ca bà Trn Kim T1 và ông Nguyn Công D để vay
vn ti Ngân hàng TMCP N Chi nhánh T5. Ông L2 xác nhn Giy chng nhn quyn
s dụng đt, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s: BY 944500, vào
s cp giy chng nhn s CH 03744 do UBND huyn C, tnh Tây Ninh (nay UBND
xã C, tnh Tây Ninh) cp ngày 18/5/2025 và cp nht chuyển nhượng QSDĐ, thay đổi
thông tin ch s dng ngày 22/6/2023 cho ông D đứng tên ch s dng hp pháp
được Nhà nước công nhận quan thm quyn cp giy chng nhn quyn s
dụng đất, nên vic thế chp quyn s dụng đất cho Ngân hàng là đúng quy đnh. Thành
phn h đầy đủ thc hiện quy đnh v th tc h thế chp quyn s dụng đất
6
đảm bảo đúng quy định pháp lut. Vic giao dịch trước đây giữa nguyên đơn bị đơn,
Văn phòng công chứng không thông tin, cơ s pháp để nhn biết giao dch trên,
Công chng viên không biết được biết, không ai trình bày cung cp thông tin, nên
không có ý kiến và bên cạnh đó không có sự can thip hoặc các văn bản ngăn chặn ca
quan thẩm quyn và k c vic kim tra, tra cu thông tin trên h thng phn mm
UCHI không phát hin thông tin gì nên vic chng nhn Hợp đồng thế chp quyn s
dụng đất s 5067 ngày 19/7/2023 đúng quy đnh pháp lut. Văn phòng C không đồng
ý hu Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s 0154/2023/709-TD-BĐ do Văn phòng
C chng thc s 5067 ngày 19/7/2023 do các bên giao dch ngay tình và không chu
trách nhim v hu qu pháp lý ca hợp đồng vô hiu.
Tại phiên toà sơ thẩm, nguyên đơn rút một phn yêu cu khi kiện đối vi yêu
cu ông D ông P cùng nghĩa vụ liên đới tr cho ông K s tin 1.300.000.000 và
tin lãi chm tr theo quy định ca pháp luật trong trường hp Toà án không chp hu
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất trên, không cung cp thêm tài liu chng
c khác. Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan Ngân hàng N gi nguyên yêu cu
độc lập không đồng ý vi yêu cu hu Hợp đồng thế chp tài sn gia Ngân hàng
TMCP N vi ông D, bà T1, không cung cp thêm tài liu, chng c gì khác.
Ti Bản án sơ thẩm s 281/2026/DS-ST ngày 02 tháng 06 năm 2026 của Tòa án
nhân dân khu vc 10 - Tây Ninh đã căn c Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điu 119,
Điều 161, Điều 293, Điu 295, Điu 298, Điều 299, Điều 303, Điều 307, Điều 317,
Điều 318, Điều 319, Điều 323, Điều 423, Điều 501, Điều 503 ca B lut Dân s 2015;
Điều 167, Điều 168 và Điều 188 ca Luật đất đai 2013; Điều 91, Điều 95 và Điều 98
ca Lut Các t chc tín dng năm 2010 đã được sửa đổi, b sung năm 2017; Điều 12,
Điều 14, Điều 15, Điều 26 ca Ngh quyết s: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016
ca Ủy ban Thường v Quc Hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun
và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Không chp nhn yêu cu ca ông Lê Đình K đi vi yêu cu hu Hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đt gia ông Đình K, Nguyn Th L vi ông
Nguyn Công D đi vi phần đất din tích 284,8 m
2
thuc tha s 843, t s 11 ta lc
ti p T, xã T, huyn C, tnh Tây Ninh (nay là khu ph T, phường T, tnh Tây Ninh), s
công chng 5761 quyn s 01/2023/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 12-6-2023 ti Văn phòng
C1 và gii quyết hu qu pháp lý ca vic hu hợp đồng.
2. Không chp nhn yêu cu ca ông Lê Đình K đi vi yêu cu hu Hợp đồng
thế chp s: 0154/2026/709-TD-ngày 19-7-2023 gia Ngân hàng TMCP N- Chi
nhánh T5 vi ông Nguyn Công D và bà Trn Kim T1, s công chng 5067, quyn s
07/2023.TP/CC-SCC/HĐGD công chứng ngày 19-7-2023 ti Văn phòng C gii
quyết hu qu pháp lý ca vic hu hợp đồng.
3. Đình chỉ gii quyết yêu cu ca ông Đình K đối vi yêu cu ông Nguyn
Công D và ông Nguyn Tn P ng có nghĩa vụ liên đới tr cho ông Lê Đình K s tin
1.300.000.000 đồng và tin lãi chm tr theo quy định ca pháp luật trong trường hp
Toà án không chp nhn hu Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất.
7
4. Chp nhn yêu cu ca Ngân hàng TMCP N đối vi ông Nguyn Công D
Trn Kim T1.
Buc ông Nguyn Công D Trn Kim T1 cùng nghĩa v liên đới thanh
toán cho Ngân hàng TMCP N s tin n tính đến ngày 02-6-2026 1.444.325.256 (mt
t bốn trăm bốn mươi bốn triệu ba trăm hai mươi lăm nghìn hai trăm năm mươi sáu)
đồng, trong đó: nợ gc là 1.200.000.000 (mt t hai trăm triệu) đồng, n lãi trong hn
20.352.681 (hai mươi triệu ba trăm năm mươi hai nghìn sáu trăm tám mươi mt)
đồng, n lãi quá hạn 221.464.110 (hai trăm hai mươi mt triu bốn trăm sáu mươi
bn nghìn một trăm mười) đồng, n lãi chm tr 2.508.466 (hai triệu năm trăm lẻ
tám nghìn bốn trăm sáu mươi sáu) đồng.
K t ngày tiếp theo ca ngày xét x sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, ông
Nguyn Công D Trn Kim T1 còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi
thi hành án theo mc lãi sut các bên tha thun trong hợp đồng tín dụng đã kết,
trường hp trong hợp đồng tín dng, các bên có tha thun v việc điều chnh lãi sut
cho vay theo tng thi k ca Ngân hàng TMCP N tlãi sut ông Nguyn Công D
Trn Kim T1 phi tiếp tc thanh toán cho Ngân hàng TMCP N theo quyết đnh
của Tòa án cũng sẽ được điều chnh cho phù hp vi s điu chnh lãi sut ca Ngân
hàng TMCP N.
Trường hp ông Nguyn Công D Trn Kim T1 không thanh toán hoc
thanh toán không đủ thì Ngân hàng TMCP N có quyền đề ngh cơ quan thi hành án kê
biên, phát mi toàn b tài sn thế chp là quyn s dụng đất và tài sn gn liền trên đất
thuc tha s 843, t bản đồ s 11 ta lc ti p T, T, huyn C, tnh Tây Ninh (nay
khu ph T, phường T, tnh Tây Ninh) theo Giy chng nhn quyn s dụng đt,
quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s BY 944500, so s cp GCN:
CH03744 do UBND huyn C, tnh Tây Ninh (nay UBND xã C, tnh Tây Ninh) cp
ngày 18-5-2015 cho ông Đình K, Nguyn Th L đứng tên, cp nht trang IV
chuyển nhượng cho ông Nguyn Công D ngày 22-6-2023.
Toàn b s tiền thu được t vic xtài sn thế chấp được dùng để thanh toán
nghĩa vụ tr khon n ông Nguyn Công D và bà Trn Kim T1 vi Ngân hàng TMCP
N, trường hp nếu s tiền thu được t vic x tài sn thế chấp không đủ để thanh
toán hết khon n thì ông Nguyn Công D và bà Trn Kim T1 vn phải có nghĩa vụ tr
hết khon n còn li cho Ngân hàng TMCP N.
Trường hp ông Nguyn Công D bà Trn Kim T1 thanh toán xong toàn b
các khon tin gc, lãi mà không phi phát mãi tài sn bảo đảm thì phi thì Ngân hàng
TMCP N phi m th tc xóa thế chp và hoàn tr bn chính Giy chng nhn quyn
s dụng đất nêu trên cho ông Nguyn Công D.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên v chi phí t tng, án phí, thi hn kháng
cáo, quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự.
Ngày 12/6/2026, nguyên đơn ông Lê Đình K kháng cáo toàn b Bn án dân s
thm s 281/2026/DS-ST ngày 02/6/2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 10 - Tây
Ninh. Ông K cho rng ông Nguyn Tn P không thc hin nghĩa vụ thanh toán s tin
chuyển nhượng còn lại là 1.300.000.000 đng, vi phm nghiêm trọng nghĩa vụ thanh
toán nên có căn c hy hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 12/6/2023.
8
Đồng thi, ông cho rng Ngân hàng TMCP N nhn thế chp tài sn khi không xác
minh đầy đủ tình trng qun lý, s dụng đất nên đề ngh hy hợp đồng thế chp, nguyên
đơn yêu cầu cp phúc thm sa bn án dân s sơ thẩm.
Ti phiên tòa phúc thẩm, các đương s không cung cp chng c mi và vn
gi nguyên ý kiến ca mình.
Người đại din theo y quyn của nguyên đơn ông Đình K trình bày: Gi nguyên
nội dung kháng cáo, đề ngh sa bn án sơ thẩm, chp nhn toàn b yêu cu khi kin.
Người đại din theo y quyn ca b đơn ông Nguyn Công D trình bày: Không chp
nhận kháng cáo, đ ngh gi nguyên bản án sơ thẩm hợp đồng chuyển nhượng được
giao kết hp pháp, vic thế chp tài sn ti Ngân hàng đúng quy định pháp lut.
Người đại din theo y quyn của người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng
TMCP N trình bày: Không chp nhn kháng cáo ca ông K, gi nguyên yêu cầu độc
lp, cho rng hợp đồng tín dng và hợp đồng thế chấp được xác lp, công chứng, đăng
ký giao dch bảo đảm đúng quy định, đề ngh gi nguyên bản án sơ thẩm.
Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa phát biu ý
kiến cho rng:
V t tng: Thm phán, Hi đồng xét xử, Thư phiên tòa và những người tham
gia t tụng đã thực hiện đúng quy định ca B lut T tng dân s trong quá trình gii
quyết v án giai đoạn phúc thẩm. Đơn kháng cáo của nguyên đơn Đình K làm
trong thi hn luật định nên được xem xét theo th tc phúc thm.
V ni dung: Đề ngh Hội đồng xét x căn cứ khoản 1 Điều 308 B lut T tng
dân s năm 2015, không chấp nhn kháng cáo ca ông Lê Đình K, gi nguyên Bn án
dân s sơ thẩm s 281/2026/DS-ST ngày 02/6/2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 10 -
Tây Ninh.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng ctrong h sơ vụ án đã được thm tra
ti phiên tòa, ý kiến tranh lun ti phiên tòa, ý kiến của đi din Vin kim sát, Hi
đồng xét x nhận định:
[1] V th tc t tng:
[1.1] Tính hp l của kháng cáo: Đơn kháng cáo của ông Đình K làm đúng
theo quy định tại các 271, 272, Điều 273 và 276 ca B lut T tng dân s nên được
xem xét theo trình t phúc thm.
[1.2] Vic vng mt ca các đương sự: Ti phiên tòa phúc thm vng mt b đơn
ông Nguyn Tn P những người quyn lợi nghĩa v liên quan Trn Kim T1,
bà Nguyn Th L, Văn phòng C nhưng những người này đã được triu tp hp l và có
đơn xin xét xử vng mặt. Căn cứ Điu 296 ca B lut T tng dân s, Toà án tiến hành
xét x vng mặt các đương sự này.
[1.3] Phm vi xét x phúc thẩm: Căn cứ nội dung đơn kháng cáo của ông
Đình K, cp phúc thm xem xét li phn bn án dân s thẩm ca Toà án nhân dân
khu vc 10 Tây Ninh b kháng cáo theo quy đnh tại Điều 293 B lut T tng dân
s.
9
[2] V ni dung: Xét kháng cáo ca ông Đình K yêu cu hy Hợp đng chuyn
nhượng quyn s dụng đất và Hợp đồng thế chp tài sn, thy rng:
[2.1] Theo tài liu có trong h sơ thể hin, ngày 12/6/2023, ông Đình K và bà
Nguyn Th L Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s công chng 5761,
quyn s 01/2023/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C1 để chuyển nhượng cho ông
Nguyn Công D quyn s dụng đt thuc thửa đất s 843, t bản đồ s 11, din tích
284,8m² ta lc ti khu ph T, phường T, tnh Tây Ninh (trước đây là ấp T, T, huyn
C, tnh Tây Ninh). Theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s BY944500, s vào s
cp giy chng nhn CH03744 do UBND huyn C cp ngày 18/5/2015. Sau khi hoàn
tt th tục đăng biến động, ngày 22/6/2023, quan thm quyền đã xác nhn ông
Nguyn Công D là người s dụng đất hp pháp.
Hợp đồng chuyển nhượng đưc lập thành văn bản, có công chứng, được các bên
xác nhn t nguyn giao kết. Ti thời điểm kết, ông K, L ông D đầy đủ
năng lực hành vi dân s, quyn s dụng đất tha s 843 chuyển nhượng đủ điu kin
chuyển nhượng, ni dung và mục đích ca hợp đồng không vi phạm điều cm ca lut,
không trái đạo đức hội. Do đó, cấp thẩm xác định hợp đồng chuyển nhượng quyn
s dụng đất được xác lp ngày 12/6/2023 gia ông K, L và ông D có hiu lc theo
quy định tại các Điều 116, 117, 119, 500 và Điều 502 B lut Dân s m 2015, khon
3 Điều 167, các Điều 168 và 188 Luật Đất đai năm 2013 là có căn c.
Ông K kháng cáo cho rng vic ông Nguyn Tn P chưa thanh toán số tin
chuyển nhượng còn lại 1.300.000.000 đồng là căn cứ để hy hợp đồng chuyển nhượng
nêu trên. Tuy nhiên, trong Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 12/6/2023,
các bên không tha thun việc không thanh toán đủ tiền là điều kin hy b hợp đồng.
Đồng thi pháp luật cũng không quy định trường hp bên nhn chuyển nhượng chm
hoặc chưa thanh toán toàn bộ giá chuyển nhượng thì hợp đồng b hy.
H th hin ngày 12/12/2024, ông Nguyn Tn P lp Giy vay tin, tha
nhn còn n ông K s tiền 1.300.000.000 đồng là khon tin chuyển nhượng quyn s
dụng đất chưa thanh toán, nhưng giấy vay tin này ch xác lập nghĩa vụ tr tin gia
ông K, bà L và ông P, không liên quan đến D là người nhn chuyển nhượng thửa đt
s 843.
Mt khác, ngày 12/12/2024, ông Nguyn Tn P mi lp giy nhn n s tin
1.300.000.000 đồng, tc sau thời điểm Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất
ngày 12/6/2023 đã được xác lập hơn một năm. Do đó, k c trường hp s tin này có
ngun gc t vic chuyển nhượng quyn s dụng đất như ông K trình bày thì các bên
cũng đã xác lập thành nghĩa vụ tr n bng giy nhn nợ. Trong khi đó, ông K, L
không cung cấp được chng c chng minh ông P mới người thc tế nhn chuyn
nhượng thửa đt nêu trên, còn ông D ch là người đứng tên thay.
Mc ông K trình bày vic chuyển nhượng thc tế vi ông Nguyn Tn P,
còn vic ký hợp đồng cho ông Nguyn Công D ch theo yêu cu ca ông P, nhưng ông
K L đều trc tiếp Hợp đồng chuyển nhượng vi ông D ti Văn phòng C1, đồng
thi không cung cấp được tài liu, chng c chng minh ông D ch người đứng tên
thay hoc vic kết hợp đồng gi tạo theo quy đnh tại Điều 124 B lut Dân s
năm 2015. Do đó, không căn c đ xác định Hợp đồng chuyển nhượng quyn s
10
dụng đt gia ông K, L vi ông D b hiu hoc thuộc trường hp phi b hy
theo quy định tại Điều 423 ca B lut dân s năm 2015.
[2.2] Xét kháng cáo ca ông Lê Đình K đối vi yêu cu hy Hợp đng thế chp
quyn s dụng đất s 0154/2023/709-TD-BĐ ngày 19/7/2023 ký kết gia ông Nguyn
Công D, bà Trn Kim T1 vi Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh T5, thy rng:
Sau khi Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 12/6/2023 đưc thc
hiện, ngày 22/6/2023 quan Nnước thm quyền đã xác nhận biến động, ông
Nguyn Công D người được s dng hợp pháp đối vi quyn s dụng đất thuc tha
đất s 843, t bản đồ s 11, din tích 284,8m², ta lc ti khu ph T, phường T, tnh
Tây Ninh. Do đó, căn cứ Điu 168 Luật Đất đai năm 2013, ông D có đầy đủ quyn ca
người s dụng đất, trong đó có quyền thế chp quyn s dụng đất đ bảo đảm vic thc
hiện nghĩa vụ dân s ca mình.
Ngày 19/7/2023, ông D bà T1 Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s
0154/2023/709-TD- với Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh T5 để vay s tin
1.200.000.000đồng. Hợp đồng được công chng ti Văn phòng C, đồng thời được đăng
giao dch bảo đảm ti văn phòng đăng ký đất đai tỉnh T - Chi nhánh huyn C (nay
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực C) vào ngày 19/7/2023.
H sơ thể hiện trước khi nhn thế chp thửa đất 843, Ngân hàng TMCP N - Chi
nhánh T5 đã kiểm tra giy chng nhn quyn s dụng đất, tình trng pháp ca tài
sn, thc hin thẩm định đăng biện pháp bảo đảm theo đúng trình tự. Ti thi
đim nhn thế chp, quyn s dụng đất đứng tên ông Nguyn Công D, không có quyết
định ngăn chn giao dch và không có tranh chp.
Vì vy, vic cấp thẩm xác định Hợp đồng thế chp ngày 19/7/2023 gia ông
D và T1và Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh T5 đưc xác lp hợp pháp, đáp ng
các điều kin hiu lực theo các Điu 117, 317, 318, 319, 323 B lut Dân s năm
2015, khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 và các quy đnh v đăng ký biện pháp
bảo đảm là có căn cứ.
Mt khác, ti kết lun giám định ca Phòng K2 Công an tnh T xác định ch ký,
ch viết trong Đơn cam kết ngày 09/4/2025 là ca ông K, chính ông K cũng thừa nhn
có ký văn bản do ông P đưa mà không đọc k nội dung. Đồng thi, ông K và bà L đều
xác nhn vic chuyển nhượng quyn s dụng đất cho ông D t nguyện. Do đó, không
căn c xác định Ngân hàng nhn thế chp tài sản trái quy đnh pháp lut không
ngay tình khi xác lp giao dch.
Do đó, cấp sơ thẩm không chp nhn yêu cu hy Hp đồng thế chp ca ông K
là có căn cứ, đúng quy định pháp lut.
[3] T những phân tích trên, không căn cứ chp nhn kháng cáo ca ông
Đình K, gi nguyên Bn án dân s thẩm ca a án nhân dân khu vc 10 - Tây Ninh.
Ý kiến của đại din Vin kim sát ti phiên tòa phúc thẩm đề ngh không chp nhn
kháng cáo ca ông Lê Đình K, gi nguyên bản án sơ thẩm là có căn cứ nên được chp
nhn.
[4] V án phí dân s phúc thm: Do kháng cáo ca ông Đình K không được
chp nhn nên ông K phi chu án phí dân s phúc thẩm theo quy đnh ti khoản 1 Điều
11
148 B lut T tng dân s khoản 1 Điều 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi.
Tuy nhiên, ông K người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được min án
phí dân s phúc thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 Điu 15
Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14.
[5] Các quyết định khác ca bản án thẩm không kháng cáo, không b kháng
ngh đã có hiệu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 308, Điều 313, Điều 148 B lut T tng dân s năm
2015.
Căn cứ khoản 1 Điều 29, điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thưng v Quc hội quy định v
án phí, l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn ông Lê Đình K.
Gi nguyên Bn án dân s thẩm s 281/2026/DS-ST ngày 02 tháng 6 năm
2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 10 - Tây Ninh.
2. V án phí dân s phúc thm:Ông Đình K đưc min án phí dân s phúc
thm.
3. Các quyết đnh khác ca Bn án dân s sơ thẩm s 281/2026/DS-ST ngày 02
tháng 6 năm 2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 10 - Tây Ninh không kháng cáo,
không b kháng ngh đã có hiệu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng
ngh.
4. Trường hp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 ca Lut Thi hành
án Dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s có quyn
tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 ca Lut Thi hành án dân s; thi
hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 34 ca Lut Thi hành án dân s
5. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND khu vc 10 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh TN;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tp án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dim Hng
12
s./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1083/2026/DS-PT Bản án số 1083/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1083/2026/DS-PT Bản án số 1083/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất