Bản án số 1160/2026/DS-PT ngày 14/09/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1160/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1160/2026/DS-PT ngày 14/09/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 1160/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/09/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Châu Thị Kim H - Lâm Văn C
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1160/2026/DS-PT Bản án số 1160/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1160/2026/DS-PT Bản án số 1160/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 1160/2026/DS-PT
Ngày: 14 - 9 -2026
V việc Tranh chp hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất,
tranh chp quyn s dụng đất, hp
đồng thế chp quyn s dụng đất, yêu
cu công nhn hiu lc hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất,
hợp đồng tín dn, hủy điều chnh
biến động sang tên trên giy chng
nhn quyn s dụng”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Dim Hng
Các Thm phán: Bà Đinh Thị Ngc Yến
Bà Hoàng Th Thuý Lành
- Thư ký ghi biên bn phiên tòa: Bà Phan Ngc Nhn, Thư ký Tòa án nhân
dân tnh Tây Ninh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông
Bùi Quc Vit, Kim sát viên.
Ngày 14 tháng 9 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tnh Tây Ninh m phiên
tòa xét x phúc thm công khai v án dân s th lý s 489/2026/TLPT-DS ngày 19
tháng 06 năm 2026 v vic “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng
đất, tranh chp quyn s dụng đt, hợp đồng thế chp quyn s dụng đt, yêu cu
công nhn hiu lc hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt, hợp đồng tín dng,
hủy điều chnh biến động sang tên trên giy chng nhn quyn s dng”
Do Bn án dân s thẩm s 30/2026/DS-ST ngày 06 tháng 3 năm 2026 Tòa
án nhân dân khu vc 3 - Tây Ninh, b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 492/2026/QĐ-PT ngày
29 tháng 06 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Châu Th Kim H, sinh năm 1963
Địa ch: p L, xã A, tnh Tây Ninh.
2
Người đại din hp pháp theo y quyn ca bà H: Ông Lê Văn M, sinh năm:
1979
Địa chi: p B, xã C, Thành ph H Chí Minh (có mt).
- B đơn: Ông Lâm Văn C, sinh năm 1985
Địa ch: p B, xã P, tỉnh Đồng Nai.
Người đại din hp pháp theo y quyn ca ông C: Ông Phạm Thành Đ, sinh
năm 2001
Địa ch: S F, đường H, phường G, Thành ph H Chí Minh (có mt).
- Người có quyền và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lp:
1. Bà Lê Th Ngc D, sinh năm 1970.
Địa ch: p L, xã A, tnh Tây Ninh.
Người đại din hp pháp theo y quyn ca D: Ông Đặng Văn Q, sinh năm
1976.
Địa ch: p M, xã M, tnh Tây Ninh (có mt).
2. Bà Châu Th L, sinh năm: 1962.
Địa ch: p L, xã A, tnh Tây Ninh.
Người đại din hp pháp theo y quyn ca L: Ông Hunh Tn P, sinh
năm: 1986
Địa ch: p L, xã A, tnh Tây Ninh (có mt).
3. Ngân hàng Thương mại c phn N.
Người đại din theo pháp lut: Ông Nguyn Quc T Chc v: Ch tch Hi
đồng qun tr.
Địa ch: S B- B, đường C, phường X, Thành ph H Chí Minh.
Người đại din theo y quyn tham gia t tng: Ông Nguyn Thanh T1, ông L
Bá T2, ông Trn Duy K, ông Trương Hoàng B.
Cùng địa ch liên h: Lu F, S D, đường L, phường T, Thành ph H Chí Minh
(ông T1, ông T2mt).
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Đỗ Th Thúy S, sinh năm 1975
Địa ch: S F, p X, xã X, Thành ph H Chí Minh.
Ch hin nay: S B, p X, xã X, Thành ph H Chí Minh (vng mt).
2. Bà Nguyn Thu T3, sinh năm 1992 (vắng mt)
3. Bà Nguyn Th B1, sinh năm 1985 (có mặt).
Cùng địa ch: p L, xã A, tnh Tây Ninh
4. Ông Nguyễn Văn T4, sinh năm: 1965
3
Địa ch: p L, xã A, tnh Tây Ninh (vng mt).
5. Văn phòng C3.
Người đại din theo pháp lut: Ông Trn Văn C1 Trưởng Văn phòng
Địa ch : Đưng T, p B, xã Đ, tỉnh Tây Ninh (vng mt).
6. Văn phòng C4.
Người đại din theo pháp lut: Ông Lê Ngc M1 Trưởng Văn phòng
Địa ch: p G, xã H, tnh Tây Ninh (vng mt).
7. y ban nhân dân A, tỉnh Tây Ninh. (đơn v kế tha quyền và nghĩa vụ
ca y ban nhân dân huyện Đ, tnh Long An)
Người đại din theo pháp lut: Ông Trần Văn Đ1 Chc v: Ch tch
Địa ch: , p K, xã H, tnh Tây Ninh (vng mt).
- Người kháng cáo: B đơn ông Lâm Văn C người quyn lợi nghĩa vụ
liên quan Ngân hàng Thương mại c phn N.
NI DUNG V ÁN
Trong đơn khởi kiện ngày 14 tháng 9 năm 2018; đơn thay đi yêu cu khi
kiện ngày 27 tháng 12 năm 2019; ngày 18 tháng 6 năm 2021 cùng các li khai trong
quá trình tham gii quyết li v án nguyên đơn Châu Th Kim H do ông Thái
Hoàng D1 đại din theo y quyn trình bày: Vào ngày 02 tháng 3 năm 2018, H
đưc mt người tên là Nguyễn Văn C2 - không rõ địa ch, gii thiệu để vay tin ca
Ngân hàng, do tin tưởng nên H đồng ý vay s tiền 50.000.000đồng. Sau đó, người
này dn bà H đến Văn phòng C5 th tc vay và nhn tin. Bà H có nhn tin s tin
50.000.000đồng ca một người ph n l mt, mà sau này bà H mi biết đó chính
S. Bên cho vay đ ngh H h thế chp quyn s dụng đt ca H
din tích 3.000m
2
, thửa đất s 463, t bản đồ s 12, ta lc ti L, huyện Đ, tỉnh
Long An (Nay A, tnh Tây Ninh) để làm tin, khi nào H tin tr thy
hợp đồng thế chấp. Vì tưởng là người ca Ngân hàng và ln tui, không hiu pháp
lut nên H các giy t theo yêu cu của người bên S. Vài ngày sau, H
tìm hiu thì mi biết ngày 02 tháng 3 năm 2018 H đến Văn phòng C5 vào hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất cho ông C ti hợp đồng công chng s 2291,
quyn s 03. TP/CC-SCC/HĐGD ngày 02 tháng 3 năm 2018. Thc tế, H không
chuyển nhượng đất nên H cũng không làm giấy đt cc, không giy giao
nhn tin chuyển nhượng đất vi bên ông C t ngày 02 tháng 3 năm 2018 đến
nay bà H vn qun lý, s dụng nhà đấtnhiu vt kiến trúc trên đt. Bà H có đến
báo cho Công an L quan Nhà nước quản đất đai huyện Đ biết phát
sinh tranh chp.
Ngày 08 tháng 3 năm 2018, quyền s dng đất s CC 207968 ngày 26 tháng
8 năm 2015 của bà H đã được chỉnh lý thay đổi ch s hu cho ông C đến ngày
23 tháng 3 năm 2018, ông C đã hợp đồng thế chp quyn s dng đất này cho
Ngân hàng Thương mại c phn N - Chi nhánh T6 - Phòng G theo hợp đồng công
chng s 7550, quyn s 03 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C3 đ thế chp
4
vay s tiền 1.000.000.000đồng theo Hợp đồng tín dng s 0122/2018/918-CV ngày
23 tháng 3 năm 2018.
Ngoài ra, qua kết qu đo đạc tại Mãnh trích đo địa chính s 346-2021 ca
Công ty TNHH Đ2 đo vẽ ngày 28 tháng 5 năm 2021 thì thc tế s dụng đất ca bà
H b chng ln diện tích như sau: Giấy chng nhn quyn s dụng đt s CC 207968
ngày 26 tháng 8 năm 2015 của H th hin thửa đt 463 ghi din tích trong giy
3.000m
2
nhưng thực tế bà H ch qun lý và xây dng vt kiến trúc trên đất là 01 căn
nhà ca H và 01 căn nhà của con gái bà H trên diện tích đât 1.729,6m
2
, bà H tha
nhn din tích qun thc tế 1.729,6m
2
này đúng. Còn phần đất thuộc hướng
Tây ca tha 463, din tích còn li 1.270,4m
2
giáp thửa 637 631) đt trng,
không vt kiến trúc, H xác định din tích 1.270,4m
2
này thuc tha 637 631
ca bà L là em gái bà H, ngun gốc đất ca bà L đưc m bà H cho. Hin nay, phn
đất ti tha 637 và 631 bà L đã đứng tên, bà H không qun lý 1.270,4m
2
đất này và
không tranh chp vi bà L, H đồng ý điều chnh gim din tích 1.270,4m
2
ca
thửa đất 463 trong giy chng nhn quyn s dụng đất ca bà H.
Nay bà Châu Th Kim H khi kin yêu cu: Tuyên vô hiu hợp đng chuyn
nhưng quyn s dụng đt gia bà H vi ông C do Văn phòng C4, quyn s 03.
TP/CC-SCC/HĐGD ngày 02 tháng 3 năm 2018, Vô hiệu Hợp đồng thế chp tài sn
s 0061/2018/918-ngày 23 tháng 3 năm 2018 gia ông C vi Ngân hàng Thương
mi C phn N - Chi nhánh T6 - Phòng G do Văn phòng C3 chng thc s 7550,
quyn s 03TP/CC-SCC/HĐGD ngày 23 tháng 3 năm 2018. Buc Ngân hàng
Thương mại c phn N - Chi nhánh T6 - Phòng G nghĩa v tr cho H bn chính
giy chng nhn quyn s dụng đt s CC 207968 ngày 26 tháng 8 năm 2015 ghi
tên bà H đã được chỉnh lý thay đổi ch s hu cho ông C vào ngày 08 tháng 3 năm
2018; Hy chnh biến động đất sang tên ông C vào ngày 08 tháng 3 năm 2018
trên giy chng nhn quyn s dụng đất s CC207968 ngày 26 tháng 8 năm 2015
cp cho H. Cho H đưc liên h quan Nhà c thm quyền đăng
đứng tên thửa đất s 463 theo đúng diện tích đo thực tế 1.729,6m
2
, t bản đồ s
12, ta lc ti xã A, tnh Tây Ninh. Bà H đng ý tr li cho bà S và ông C s tiền đã
vay là 50.000.000đồng và tr lãi sut theo mc lãi quá hạn Ngânng quy định nếu
ông C và bà S có yêu cu.
B đơn ông Lâm Văn C do ông Phạm Thành Đ đại din trình bày: Ngày 02
tháng 3 năm 2018, ông C có đến Văn phòng C5 hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đt vi H đối vi thửa đất s 463, t bản đồ s 12, đt ti L, huyện Đ,
tnh Long An (Nay là xã A, tnh Tây Ninh). Tuy nhiên, ông C ch người đứng tên
dùm cho bà S nên vic giao nhn tin gia bà S vi bà H như thế nào ông C không
biết, v trí đất cũng không rõ, ông C cũng không giữ giy chng nhn quyn s
dng thửa đất trên. Hin nay, giy chng nhn quyn s dụng đất do bà S đang quản
lý. Ngoài ra, ông C cũng không yêu cầu Tòa án gii quyết hu qu khi tuyên hp
đồng vô hiu.
Đối vi yêu cu ca ngân hàng yêu cu ông C tr tng s tin
2.051.528.863đồng. (Trong đó: n gc s tiền 976.867.531đồng, n lãi s tin
5
1.074.661.332đồng, lãi sut tạm tính đến ngày 06 tháng 3 năm 2026 thì ông C đồng
ý tr khon n gốc 976.867.531đồng và xin gim toàn b phn lãi).
Người có quyền và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lp Châu Th L do
ông Hunh Tn P đại din trình bày: Bà L là em rut bà H, bà L đưc cha, m tng
cho din tích 3.772m
2
thuc tha 637 và din tích 400m
2
thuc tha 631, t bản đồ
s 12, đất ti xã L, huyện Đ, tỉnh Long An (Nay A, tnh Tây Ninh). Năm 2020,
bà L đưc S Tài nguyên và Môi trường tnh L (S Tài nguyên và Môi trường tnh
T) cp giy chng nhn quyn s dng thửa đất s 637 s DA 029875 ngày 21 tháng
12 năm 2020 tha 631 ti giy chng nhn quyn s dụng đất s DA 026687
ngày 23 tháng 12 năm 2020. Hiện nay, tha 637, 631 ca bà L giáp ranh thửa đất s
463 ca bà H, trên đất không có tài sn. Do giy chng nhn quyn s dng đt s
CC 207968 ngày 26 tháng 8 năm 2015 ca y ban nhân dân huyện Đ, tnh Long An
(Nay UBND A, tnh Tây Ninh) cp cho H ghi thửa đất 463 din tích 3.000m
2
không đúng nhiều hơn diện tích đất thc tế, thc tế H ch s dng 1.729,6m
2
.
Din tích 1.270,4m
2
còn li trong giy chng nhn ca H thì L đang quản
lý, s dụng và cũng nằm trong giy chng nhn quyn s dụng đt ca L (phần đất
1.270,4m
2
không có ranh gii mà nm trong tha 637, 631 ca bà L nên H không
th ch ranh cho Tòa án đo đc ch xác đnh din tích còn li trong giy chng
nhn quyn s dụng đất ca bà H).
Nay bà L có yêu cầu độc lập như sau: Hủy mt phn giy chng nhn quyn
s dụng đất đối vi din tích 1.270,4m
2
thuc tha s 463, t bản đ s 12 trong
giy chng nhn quyn s dụng đt do H đứng tên quyn s dụng đất ngày 26
tháng 8 năm 2015; hiu mt phn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt
gia H vi ông C đối vi din tích 1.270,4m
2
thuc mt phn tha s 463, t bn
đồ s 12, đất ti xã L, huyện Đ, tỉnh Long An (Nay là xã A, tnh Tây Ninh) do Văn
phòng C4, quyn s 03.TP/CC-SCC/HĐGD ngày 02 tháng 3 năm 2018; Hủy điều
chnh biến động sang tên ông C trên giy chng nhn quyn s dụng đất do bà H
đứng tên quyn s dụng đất ngày 26 tháng 8 năm 2015 đi vi din tích 1.270,4m
2
thuc mt phn tha s 463, t bản đồ s 12, đất ti L, huyện Đ, tnh Long An
(Nay là xã A, tnh Tây Ninh); Vô hiu mt phn hợp đồng thế chp gia ông C vi
Ngân hàng Thương mại C phn N Chi nhánh T6 Phòng G đối vi din tích
1.270,4m
2
thuc mt phn tha s 463, t bản đồ s 12, đất ti L, huyện Đ, tỉnh
Long An (Nay A, tnh Tây Ninh). Buc bà H tr li cho L din tích 1.270,4m
2
thuc thửa đất 631, 637, t bản đồ s 12, đất ti xã L, huyện Đ, tỉnh Long An (Nay
là xã A, tnh Tây Ninh).
L tha nhận ngày 28 tháng 6 năm 2018 ngày 07 tháng 01 năm 2019,
L chuyển nhượng quyn s dụng đất cho D đối vi tha s 631, din tích
400m
2
, tha s 637, din tích 3.772m
2
, cùng t bản đồ s 12, đất ti p L, A, tnh
Tây Ninh vi giá chuyển nhượng 90.000.000 đồng/mét ngang và bà L đã nhận đủ s
tiền, giao đất xong cho bà D. Nay bà D yêu cu bà Liên tiếp T5 thc hin hợp đồng
chuyển nhượng để D được khai đng tên quyn s dụng đất đối vi tha s
631, diện tích đo đc thc tế 400m
2
, tha s 637, diện tích đo đc thc tế 3.731,2m
2
,
cùng t bản đồ s 12, đất ti p L, xã A, tnh Tây Ninh thì bà L đồng ý.
6
Người có quyền và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lp bà Lê Th Ngc D
do ông Đặng Văn Q đi din trình bày: Ngày 28 tháng 6 năm 2018 D nhn
chuyển nhượng bng giy tay ca L din tích chiu ngang 32m, chiu dài hết
thửa đất ngày 07 tháng 01 năm 2019 D nhn chuyn nhưng bng giy tay
thêm chiu ngang 10m, chiu dài hết thửa đất thuc tha s 631, din tích 400m
2
,
tha s 637, din tích 3.772m
2
, cùng t bản đồ s 12 với g90.000.000đồng/mét
ngang, bà D đã giao đủ tin cho bà L và bà L đã giao đất cho bà D qun lý, s dng
t năm 2018 cho đến nay, nhưng đến nay L không chu hợp đồng chuyn
nhưng công chng cho D để bà D khai đng tên quyn s dụng đất. Trong
v án này, D yêu cu: Công nhn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất
gia D vi L ngày 28/6/2018 đối vi tha s 631, diện tích đo đc thc tế
400m
2
, tha s 637, diện tích đo đc thc tế 3.731,2m
2
, cùng t bản đồ s 12, đất ti
p L, A, tnh Tây Ninh. Cho D đưc quyền khai, đăng quyn s dng
đất đối tha s 631, diện tích đo đạc thc tế 400m
2
, tha s 637, diện tích đo đc
thc tế 3.731,2m
2
, cùng t bản đồ s 12, đất ti p L, A, tnh Tây Ninh. V trí
thửa đất thuộc khu A, B, C Mãnh trích đo đa chính s 346-2021 ca Công ty TNHH
Đ2 đo vẽ ngày 28 tháng 5 năm 2021
Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng thương mại c phn N có
yêu cu độc lp do ông H Thanh Trùng K1 và ông Xuân D2 đại din trình bày:
Ngày 23 tháng 3 năm 2018, ông C kết Hợp đồng tín dng tng ln s:
0122/2018/918-CV để vay tin ca Ngân hàng Thương mi c phn N - Chi nhánh
T6 - Phòng G s tin hn mc vay 1.000.000.000đồng (Mt t đồng). Thi hn vay
12 tháng. Tài sn bảo đảm cho khon vay là quyn s dụng đt ti tha s 463, t
bản đồ s 12, diện tích đất thế chp 3000m
2
, địa ch ti p L, L, huyện Đ, tỉnh
Long An (Nay p L, A, tnh Tây Ninh); đt thuc quyn s dng ca ông C
theo Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn
lin với đất s CC 207968, s vào s cp GCN: CH04230 do UBND huyện Đ, tnh
Long An (Nay là UBND xã A, tnh Tây Ninh) cấp ngày 26 tháng 8 năm 2015, thay
đổi ch s hu cho ông C ngày 08 tháng 3 năm 2018. Hợp đồng thế chấp được chng
thực ngày 23 tháng 3 năm 2018 tại Văn phòng C3. Đăng giao dịch bảo đảm ngày
26 tháng 3 năm 2019 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C3, tnh Long
An (Nay là Chi nhánh Văn phòng C3). Thc hin hợp đồng, ông C thưng xuyên vi
phạm nghĩa vụ thanh toán.
Nay Ngân hàng Thương mi C phn N đề ngh Tòa án xem xét buc ông
Lâm Văn C nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mi C phn N tng s
tiến 2.051.528.863đồng. (Trong đó: N gc s tiền: 976.867.531đồng, n lãi s tin:
1.074.661.332đồng, lãi sut tạm tính đến ngày 06 tháng 3 năm 2026). Trong thi
gian chưa thanh toán n, ông Lâm Văn C vn phi chu lãi sut qhn, lãi pht
theo quy đnh ti hợp đng tín dụng đã kết cho đến khi thanh toán hết n. Khi
bn án ca Tòa án có hiu lc pháp luật, trường hp ông Lâm Văn C vn không tr
n theo hợp đồng tín dng, hp đồng thế chp tài sản đã ký, thì Ngân hàng Thương
mi c phn N đưc quyn yêu cầu quan Thi hành án có thẩm quyn x tài sn
bảo đảm là quyn s dụng đt ti thửa đất s 463, t bản đồ s 12, diện tích đất thế
chp 3000m
2
, địa ch: p L, xã L, huyện Đ, tỉnh Long An (Nay là p L, xã A, tnh
7
Tây Ninh) thuc quyn s dng ca ông Lâm Văn C theo Giy chng nhn quyn
s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s CC 207968, s
vào s cp GCN: CH04230 do UBND huyện Đ, tnh Long An (Nay là UBND xã A,
tnh Tây Ninh) cấp ngày 26 tháng 8 năm 2015, thay đi ch s hu, s dng cho ông
Lâm Văn C ngày 08 tháng 3 năm 2018. Nếu sau khi x tài sn thế chp vn
không đủ tr n, Ngân hàng có quyn yêu cầu cơ quan Thi hành án tiếp tc kê biên
phát mãi các tài sn khác ca ông Lâm Văn C cho đến khi thanh toán hết toàn b
khon n.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Đỗ Th Thúy S lời trình bày như
sau: Thông qua người môi gii tên là Nguyễn Văn C2 - không rõ địa ch gii thiu,
bà S có tha thun nhn chuyn nhượng tha đất s 463, t bản đồ s 12, ta lc ti
L, huyện Đ, tỉnh Long An (Nay A, tnh Tây Ninh) ca bà H vi giá
500.000.000đồng và S nh ông C đứng tên dùm. Ngày 01 tháng 3 năm 2018
S đưc dn xuống xem đất đặt cc cho H 50.000.000đồng, ngày 02 tháng
3 năm 2018 các bên ra Văn phòng công chng ký hợp đồng và bà S có giao đủ cho
bà H s tiền 450.000.000đồng còn li. Việc đặt cc không làm giấy đặt cc và vic
giao nhn tin không lp biên bn giao tin. Sau khi hợp đồng công chng
xong thì my ngày sau, bà H tranh chp nên t năm 2018 đến nay bên S chưa
nhận đt. Hin nay, ông C đã đứng tên quyn s dụng đất và ngày 23 tháng 3 năm
2018 ông C đã hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s CC 207968 ngày 26 tháng
8 năm 2015 cho Ngân hàng T7 - Chi nhánh T6 - Phòng G theo hợp đồng công chng
s 7550, quyn s 03TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C3 đ vay tin. S xác
định nh ông C đứng tên dùm thửa đất s 463 do bà S nhn chuyển nhượng t bà
H vi s tiền 500.000.000đồng nên đề ngh Tòa án xem xét gii quyết theo quy
định pháp luật đ bo v quyn, li ích cho S, bà S không yêu cầu đc lp
trong v án này.
Sau khi th lý li v án, bà S trình bày ti bn t khai bà không còn liên quan
gì đến v án này. Đồng thi, xin vng mt trong quá trình gii quyết v án.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyn Thu T3, bà Nguyn Th B1
trình bày: T3, bà B1 là con ca bà H. Bà T3, bà B1 đang sinh sống trên căn nhà
thuc mt phn thửa đất s 463 ca H. H không chuyển nhượng đất cho
bt c ai, H ln tui kém hiu biết, tin lời người môi gii gii thiu Ngân
hàng cho vay s tiền 50.000.000đồng nhưng sau đó bị h la di H hp
đồng chuyển nhượng. Nay bà T3, bà B1 thng nht theo ý kiến trình bày và yêu cu
khi kin ca bà H. Đồng thi, xin vng mt.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn T4 trình bày: Ông
là chng bà D, ông đồng ý vi yêu cu khi kin ca bà D, ông không có ý kiến b
sung hay yêu cầu gì. Đồng thi, xin vng mt trong quá trình gii quyết v án.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Văn phòng C4 do ông Ngc M1
đại din trình bày tại Văn bản s 02/CV-VPCC ngày 09 tháng 01 năm 2020 như
sau: Ngày 02 tháng 3 năm 2018, Châu Th Kim H đến Văn phòng C5 hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất cho ông Lâm Văn C đối vi din tích
3000m
2
ti thửa đất s 463, t bản đồ s 12, ta lc ti xã L, huyện Đ, tnh Long An
8
(Nay xã A, tnh Tây Ninh), hợp đồng được chng thc s 2291, quyn s
03.TP/CC-SCC/HĐGD ngày 02 tháng 3 năm 2018. Việc công chng hợp đồng nêu
trên đúng theo trình tự quy định ca pháp lut v công chứng, đúng theo ý chí t
nguyện cũng như cam kết ca các bên khi tham gia giao kết hợp đồng. Vào thi
đim công chứng các đương sự không yêu cu công chng viên xác minh, thẩm định
thửa đất tài sản tn đt. Văn phòng C4 không ý kiến yêu cu trong v án
này. Đồng thi, xin xét x vng mt.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Văn phòng C3 trình bày như sau:
Ngày 23 tháng 3 năm 2018, ông Lâm Văn C đã hợp đồng thế chp giy chng
nhn quyn s dụng đất s CC 207968 ngày 26 tháng 8 năm 2015 cho Ngân hàng
thương mại C phn T7 - Chi nhánh T6 - Phòng G theo hợp đồng công chng s
7550, quyn s 03 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C3. Vic công chng hp
đồng nêu trên đúng theo trình t quy định ca pháp lut v công chứng, đúng theo ý
chí t nguyện cũng như cam kết ca các bên khi tham gia giao kết hợp đồng. Vào
thời điểm công chứng các đương sự không yêu cu công chng viên xác minh, thm
định thửa đt và tài sản trên đất. Văn phòng C3 không có ý kiến yêu cu gì trong v
án này. Đồng thi, xin xét x vng mt.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan y ban nhân dân huyện Đ, tnh Long
An (Nay UBND A, tnh Tây Ninh) trình bày: V trình t, th tc cp Giy chng
nhn quyn s dụng đất s CC 207968 ngày 26 tháng 8 năm 2015 tha 463, t bn
đồ s 12, ta lc ti xã L, huyện Đ, tỉnh Long An (Nay là xã A, tnh Tây Ninh) cho
bà Châu Th Kim H: Ngày 02/4/2004, y ban nhân dân huyện Đ có cp giy chng
nhn quyn s dụng đất cho bà Châu Th Kim H ti thửa đất s 388, t bản đồ s 11
(theo cơ sở d liệu cũ), đt ta lc ti xã L. Ngày 26 tháng 8 năm 2015, H đưc
y ban nhân dân huyện Đ cấp đổi giy chng nhn quyn s dng đất ti tha s
463, t bản đồ s 12 (theo cơ s d liu mới), đất ta lc ti xã L là thc hin theo
trình t, th tc cấp đổi giy chng nhn quyên s dụng đất được y ban nhân dân
xã L xác nhận đ điu kin cấp đổi.
V căn c, th tc chỉnh lý, thay đổi ch s hữu đối vi tha 463, t bản đồ
s 12, ta lc ti xã L, huyện Đ, tỉnh Long An (Nay là xã A, tnh Tây Ninh) t bà H
cho ông Lâm Văn C vào ngày 08 tháng 3 năm 2018: Ngày 02 tháng 3 năm 2018, bà
H chuyn quyn s dụng đất cho ông C đối vi din tích 3000m
2
ti thửa đt s 463,
t bản đồ s 12, ta lc ti L, huyện Đ, tỉnh Long An (Nay xã A, tnh Tây
Ninh), hợp đồng được Văn phòng C5 chng thc s 2291, quyn s 03.TP/CC-
SCC/HĐGD cùng ngày. Ngày 08 tháng 3 năm 2018, Chi nhánh Văn phòng C3 ti
huyện Đ (Nay là Chi nhánh Văn phòng C3 ti khu vc Đ) chnh lý biến động sang
tên cho ông C trên trang 3 ca giy chng nhn s CC 207968 ngày 26 tháng 8 năm
2015 đối vi din tích 3.000m
2
ti tha 463, t bản đồ s 12, ti xã L, huyện Đ, tnh
Long An (Nay A, tnh Tây Ninh). Nay y ban nhân dân huyện Đ, tnh Long
An (Nay UBND xã A, tnh Tây Ninh) xác định vic cp giy chng nhn s CC
207968 ngày 26 tháng 8 năm 2015 cho Châu Th Kim H thc hiện theo đúng trình
t, th tc cấp đổi, được UBND xã L, huyện Đ, tỉnh Long An (Nay là UBND xã A,
tnh Tây Ninh) xác nhận đủ điu kin cấp đổi. Nay đ ngh Tòa án gii quyết v án
theo đúng qui định pháp luật. Đồng thi, xin vng mt.
9
Tại Bản án thẩm số 30/2026/DS-ST ngày 06 tháng 03 năm 2026 của Tòa
án nhân dân khu vực 3 - Tây Ninh đã căn cvào khoản 3, 9 Điều 26, Điều 34, điểm
a khoản 1 Điều 35, điểm a,c khoản 1 Điều 39, điểm g khoản 1 Điều 40, Điều 147,
Điều 165, Điều 207, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 123, Điều
124, Điều 131, Điều 132, Điều 133, Điều 317, Điều 318, khoản 5 Điều 323, Điều
407, Điều 408, Điều 429, Điều 500, Điều 501, Điều 502, Điều 503 Bộ luật Dân sự;
khoản 1 Điều 188 của Luật Đất đai năm 2014; khoản 2 Điều 136 của Luật Đất đai
năm 2024; khoản 2 Điều 7, Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng
01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; khoản 1, khoản 2
Điều 91 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010; Án lệ số 08/2016/AL được công bố theo
quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao; Điều 12, Điều 26, Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Châu Th Kim H
v việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất, hợp đồng thế chp
quyn s dụng đt và hủy điều chnh biến động sang tên trên giy chng nhn quyn
s dụng đất” với ông Lâm Văn CNgân hàng thương mại c phn N.
1.1. hiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia bà Châu Th
Kim H vi ông Lâm Văn C đối vi thửa đt s 463, t bản đồ s 12, din tích
3.000m
2
, đất ti p L, L, huyện Đ, tỉnh Long An (Nay p L, xã A, tnh Tây
Ninh) được Văn phòng C4, quyn s 03.TP/CC-SCC/HĐGD ngày 02 tháng 3 năm
2018.
1.2 .Vô hiu Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s: 0061/2018/918-
ngày 23 tháng 3 năm 2018 giữa ông Lâm Văn C vi Ngân hàng thương mi c phn
N - Chi nhánh T6 - Phòng G đối vi thửa đất s 463, t bản đồ s 12, din tích
3.000m
2
, đất ti p L, L, huyện Đ, tỉnh Long An (Nay p L, xã A, tnh Tây
Ninh) được Văn phòng C3 chng thc s 7550, quyn s 03TP/CC-SCC/HĐGD
ngày 23 tháng 3 năm 2018.
1.3. Bà Châu Th Kim H đưc quyn liên h vi Chi nhánh Văn phòng C3,
quan có thm quyền để kê khai đăng ký quyn s dụng đất đối vi thửa đất s 463,
diện tích đo thc tế 1.729,6m
2
, t bản đồ s 12, đất ti p L, xã L, huyện Đ, tỉnh
Long An (Nay là p L, xã A, tnh Tây Ninh).
V trí thửa đất thuộc khu D Mãnh trích đo địa chính s 346-2021 ca Công ty
TNHH Đ2 đo vẽ ngày 28 tháng 5 năm 2021 được Chi nhánh Văn phòng đăng đt
đai tại huyện Đ duyệt ngày 28 tháng 5 năm 2021.
2. Chp nhn toàn bu cầu độc lp ca bà Châu Th L v việc “Tranh chấp
quyn s dụng đất” với bà Châu Th Kim H.
2.1 Gi nguyên Giy chng nhn quyn s dụng đt s DA 029875 do S Tài
nguyên Môi trưng tnh L cp cho Châu Th L ngày 21 tháng 12 năm 2020
đối vi tha s 637, t bản đồ s 12 và Giy chng nhn quyn s dụng đt s DA
10
026687 do S Tài nguyên Môi trường tnh L cp cho Châu Th L ngày 23
tháng 11 năm 2020 đối vi tha s 631, t bản đồ s 12, đất ti p L, L, huyện Đ,
tnh Long An (Nay là p L, xã A, tnh Tây Ninh).
2.2 Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai khu vực Đ quan thẩm
quyền căn cứ vào kết qu gii quyết ca bản án để hy hoặc điều chnh gim din
tích 1.270,4m
2
còn li trong giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp cho H đối
vi tha s 463, t bản đồ s 12, đất ti A, tnh Tây Ninh.
3. Chp nhn toàn b yêu cầu độc lp ca Lê Th Ngc D v việc “Tranh
chp hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất” với bà Châu Th L.
3.1. Công nhn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia Châu Th
L vi Lê Th Ngc D ngày 28 tháng 6 năm 2018 và ngày 07 tháng 01 năm 2019 đối
vi tha s 631, diện tích đo đạc thc tế 400m
2
và tha s 637, diện tích đo đạc thc
tế 3.731,2m
2
, cùng t bản đồ s 12, đất ti p L, xã L, huyện Đ, tỉnh Long An (Nay
p L, xã A, tnh Tây Ninh).
Bà Lê Th Ngc D đưc quyn liên h với Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai khu vc Đ, Cơ quan thẩm quyền để khai đứng tên quyn s dụng đất đối
vi thửa đất s 631, din tích 400m
2
tha s 637, diện tích đo đạc thc tế
3.731,2m
2
, cùng t bản đồ s 12, đất ti p L, xã L, huyện Đ, tỉnh Long An (Nay là
p L, A, tnh Tây Ninh). V trí thửa đất thuộc khu A, B, C Mãnh trích đo địa chính
s 346-2021 ca Công ty TNHH Đ2 đo vẽ ngày 28 tháng 5 năm 2021 đưc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện Đ duyệt ngày 28 tháng 5 năm 2021.
Bà Châu Th L có trách nhim nộp cho Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai
khu vc Đ bn chính Giy chng nhn quyn s dụng đất s DA 029875 do S tài
nguyên và i trường tnh L cấp ngày 21 tháng 12 năm 2020 và Giy chng nhn
quyn s dụng đất s DA 026687 do S Tài nguyên và Môi trường tnh L cp ngày
23 tháng 11 năm 2020 để làm cơ s cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho bà
Th Ngc D. Trong trường hp Châu Th L không np 02 bn chính giy
chng nhn quyn s dụng đất này thì căn cứ vào kết qu gii quyết ca bn án Chi
nhánh Văn phòng C3 thu hi hoc hy b 02 giy chng nhận đã cấp cho bà Châu
Th L và cp li giy chng nhn quyn s dụng đất cho bà Lê Th Ngc D theo quy
định pháp lut.
4. Chp nhn mt phn yêu cầu độc ca Ngân hàng thương mại c phn N v
việc “Tranh chấp hợp đng tín dng, hợp đồng thế chp quyn s dụng đất” với ông
Lâm Văn C.
4.1 Buc ông Lâm Văn Ctrách nhim thanh toán cho Ngân hàng Thương
mi C phn N 2.051.528.863đồng. (Trong đó: N gc s tiền: 976.867.531đồng,
n lãi s tin: 1.074.661.332đồng, lãi sut tạm tính đến ngày 06 tháng 3 năm 2026.
Trong thời gian chưa thanh toán hết n, ông Lâm Văn C vn phi chu lãi sut
quá hn, lãi phạt theo quy định ti hợp đồng tín dụng đã kết cho đến khi thanh
toán hết n.
11
4.2. Không chp nhn mt phn yêu cầu độc ca Ngân hàng thương mi c
phn N v x lý tài sn bảo đảm là quyn s dụng đất ti thửa đất s 463, t bản đồ
s 12, diện tích đất thế chp 3.000m
2
, đt ti p L, xã A, tnh Tây Ninh.
5. Đình chỉ gii quyết yêu cầu độc lp ca bà Lê Th Ngc D vu cu công
nhn phần đất có chiu ngang phần đầu 2,15m, chiu dài phần đuôi 15,57m và chiều
dài 101,37m phần đất thuc tha s 37, t bn đồ s 12 theo hợp đồng đặt cc ngày
ngày 07 tháng 01 năm 2019 giữa bà Lê Th Ngc D vi bà Châu Th L.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên v án phí, chi phí t tng, thi hn kháng
cáo, quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương s.
Ngày 17/3/2026, b đơn ông Lâm Văn C kháng cáo toàn b bản án thẩm,
đề ngh hy bản án để gii quyết lại, trường hp không hy án thì sa bn án theo
ng không chp nhn yêu cu khi kin ca Châu Th Kim H, không chp nhn
yêu cầu độc lp ca Châu Th L, chp nhn yêu cầu độc lp ca Ngân hàng TMCP
N và chp nhn các yêu cu ca ông C. Đồng thời đề ngh xem xét min, gim tin
lãi vay đối vi khon n Ngân hàng.
Ngày 16/3/2026, người có quyn lợi nghĩa v liên quan Ngân hàng TMCP N
kháng cáo mt phn bản án sơ thẩm, đề ngh sa bn án, không chp nhn yêu cu
khi kin ca bà Châu Th Kim H và yêu cầu đc lp ca bà Châu Th L, chp nhn
yêu cu ca Ngân hàng v x lý tài sn thế chp thửa đất s 463, din tích 3.000 m²
để bảo đảm nghĩa vụ tr n ca ông Lâm Văn C.
Ti phiên tòa phúc thẩm, các đương s không cung cp chng c mi và vn
gi nguyên ý kiến ca mình.
Đại din theo y quyn ca b đơn ông Lâm Văn C vn gi nguyên ni dung
kháng cáo như đơn kháng cáo ngày 17/3/2026.
Đại din theo y quyn ca Ngân hàng TMCP N gi nguyên ni dung kháng
cáo cho rng Ngân hàng bên nhn thế chấp ngay tình, đề ngh sa bản án thẩm,
chp nhn yêu cu x tài sn thế chp là quyn s dụng đất tha s 463 để bo
đảm nghĩa vụ tr n ca ông Lâm Văn C đi vi Ngân hàng.
Đại din theo y quyn của nguyên đơn Châu Th Kim H không chp
nhn các kháng cáo ca ông Lâm Văn C Ngân hàng TMCP N, đề ngh không
chp nhn toàn b kháng cáo và gi nguyên bn án dân s sơ thẩm.
Đại din theo y quyn của người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Châu
Th L Th Kim D3 đề ngh không chp nhn các kháng cáo, gi nguyên
bản án sơ thẩm.
Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa phát biu
ý kiến cho rng:
V t tng: Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa những người
tham gia t tụng đã thực hin đúng quy định ca B lut T tng dân s trong quá
trình gii quyết v án ti cp phúc thm.
12
V ni dung: Tòa án cấp sơ thẩm đã đánh giá đầy đủ, khách quan các tài liu,
chng cứ, xác định đúng Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt ngày
02/3/2018 gia Châu Th Kim H ông Lâm Văn C giao dch gi to nhm
che giu giao dch vay tài sản, xác định Ngân hàng TMCP N không đ điu kin
đưc bo v với tư cách người th ba ngay tình. Đồng thi gii quyết đúng nghĩa vụ
tr n theo hợp đồng tín dng và quyn s dụng đất của các đương sự.
Đại din Vin kiểm sát đề ngh không chp nhn kháng cáo ca ông Lâm Văn
C và Ngân hàng TMCP N, gi nguyên Bn án dân s sơ thẩm ca Tòa án nhân dân
khu vc 3 - Tây Ninh.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án đã được thm
tra ti phiên tòa, ý kiến tranh lun ti phiên tòa, ý kiến của đại din Vin kim sát,
Hội đồng xét x nhận định:
[1] V th tc t tng:
[1.1] Tính hp l của kháng cáo: Đơn kháng cáo ca b đơn ông Lâm Văn C
và người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan Ngân hàng TMCP N thc hiện đúng theo
quy định tại các 271, 272, Điu 273 276 ca B lut T tng dân s nên được
xem xét theo trình t phúc thm.
[1.2] Vic vng mt của các đương sự: Ti phiên tòa phúc thm, vng mt
ngưi quyn lợi nghĩa vụ liên quan Đỗ Th Thúy S, Nguyn Thu T3, ông
Nguyễn Văn T4, Văn phòng C3, Văn phòng C4, y ban nhân dân A, tnh Tây
Ninh nhưng những người này đã được triu tp hp l đơn xin xét x vng
mặt. Căn c Điu 296 ca B lut T tng dân s, Toà án tiến hành xét x vng mt
các đương sự này.
[1.3] Phm vi xét x phúc thẩm: Căn cứ nội dung đơn kháng cáo ca ông Lâm
Văn C và Ngân hàng TMCP N, cp phúc thm xem xét li toàn b bn án dân s sơ
thm ca Toà án nhân dân khu vc 3 Tây Ninh b kháng cáo, theo quy đnh ti
Điu 293 B lut T tng dân s.
[2] V ni dung: Xét kháng cáo ca ông m Văn C và Ngân hàng TMCP N,
thy rng:
[2.1] Quyn s dụng đất có tranh chp thuc tha s 463, t bn đồ s 12, ta
lc ti p L, L, huyện Đ, tỉnh Long An, nay p L, A, tnh Tây Ninh. Theo
Giy chng nhn quyn s dụng đất s CC 207968, s vào s cp giy chng nhn
CH04230 do y ban nhân dân huyện Đ cấp ngày 26 tháng 8 năm 2015 tha s 463
có diện tích 3.000m² đứng tên bà Châu Th Kim H.
Ngày 02 tháng 03 năm 2018, Châu Th Kim H và ông Lâm Văn C ký Hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất được Văn phòng C4, quyn s 03.TP/CC-
SCC/HĐGD. Ngày 08 tháng 3 năm 2018, quan đăng đất đai chỉnh biến động
sang tên ông Lâm Văn C. Ngày 23 tháng 3 năm 2018, ông Lâm Văn C ký Hợp đng
thế chp tài sn s 0061/2018/918-với Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh T6 -
13
Phòng G. Hợp đồng được Văn phòng C3, quyn s 03 TP/CC-SCC/HĐGD, giao
dch bảo đảm sau đó được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyn.
Kết qu đo đạc và xem xét, thẩm định ti ch th hin phần đất thc tế do bà
Châu Th Kim H các thành viên gia đình qun lý, s dng thuc khu D din
tích 1.729,6 m². Trên phần đất này có hai căn nhà cùng các công trình, vt kiến trúc
và cây trồng do gia đình bà H to lp, qun lý, s dng.
[2.2] Phn diện tích đất 1.270,4m² còn li theo Giy chng nhn quyn s
dụng đt ca bà H có liên quan đến các tha s 631 và 637 do Châu Th L qun
lý, s dụng và đã được cp giy chng nhn quyn s dụng đất vào năm 2020.
Văn bản tr li ca Chi nhánh Văn phòng C3 xác định h sơ địa chính có th
hin vic chng ranh gia tha s 463 vi các tha s 631, 637, nhưng hin trng s
dng thc tế gia phần đất ca bà H và bà L không chng ln nhau.
V trí các thửa đất theo Mảnh trích đo địa chính s 346-2021 ngày 28 tháng 5
năm 2021 Mảnh trích đo địa chính s 429-2023 ngày 07 tháng 12 năm 2023
bn thng nht v v trí, ranh gii các thửa đất. Trong đó, M2 trích đo số 346-2021
th hiện đầy đủ các khu A, B, C, D, hin trng s dụng đất, din tích và v trí tài sn
trên đất. Vic Tòa án cấp thm s dng kết qu xem xét, thẩm đnh ti chỗ, đo
đạc đã được cơ quan đăng ký đất đai duyệt, đồng thời đối chiếu vi h sơ địa chính
li tha nhn của các đương sự phù hp với các Điều 92, 95, 97, 101 104
B lut T tng dân s.
[2.3] Xét Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 02 tháng 3 năm
2018 gia bà Châu Th Kim H và ông Lâm Văn C.
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt s công chng 2291, quyn s
03.TP/CC-SCC/HĐGD ngày 02 tháng 3 năm 2018 đưc ký gia bà Châu Th Kim
H và ông Lâm Văn C là quyn s dụng 3.000m² đất thuc tha s 463, t bản đồ s
12, ta lc ti p L, xã L, huyện Đ, tỉnh Long An, nay p L, A, tnh Tây Ninh.
Ông C cho rng Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s 2291, quyn
s 03.TP/CC-SCC/HĐGD ngày 02 tháng 3 năm 2018 đưc Văn phòng C4 công
chng gia Châu Th Kim H ông Lâm Văn C hoàn toàn t nguyn, hp
pháp, ông là người nhn chuyển nhượng ngay tình, đã hoàn tất th tục đăng ký sang
tên đối vi thửa đt s 463, t bản đ s 12, din tích 3.000m², ta lc ti p L,
L, huyện Đ, tỉnh Long An (nay là p L, xã A, tnh Tây Ninh) nên đ ngh hy hoc
sa bản án thẩm. Tuy nhiên, lời trình bày này không có căn cứ chp nhn. Bi l,
các tài liu, chng c có trong h th hin bà H thng nht trình bày vic bà ch
vay s tiền 50.000.000 đồng, không có ý chí chuyển nhượng quyn s dụng đất. Sau
khi ký các giy t tại Văn phòng Công chứng bà H mi biết đã ký hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất. Mt khác, chính ông Lâm Văn C cũng thừa nhn ông
ch đứng tên giy chng nhn quyn s dụng đất giúp cho Đỗ Th Thúy S, không
trc tiếp tha thun vic chuyển nhượng, không giao nhn tin vi H, không qun
lý, s dụng đất cũng không giữ Giy chng nhn quyn s dụng đt. S mc
khai đã nhận chuyển nhượng đt với g500.000.000 đồng, nhưng không xuất
14
trình được tài liu, chng c chng minh việc đt cc, giao nhận đủ tin hoc vic
nhn bàn giao quyn s dụng đt t bà H.
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 02 tháng 3 năm 2018 th
hin giá chuyển nhượng ch 50.000.000 đồng, trong khi ti thời điểm gii quyết v
án, gtr quyn s dụng đất tài sn gn lin với đất được định giá giá tr
4.424.276.000 đồng. Đồng thời trên đất có 02 căn nhà và nhiều công trình kiến trúc
do bà H và các thành viên trong gia đình trực tiếp qun lý, s dng liên tc t trước
khi giao dịch được xác lập đến nay. Sau khi hợp đồng được công chng, H vn
tiếp tc qun lý, s dng toàn b phần đất din tích thc tế 1.729,6m². Ông C
cũng như S không qun lý, s dụng đất. Nhng tình tiết này cho thy gia các
bên không vic chuyển nhượng quyn s dụng đt tht hợp đồng chuyn
nhưng ch là hình thc nhm che giu giao dch vay tài sn gia các bên.
Theo quy định tại Điều 124 B lut Dân s năm 2015, khi các bên xác lp
giao dch dân s mt cách gi to nhm che giu mt giao dch dân s khác thì giao
dch gi to vô hiu.
Do đó, cấp sơ thẩm xác định Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s
2291, quyn s 03.TP/CC-SCC/HĐGD ngày 02 tháng 3 năm 2018 giữa bà H ông
C là giao dch gi tạo để bảo đm cho khoản vay 50.000.000 đng tuyên hợp đồng
vô hiệu là có căn cứ, đúng pháp luật.
[2.4] Đối vi hu qu ca Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt
hiu, do bà Đ Th Thúy S không có yêu cu gii quyết vic hoàn tr s tiền đã giao
và ông Lâm Văn C cũng không yêu cầu gii quyết quyền, nghĩa v phát sinh t vic
đứng tên nhn chuyển nhượng nên cấp thẩm không xem xét hu qu ca giao dch
vô hiu trong v án này, các đương sự có tranh chấp thì được quyn khi kin bng
v án khác là có căn cứ, phù hp.
[2.5] Xét kháng cáo ca Ngân hàng TMCP N v hợp đồng thế chấp được xác
lp ngày 23/3/2018.
Ngân hàng cho rng là bên nhn thế chp ngay tình theo Hợp đồng thế chp
quyn s dụng đất s 0061/2018/918-ngày 23 tháng 3 năm 2018, đưc Văn
phòng C3, quyn s 03.TP/CC-SCC/HĐGD, nên đề ngh đưc x tài sn bảo đảm
là quyn s dng thửa đất s 463, t bản đồ s 12, din tích 3.000m² để thu hi n.
Xét thy, sau khi hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia bà H
ông C b xác định giao dch gi to hiu thì quyn s dụng đất ông C
dùng để thế chp tại Ngân hàng cũng không còn là tài sản thuc quyn s dng hp
pháp ca ông C. Hơn na, ti thời điểm nhn thế chấp, trên đất đã 02 căn nhà
cùng nhiu tài sn khác do H các con đang trực tiếp qun lý, s dng công
khai, liên tc. Tuy nhiên, Ngân hàng không tiến hành kim tra, xác minh hin trng
thc tế ca tài sn, không làm việc người khác đang quản lý, s dụng đt
tài sản trên đất, cũng không thu thập tài liu th hin H thành viên trong gia
đình đang sinh sống trên đt biết đồng ý vic thế chấp. Do đó, không căn c
xác định Ngân hàng ngưi th ba ngay tình theo khoản 2 Điều 133 B lut Dân
s năm 2015.
15
Vic cấp sơ thẩm áp dng khoản 2 Điu 133 B lut Dân s năm 2015, cùng
ng dn tại Công văn s 64/TANDTC-PC ngày 03/4/2019 Công văn số
02/TANDTC-PC ngày 02/8/2021 ca Tòa án nhân dân tối cao đ xác định Ngân
hàng không phải người th ba ngay tình tuyên hiu Hợp đồng thế chp
có căn cứ.
[2.7] Xét kháng cáo ca ông C yêu cu giảm lãi: Đối vi vic ông C t nguyn
cam kết thanh toán n gốc đề ngh min, gim toàn b tin lãi phát sinh, thy rng
đây là quan hệ phát sinh t Hợp đồng tín dng gia ông C và Ngân hàng TMCP N.
Vic min, gim lãi ch đưc xem xét khi s tha thun ca các bên hoc thuc
trường hp pháp luật quy định. Ngân hàng không đng ý min, gim lãi ông
C cũng không chứng minh được căn cứ pháp để đưc min, gim nên cấp
thm buc ông C thc hiện nghĩa vụ thanh toán theo hp đồng tín dụng là đúng quy
định tại Điều 91 Lut Các t chc tín dụng năm 2010 các điu khon ca hp
đồng tín dng.
[2.8] Đối vi phn din tích 1.270,4m² mà ông C cho rng cấp sơ thm chp
nhn yêu cầu độc lp ca Châu Th L không căn c, thy rng kết qu đo
đạc th hin Giy chng nhn quyn s dụng đất ca bà H có s chng ln vi các
thửa đất s 631 637, t bản đ s 12 ca L. H cũng thừa nhn phn din
tích 1.270,4m² này không do mình qun lý, s dng mà thuc quyn qun lý ca bà
L. H cấp Giy chng nhn quyn s dụng đất, bn t ranh gii, mc gii,
kết qu đo đạc địa chính và văn bản của cơ quan đăng ký đất đai đều xác định phn
đất này thuc quyn s dng hp pháp ca bà L. Vì vy, cấp thm chp nhn yêu
cầu độc lp ca bà L, xác định quyn s dng hp pháp ca bà H ch còn 1.729,6m²
thuc thửa đất s 463, đng thi hủy, điều chnh phn din tích chng ln php
vi chng c và đúng quy định ca Luật Đất đai.
Cp thẩm gi nguyên các giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp cho
L đối vi các tha s 631, 637, đồng thời giao quan đăng đất đai căn c
bản án để hy hoặc điều chnh gim phn din tích 1.270,4m² trong giy chng nhn
ca tha s 463 cp cho bà H là phù hp vi hin trng và tránh tình trng mt din
tích đất được ghi nhn trùng trong nhiu giy chng nhn.
[2.9] V chi phí t tng: Ti cp thm phát sinh chi phí xem xét, thẩm định
ti chỗ, đo đạc, định giá tài sn các chi phí t tng khác tng cng 87.000.000
đồng. Cấp sơ thẩm buc bà Châu Th Kim H và ông Lâm Văn C liên đới chu khon
chi phí này là chưa phù hp, bi bà H nguyên đơn, ông C là b đơn, có quyn và
lợi ích đối lập nhau, nghĩa v chu chi phí t tng phải được xác định riêng đối vi
từng đương sự theo quy định ca B lut T tng dân s.
Ti phiên tòa phúc thm, bà H t nguyn chu 1/2 chi phí t tng ti cấp sơ
thẩm 43.500.000đồng. Xét s t nguyn này không trái pháp lut, không nh
ởng đến quyn, li ích hp pháp của đương sự khác nên ghi nhận. Theo đó, bà H
chịu 43.500.000 đng, ông C chịu 43.500.000 đồng, không xác định nghĩa vụ liên
đới.
16
Đối vi chi phí t tng ti cp phúc thẩm là 3.000.000 đồng, bà H t nguyn
chu toàn b nên ghi nhn. Ngân hàng TMCP N đã tm ng s tin trên nên bà H có
nghĩa vụ hoàn tr cho Ngân hàng TMCP N s tiền 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)
Do đó, cn sửa, điều chnh mt phn bản án thẩm v chi phí t tng; các
nội dung kháng cáo khác không có căn cứ chp nhn.
[3] T những phân tích trên, không căn c chp nhn kháng cáo ca ông
Lâm Văn C Ngân hàng TMCP N, gi nguyên Bn án dân s thẩm s
30/2026/DS-ST ngày 06 tháng 3 năm 2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 3 Tây
Ninh v ni dung, sửa điều chnh cách tuyên v chi phí t tng.
[4] V án phí dân s phúc thm: Do kháng cáo ca ông Lâm Văn C và Ngân
hàng TMCP N không được chp nhn nên mỗi đương sư phải chịu 300.000 đồng án
phí dân s phúc thẩm theo quy định tại Điều 148 ca B lut T tng dân sự, Điu
29 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/6/2016 ca Ủy ban thưng v Quc
hi v án phí, l phí Tòa án.
[5] Các quyết đnh khác ca bản án thẩm không kháng cáo, không b
kháng ngh đã có hiệu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn c khoản 2 Điều 308, Điều 309 và Điu 313, khoản 1 Điếu 148 B lut
T tng dân s;
Căn cứ khoản 1 Điều 29 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/6/2016
ca Ủy ban thường v Quc hi v án phí, l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Không chp nhn kháng cáo ca b đơn ông Lâm Văn C người quyn
lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lp Ngân hàng Thương mại c phn N.
2. Sa mt phn Bn án dân s thẩm s 30/2026/DS-ST ngày 06 tháng 3
năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vc 3 - Tây Ninh v chi phí t tng.
3. Gi nguyên các quyết định ca Bn án dân s thẩm s 30/2026/DS-ST
ngày 06 tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vc 3 - Tây Ninh v vic gii
quyết các yêu cu khi kin, yêu cu độc lập và các nghĩa vụ ca các đương sự.
4. V chi phí t tng:
4.1. Chi phí xem xét, thẩm đnh ti chỗ, đo đạc, định giá tài sn và các chi phí
t tng khác ti cấp thẩm 87.000.000 đồng (tám mươi bảy triệu đồng), do
Châu Th L đã tạm np.
Ghi nhn s t nguyn ca Châu Th Kim H chu 1/2 chi phí t tng ti cp
thẩm. Buc Châu Th Kim H hoàn tr cho Châu Th L s tin 43.500.000
đồng (bốn mươi ba triệu năm trăm nghìn đồng).
17
Buc ông Lâm Văn C hoàn tr cho Châu Th L s tiền 43.500.000 đng
(bốn mươi ba triệu, năm trăm nghìn đồng).
4.2. Chi phí t tng ti cp phúc thẩm 3.000.000 đồng (ba triệu đồng), do
Ngân hàng Thương mại c phn N đã tạm np. Ghi nhn s t nguyn ca bà Châu
Th Kim H chu toàn b khon chi phí này. Buc Châu Th Kim H hoàn tr cho
Ngân hàng Thương mại c phn N s tiền 3.000.000 đồng (ba triệu đồng).
K t ngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án đi vi các
khon tin phi hoàn tr nêu trên cho đến khi thi hành án xong, bên phi thi hành án
còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi sut quy
định tại Điều 357 và Điều 468 B lut Dân s năm 2015.
5. V án phí dân s phúc thm: Ông Lâm Văn C phi chịu 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) nhưng được khu tr 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tm ng
án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu s 0007864 ngày 14 tháng 4 năm 2026
ca Thi hành án dân s tnh Tây Ninh. Ông C đã nộp đủ án phí dân s phúc thm.
Ngân hàng Thương mi c phn N phi chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) nhưng được khu tr 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tm ng án phí phúc
thẩm đã nộp theo biên lai thu s 0005103 ngày 16 tháng 3 năm 2026 ca Thi hành
án dân s tnh Tây Ninh. Ngân hàng Thương mại c phn N đã nộp đủ án phí dân
s phúc thm.
6. Các phn khác ca Bn án dân s thẩm s 30/2026/DS-ST ngày 06 tháng
3 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vc 3 - Tây Ninh không b sa hiu lc
pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
7. Trường hp bản án được thi hành theo quy đnh tại Điu 2 Lut Thi hành
án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân squyn
tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b
ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 Lut Thi hành án dân s; thi
hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định ti Điu 34 Lut Thi hành án dân s.
8. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND khu vc 3 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh TN;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tp án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dim Hng
18
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1160/2026/DS-PT Bản án số 1160/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1160/2026/DS-PT Bản án số 1160/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất