Bản án số 74/2026/DS-ST ngày 28/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 74/2026/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 74/2026/DS-ST ngày 28/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 11 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 74/2026/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 74/2026/DS-ST Bản án số 74/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 74/2026/DS-ST Bản án số 74/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - LÂM ĐỒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 74/2026/DS-ST
Ngày 28-8-2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Thành.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hoàng Văn Tâm
2. Ông Võ Văn Phú
- Thư Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Hồng Phong Thư Tòa án
nhân dân khu vực 11 – Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân khu vực 11 Lâm Đồng: Phạm Viết
Diệu Trâm Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 8 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 Lâm
Đồng xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 114/TB-TLVA-DS ngày
09 tháng 03 năm 2026 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 46/2026/QĐXXST – DS ngày 22/7/2026, Quyết định hoãn
phiên tòa số 37/2026/QĐST – DS ngày 10/8/2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: 1. Công ty cổ phần M2
Địa chỉ trụ sở: Tầng A, tòa nhà V, số I D, phường C, Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Văn H Giám đốc vùng xnợ Miền
Nam I, theo văn bản ủy quyền số 4263/2025/UQ-GĐ ngày 25/08/2025 Giám đốc
Công ty Cổ phần M2.
Địa chỉ: Tầng A, tòa nhà V, số I D, phường C, Hà Nội.
Bên được ủy quyền: Ông Hán Ngọc H1 Chuyên viên xử lý nợ
2
Ông Trần Vi Quang M Chuyên viên xử lý nợ
Ông Thiên Việt Q - Chuyên viên xử lý nợ
Địa chỉ: Công ty Cổ phần M2 Chi nhánh Thành phố H, tầng 4, tòa nhà C,
D N, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ngân hàng TMCP V (V1)
Địa chỉ trụ sở: Tòa VPBank Tower, số H L, phường Đ, Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Duy T1 Trưởng phòng xử nợ Pháp
Tích hợp 1, theo văn bản ủy quyền số 30/2025/UQN-CTQT ngày 28/07/2025
của ông Ngô Chí D Chủ tịch Hội đồng quản trị - Người đại diện theo pháp luật
của Ngân hàng TMCP V V1.
Địa chỉ: Tòa V, số H L, phường Đ, Hà Nội.
Đại diện theo uỷ quyền ông:
Ông Trần Vi Quang M Chuyên viên xử lý nợ.
Bị đơn: Ông Võ Hoàng Trung N sinh năm: 1987
Địa chỉ: khu phố N, H, tỉnh Lâm Đồng (nay là thôn N, H, tỉnh Lâm
Đồng).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Đoàn Thị N1 21/12/1990.
Địa chỉ: thôn L, xã T, tỉnh Lâm Đng.
Tại phiên toà mặt đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; Bị đơn ông
Võ Hoàng Trung N, ngườiquyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Đoàn Thị N1 vng
mt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình giải quyết người đại
diện theo ủy quyền của nguyên đơn, ông Trần Vi Quang M trình bày:
Ông Võ Hoàng Trung N có vay tại V1 các hợp đồng tín dụng như sau:
Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2412054490814 ngày 09/01/2025
Số tiền vay: 3.000.000.000 đồng
Mục đích vay: Bổ sung vốn kinh doanh mua bán bia và nước ngọt
Thời hạn vay: 12 tháng, tính từ ngày Bên ngân hàng giải ngân số tiền vay
3
Phương thức điều chỉnh lãi suất: Lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân là
6.19%/năm. Lãi suất cho vay trong hạn sẽ được cố định trong 03 tháng. Định kỳ
điều chỉnh lãi suất 1 tháng 1 lần theo biên độ 3.5%/năm.
Ngày 26/9/2025, Ngân hàng TMCP V (sau đây gọi tt là “V1”) đồng ý bán
Công ty cổ phần M2 (sau đây gọi tt là “Công ty M2”) đồng ý mua một phần
khoản nợ phát sinh theo (các) Hợp đồng tín dụng/Hợp đồng cho vay ký giữa V1
với ông Võ Hoàng Trung N, cụ thể như sau:
- Một phần (95%) khoản nợ phát sinh theo Hợp đồng cho vay hạn mức s
LN2412054490814 ngày 09/01/2025.
Căn cứ vào quy định của pháp luật, Công ty M2 kế thừa một phần quyền,
nghĩa vụ của V1 phát sinh từ các hợp đồng này các biện pháp bảo đảm kèm
theo. Trong đó, có quyền thực hiện khởi kiện khách hàng vay, bên nghĩa vụ trả
nợ, bên bảo đảm tại Tòa án theo quy định pháp luật. Đồng thời, V1 tiếp tục là chủ
nợ và bên nhận bảo đảm tương ứng với phần khoản nợ chưa bán cho Công ty M2.
Tạm tính đến thời điểm mở phiên tòa xét xử thẩm ngày 28/8/2026, ông N
phải trả nợ cho M1V1 là:
MARS (95%)
VPB (5%)
MARS + VPB
Tổng gốc
2,850,000,000
150,000,000
3,000,000,000
Tổng lãi
686,640,999
36,139,000
722,779,999
Tổng cộng
3,536,640,999
186,139,000
3,722,779,999
Đơn vị: Đồng
Tài sản bảo đảm cho khoản vay nêu trên là:
Toàn bộ Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền
với đất tại thửa đất s547, tờ bản đồ số 21 theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng
đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất số CG 437598, svào sổ
cấp GCN: CS06302 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 19/6/2018
tại địa chỉ khu phố N, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Cập nhật thay đổi
thông tin chủ sở hữu/ sử dụng lần cuối ngày 06/6/2019.
Việc thế chấp nhận thế chấp được thực hiện đúng quy định của pháp luật
theo Hợp đồng thế chấp số LN2412054490814 ngày 07/01/2025, scông chứng
000047, quyển số 01/2025TP/CC-SCC/HĐGD, tại Văn phòng C, số D C, phường
B, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.
4
Quá trình thực hiện hợp đồng, ông N đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên toàn
bộ khoản nợ đã chuyển sang quá hạn.
V1M1 đề nghị Tòa án giải quyết các nội dung sau:
1. Đề nghị Tòa án buộc ông N phải thanh toán cho V1 M1 tổng số tiền
là: 3,722,779,999 đồng, trong đó nợ gốc là: 3,000,000,000 đồng, nợ lãi là:
722,779,999 đồng (tạm tính đến hết ngày 28/8/2026), c thể:
- Buộc ông N phải thanh toán cho V1 (5%) tổng số tiền là: 186,139,000
đồng, trong đó nợ gốc là: 150,000,000 đồng, nợ lãi là: 36,139,000 đồng;
- Buộc ông N phải thanh toán cho M1 (95%) tổng số tiền là: 3,536,640,999
đồng, trong đó nợ gốc là: 2,850,000,000 đồng, nợ lãi là: 686,640,999 đồng;
2. Ngoài ra, ông N phải thanh toán cho M1 V1 số tiền lãi quá hạn phát
sinh theo quy định tại hợp đồng tín dụng đã từ ngày 29/8/2026 cho đến khi
thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Lãi phát sinh phải trả cho M1 V1 tương
ứng với tỷ lệ sở hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ.
3. Trường hợp, ông N không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu
trên và lãi phát sinh, thì V1 M1 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự
có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ vay là:
Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất tại thửa đất số 547, tờ
bản đồ số 21 theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà
tài sản khác gn liền với đất số CG 437598, số vào sổ cấp GCN: CS06302 do Sở
Tài nguyên Môi trường tỉnh B cấp ngày 19/6/2018 tại địa chỉ khu phố N, thị
trấn T, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Cập nhật thay đổi thông tin chủ sở hữu/ sử dụng
lần cuối ngày 06/6/2019.
4. Trường hợp sau khi phát mại tài sản bảo đảm nêu trên ông N vẫn
chưa trả hết nợ thì vẫn phải xác minh, kê biên, phát mại các tài sản khác của ông
N đthực hiện nghĩa vụ trả ncho V1 M1 cho đến khi thực tế trả hết (các)
khoản nợ.
* Tại bản tự khai bị đơn ông Võ Hoàng Trung N trình bày:
Ông và Đoàn Thị N1 sinh năm: 1990. Địa chỉ: thôn L, xã T, tỉnh Lâm
Đồng anh em với nhau. Ông vay của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần V
(VP .) theo Hợp đồng cấp tín dụng: Hợp đồng cho vay hạn mức số
LN2412054490814 ngày 09/01/2025. Số tiền vay: 3.000.000.000 đồng (Ba t
đồng). Tài sản thế chấp để bảo đảm cho các hợp đồng tín dụng nêu trên là: Toàn
5
bộ Quyền sdụng đất, Quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất tại
thửa đất số 547, tờ bản đồ số 21 theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất số CG 437598, số vào sổ cấp GCN:
CS06302 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 19/6/2018 tại địa chỉ
khu phố N, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Cập nhật thay đổi thông tin chủ
sở hữu/ sử dụng lần cuối ngày 06/6/2019. Đứng tên Đoàn Thị N1. Theo Hợp
đồng thế chấp số LN2412054490814 ngày 07/01/2025, số công chứng 000047,
quyển số 01/2025TP/CC-SCC/HĐGD, tại Văn phòng C, số D C, phường B, thành
phố P, tỉnh Bình Thuận.
Qtrình thực hiện hợp đồng, đến tháng 5/2025 do điều kiện kinh tế khó
khăn tôi không đủ điều kiện thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng, đó là trả lãi
nên đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ.
Tạm tính đến hết ngày 17/04/2026, ông còn nợ ngân hàng V1 tổng số tiền,
cụ thể như sau: Tổng cộng là: 3.000.000.000 đồng tiền gốc còn tiền lãi cụ thể do
ngân hàng tự tính tôi không nm được số tiền lãi.
Ông thừa nhận còn nợ Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần V (VP .) theo hợp
đồng tín dụng đã vay giữa ông và ngân hàng số tiền ngốc là 3.000.000.000 đồng
tiền lãi theo hợp đồng cụ thể hai bên đã kết. Ông đồng ý trả toàn bsố tiền trên
cho Ngân hàng.
Tuy nhiên, hiện tại kinh tế ông không đủ đề trả nợ. Đoàn Thị N1 em
gái ông chủ shữu thửa đất đang thế chấp ngân hàng. Tuy nhiên, do làm ăn
thua lỗ nên em ông đã bỏ đi khỏi địa phương, gia đình không liên lạc được. Toàn
bộ tài sản thế chấp ngân hàng gồm quyền sử dụng đất, thanh long trên đất
nhà trên đất do ông quản lý, sử dụng. Đồng thời ông xin vng mặt trong tất cả các
buổi làm việc, xét xử của Toà án.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Đoàn Thị N1: Vng mặt trong
suốt quá trình giải quyết vụ án.
Sau khi những người tham gia ttụng trình bày ý kiến, đại diện Viện kiểm
sát nhân dân khu vực 11 Lâm Đồng phát biểu ý kiến về việc tuân thủ theo pháp
luật ttụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
ký, của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan kể từ khi thụ
ván cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng trình tự, thủ tục
do Bộ luật tố tụng dân sự quy định.
6
Về nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn, buộc Buộc ông Hoàng Trung N phải thanh toán cho V1
M1 tổng số tiền là: 3.722.779.999 đồng, trong đó nợ gốc là: 3,000,000,000 đồng,
nợ lãi là: 722,779,999 đồng tinh đến ngày 28/8/2026. Trong đó:
+ Số tiền trả cho V1 (5%) 186.139.000 đồng, trong đó nợ gốc là:
150.000.000 đồng, nợ lãi là: 36.139.000 đồng đồng
+ Số tiền trả cho M1 (95%) 3.536.640.999 đồng, trong đó nợ gốc là:
2.850.000.000 đồng, nợ lãi là: 686.640.999 đồng lãi phát sinh kể từ ngày
29/8/2026 cho đến khi trả dứt nợ lãi phát sinh kể tngày 29/8/2026 cho đến
khi trả dứt nợ. Trường hợp bị đơn không trả được nợ thì nguyên đơn quyền
yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi các tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ.
Về án phí: B đơn phải chịu án phí và chi phí tố tụng theo quy định của pháp
luật.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hvụ án được thẩm tra tại phiên
toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn ông Võ Hoàng Trung N cư trú
thôn N, xã H, tỉnh Lâm Đồng (nay là thôn N, xã H, tỉnh Lâm Đồng). Căn cứ theo
quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ Luật tố tụng dân sự
năm 2015 nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án nhân dân khu vực 11 – Lâm Đồng.
[2] Tại phiên tòa, bị đơn ông Hoàng Trung N đơn xin xét xử vng
mặt. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Đoàn Thị N1 vng mặt lần thứ hai
không có lý do và đã được thông báo tìm kiếm người vng mặt tại nơi cư trú trên
các phương tiện truyền thông (Báo Công trong ba số liên tiếp 54, 55, 56 ra
ngày 8, 11, 15/7/20226 Đài truyền hình Trung ương V2 9 ba lần trong ba ngày
liên tiếp từ ngày 10/7/2026 đến 12/7/2026) nhưng Đoàn Thị N1 vẫn không trở
về, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
227, Điều 228, Điều 383, 384, 385, 386 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Về quan hệ pháp luật: Công ty cổ phần M2 (MARS); Ngân hàng Thương
Mại Cổ Phần V (VP .) khởi kiện yêu cầu vợ chồng ông Hoàng Trung N trả số
tiền gốc, lãi còn thiếu theo Hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết. Do đó, quan
7
hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy
định tại khoản 3 Điều 26 của B Luật tố tụng dân sự.
[4] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Công ty cổ phần M2 (MARS); Ngân
hàng Thương Mại Cổ Phần V (VP .) yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề sau:
Buộc ông Võ Hoàng Trung N phải thanh toán cho V1 M1 tổng số tiền là:
3.722.779.999 đồng, trong đó n gốc là: 3,000,000,000 đồng, nợ lãi là:
722,779,999 đồng tinh đến ngày 28/8/2026. Trong đó:
+ Số tiền trả cho V1 (5%) 186.139.000 đồng, trong đó nợ gốc là:
150.000.000 đồng, nợ lãi là: 36.139.000 đồng đồng
+ Số tiền trả cho M1 (95%) 3.536.640.999 đồng, trong đó nợ gốc là:
2.850.000.000 đồng, nợ lãi là: 686.640.999 đồng và lãi phát sinh kể từ ngày
29/8/2026 cho đến khi trả dứt nợ.
Xét yêu cầu trên Hội đồng xét xử nhận thấy: giữa Ngân hàng Thương Mại
Cổ Phần V (VP .) và ông Hoàng Trung N ký kết hợp đồng tín dụng cụ thể
như sau: Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2412054490814 ngày 09/01/2025. S
tiền vay: 3.000.000.000 đồng. Mục đích vay: Bổ sung vốn kinh doanh mua bán
bia nước ngọt. Thời hạn vay: 12 tháng. Phương thức điều chỉnh lãi suất: Lãi
suất cho vay tại thời điểm giải ngân là 6.19%/năm. Lãi suất cho vay trong hạn sẽ
được cố định trong 03 tháng. Định k điều chỉnh lãi suất 1 tháng 1 lần theo biên
độ 3.5%/năm.
Các bên ký kết hợp đồng trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận bởi những người
đủ thẩm quyền. Về hình thức, nội dung của hợp đồng cũng không vi phạm điều
cấm, không trái với các quy định của pháp luật đạo đức hội nên hợp đồng
tín dụng này hợp pháp. Do vậy, sau khi thì các bên đã phát sinh quyền
nghĩa vụ nên buộc các bên phải có nghĩa vụ thực hiện đúng các điều khoản đã ký
kết trong hợp đồng.
Quá trình thực hiện hợp đồng: Ngân hàng đã thực hiện đúng nghĩa vcủa
mình giải ngân số tiền cho vay, ông Hoàng Trung N đã nhận đủ số tiền vay
của hợp đồng tín dụng.
Tuy nhiên sau đó, ông Hoàng Trung N không thc hin vic tr n đúng
hn, làm phát sinh n quá hạn như vậy đã vi phạm nghĩa vụ tr n theo Hợp đồng
tín dng.
8
Ngày 26/9/2025, Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần V (VP .) đã bán cho Công
ty Cổ phần M2 (Mars) Công ty Cổ phần M2 (Mars) đồng ý mua một phần
khoản nợ phát sinh theo Hợp đồng tín dụng/Hợp đồng cho vay giữa V1 với
ông Võ Hoàng Trung N cụ thể như sau: Mt phần (95%) khoản nợ phát sinh theo
Hợp đồng cho vay hạn mức sLN2412054490814 ngày 09/01/2025. 05% còn lại
thuộc sở hữu của V1. Các bên kết hợp đồng trên sở tự nguyện thỏa thuận
bởi những người đủ thẩm quyền. Về hình thức, nội dung của hợp đồng cũng
không vi phạm điều cấm, không trái với các quy định của pháp luật và đạo đức
hội nên hợp đồng tín dụng này hợp pháp. Do vậy, sau khi thì các bên đã phát
sinh quyền nghĩa vụ nên buộc các bên phải nghĩa vụ thực hiện đúng các
điều khoản đã ký kết trong hợp đồng. Đồng thời, V1 chuyển giao quyền chủ nợ,
Mars kế thừa đầy đcác quyền nghĩa vụ của V1 đối với phần khoản nđã mua
và quyền đối với tài sản bảo đảm liên quan đến khoản nợ (nếu có) của ông N.
V tin lãi phát sinh: Do các Hợp đồng tín dng ông Võ Hoàng Trung N đã
ký vi Ngân hàng TMCP V (V1) phù hp với các quy định ca pháp lut nên các
bên phi tuân th đúng nội dung ca hợp đồng.
Đây là việc vay tin ca t chc tín dng nên lãi suất được áp dng theo hp
đồng tín dng giữa hai bên đã ký kết. Như vy ông Võ Hoàng Trung N phi tiếp
tc tr tin lãi tính k t ngày 29/8/2026 cho Ngân hàng TMCP V (V1) trên s n
gc theo lãi sut n quá hn ti Hợp đồng đã kết. Ti bn t khai, b đơn ông
Hoàng Trung N đồng ý vi s tin gc, lãi phi tr cho Ngân hàng. Căn cứ
Điều 463, Điều 466 B lut Dân s năm 2015 Ngân hàng TMCP V (V1) yêu cu
ông Hoàng Trung N phi tr toàn b s tin còn thiếu cùng vi tin lãi phát
sinh theo các hợp đồng tín dng đã ký kết là phù hp nên chp nhn.
[5]Về tài sản thế chấp: Toàn bộ Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gn liền với đất tại thửa đất số 547, tờ bản đồ số 21 theo Giấy chứng
nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất số
CG 437598, số vào sổ cấp GCN: CS06302 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
B cấp ngày 19/6/2018 tại địa chkhu phố N, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Cập nhật thay đổi thông tin chủ sở hữu/ sử dụng lần cuối ngày 06/6/2019 cho bà
Đoàn Thị N1.
Việc thế chấp và nhận thế chấp được thực hiện đúng quy định của pháp lut
theo Hợp đồng thế chấp số LN2412054490814 ngày 07/01/2025, scông chứng
9
000047, quyển số 01/2025TP/CC-SCC/HĐGD, tại Văn phòng C, số D C, phường
B, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.
- Được đăng ký giao dịch bảo đảm vào lúc 15 giờ 56 phút ngày 07/01/2025
tại Chi nhánh Văn phòng Đ, tỉnh Bình Thuận.
[6] Về chi phí tố tụng: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị
đơn phải chịu tiền chi phí ttụng xem xét thẩm định tại chỗ 2.000.0000 đồng
theo quy định ca pháp luật.
Về chi phí cho việc đăng, phát thông báo tìm kiếm người vng mặt tại nơi
trú do người yêu cầu nguyên đơn Công ty cổ phần M2 (MARS) số tiền
6.300.000 đồng ( Sáu triệu ba trăm ngàn đồng), tại phiên tòa đồng ý chịu toàn bộ
và đã nộp đủ.
[7] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 – Lâm Đồng
phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[8] Về án phí: do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải
chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
1. Căn cứ vào: Điều 5, khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 91, Điều
147, Điều 227, Điều 233, Điều 235, 383, 384, 385, 386 Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015;
Điều 463, Điều 465, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Điều 91, Điều 93, Điều 95, Điều 100, Điều 103 Luật các tổ chức tín dụng;
Điều 27 và Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Luật Thi hành án Dân sự năm 2014;
Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/10/2019 hướng dẫn áp dụng mt số
quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
Ban T2 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Buộc ông Hoàng Trung N phải trả cho Công ty cổ phần M2 (MARS);
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần V (VP .) tổng số tiền nợ tính đến ngày 28/8/2026
tổng số nợ phát sinh theo Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2412054490814 ngày
09/01/2025 là: 3.722.779.999 đồng ( Ba tỷ bảy trăm hai mươi hai triệu, bảy trăm
10
bảy chín ngàn, chín trăm chín chín đồng), trong đó ngốc là: 3,000,000,000 đồng,
nợ lãi là: 722,779,999 đồng. Trong đó:
+ Số tiền trả cho V1 (5%) 186.139.000 đồng, trong đó nợ gốc là:
150.000.000 đồng, nợ lãi là: 36.139.000 đồng đồng
+ Số tiền trả cho M1 (95%) 3.536.640.999 đồng, trong đó nợ gốc là:
2.850.000.000 đồng, nợ lãi là: 686.640.999 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xthẩm (ngày 29/8/2026) ông
Hoàng Trung N còn phải tiếp tục thực hiện trả toàn bộ số tiền lãi phát sinh cho
đến khi thanh toán hết các khoản nợ và các khoản phí, lệ phí theo quy định đã
kết của các Hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Trường hợp vợ chồng ông Võ Hoàng Trung N không trả được nợ, Công ty
cổ phần M2 (MARS); Ngân hàng Thương Mại C Phần V (VP .) được quyền yêu
cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là:
Toàn bộ Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền
với đất tại thửa đất s547, tờ bản đồ số 21 theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng
đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất số CG 437598, số vào sổ
cấp GCN: CS06302 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 19/6/2018
tại địa chỉ khu phố N, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Cập nhật thay đổi
thông tin chủ sở hữu/ sử dụng lần cuối ngày 06/6/2019 cho bà Đoàn Thị N1 theo
Hợp đồng thế chấp số LN2412054490814 ngày 07/01/2025, số công chứng
000047, quyển số 01/2025TP/CC-SCC/HĐGD, tại Văn phòng C, số D C, phường
B, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.
- Về chi phí tố tụng: Ông Võ Hoàng Trung N hoàn trả lại số tiền chi phí tố
tụng cho Công ty cổ phần M2 (MARS) số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)
Công ty cổ phần M2 (MARS) đã nộp tạm ứng.
- Công ty cổ phần M2 (M2) phải chịu số tiền 6.300.000 đồng ( Sáu triệu ba
trăm ngàn đồng) chi phí cho việc đăng, phát thông báo tìm kiếm người vng mặt
tại nơi cư trú, đã nộp đủ.
3. Về án phí:
Bị đơn ông Hoàng Trung N phải chịu 106.455.600 ( Một trăm lẻ sáu
triệu bốn trămm mươi lăm ngàn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả Công ty cổ phần M2 (MARS) số tiền 46.133.964 đồng (bốn mươi
sáu triệu một trăm ba ba ngàn, chín trăm sáu bốn đồng) tạm ứng án phí theo Biên
11
lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000319 Ngày 02/3/2026 đã nộp tại Thi
hành án Dân sự tnh L
Hoàn trả Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần V (VP .) đã nộp 3.964.996 đồng
( ba triệu chín trăm sáu bốn ngàn chín trăm chín sáu đồng ) tạm ứng án phí theo
biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003185 ngày 02/3/2026 đã nộp tại
Thi hành án Dân sự tỉnh Lâm Đồng.
4. Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn được quyền
kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (28/8/2026), đối
với bị đơn, người quyền lợi nghĩa vụ liên quan kể từ ngày nhận bản án hoặc
niêm yết bản án nơi cư trú có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bcưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36 Điều 72
Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 34 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng; Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKS khu vực 11 – Lâm Đồng;
-Chi cục THADS khu vực 11 – Lâm Đồng;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Văn Thành
12
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN A
Dương Hồng Vinh Lê Chánh Ngôn Phan Thị Thái
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 74/2026/DS-ST Bản án số 74/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 74/2026/DS-ST Bản án số 74/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất