Bản án số 186/2026/DS-PT ngày 15/09/2026 của TAND tỉnh Hưng Yên về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 186/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 186/2026/DS-PT ngày 15/09/2026 của TAND tỉnh Hưng Yên về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 186/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/09/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án phúc thẩm T -H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 186/2026/DS-PT Bản án số 186/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 186/2026/DS-PT Bản án số 186/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Bản án số: 145/2026/DS-PT
Ngày 09/9/2026
V/v “ Tranh chấp quyền sử dụng đất
và yêu cầu huỷ GCNQSDĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Duy Luân
Các Thẩm phán: Ông Trương Quang Tú
Ông Nguyễn Duy Phượng
Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Hiếu - Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Hưng Yên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hưng Yên tham gia phiên tòa:
Thị Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 9 năm 2026 tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên xét xử
phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 166/2026/TLPT-DS ngày 30 tháng 7 năm
2026 về việc Tranh chấp quyền sử dụng đất yêu cầu huỷ giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xsố 244/2026/QĐST-DS
ngày 14 tháng 8 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyn Quang T, sinh năm 1965 Th L, sinh
năm 1965 (có mt)
Đều có địa ch: T dân ph V, phường T, tỉnh Hưng Yên.
Ngưi bo v quyn và li ích hp pháp của nguyên đơn: Ông Đỗ Trng L1
- Luật sư công ty L5, đoàn luật sư thành phố H; Địa ch: P, tòa nhà B, s H, ph N,
phưng G, thành ph Ni ( vng mt, ông T, L đ ngh xét x vng mt
Luật sư Đ Trng L1)
2. B đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1985 (có mt)
Địa ch: T dân ph V, phường T, tỉnh Hưng Yên.
3. Người có quyn li nghĩa vụ liên quan:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường T, tỉnh Hưng Yên - Ông Phạm Văn T1;
người được uỷ quyền cho ông Nguyễn Đỗ C Phó chủ tịch UBND phường T (
đơn xin vắng mặt)
- Ch Đặng Th M, sinh năm 1989
Địa ch: T dân ph V, phường T, tỉnh Hưng Yên
Người đại din theo u quyn ca ch M: Ch Th B, sinh năm 1990; đa
ch: Tn ph V, phường T, tỉnh Hưng Yên (có mt).
2
Do có kháng cáo của ông Nguyễn Quang T và bà Vũ Thị L
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu trong hồ vụ án diễn biến tại phiên tòa, nội dung
vụ án được tóm tắt như sau:
Theo đơn khởi kin, bn t khai, các đơn trình bày, ý kiến trong quá trình gii
quyết v án tại phiên toà nguyên đơn ông Nguyn Quang T Thị
L, người bo v quyn li ích hp pháp của nguyên đơn ông Đỗ Trng L1
đều thng nht trình bày:
Vợ chồng ông T L chủ sử dụng hợp pháp thửa đất số 68, tờ bản đồ
số 3, địa chỉ tại thôn V, P, thành phố T, tỉnh Thái nh (nay tổ dân phố V,
phường T, tỉnh Hưng Yên). Thửa đất trên đã được Ủy ban nhân dân thành phố T
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sCS 467488 ngày 17/7/2019, tứ cận:
Phía Đông giáp đất của anh Văn H; phía Tây giáp đất của ông Nguyễn Văn Đ;
phía Nam giáp đường giao thông; phía Bắc giáp đất ông Bùi Văn M1.
Về nguồn gốc thửa đất: Theo bản đồ 299, tbản đồ số 2 thì thửa đất trên
một phần của thửa số 109, diện tích 2340m
2
, loại đất thổ, chủ sdụng đất Hợp
tác xã V (thuộc UBND P, thành phố T, tỉnh Thái Bình ). Thửa đất trên là sân
kho của Hợp tác xã. Đến tháng 12/1985 theo chủ trương của UBND P đã
chia diện tích đất sân kho cho 10 hộ gia đình trong đó hộ gia đình nhà ông bà.
Theo danh sách chia đất hiện được lưu trữ tại UBND xã P, tại số thứ tthứ 7 giao
cho gia đình ông được quyền sử dụng 180m
2
; tại vị trí thứ 2-3 giao cho S,
ông C1 được quyền sử dụng 253m
2
(bà S là mẹ anh H, ông C1 là bác của anh H).
Theo bản đồ 241, tờ bản đồ số 4, đo đạc năm 1996 thì thửa đất của gia đình
ông thửa đất số 378, diện tích 198m
2
, loại đất thổ mang tên chủ sử dụng đất
là ông Nguyễn Văn C2 (đây chính là diện tích đất của gia đình ông bà nhưng có sự
sai sót trong khi vào sổ mục kê viết nhầm tên T thành C2, còn ông T vẫn là chủ sử
dụng đất thực tế). Diện tích đất nhà anh H lúc bấy giờ là thửa 379, diện tích đất
170m
2
, loại đất thổ, tên chủ sử dụng đất ông Văn L2 (bố đanh H) và thửa
380 diện tích 132m
2
đứng tên bà Nguyễn Thị T2 (họ hàng nhà anh H).
Theo bản đồ Vlap, tờ bản đồ số 3, đo đạc năm 2012 thì thửa đất của gia đình
ông thửa số 68, diện tích sử dụng 203.4m
2
, loại đất nông thôn, tên chủ sử
dụng Nguyễn Quang T. Thửa đất của nhà anh H thửa đất số 69, diện tích sử
dụng là 183.4m
2
, loại đất ở nông thôn, tên chủ sử dụng đất là ông Lê Văn L2 và bà
Nguyễn Thị S. Sau đó, anh H đã được làm thủ tục thừa kế từ ông L2 và bà S. Hiện
nay thửa đất này do anh H xây dựng và quản lý sử dụng.
Sau khi thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đến năm
2019 gia đình ông đã được UBND thành phố T cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất sCS467488 ngày 17/7/2019, diện tích 198.3m
2
, loại đất nông thôn,
thửa đất số 68, tờ bản đồ số 3 tại thôn V, xã P, thành phố T, tỉnh Thái Bình. Tại
thời điểm được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất toàn branh giới, mốc
giới thửa đất của gia đình ông bà, gia đình anh Văn H cũng như các hộ liền kề
khác đã được xác định bằng mốc giới cứng sử dụng ổn định, đúng với hiện
trạng các bên đang quản lý, phù hợp với bản miêu tả ranh giới, mốc giới thửa
đất ngày 12/5/2012 (các hộ liền kề giáp ranh) phù hợp với kết quả đo đạc
3
địa chính thửa đất ngày 12/5/2012, phù hợp với bản đồ Vlap. Theo đó gia đình ông
thực tế quản sử dụng 203.4m
2
, các cạnh thửa đất: cạnh 1-2 12.61m,
cạnh 2-3 5.88m; cạnh 3-4 10.55m; cạnh 4-5 13.12m; cạnh 5-1 15.20m.
Còn anh Văn H được UBND thành phố T cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số CH10841 ngày 27/9/2021, diện tích 170m
2
, thửa số 69, tờ bản đồ số 3.
Khi UBND thành phố T cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho gia
đình ông đã không đúng theo hiện trạng thửa đất được đo theo Vlap cũng như bản
tả ranh giới mốc giới ngày 15/5/2012, không đúng với kết quả đo đạc địa
chính thửa đất ngày 15/5/2012, gia đình ông đang chuẩn bị thực hiện việc cấp đổi
lại thì khoảng tháng 5/2023 gia đình anh H tiến hành xây dựng nhà không báo cho
gia đình ông biết, tự ý phá mốc giới, xây lấn sang phần đất của vợ chồng ông
bà, làm thay đổi hiện trạng đất của gia đình ông các bên đã giáp ranh tại
bản miêu tả ranh giới, mốc giới thửa đất, làm thay đổi hiện trạng thửa đất của gia
đình ông bà.
Diện tích anh Văn H đã lấn chiếm đất của gia đình ông bà như sau: Phần
phía ngoài thửa đất tiếp giáp với ngõ đi chung lấn chiếm khoảng 0.22m; phần phía
trong thửa đất (giáp nhà ông M1) lấn chiếm khoảng 0.39m chạy hết toàn bộ
cạnh 1-2 của thửa đất chiều dài khoảng 12.61m. Diện tích lấn chiếm tương
đương 4m
2
trị giá khỏang 12 triệu đồng.
Nay nguyên đơn khởi kin yêu cu Tòa án gii quyết các yêu cu như sau:
- Yêu cầu gia đình anh Lê Văn H, chị Đặng Thị M phải trả lại cho ông T
L phần diện tích đất lấn chiếm tứ cận như sau: phía ngoài thửa đất tiếp giáp
với ngõ đi chung lấn chiếm khoảng 0.25m; phần phía trong thửa đất (giáp nhà ông
M1) lấn chiếm khoảng 0.08m chạy hết toàn bộ cạnh 1-2 của thửa đất chiều
dài khoảng 12.61m. Diện tích lấn chiếm tương đương 2m
2
trị giá khoảng 30 triệu
đồng, ông bà đề nghị nhận lại hiện trạng đất, không yêu cầu thanh toán chênh lệch
tài sản bằng tiền.
- Yêu cầu Hy giấy chứng nhận quyền sdụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản
khác gắn liền với đất số DC279225, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận số CH10841
cấp ngày 27/9/2021 do UBND thành phố T (nay thuộc tỉnh Hưng n) cấp cho
anh Văn H. Nguyên đơn t nguyn chu chi phí xem xét thẩm định ti ch li
ngày 07/4/2026, còn chi phí xem t thẩm định ti ch định giá tài sn ngày
30/12/2025 đề ngh gii quyết theo quy đnh ca pháp lut. Ông T và bà L đều
đơn xin được min án phí theo quy định ca pháp lut.
Ti bn t khai, c đơn đ ngh trong quá trình gii quyết v án ti phiên
toà, b đơn anh Lê Văn H trình bày như sau:
V ngun gc thửa đt: Anh nht trí vi li trình bày của nguyên đơn về
lch s ngun gc các thửa đất được th hin qua các t bản đồ. Theo danh sách
giao đất năm 1985 thì diện tích đất nhà anh được giao 253m
2
, ghi tên ch s
dng S C1 (do m anh ông C1 quan h anh em h hàng nên đã thoả
thun xin cấp đất để đưc gn nhau). Theo bản đồ 241, t bản đồ s 4 đo đạc
năm 1996 tthửa đất ca gia đình anh so với danh sách cấp đất kho sân đã đưc
tách ra thành 2 tha tha 379, din tích 170m
2
, loại đt th, tên ch s dụng đt
Văn L2 (b anh) và tha 380, diện tích đất 132m
2
, loại đất th, tên ch s
4
dụng đất Nguyn Th T2. Theo bản đồ Vlap, t bản đồ s 3, đo đạc năm
2012 thì thửa đt của gia đình anh thửa đất s 69, din tích s dng 183.2m
2
,
loại đất nông thôn, tên ch s dụng đt ông Văn L2 Nguyn Th S.
Sau đó anh được làm th tc tha kế t ông L2 và bà S.
T khi được cấp đất thì các gia đình đã s dng ổn đnh, không tranh
chp, bản thân gia đình anh khi còn diện tích nhà chưa tháo d thì phn mi
móng đu nm qua hết phn cột điện, bn cht móng nhà khi xây dng ca gia
đình anh móng theo quy định ca luật đất đai lut dân sự, đưc s
dụng không gian lòng đất theo chiu thẳng đứng t ranh gii ca thửa đất phù
hp với quy định ca pháp luật và không được làm ảnh hưởng dến vic s dng
đất của người khác. Bn thân ông T, L sau khi gia đình anh xây dng nhà t
xây tường bao sát tường nanh ch không xây thng t phn mi móng ca
thửa đất xung, trong khi phần mi móng luôn đua ra so vi phần tường. Qua
thi gian thì t nhận đấy là phần đất của mình là không đúng.
Bên cạnh đó gia đình ông T đã làm thủ tc cp giy chng nhn quyn s
dụng đất t năm 2019 đã được UBND thành ph T cp Giy chng nhn quyn s
dụng đất ngày 17/7/2019, din tích 198.3m
2
, loại đt nông thôn, thửa đất s 68,
t bản đồ s 3 ti thôn V, P, thành ph T. Khi làm th tc cấp đất các bên
kết mc gii không ý kiến gì, bn thân ông T, L đã cầm giy chng nhn
quyn s dụng đt t năm 2019, thấy din tích nhà mình b cấp sai nhưng không
có khiếu nại, cũng không có động thái phn hồi đến các cơ quan chức năng về vic
cp sai diện tích đất. Khi gia đình anh làm th tc cp giy chng nhn quyn s
dụng đất đã được UBND thành ph T cp giy chng nhn quyn s dụng đất
s CH 10841 ngày 27/9/2021, thửa đt s 69, t bản đồ s 3, din tích 170m
2
, ông
T, L cũng xác nhận ranh gii không ý kiến gì. T năm 2019 đến nay đã
quá thi hiệu để khi kin yêu cu hu giy chng nhận nhưng gia đình ông T
cũng không yêu cu. K c đến bây gi, khi khi kin tranh chấp đất đai với
nhà anh, gia đình ông T kêu thiếu đất nhưng không yêu cầu UBND phường T gii
quyết hu giy chng nhn quyn s dụng đt nhà ông T li yêu cu hu giy
nhà anh trong khi nhà anh đã đưc cấp đủ diện tích đất so vi bản đồ 241. Các gia
đình khác khi làm giấy chng nhận đều theo din tích ghi nhn ti bản đồ 241
đều b thấp hơn so với bản đồ Vlap. Ông T và bà L cho rng ranh gii gia hai nhà
phi nm gia cột điện, nhưng cột điện giai đoạn nào, không văn bn nào th
hin ranh gii gia hai nhà phi nm gia cột điện. Trước khi phá nhà cũ, gia đình
anh đã chụp li phn mi móng của gia đình anh nên diện tích đất nhà anh được s
dng phi tính t phn mi móng của gia đình anh ch không tính theo phn
ng bao của gia đình ông T đưc.
Gia đình ông T đã được cp giy chng nhn quyn s dụng đất t năm
2019 trước gia đình anh. Thc tế theo bản đồ Vlap nhà ông T 203.4m
2
; nhà anh
183.2m
2
tức gia đình nào cũng tăng. Và như thế diện tích đều cao hơn so với
giy chng nhn quyn s dụng đt. Bên cạnh đó diện tích được cp giy chng
nhn là cp theo ngun gốc đất được cp cho các h gia đình. Gia đình nhà anh
170m
2
, din tích thừa ra anh đã trả ra ngõ đi chung nên hình th thửa đất nhà anh
khi cp giy chng nhn s thay đi, tuy nhiên s thay đổi đó không s
5
tranh chp, không ảnh hưởng đến quyn li ích s dụng đt của gia đình ông T
nên không th nói hình th thửa đất thay đi thì hu giy chng nhn nhà anh
đưc.
Diện tích đất và công trình trên đt ch có hai v chng anh s dng, tôn to
sa sang li thửa đất, ngoài ra không ai khác. Trên phn diện tích đất tranh
chấp xây tường gch ch ờng 20, tường 10 giáp nhà anh 03 ct tông
10x10 và 01 đường ống thoát nước đều là do v chng anh xây dng. Hin nay gia
đình anh không tranh chp ranh gii, mc gii vi các thửa đất lân cn, không ln
ra ngõ đi chung, diện tích s dng không vi phm quy hoch, kế hoch s dng
đất .Vì vậy anh không đồng ý vi toàn b yêu cu khi kin ca ông T, L. V
chi phí t tụng án phí anh đ ngh Tòa án gii quyết theo quy định ca pháp
lut.
Người đại din theo y quyn ca Ch tch Ủy ban nhân dân phường T
có văn bản trình bày:
- V quá trình cp giy chng nhn quyn s dụng đất s CH 10841 ngày
27/9/2021 ca UBND thành ph T:
Thửa đt s 69, t bản đồ s 3 din tích 170m
2
, địa ch thôn V, xã P, thành
ph T, tỉnh Thái Bình, nay phường T, tỉnh Hưng Yên; người được cp: anh Lê
Văn H; hình thc s dng riêng; ngun gc s dụng đất: nhn tha kế đưc công
nhn quyn s dụng đất như giao đất thu tin s dụng đất.
Các căn c cp giy chng nhn quyn s dụng đất: Căn cứ h sơ đề ngh
cp giy chng nhn quyn s dụng đất ngày 21/7/2021; biên bn thm tra h
chuyn quyn s dụng đất xác minh kim tra thực địa theo quy định ca
pháp lut v đất đai tại thi điểm cp giy chng nhn quyn s dụng đất, vic
thc hin cp giấy được thc hiện theo quy định ca Luật đất đai năm 2013 và các
văn bản hướng dn thi hành. C th:
+ V điu kin cp giy: Diện tích đất xin cp giy chng nhn quyn s
dụng đất được giao trái thm quyền nhưng sử dng ổn định trước ngày
15/10/1993, đất không có tranh chp, diện tích đất phù hp quy hoch s dụng đất,
phù hp quy hoch xây dng tại địa phương; về h cấp đất: đầy đủ; v ngun
gốc đất: ràng; đất được chuyn quyn s dụng đất theo th tc tha kế, không
phát sinh tranh chp.
+ V trình t th tc thc hiện: Theo đúng quy đnh ca pháp lut, không
cấp đất chng lấn, có đầy đủ ch ký ca các h lin k, cấp đúng nguồn gốc đất;
+ V căn cứ cp giy chng nhận: Đảm bo đúng quy định ca Luật đất đai.
- Vic ông Nguyn Quang T Thị L yêu cu hu giy chng nhn
quyn s dụng đất đã cấp cho anh Lê Văn H vì cho rng diện tích đất nhà ông T và
bà L b ln chiếm là không có cơ sở vì:
+ Gia đình ông Nguyn Quang T đã làm thủ tc xin cp giy chng quyn
s dụng đất t năm 2018 được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất năm
2019 (trước gia đình anh Văn H). Din tích s dụng theo đúng giy t s dng
đất 180m
2
, ln chiếm 18.3m
2
. Ti trích lc bản đồ địa chính thông báo vic
cp nht h địa chính năm 2018 (đã được giao cho v chng ông T, L) cũng
đã thể hin thông tin biến đng thửa đất t 203.4m
2
xung còn 198.3m
2
vi do
6
biến động do quá trình s dụng đt tách tha nên ranh gii, kích thước din
tích đất thay đổi không tranh chp, bn thân ông T đã xác nhận các thông
tin v thửa đất trên phiếu thông tin đúng hin trng s dụng đt, ch xác
nhn không tranh chp ranh gii, mc gii gia các h lin k. Kết qu kim tra
h đăng cp giy chng nhận đã được niêm yết, thông báo công khai,
ràng v nội dung, đúng số din tích, ông T và bà L là người có kh năng nhận thc
điều khin hành vi, không b tuyên b mt hoc hn chế năng lực hành vi dân
s đã nắm được các thông tin trên không có ý kiến gì.+ Gia đình anh
Văn H đã làm thủ tc xin cp giy chng nhn quyn s dụng đất năm 2021 (sau
gia đình ông T). Din tích s dụng theo đúng giy t quyn s dụng đt 125m
2
đất được cp theo danh sách, ln chiếm 45m
2
. do cp cho anh Văn H
nhn tha kế t b m không tranh chp. Ti trích lc bản đồ địa chính
thông báo vic cp nht h sơ địa chính năm 2021 (đã được giao cho v chng anh
H, ch M) cũng đã thể hin thông tin biến động thửa đt t 186.4m
2
xung n
170m
2
vi do biến động do quá trình s dụng đất tách tha nên ranh gii,
kích thước diện tích đất thay đổi không tranh chp, diện tích đất thừa đã
đưc anh H tr v ngõ đi chung thuộc thm quyn qun lý ca UBND nên hình th
thửa đất ca h gia đình anh H sau khi được cp giy chng nhn s thay đổi
so vi bản đồ 241 và bản đồ Vlap. Tuy nhiên, đối vi phn diện tích đất tha tr ra
là s t nguyn ca công dân, y ban không có ý kiến gì v việc đó. Khi anh H
ch M thc hin làm giy chng nhn quyn s dụng đất phi thc hiện quy đnh
đo đạc li thửa đất, bn thân ông T ch xác nhn không tranh chp ranh
gii, mc gii gia các h lin k. Kết qu kim tra h sơ đăng cấp giy chng
nhận đã được niêm yết, thông báo công khai, ràng v nội dung, đúng số din
tích, không ai có ý kiến gì.
T năm 2018 đến nay không văn bản khiếu nại đất đai về vic cp thiếu
diện tích đất của gia đình ông Nguyn Quang T và bà Vũ Thị L.
Căn cứ ông T, bà L cho rng diện tích đất nhà ông bà b thiếu là do din tích
thc tế s dng ca nhà ông phi là 203.4m
2
như thể hin trong tài liu bản đồ
Vlap có chiu dài các cnh ca thửa đất c th theo phiếu kết qu đo đạc địa chính
ngày 15/05/2012 như sau: Phía Đông giáp ngõ xóm dài 16.43m; Phía Tây giáp
thửa đất s 377 nhà ông Bùi Văn M1 dài 15.20m; Phía Nam giáp thửa đất s 373
nhà ông Nguyễn Văn Đ dài 13.12m; Phía Bc giáp thửa đất s 379 nhà anh H dài
12.61m. Tuy nhiên, thời điểm đo đc bản đ Vlap thì din tích ông Đ so vi bn
đồ 241 b gim diện tích; còn các nhà khác đều tăng, diện tích tu theo tng h gia
đình. Diện tích đất của gia đình ông T tăng so với bản đồ 241 5.4m
2
; din tích
đất gia đình ông Lương tăng 13.2m
2
.
Việc đo đạc do cán b địa chu trách nhiệm đo đc da trên din tích s
dng thc tế ca các h gia đình đo đc theo khai báo ca các h gia đình s
dng. Lý do có s thay đổi din tích t bản đồ 241 so vi bản đồ Vlap có th do s
thay đi cách thức đo, sai số khi đo đạc cũng nđo hin trng theo din tích s
dng thc tế ca các h gia đình. Trên bản đồ đo đc hin trng khi thc hiện đo
Vlap cũng đã thể hin ch thng nht giáp ranh, không tranh chp gia các
7
h gia đình đất trong đó ch xác nhn ca ông T ông L2 (b đẻ ca
anh H).
Trong quá trình xin cp giy chng nhn quyn s dụng đất, gia đình ông T
đưc cp giấy năm 2019, gia đình anh H đưc cp giấy năm 2021 diện tích đt
của hai gia đình không biến động so vi bản đồ 241, ch xác nhn trong h
cấp giấy đúng ch ca các h gia đình đã được niêm yết, thông báo
công khai, rõ ràng v nội dung, đúng số din tích, không ai có ý kiến gì. Ông T, bà
L cho rng sau khi anh H xây nhà thì mi xy ra s vic ln chiếm, tuy nhiên phn
diện tích đất xây dng của gia đình anh H nm trn trên phn diện tích đất đã
đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất của gia đình anh H, không ln chiếm
sang phần đất trong giy chng nhn ca h gia đình ông T và bà L. Khi thc hin
vic hoà giải ngày 10/5/2023, ngày 11/5/2023 khi UBND phường thuê đơn v đo
đạc trước s chng kiến ca các ch h xác định trong quá trình cm mc tha 68
ti thời điểm s 4 (điểm sau cùng thửa đất nhà ông T, giáp nông Đ lch sang
phía công trình ph nhà ông Đ khoảng 7.0cm). Các đim còn li ca thửa đt
không thay đổi.
Như vậy, qua rà soát các tài liu chng c được lưu trữ ti UBND phường T
và theo quản lý đất đai tại địa phương, người có quyn lợi nghĩa v liên quan nhn
thy vic cp giy chng nhn quyn s dụng đất s CH10841 ngày 27/9/2021 ca
UBND thành ph T, tnh Thái Bình cp cho anh Văn H đúng trình tự, th
tục, đúng đối tượng, đúng diện tích không có căn cứ xác định vic cp Giy
chng nhn quyn s dụng đất trái pháp luật. Do đó, người quyn lợi nghĩa
v liên quan không đng ý yêu cu hu giy chng nhn quyn s dụng đất ca
anh H đề ngh Toà án gii quyết theo quy định ca pháp luật đồng thời đơn
xin xét x vng mt ti phiên tòa.
Ngưi quyn lợi nghĩa vụ liên quan ch Đặng Th M nht trí vi li
trình bày ca b đơn và không có ý kiến gì khác.
Ti biên bn xác minh Ủy ban nhân dân phường T cung cp thông tin:
1. V tình trng nhân khẩu các đương sự trong v án:
- Ông Lê Văn L2 và bà Nguyn Th S có 5 người con chung gm ch Lê Th
L3, anh Văn H, ch Th Thu H1, ch Th Thu H2, ch Th B, ch Lê
Th Thu H3, ngoài ra ông bà không có con đ nào khác, không có con nuôi, không
con riêng nào khác. B m ông L2 đều đã chết. Toàn b diện tích đất ca nhà
anh H1 đã được thc hin sang tên Giy chng nhn quyn s dụng đất cho anh
Văn H theo đúng quy đnh ca pháp lut tha kế, các hàng tha kế ca ông
Văn L2 không ý kiến tranh chp, hin nay không thông tin tranh chp
tha kế ca ông L2 tại địa phương.
- Ông T L thông tin địa chính là ch s dụng đất thửa đất s tha
đất s tha s 68, t bản đ s 3, din tích 198.3m
2,
loại đt nông thôn (hin nay
đất đô thị) đã được UBND thành ph T, tnh Thái Bình (nay tỉnh Hưng
Yên) cp giy chng nhn quyn s dụng đất s CH 07599 ngày 17/7/2019 tại địa
ch thôn V, P, thành ph T (nay t dân ph V, phường T, tỉnh Hưng Yên);
ông T, L có đăng ký hộ khẩu thường trú và hiện đang sinh sống tại địa phương,
tuy nhiên không trên thửa đất đang tranh chấp nêu trên.
8
- Anh H có thông tin địa chính là ch s dụng đất tha s 69, t bản đồ s 3,
din tích 170m
2
, loại đất đô thị, đã được UBND thành ph T, tnh Thái Bình cp
giy chng nhận QSD đt s CH 10841 ngày 27/9/2021; địa ch thửa đất thôn V,
P, thành ph T (nay t dân ph V, phường T, tỉnh Hưng Yên). Anh H hin
nay đăng hộ khẩu thường trú và hiện đang sinh sống ti thửa đất đang tranh
chp.
2. V ngun gc hai thửa đất đang tranh chấp:
- Theo bản đồ 299, t bản đồ s 02 đo đạc hin trạng năm 1985:
Diện tích đất nhà ông T, L anh H, ch M đều nm trong thửa đất s
109, din tích 2340m
2
, loại đất th, ch s dụng đất Hp tác V. Thửa đất
trên là sân kho cũ của Hp tác xã có t cn c th; tuy nhiên không có chiu dài c
th ca các cnh t cn thửa đất. Tháng 12/1985 theo ch trương của UBND P
đã chia diện tích đt sân kho cho 10 h gia đình trong đó nhà ông T và nhà ông
L2 (b anh H).
Tuy UBND P không chức năng giao đất vào thời điểm đó nguồn
gốc đất trên không phi do UBND th T, tỉnh Thái Bình giao nhưng theo quy
định ca Luật đất đai với nhng diện tích đt giao trái thm quyn t 18/12/1980
trước 15/10/1993 nay đưc UBND xác nhn không tranh chp, diện tích đt
đưc công nhận không vượt quá hn mức đất ở, đã thực hiện nghĩa vụ tài chính
đầy đủ thì được hp pháp hoá công nhn quyn s dụng đất hp pháp cho các
ch s dụng đất. Theo danh sách đất được giao thì diện tích đất nhà S, ông C1
đưc giao s dng chung là 253m
2
, ghi tên s dụng đt là S và C1 đưc th hin
s th t 2, 3 trong danh sách chia đt sân kho, không phân chia c th gia đình
S đưc s dng c th bao nhiêu diện tích, gia đình ông C1 đưc s dng bao
nhiêu din tích. Còn diện tích đt nhà ông T đưc giao 180m
2
đưc th hin
s th t 7 trong danh sách chia đất sân kho, không chiu dài c th ca các
cnh t cn các thửa đất đã giao cho các h gia đình chỉ danh sách chia đất
sân kho được lưu kèm theo bản đồ 299 th hin diện tích được s dng ca các h.
Theo danh sách những người s dụng đất được giao không đúng thẩm quyền đã
đưc hp hoá theo Quyết định s 335 ngày 10/7/1987, biểu đ 6 được lưu trữ
ti UBND xã P, th xã T, tnh Thái Bình thì h gia đình bà Nguyn Th S s th t
25 được giao 125m
2
, h gia đình ông T s th t là 29, được giao 180m
2
.
+ Theo bản đồ 241, t bản đồ s 4 đo đạc hin trạng năm 1996:
Thửa đất của gia đình S ông C1 so vi danh sách cấp đất sân kho đã
đưc tách ra thành 2 tha 379 diện tích đất là 170m
2
, loại đất th, tên ch
dụng đất ông Văn L2 tha 380, din tích 132m
2
, loại đất th, tên ch s
dụng đất Nguyn Th T2. V vic phân chia diện tích đất hình th tha dt
đưc h gia đình ông L4, T2 tho thun vi nhau không tranh chp,
không quy định nào phải chia đôi phn diện tích đất trên. Sau khi phân chia h
gia đình ông L2, S đưc s dng 170m
2
ti tha 379 chiu dài t cn c th
theo phiếu đo ngày 10/6/1996 như sau: Phía Đông giáp ngõ xóm dài 10.8m; Phía
Tây giáo thửa đt s 380 nhà T2, dài 8.5m; Phía Nam giáp thửa đất s 378 nhà
ông T chiu dài 16.9m; Phía Bắc giáp ngõ đi chung vi nhà T2 chiu dài
11.7m +3.4m +6.0m.
9
Thửa đất s 378, diện tích đất 198m
2
, loại đất th mang tên s dng ông T
chiu dài t cận như sau: Phía Đông giáp ngõ xóm dài 16.3m; Phía Tây giáp
thửa đất s 377 nhà ông M1, dài 14.9m; Phía Nam giáp thửa đt s 373 nhà ông Đ
chiu dài 13.1m; Phía Bc giáp thửa đt s 379 nhà anh H dài 12.3m. Ti phiếu
trích thửa khu dân cư kèm theo bản đồ 241 đều có ch ký xác nhn ca các ch h
gia đình.
+ Theo bản đồ Vlap t bản đồ s 3, đo đạc hin trạng năm 2012 thì:
Thửa đất s 69, din tích s dng 183.2m
2
, loại đất nông thôn, tên ch
s dụng đt ông L2, S, chiu dài t cận: Phía Đông giáp ngõ xóm; Phía
Tây giáo thửa đất s 380 nhà T2; Phía Nam giáp thửa đất s 378 nhà ông T;
Phía Bắc giáp ngõ đi chung với nhà bà T2.
Thửa đất s 68, din tích s dng 203.4m
2
loại đất nông thôn, tên ch
s dng ông T chiu dài t cận: Phía Đông giáp ngõ xóm dài 16.3m; Phía
Tây giáp thửa đất s 377 nhà ông M1, dài 15.20m; Phía Nam giáp thửa đất s 373
nhà ông Đ chiu dài 13.12m; Phía Bc giáp thửa đất s 379 nhà anh H dài
12.61m.
Thời điểm đo đc bản đồ Vlap thì din tích ông Đ, bà C3 so vi bản đồ 241
b gim din tích, còn hầu như diện tích ca các h gia đình được cấp đất ti sân
kho còn lại đều to ra, din tích to ra tu theo các nhà. Din tích nhà ông T to ra so
vi bản đồ 241 5.4m
2
, diện tích nhà ông Lương to ra 13.2m
2
. Trên bản đồ đo
đạc hin trng Vlap các h gia đình cũng đã giáp ranh, không tranh chp
gia các h gia đình đất, trong đó chữ xác nhn ca ông T, ông L2. Vic
đo đạc do cán b chu trách nhiệm đo đạc da trên din tích s dng thc tế ca
các h gia đình đo đc theo khai báo ca các h gia đình sử dng ch không
phải n c xác định ngun gốc đất được s dng hp pháp ca h gia đình.
Ngoài các bản đồ nêu trên, UBND phưng hiện không còn lưu tr bản đồ đo đc
nào khác.
Hin nay hai thửa đất trên đều đã được cp giy chng nhn quyn s dng
đất, c th: thửa đất s tha s 68, t bản đồ s 3, din tích 198.3m
2
đã được
UBND thành ph T, tnh Thái Bình (nay tnh Hưng Yên) cấp giy chng nhn
quyn s dụng đất s CS467488 ngày 17/7/2019 cho ông T, L; Thửa đt s 69,
t bản đồ s 3, din tích 170m
2
đã đưc UBND thành ph T, tnh Thái Bình cp
giy chng nhận QSD đất s DC 279225 ngày 27/9/2021 cho anh H.
Hai thửa đất trên ngoài vic tranh chp gia hai nhà thì không thông tin
tranh chp ranh gii, mc gii ca hai thửa đất vi các ch s dụng đất t cn,
không lấn ra đất ca y ban qun lý; diện tích đt s dng không vi phm quy
hoch, kế hoch s dụng đất, chưa đưc tng cho, mua bán, chuyển nhượng,
không b kê biên hay thế chp hoc thc hin bt k mt giao dch dân s nào liên
quan đến quyn s dụng đất. V thc hiện nghĩa v tài chính đối vi thửa đất s
68 do ông T, bà L thc hin; tha 69 do anh H, ch M thc hin.
Các công trình tài sn trên diện tích đt của hai gia đình đu do ông T, L
và anh H, ch M thc hiện, ngoài ra không còn ai khác. Theo quy định thì hn mc
đất ca khu vc V hin nay là 400m
2
đất th.
3. V lch s biến động diện tích đất:
10
Bản thân gia đình ông T đã làm thủ tc xin cp giy chng quyn s dng
đất t năm 2018 (trước gia đình anh H). Din tích s dụng theo đúng giy t s
dụng đất ch 180m
2
, ln chiếm 18.3m
2
. Ti trích lc bản đồ địa chính
thông báo vic cp nht h địa chính năm 2018 (đã được giao cho v chng
ông T, L) cũng đã thể hin thông tin biến động thửa đt t 203.4m
2
xung còn
198.3m
2
vi do biến động do quá trình s dụng đt và tách tha nên ranh gii,
kích thước diện tích đất thay đổi không tranh chp, bn thân ông T đã
xác nhn các thông tin v thửa đt trên phiếu thông tin đúng hin trng s dng
đất, ch xác nhn không tranh chp ranh gii, mc gii gia các h lin k.
Kết qu kim tra h sơ đăng cấp giy chng nhận đã được niêm yết, thông báo
công khai, rõ ràng v nội dung, đúng số din tích, không ai có ý kiến gì.
Bản thân gia đình anh H đã làm thủ tc xin cp giy chng nhn quyn s
dụng đất năm 2021 (sau gia đình ông T). Din tích s dụng theo đúng giy t
quyn s dụng đất 125m
2
đất được cp theo danh sách, ln chiếm 45m
2
.
do cp cho anh Văn H nhn tha kế t b m không tranh chp. Ti
trích lc bản đồ địa chính thông báo vic cp nht h địa chính năm 2021
(đã được giao cho v chng anh H, ch M) cũng đã thể hin thông tin biến động
thửa đất t 186.4m
2
xung còn 170m
2
vi lí do biến động do quá trình s dụng đất
tách tha nên ranh giới, kích thước diện tích đất thay đi không tranh
chp, diện tích đất thừa đã được anh H tr v ngõ đi chung thuộc thm quyn qun
ca y ban nên hình th thửa đất ca h gia đình anh H sau khi được cp giy
chng nhn s thay đổi so vi bản đ 241 bản đồ Vlap. Tuy nhiên, đi vi
phn diện tích đất tha tr ra s t nguyn ca công dân, y ban không có ý
kiến v việc đó. Khi anh H và ch M thc hin làm giy chng nhn quyn s
dụng đất phi thc hiện quy định đo đạc li thửa đất, bn thân ông T có ch ký xác
nhn không tranh chp ranh gii, mc gii gia các h lin k. Kết qu kim tra
h đăng cp giy chng nhận đã được niêm yết, thông báo công khai,
ràng v nội dung, đúng số din tích, không ai có ý kiến gì.
4. V quá trình hoà gii:
Ngày 10/5/2023 hai bên gia đình đồng ý đo đạc xác định ranh gii theo giy
chng nhn, vic biến động thửa đt của hai gia đình so vi bản đồ 241 không
biến động, ch xác nhn trong h sơ cấp giy chng nhận đúng chữ ca
hai gia đình. Sau đó UBND xã thuê đơn vị đo đạc trước s chng kiến ca các ch
h xác định trong quá trình cm mc tha s 68 lch sang phía công trình ph nhà
ông Đ khong 7cm; ông T không biên bn. Ngày 03/7/2024 tiến hành hoà gii,
ông T không ký biên bn.
5. Đối vi vic h thng các cột đin trong khu dân tại t dân ph V
tài sn ca Công ty Đ1 vn hành, sa cha h thng cột điện và đường dây đi kèm.
Còn v thm quyn quản lý nhà nước thì UBND phường T thc hin chức năng
quản nhà c v hoạt động điện lc tại địa phương theo quy đnh ca pháp
luật. Đối vi cây ct điện trước ca nhà ông T, anh H theo hin trng thì ct
đin thiết kế khác so vi h hng cột điện tại đường liên thôn cách nhà ông T,
anh H khoảng 20m. UBND phường hin nay không còn tài liệu lưu trữ v vic
chnh sửa lưới điện xã P giai đoạn trước đưc din ra vào thi gian nào.
11
Công văn s 01/ĐLTB-KHKTAT ngày 12/5/2026 ca Công ty Đ1 thuc Công ty
Đ1 v vic cung cp thông tin: Cột điện phía trước nhà ông Nguyn Quang T
anh Lê Văn H ct s 1.5/1.6 thuộc đưng dây 400V trm biến áp s 9 P, ct
đin nằm trên đất công cnh ngõ không làm ảnh hưởng tới giao thông đi lại
sinh hot của bà con nhân dân. Lưới điện h áp 0,4kv ca khu vc P đã được Đin
lực Đ1 Công ty Đ1 tiếp nhn nguyên trạng vào năm 2004 t y ban nhân dân xã
P (nay Ủy ban nhân dân phường T). T đó đến nay ngành điện không thay đổi
v trí đặt cột điện 1.5/1.6.
Kết qu xem xét thẩm định ti ch, đnh giá tài sản như sau:
- Phần đất đang tranh chấp giữa gia đình ông T gia đình anh H: Phía
Đông giáp nhà 03 tng ca anh H; Phía Tây giáp đt nhà ông T, L; phía Nam
giáp đường giao thông; phía Bắc giáp đt anh H. Trên phần đt tranh chp các
tài sn gồm tường xây gch ch 10, giáp tường nhà anh H 03 ct tông 10
x 10; Trên phần tường nhà anh H (phía Tây) ti khu vực đất đang tranh chấp
01 đường ống thoát nước. (có bảng giá và sơ đồ c th kèm theo)
Tại Bản án thẩm số 37/2026/DS-ST ngày 29/5/2026 của Tòa án nhân dân khu
vực 5 - Hưng Yên, quyết định:
Căn cứ vào:
- Khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39, khon
1 Điều 147, các 157, 158, 163, 164, 165, khoản 2 Điều 227, Điều 228; Điu 271,
Điu 273 B lut t tng dân s;
- Các Điu 163, 164, 165, 175 B lut Dân sự; Điều 137, Điu 236 Luật đất
đai năm 2024;
- Đim b khoản 1 Điều 12 Ngh Quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim,
thu np qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án;
Tuyên x:
1. Không chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Nguyn
Quang T và bà Thị L, c th như sau:
+ Không chp nhn yêu cu buc anh Văn H ch Đặng Th M phi tr li
cho ông Nguyn Quang T bà Thị L phn diện tích đất đã ln chiếm gm
2m
2
t cn c th như sau:
- Phía Bắc là đoạn thng ni t đim s 4 đến điểm M1 có chiu dài là 0,25m
- Phía Nam là đoạn thng ni t đim s 11 đến điểm M3 có chiu dài là 0,08m
Phía Đông đoạn thng ni t đim s M1, M2 đến điểm M3 chiu dài
11,05m + 1,56m.
- Phía Nam là đoạn thng ni t đim s 4, 10 đến điểm 11 chiu dài là 11,07m
+ 1,56m.
+ Không chp nhn yêu cu buc anh H ch M phi tháo d các công
trình tài sản trên đất và tr li hin trng cho ông T và bà L.
+ Không chp nhn yêu cu Hy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất sDC279225, số vào sổ cấp Giấy
chứng nhận số CH10841 cấp ngày 27/9/2021 do UBND thành phố T (nay thuộc
tỉnh Hưng Yên) cấp cho anh Lê Văn H.
12
Ngoài ra bản án còn tuyên về chi phí tố tụng, án phí dân sự sơ thẩm và quyền
kháng cáo của các đương sự.
Ngày 02/6/2026 ông Nguyễn Quang T Thị L kháng cáo bản án sở
thẩm đề nghị Toà án cấp phúc thẩm sửa bản án thẩm chấp nhận toàn bộ
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tại phiên toà phúc thẩm, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và quan
điểm đã trình bày cấp thẩm; bà Phạm Thị Hoa S1 giữ nguyên yêu cầu kháng
cáo đề nghị Toà án cấp phúc thẩm sửa bản án thẩm bác yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn nguồn gốc thửa đất của mchồng đã cho vợ chồng
bằng miệng, vợ chồng ông đã quản lý, sdụng toàn bộ khuôn viên, nhà thờ
của riêng gia đình không phải của dòng họ
Ti phiên tòa:
Nguyên đơn vẫn gi nguyên yêu cu khi kin, sửa đổi phn diện tích đất yêu cu
đối vi b đơn phải tr 2m
2
nht trí vi li trình bày của người bo v quyn
và li ích hp pháp của nguyên đơn trình bày.
Ngưi bo v quyn li ích hợp pháp cho nguyên đơn trình bày: Đ ngh Toà
án chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn, buc anh Lê Văn H và ch Đng
Th M phi tr li cho ông Nguyn Quang T Thị L phn diện tích đất đã
ln chiếm gm 2m
2
có t cn c th như sau:
- Phía Bắc là đoạn thng ni t đim s 4 đến điểm M1 có chiu dài là 0,25m
- Phía Nam là đoạn thng ni t đim s 11 đến điểm M3 có chiu dài là 0,08m
- Phía Đông đoạn thng ni t đim s M1, M2 đến điểm M3 chiu dài
11,05m + 1,56m.
- Phía Nam là đoạn thng ni t đim s 4, 10 đến điểm 11 chiu dài là 11,07m
+ 1,56m.
Buc anh H ch M phi tháo d các công trình tài sản trên đất tr li hin
trng cho ông T L, nguyên đơn không yêu cầu thanh toán chênh lch tài sn
bng tiền đề ngh Hy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gắn liền với đất số DC279225, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận số
CH10841 cấp ngày 27/9/2021 do UBND thành phố T (nay thuộc tỉnh Hưng Yên)
cấp cho anh Văn H. Đề ngh min án phí dân s thẩm ca ông T L
theo quy định ca pháp luật và nguyên đơn tự nguyn chu toàn b chi phí xem xét
thẩm định ti ch li tài sn ngà 07/4/2026, còn chi phí xem xét thẩm định ti ch
định gtài sản ngày 30/12/2025 nguyên đơn đ ngh gii quyết theo quy đnh
ca pháp lut.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Trong quá trình thụ và giải
quyết vụ án cấp phúc thẩm, Thẩm phán những người tiến hành tố tụng, các
đương sự đã chấp thành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào
các tài liệu trong hồ vụ án kết quả tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm,
Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm căn cứ vào khoản 1 Điều 308
Bộ luật tố tụng dân sự, không chấp nhận toàn bộ yêu cầu kháng cáo của bà Phạm
Thị Hoa S1, giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số Bản án sơ thẩm số 37/2025/DS-
ST ngày 29/5/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hưng Yên
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA AN:
13
Sau khi nghiên cứu các tài liệu đã thu thập trong hồ vụ án cũng như
được thẩm tra tại phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội
đồng xét xử nhận định như sau:
[1] V th tc t tng:
- V đơn kháng cáo: Ngày 02/6/2026 ông Nguyễn Quang T Thị L
đơn kháng cáo và đơn xin miễn tạm ứng án phí. Do đó, căn cứ vào các Điu
70, Khoản 1 Điều 273 BLTTDS kháng cáo của ông T, bà L nộp trong thời hạn luật
định và hợp lệ nên được xem xét, giải quyết theo trình tự thủ tục phúc thẩm.
- Về sự vắng mặt của các đương sự: UBND phường T đã có đơn đề nghị xét
xử vắng mặt, Luật ĐTrọng L1 vắng mặt lần thứ 2 không do, ông T
bà L đều đề nghị xét xử vắng mặt Luật sư, chị M vắng mặt nhưng đã uỷ quyền cho
chị B có mặt tại phiên toà. Do vậy, Hội đồng xét xử tiếp tục xét xử vụ án vắng mặt
những người trên theo quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 B lut t tng
dân s
[2] Xét kháng cáo ca ông T, bà L, nhận thấy:
[2.1] Về quan htranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn
khởi kiện bị đơn phải trả phần diện tích lấn chiếm khoảng 2m
2
địa chỉ tại Tổ
dân phố V, phường T, tỉnh Hưng Yên và yêu cầu huỷ giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã cấp cho bị đơn. Toà án nhân n khu vực 5 Hưng Yên xác định
quan hệ pháp luật “Tranh chấp quyền sử dụng đất yêu cầu Hủy giấy chứng
nhận quyền sdụng đất” thuộc thẩm quyền giải quyết của nh căn cứ và
đúng quy định tại khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều
39 Bộ luật tố tụng dân sự
[2.2] Về việc vắng mặt của đương sự: Tại phiên toà thẩm, Tòa án cấp
thẩm đã triệu tp hp l lần 2, tuy nhiên người quyn lợi nghĩa vụ liên quan
ông Phạm Văn T1 uỷ quyền cho ông Nguyễn Đỗ C Phó chủ tịch UBND phường
T theo Văn bản ủy quyền s739 ngày 20/11/2025, ông Nguyễn Đỗ C đã đơn
xin xét x vng mt ti phiên tòa. Tán cấp thẩm tiến hành xét xử vng mt
những người tham gia t tng nói trên căn cứ và đúng quy định theo khon 2
Điều 227, Điều 228 B lut t tng dân s
[2.3] Về thời hiệu khởi kiện người thừa kế: Toà án cấp sơ thẩm xác định
quan h tranh chp tranh chp quyn s dụng đất nên không áp dng thi hiu
khi kiện là đúng theo quy định tại Điều 155 B lut dân s 2015
[2.4] Về nội dung tranh chấp:
[2.4.1] Về nguồn gốc thửa đất đang tranh chấp:
Theo kết quả xác minh các tài liệu chứng cứ được thu thập hợp pháp thể
hiện theo bản đồ 299, t bản đồ s 02 đo đạc hin trạng năm 1985 thì c hai tha
đất đều nm trong thửa đất s 109, t bản đồ s 2, din tích 2340m
2
, loại đất th,
ch s dụng đất là Hp tác xã V đưc s dng làm sân kho ca Hp tác xã. Tháng
12/1985 thửa đất này được UBND P chia ct cho 10 h dân trong đó hộ gia
đình ông T, L 180m
2
ti s th t th 7 theo danh sách chia. H gia đình ông
Văn L2 (b anh H) gia đình ông C1 chung nhau 253 m
2
ti s th t th s
2-3 theo danh sách chia. Tuy vic UBND xã P giao đất không đúng thẩm quyn
theo quy đnh ca Luật đất đai nhưng diện tích đất giao trái thm quyền trên đã
14
din ra t 18/12/1980 trước 15/10/1993 nay được UBND xác nhn không
tranh chp, diện tích đất được ng nhận không vượt quá hn mức đất ở, đã thực
hiện nghĩa vụ tài chính đầy đủ nên được hp pháp hoá công nhn quyn s
dụng đất hp pháp cho các ch s dụng đất theo Quyết định s 335 ngày
10/7/1987 ca UBND tnh T (cũ). Theo danh sách những người s dụng đất được
giao không đúng thẩm quyền đã được hp hoá theo Quyết định s 335 ngày
10/7/1987, biểu đồ 6 được lưu trữ ti UBND P, th T, tnh Thái Bình thì h
gia đình bà Nguyn Th S (là nhà anh Lê Văn H) s th t 25 được giao 125m
2
, h
gia đình ông T s th t 29, được giao 180m
2
. Ti thời điểm này, không căn
c phân định ranh gii mc gii, hình th c th ca c hai thửa đất nêu trên.
Theo bản đồ 241, t bản đồ s 4 do đạc hin trạng năm 1996: Thửa đất s
378, t bản đồ s 4, din tích 198m
2
, loại đất th mang tên s dng ông T có chiu
dài t cn c th nỦy ban đã cung cp. Còn thửa đất nhà anh H tha 379
diện tích đất 170m
2
, loại đất th, tên ch s dụng đất ông Văn L2 t
cn c th như Ủy ban đã cung cấp. C hai thửa đất trên đều phiếu trích tha
khu dân chữ ca cán b đo đạc xác nhn ca ch h s dụng đất,
hình th thửa đất, s đo cụ th ca các cnh t cn thửa đất.
Theo bản đồ Vlap t bản đồ s 3, đo đc hin trạng năm 2012 thì thửa đất
s 68, din tích s dng203.4m
2
loại đt nông thôn, tên ch s dng là ông T
chiu dài t cn c th. Thửa đất s 69, din tích s dng là 183.2m
2
, loại đất
nông thôn, tên ch s dụng đất ông L2, S, chiu dài t cn c th. Thi
điểm đo đc bản đ Vlap thì din tích ông Đ, bà C3 so vi bản đồ 241 b gim
din tích, còn hầu như din tích ca các h gia đình được cấp đất ti sân kho còn
lại đu to ra, din tích to ra tu theo các nhà. Din tích nhà ông T to ra so vi bn
đồ 241 5.4m
2
, diện tích nhà ông Lương to ra 13.2m
2
. Trên bản đ đo đc hin
trng Vlap các h gia đình cũng đã giáp ranh, không tranh chp gia các h
gia đình có đất, trong đó có chữ ký xác nhn ca ông T, ông L2.
Kết qu đo đạc thẩm đnh ti ch (qua hai ln thẩm định tại hai quan đo
đạc khác nhau) thì gia đình ông T đang qun lý, s dng thửa đt s 68 din
tích 198.3m
2
t cận: Phía Đông giáp đường giao thông dài 16.35m; Phía Tây
giáp thửa đất s 65 nhà ông M1, dài 14.95m; Phía Nam giáp thửa đất s 67 nhà
ông Đ chiu dài 12.90 m; Phía Bc giáp thửa đất s 69 nhà anh H đường
giao thông dài 4.73m + 11.05m +1.56m. Còn gia đình anh H đang qun lý, s
dng thửa đất s 69 din tích 170m
2
t cận: Phía Đông giáp đường giao
thông dài 11.05m; Phía Tây giáp thửa đất s 64 nhà T2 dài 8.86m + 5.84m +
3.22m; Phía Nam giáp thửa đất s 68 nhà ông T chiu dài 11.07m +1.56m
giáp tha s 65 nhà ông M1, dài 4.73m; Phía Bắc giáp đưng giao thông dài
10.11m. Kết qu đo đạc thẩm định trùng vi s đo, diện tích, mc gii ti Giy
chng nhn quyn s dụng đt của hai gia đình. Năm 2019 gia đình ông T đã làm
đơn xin cấp giy chng nhn quyn s dụng đất, lúc này gia đình ông T biết theo
Vlap gia đình ông đang sử dng 203.4m
2
nhưng không có ý kiến, không đề ngh
đối vi diện tích đt này vẫn đề ngh cp giy chng nhn quyn s dụng đất
đối vi din tích 198.3m
2
, ông đã đưc cp giy chng nhn quyn s
dụng đất đối vi din tích 198.3m
2
, s dng ổn định t đó cho đến nay. Năm 2021
15
gia đình anh H đã được cp giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi din tích
170m
2
. Ti thời điểm anh H đưc cp giy chng nhn, ông T cũng đã ký giấy xác
nhn mc gii, ranh gii và không có tranh chp. Theo thẩm định din tích ca gia
đình anh H đang sử dng 170m
2
. Diện tích đất đo theo Vlap chênh lch so vi
bản đồ 241 của gia đình anh qua xác minh do ln chiếm ngõ đi, anh H đã t
nguyn tr lại ngõ đi nên đến nay din tích anh H đang quản lý s dng 170m
2
(không liên quan gì đến phần đất nhà ông T và bà L).
Như vậycăn c xác định các bên đã s dụng đất ổn định, không có tranh
chấp gì đến năm 2023 và các bên đã được cp giy chng nhn quyn s dụng đất,
trong đó ông T, L đưc cấp trước không ý kiến khiếu ni gì v vic cp
giy chng nhn và h sơ thể hin ông T đã ký xác nhận mc giới đối h lin k
anh H
[2.4.2] V quá trình s dụng đất: Nguyên đơn cho rằng năm 2012 khi đo Vlap diện
tích đất của gia đình nhà ông 203.4m
2
; căn c vào cây cột điện được dng
ngoài đường giao thông được xác đnh gia cột điện là mc gii giữa hai nhà để
khẳng định anh H ln chiếm diện tích đất ca ông bà và giy chng nhn quyn s
dụng đất nhà anh H không đúng với hình th thửa đất ti bản đ 241 và bản đồ
Vlap, năm 2023 anh Văn H xây dng lại nhà, không báo cho gia đình ông
biết đã tự ý phá mc gii, ln sang phần đất ca v chng ông khong 4m
2
, c
th: Phần phía ngoài thửa đất tiếp giáp với ngõ đi chung lấn chiếm khoảng 0.22m;
phần phía trong thửa đất (giáp nhà ông M1) lấn chiếm khoảng 0.39m chạy hết
toàn bộ cạnh 1-2 của thửa đất có chiều dài khoảng 12.61m nên buộc anh H phải trả
lại nguyên vẹn hiện trạng phần diện tích đất gia đình ông đã quản sdụng ổn
định trước đến nay. Sau đó tại phiên toà, nguyên đơn thay đổi yêu cu khi kin
cho rng b đơn lấn chiếm 2m
2
Hội đồng xét x phúc thm nhn thy: Vic lp bản Vlap do các đơn v đo đạc
thc hin, th hin hin trng s dụng đất ti thời điểm đo v da trên hin trng
s dụng đt li khai của các người đứng lên khai, không phải căn cứ xác
định ngun gốc đt và xác nhn quyn s dụng đt của cơ quan có thẩm quyền đối
vi nhân, h gia đình hay tổ chức. Ngoài ra, nguyên đơn ly cột điện để trước
thửa đất của hai gia đình đ xác định mc gii, ranh gii gia hai thửa đất
không có căn cứ pháp lý vng chc vì không có tài liu chng c nào th hin vic
tho thun của hai bên gia đình xác đnh ly mc gii, ranh gii gia hai thửa đt
ti phn gia ca cây cột điện, không xác nhn của quan thm quyn
xác định ranh gii mc gii giữa hai nhà được nm gia cây cột điện.
V vic anh H ln chiếm đất ngõ nhưng đã t nguyn tr li nên hình th thửa đt
đã thay đổi. Kết qu xác minh th hin phn din tích anh H ln chiếm thuc
đường giao thông phía trước nhà anh H, không ảnh hưởng đến phn diện tích đt
nhà ông T và L; anh H t nguyn tr lại đất đã thực hin xong. Toà án cp
thẩm xác định phn diện tích đất anh H đã trả thuc đất giao thông không phi
là phn diện tích đang tranh chấp giữa các bên là có cơ sở và đúng pháp luật.
Mt khác, qua xác minh ti chính quyền địa phương th hin việc thay đổi din
tích theo các lần đo đc do sai s khi đo đạc do các h gia đình cùng dch
chuyn mc gii ln chiếm sang phần đất ngõ đi chung. Ti thời điểm đó, ông T,
16
L, anh H các h gia đình lân cận đều không ý kiến v mc gii, không
tranh chp v ranh giới đều ch xác nhn v mc gii, ranh gii lin k.
Theo các bản đồ 241 bản đồ Vlap năm 2012 thì ranh gii, mc gii gia tha
đất ca gia đình ông T thửa đất ca anh H đang quản s dụng đều mt
đưng thng, ông Nguyn Quang T đã thc hin vic giáp ranh xác nhn ranh
gii, mc gii giữa hai gia đình t bản đồ 241, bản đồ Vlap, cp giy chng nhn
nhà ông T, cp giy chng nhn nhà anh H. Vic bà Vũ Th L cho rng bn thân
hai v chồng nguyên đơn không hiểu biết pháp lut, vic cp Giy chng nhận đều
thuê dch v làm, sau khi nhận được Giy chng nhận đã mang ra Ngân hàng thế
chp nên không biết được phn diện tích đất mình đang s dng b thiếu cho đến
năm 2023 khi anh H xây nhà mi biết nhưng không cung cấp được chng c
chứng minh, do đó không có cơ s chp nhn li khai của nguyên đơn. Toà án cp
thẩm nhận định diện tích đất tranh chấp đã được cp giy chng nhn quyn s
dụng đt không b cp chng ln mc gii gia thửa đất, khi cp Giy chng nhn
các đương s đều t nguyn kết ti các thời điểm khác nhau không có ý
kiến gì, diện tích đất được cp ca hai h gia đình phù hp vi ngun gc đất
công trình nhà ca nhà anh H đưc xây dng trên nn hin trạng cũ, không
căn cứ ln chiếm sang diện tích đất nhà ông T L quyết định không chp
nhn yêu cu ca ông T, bà L v vic buc anh H, ch M phải trả lại phn din tích
đất đã ln chiếm gm 2m
2
t cn c th như đã nêu trên, không căn cứ
buc anh H và ch M phi tháo d các công trình tài sản trên đất tr li hin
trng cho ông T và bà L là có căn cứ và phù hp với quy định ca pháp lut
[2.4.3] Đối vi yêu cu Hy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số DC279225, số vào sổ cấp Giấy chứng
nhận số CH10841 cấp ngày 27/9/2021 do UBND thành phố T (nay thuộc tỉnh
Hưng Yên) cấp cho anh Lê Văn H
Về thẩm quyền: UBND thành phố T (nay UBND phường T, tỉnh Hưng
Yên) cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gắn liền với đất số DC279225, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận số CH10841 cấp
ngày 27/9/2021 cho anh Văn H đúng theo quy định ti khoản 2 Điu 105 Lut
Đất đai năm 2013;
V hình thc và th thức văn bản: Quyết đnh chng nhn quyn s dng
đất trên đã thc hiện đúng theo quy đnh tại Điều 97 Luật đất đai 2013 Thông
tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 ca B T3 quy đnh v giy
chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin vi
đất.
Về nội dung, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Căn cứ
biên bn thm tra h chuyển quyn s dụng đất và xác minh kim tra thực địa
và theo quy định ca pháp lut v đất đai tại thời đim cp giy chng nhn quyn
s dụng đất, xác định:
+ V điu kin cp giy: Diện tích đất xin cp giy chng nhn quyn s
dụng đất được giao trái thm quyền nhưng sử dng ổn định trước ngày
15/10/1993, đất không có tranh chp, diện tích đất phù hp quy hoch s dụng đất,
phù hp quy hoch xây dng tại địa phương; về h cấp đất: đầy đủ; v ngun
17
gốc đất: ràng; đất được chuyn quyn s dụng đất theo th tc tha kế, không
phát sinh tranh chp.
+ V đối tượng được cp: Anh Văn H đưc nhn tha kế ca b và s
tho thun phân chia di sn ca m các ch em t nguyn tng cho di sn cho
anh H không có tranh chp. Ti thời điểm cp giy chng nhn quyn s dng
đất, h đề ngh cp giy chng nhn quyn s dụng đt ca anh H gm các
giy t sau: đơn xin đăng cp giy chng nhn quyn s dụng đất; biên bn
tho thun phân chia di sn tha kế; thông báo v vic tho thun phân chia di sn
tha kế; giy u quyn ca anh Văn H; t ng trình v quan h nhân thân ca
anh H; phiếu ly ý kiến của khu dân ngày 26/6/2021 có s tham gia ca T2,
ông T, ông K, ông C4; danh sách những người s dụng đất được giao không đúng
thm quyền được hp hoá; biên bn xác minh ngun gc thửa đất; Thông báo
v vic cp nht, chnh h sơ đa chính t 186.4m
2
xung 170m
2
; Trích lục địa
chính thửa đất; phiếu xác nhn kết qu đo đạc hin trng thửa đất; bn t ranh
gii, mc gii thửa đất; biên bn thm tra h xác minh kim tra thực địa;
phiếu np tin thuế đất.
Toà án cấp thẩm xác định vic cp giy chng nhn quyn s dụng đất
cho anh Văn H đúng đối tượng, đúng vị trí, đúng trình t th tc vi quy
định ca Luật đất đai các quy định pháp lut khác liên quan quyết định
không chp nhn yêu cu khi kin ông T, L v vic yêu cu hy giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền shữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số
DC279225, svào sổ cấp Giấy chứng nhận số CH10841 cấp ngày 27/9/2021 do
UBND thành phố T (nay thuộc tỉnh Hưng Yên) là có căn cứ và hợp pháp
[2.4.4] V chi phí xem xét thẩm đnh ti chỗ, định giá tài sn: Toà án cấp thẩm
căn cứ vào điều 157, 158, 163, 164, 165 B lut t tng dân s, chp nhn vic
nguyên đơn ông Nguyn Quang T và bà Vũ Thị L t nguyn chi phí xem xét thm
định ti ch ngày 07/4/2026 là 9.000.000 đồng, và xác định nguyên đơn phi chu
chi phí xem xét thẩm định ti ch ngày 30/12/2026 13.000.000 đng
1.000.000đ chi phí định giá tài sản ngày 30/12/2026 đúng quy định theo Điều
165 B lut t tng dân s
[5] V án phí: Toà án cấp thẩm xác định ông Nguyn Quang T
Th L phi chu án phí dân s thm do yêu cu khi kiện không đưc chp
nhận. Nguyên đơn ông Nguyn Quang T bà Thị L là người cao tuổi đơn
đề ngh đưc miễn án pnên được miễn án phí có căn cứ đúng quy định
theo điều 12 Ngh Quyết 326 ca U ban thường v quc hi
Tại giai đon xét x phúc thm ông T, L đề ngh tiến hành đo đạc, thm
định tai ch đối vi diện tích đang tranh chp. Hội đng xét x phúc thm nhn
thy Toà án cấp thẩm đã 2 lần tiến hành đo đc thẩm định ti ch đối vi
diện tích đt tranh chp theo yêu cu ca ông T, bà L, việc đo đạc do 2 đơn vị độc
lp thc hin kết qu phù hp vi nhau, vic thẩm định đã được tiến hành
đúng trình tự, th tục, đầy đ thành phần theo quy định. Do đó, không căn
c chp nhận đề ngh của nguyên đơn.
Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận thấy Tòa án cấp thẩm đã thu thập
đánh giá chứng cứ khách quan, đầy đủ, áp dụng đúng quy định của pháp luật,
18
không chấp nhận yêu cầu khởi kiện nguyên đơn là phù hợp và đúng pháp luât. Tại
giai đoạn xét xử phúc thẩm, người kháng cáo không cung cấp được tài liệu, chứng
cứ chứng minh cho yêu cầu kháng cáo của mình căn cứ và hợp pháp. Do đó,
không có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Quang T
Thị L, cần giữ nguyên bản án thẩm như đề nghị của đại diện Viện kiểm
sát nhân dân tỉnh Hưng Yên tại phiên toà là phù hợp.
4. Về án phí: Kháng cáo của ông T, L không được chấp nhận nên phải chịu án
phí dân sự phúc thẩm, nhưng ông T, bà L là người cao tuổi nên được miễn phí dân
sự phúc thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308, Điều 227, khoản 1 Điều 148 B lut t tng
Dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 ca y ban Thường v Quc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
I. Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Quang T
Thị L. Giữ nguyên Bản án thẩm số 37/2025/DS-ST ngày 29/5/2026 của
Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hưng Yên, cụ thể.
Căn cứ vào:
- Khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39, khon
1 Điều 147, các 157, 158, 163, 164, 165, khoản 2 Điều 227, Điều 228; Điu 271,
Điu 273 B lut t tng dân s;
- Các Điu 163, 164, 165, 175 B lut Dân sự; Điều 137, Điu 236 Luật đất
đai năm 2024;
- Đim b khoản 1 Điều 12 Ngh Quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim,
thu np qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án;
Tuyên x:
1. Không chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Nguyn
Quang T và bà Thị L, c th như sau:
+ Không chp nhn yêu cu buc anh Văn H ch Đặng Th M phi tr li
cho ông Nguyn Quang T bà Thị L phn diện tích đất đã ln chiếm gm
2m
2
t cn c th như sau:
- Phía Bắc là đoạn thng ni t đim s 4 đến điểm M1 có chiu dài là 0,25m
- Phía Nam là đoạn thng ni t đim s 11 đến điểm M3 có chiu dài là 0,08m
Phía Đông đoạn thng ni t đim s M1, M2 đến điểm M3 chiu dài
11,05m + 1,56m.
- Phía Nam là đoạn thng ni t đim s 4, 10 đến điểm 11 chiu dài là 11,07m
+ 1,56m.
+ Không chp nhn yêu cu buc anh H ch M phi tháo d các công
trình tài sản trên đất và tr li hin trng cho ông T và bà L.
+ Không chp nhn yêu cu Hy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất sDC279225, số vào sổ cấp Giấy
chứng nhận số CH10841 cấp ngày 27/9/2021 do UBND thành phố T (nay thuộc
tỉnh Hưng Yên) cấp cho anh Lê Văn H.
19
2. V chi phí xem xét thẩm định ti chỗ, định giá tài sản: Nguyên đơn ông
Nguyn Quang T t nguyn chu chi phí xem xét thẩm định li ngày 07/4/2026
9.000.000 đồng, nguyên đơn phi chu toàn b chi phí xem xét thm định ti ch,
ngày 30/12/2025 là 13.000.000đ, chi phí đnh giá ngày 30/12/2025 là 1.000.000đ.
Tt c nghĩa vụ np chi phí xem xét thẩm định ti ch định giá tài sn ca
nguyên đơn đã thực hin xong.
3. V án phí dân s thẩm: Ông Nguyn Quang T Thị L đưc
min án phí dân s sơ thẩm.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành án theo quy đnh tại Điều 2
Lut Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành
án dân s quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng chế
thi hành án, thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo quy đnh tại Điều 6, 7, 33,
34 36 ca Lut Thi hành án dân s.
II. Về án phí phúc thẩm: Miễn án phí dân sự phúc thẩm cho ông Nguyn
Quang T và bà Thị L.
Bn án phúc thm có hiu lc k t ngày tuyên án ngày 09/9/2026.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Vũ Duy Luân
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 186/2026/DS-PT Bản án số 186/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 186/2026/DS-PT Bản án số 186/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất