Bản án số 1190/2026/DS-PT ngày 28/08/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1190/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1190/2026/DS-PT ngày 28/08/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 1190/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: - Nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1190/2026/DS-PT Bản án số 1190/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1190/2026/DS-PT Bản án số 1190/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN T
Bản án số: 1190/2026/DS-PT
Ngày: 28/8/2026
V/v Tranh chấp hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Định.
Các thẩm phán: Bà Trần Thị Thanh Giang.
Bà Nguyễn Thị Thùy Trang.
- Thư phiên tòa: Thị Thanh Hường - Thư Tòa án nhân dân
thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa:
Bà Dương Thị Ngọc Bích - Kiểm sát viên.
Trong ngày 28/8/2026, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cần Thơ xét
xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số 1394/2026/TLPT-DS ngày 22 tháng 7
năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 363/2026/DS-ST, ngày 26 tháng 5 năm 2026
của Tòa án nhân dân Khu vực 3 – Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xphúc thẩm số: 1388/2026/QĐ-PT ngày
22 tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Lương Thị M, sinh năm 1971. Địa chỉ: Ấp Đ, Đ, thành
phố Cần Thơ. (Có mặt).
- Bị đơn: Ông Cao Chí H, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp T, T, thành phố
Cần Thơ. (Vắng mặt).
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Châu Chí C, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Khu V, phường Ô, thành phố Cần Thơ theo văn bản ủy quyền ngày
27/11/2025. (Vắng mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Đỗ Văn V, sinh năm 1994. Địa chỉ: Ấp T, C, thành phố Cần Thơ.
(Vắng mặt).
2. Văn phòng C1. Địa chỉ: Số A, T, phường Ô, thành phố Cần Thơ. (Vắng
mặt).
2
3. Ông Trần Khải H1, sinh năm 1970. Địa chỉ: Số D C, phường Ô, thành
phố Cần Thơ. (Có mặt).
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn E, sinh năm 1968. Địa chỉ:
Ấp T, T, thành phố Cần Thơ theo văn bản ủy quyền ngày 21/01/2026. (Có
mặt).
4. Tô Phương T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp T, T, thành phố Cần
Thơ. (Vắng mặt).
Người kháng cáo: Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Khải
H1.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, nội dung vụ án, quyết định bản
án sơ thẩm và nội dung kháng cáo được tóm tắt như sau:
* Nguyên đơn trình bày: Vào năm 2023, vay của ông Đỗ Văn V số
tiền 160.000.000 đồng, lãi suất mỗi tháng 6.200.000 đồng, thế chấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất số CB
318058 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố C cấp ngày 24/04/2023, thửa
đất số 850, tờ bản đồ số 11, diện tích 2225,9m
2
tọa lạc tại ấp Đ, T, thành phố
Cần Thơ. Ông V cam kết giữ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không chuyển
nhượng, cầm cố hay thế chấp cho bất kỳ ai khi bà thực hiện đóng lãi đầy đủ, khi
nào bà trả đủ nợ gốc thì ông V trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà.
Do ông V muốn lấy lại tiền nên yêu cầu bà cầm cố giấy chứng nhận cho bên thứ
ba đlấy tiền trả cho ông V (ông V đã cầm cố qua cho ông Cao Chí H). Đến ngày
08/04/2025, ông V yêu cầu bà ra ký hợp đồng chuyển nhượng thửa đất trên sang
tên ông Cao Chí H để lấy số tiền 250.000.000 đồng, lãi suất 3.500.000 đồng/tháng.
Số tiền này bà giao hết cho ông V để cấn trừ tiền nợ gốc và lãi 03 năm qua.
thỏa thuận với ông H chỉ giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Cao
Chí H tạm giữ, không chuyển nhượng cầm cố hay thế chấp cho bất kỳ ai khác khi
thực hiện đóng lãi đầy đủ khi nào đủ tiền gốc trả cho ông H thì bên
ông H trả lại giấy chứng nhận cho bà. đã thực hiện đóng lãi đúng như thỏa
thuận nay bà có đủ tiền để trả lại cho ông Cao Chí H nhưng ông H không đồng ý
trả lại giấy đất cho bà. Nhiều lần liên hệ với ông Cao Chí H để trả lại tiền
chuộc lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng ông H cố tình trốn tránh. Nay
được biết giấy chứng nhận quyền sdụng đất ca bà đã bông Cao CH chuyển
nhượng sang tên cho người khác với số tiền lớn hơn tiền của bà vay. vậy, yêu
cầu Tòa án nhân dân Khu vực 3 - Cần Thơ xem xét giải quyết vấn đề sau đây:
hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 08/4/2025 liên
quan thửa đất s850, tờ bản đồ số 11, diện tích 2225,9m
2
(300m
2
ODT) đất tọa
lạc tại ấp Đ, T, thành phố Cần Thơ số CB 318058, số vào sổ cấp GCN:
CS02088 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố C cấp ngày 24/04/2023 do
Lương Thị M đứng tên do giả cách.
Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh tên chủ sử dụng đất trên giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà đứng tên tại thửa số 850, tờ bản đồ số 11,
3
diện tích 2225,9m
2
(300m
2
ODT) đất tọa lạc tại ấp Đ, T, thành phố Cần Thơ
do Sở Tài nguyên Môi trường thành phố C; đồng ý trả lại số tiền 250.000.000
đồng cho ông Cao Chí H theo thỏa thuận cầm cố.
* Bị đơn ông Cao Chí H trình bày: Khoảng đầu năm 2025, ông được ông
Đỗ Văn V giới thiệu là có người cần vay tiền làm ăn, có tài sản cầm cố là 01 thửa
đất đứng tên Lương Thị M, do người này có vay tiền của ông V nhưng không có
khả năng đóng lãi. Ông H có làm hồ xin vay vốn một vài ngân hàng nhưng khi
vào thẩm định thì đất nhà, mồ mả nên ngân hàng không cho vay. Ông thấy
hoàn cảnh bà M khó khăn nên ông mới đi vay bạn người thân bên ngoài với lãi
suất cao hơn của ngân hàng để cho M vay. Tại thời điểm đó, M xác nhận
đang nợ ông V số tiền 160.000.000 đồng ngốc tiền lãi 36 tháng, tổng cộng
số nợ phải trả cho ông V 250.000.000 đồng. Khi ký hợp đồng chuyển nhượng
thì hai bên cũng có ký văn bản thỏa thuận thời hạn cầm c là 02 năm. Tuy nhiên,
sau khi nhận được tiền để trả nợ thì bà M không thực hiện nghĩa vụ đóng lãi như
cam kết, ông nhiều lần liên hệ không được, bà M đã không đóng lãi cho ông kể
từ tháng 04/2025 cho đến nay. Số tiền 250.000.000 đồng bà M và ông V đã nhận
đủ, do ông vay bên ngoài với lãi suất 20%/năm, cam kết thời hạn vay 02 năm
kể từ ngày 08/4/2025, nếu phải chấm dứt hợp đồng vay trước hạn theo ý chí của
bà M tông phải đền bù cho người cho vay. Nhận thấy, hành vi của M đã làm
ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp. vậy, ông yêu cầu Tòa án nhân dân
Khu vực 3 – Cần Thơ xem xét giải quyết như sau:
Yêu cầu Tòa án không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc
Lương Thị M ông Đỗ Văn V phải trách nhiệm giao trả lại cho ông H
phần nhà và đất có diện tích khoảng 1925,8m
2
, loại đất LNK và 300m
2
ODT, tại
thửa 850, tờ bản đồ số 11, tọa lạc tại ấp Đ, xã Đ, thành phố Cần Thơ. Trường hợp
không muốn bàn giao nhà đất theo đúng cam kết thì ông sẽ chuyển nhượng lại
theo giá trị thị trường là 400.000.000 đồng.
* Người đại diện theo uỷ quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
ông Trần Khải H1 trình bày: Nguồn gốc thửa đất số 850, tờ bản đồ số 11, diện
tích 2225,9m
2
theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gắn liền với đất số: CB 318058, số vào sổ cấp GCN số: CS 02088,
đất tọa lạc tại ấp Đ, xã Đ, huyện T, thành phố Cần T, do Sở Tài nguyên và Môi
trường thành phố C cấp ngày 09/05/2016 mang tên Lương Thị M. Ngày
24/04/2023, M chuyển nhượng toàn bộ diện tích cho ông Đỗ Văn V đã được
Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyện T xác nhận chỉnh sang tên. Ông
V chuyển nhượng cho ông Cao Chí H được Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai
huyện T chỉnh trang 4 ngày 25/04/2025. Ông Cao Chí H cùng vợ bà
Phương T hợp đồng chuyển nhượng cho ông Trần Khải H1 thửa đất số 850, tờ
bản đồ số 11, diện tích 2225,9m
2
(trong đó 300m
2
ODT 1925,9m
2
CLN)
theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất số CB 318058, số vào sổ cấp GCN số CS 02088. Giá chuyển nhượng
là 900.000.000 đồng, ông Trần Khải H1 đã thanh toán đủ số tiền chuyển nhượng
cho ông H, T (kèm theo biên nhận tiền) hai bên xác lập hợp đồng chuyển
nhượng chứng thực số 3751, quyển số 01/2025/TP/CC-SCC/HĐGD ngày
4
08/05/2025 tại Văn phòng C1. Tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất thể hiện ông Cao Chí H chủ sử dụng hợp pháp đối với thửa đất trên. Theo
yêu cầu khởi kiện M cho rằng hợp đồng chuyển nhượng giữa bà và ông V, ông
H là giả tạo che giấu cho hợp đồng vay tiền. Đồng thời, trong đơn bà yêu cầu kiến
nghị thu hồi chỉnh trang 4 cho ông Cao Chí H đứng tên ngày 25/04/2025 là ảnh
hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của ông H1. Vì vậy, ông H1
làm đơn yêu cầu độc lập đề nghị Tòa án nhân dân Khu vực 3 - Cần Thơ xem xét
và chấp nhận yêu cầu độc lập của ông H1 với nội dung sau đây:
Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng giữa Trần Khải H1 với
ông Cao Chí H Phương T chứng thực số 3751 ngày 08/05/2025 là hợp
pháp và ông H1 là người thứ ba ngay tình trong giao dịch được pháp luật bảo vệ.
Trường hợp, Tòa án tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng giữa M với ông V,
giữa ông V với ông H hiệu do giả tạo che giấu cho hợp đồng vay tiền. Ông
Trần Khải H1 đề nghị Tòa án xác định M, ông V, ông H lỗi làm cho hợp
đồng bị vô hiệu và phải có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Trần Khải H1 số tiền
900.000.000 đồng lãi suất 1,66%/ tháng tngày 08/05/2025 cho đến khi thi
hành xong tạm tính là 08 tháng. Như vậy, tổng số tiền ông H1 yêu cầu bà M, ông
V, ông H, bà T phải trả là 1.020.000.000 đồng. Sau khi M, ông V, ông H và
T thanh toán xong số tiền trên, ông Trần Khải H1 đồng ý giao trả lại bản chính
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB 318058, số vào sổ cấp GCN: CS 02088,
bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ông H1 đang giữ.
* Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đỗ Văn V trình bày: Vào năm
2023, ông cho M vay số tiền 160.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 4%tháng,
thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền shữu nhà và các tài sản
gắn liền với đất số CB 318058, số vào sổ cấp GCN: CS02088 do Sở Tài nguyên
Môi trường thành phố C cấp ngày 24/04/2023, thửa số 850, tờ bản đồ số 11,
diện tích 2225,9m
2
(300m
2
ONT) đất tọa lạc tại ấp Đ, T, thành phố Cần Thơ
để làm tin. Do cần lấy lại tiền nên ngày 08/04/2025, ông giới thiệu M cho
ông H để vay tiền và ông đã ký ủy quyền toàn phần cho bà M liên quan đến thửa
đất 850 tại Văn phòng C1 đã nhận lại số tiền gốc lãi 250.000.000 đồng,
ông đã trả lại bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho M, còn việc
giao dịch giữa bà M và ông H như thế nào thì ông không rõ. Đối với yêu cầu của
ông H1 buộc ông M, ông H, bà T liên đới trả số tiền 1.020.000.000 đồng ông
không đồng ý giao dịch giữa ông M đã thực hiện xong, ông đã nhận lại
tiền và đã trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho M nên không còn liên
quan gì đến thửa đất 850 ca bà M.
* Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Văn phòng công chứng Nguyễn
Thị Thủy A trình bày: Ngày 08/04/2025, Văn phòng C1 có công chứng hợp đồng
chuyển nhượng quyền sdụng đất, số công chứng 2942, được giao kết giữa
Lương Thị M đại diện cho ông Đỗ Văn V theo hợp đồng ủy quyền số 2936 với
ông Cao Chí H. Việc công chứng được Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy A
thực hiện đúng trình tự, thủ tục pháp luật. Văn phòng công chứng xin vắng mặt
và không tham gia tố tụng.
5
* Tại Bản án sơ thẩm số 363/2026/DS-ST, ngày 26 tháng 5 năm 2026 của
Tòa án nhân dân Khu vực 3 – Cần Thơ quyết định:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Lương Thị M. Chấp
nhận một phần yêu cầu độc lập của ông Trần Khải H1.
Tuyên bố hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền s dụng đất ngày
06/01/2022 giữa bà Lương Thị M, ông Huỳnh Văn T1 và ông Đỗ Văn V, số công
chứng 88, quyển số 01/2022/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C1.
Tuyên bố hiệu hợp đồng ủy quyền ngày 08/4/2025 giữa bên ủy quyền
ông Đỗ Văn V bên được ủy quyền Lương Thị M, số công chứng 2936,
quyển số 01/2025/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C1.
Tuyên bố hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền s dụng đất ngày
08/4/2025 giữa bên chuyển nhượng ông Đỗ Văn V (được đại diện bởi bà Lương
Thị M) ông Cao Chí H, số công chứng 2942, quyển số 01/2025/TP/CC-
SCC/HĐGD tại Văn phòng C1.
Tuyên bố hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền s dụng đất ngày
08/5/2025 giữa ông Cao Chí H, Phương T ông Trần Khải H1, số công
chứng 3751, quyển số 01/2025/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C1.
Buộc Lương Thị M phải trách nhiệm trả cho ông Cao Chí H số tiền
nợ gốc 250.000.000 đồng lãi đến ngày 26/5/2025 135.750.000 đồng. Tổng
cộng là 385.750.000 đồng.
Buộc ông Cao Chí H, Phương T phải trách nhiệm trả cho ông Trần
Khải H1 số tiền 900.000.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án ca người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải
chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại
khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân snăm 2015 (Áp dụng cho cả hai khoản tiền:
385.750.000 đồng và 900.000.000 đồng).
Buộc ông Trần Khải H1 phải giao trả lại cho Lương Thị M bản chính
giấy chứng nhận quyền sdụng đất số CB 318058, svào sổ cấp GCN: CS02088.
Kiến nghị quan thẩm quyền trách nhiệm thu hồi phần nội dung xác
nhận chỉnh của Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyện T (Nay Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực VII) vào các ngày 24/4/2023 và ngày
25/4/2025 trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB 318058, số vào sổ cấp
GCN: CS02088 để cấp lại cho bà Lương Thị M theo quy định pháp luật.
Ngoài ra, Bản án thẩm còn tuyên về án phí dân sự thẩm, chi phí tố
tụng và thông báo quyền kháng cáo của các đương sự theo luật định.
* Ngày 27/5/2026, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Khải
H1 kháng cáo yêu cầu Toà án cấp phúc thẩm xem xét sửa Bản án dân sự sơ thẩm
theo hướng chấp nhận yêu cầu độc lập của ông.
6
* Tại phiên tòa phúc thẩm, người đại diện theo ủy quyền của người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan giữ nguyên yêu cầu độc lập, thay đổi kháng cáo yêu
cầu Tòa án cấp phúc thẩm hủy toàn bộ Bản án dân sự thẩm do Tòa án cấp
thẩm không đưa ông Huỳnh Văn T1 chồng M ông Trần Văn K người
đang trên phần đất tranh chấp vào tham gia tố tụng. Các đương sự không tự thỏa
thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
* Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân thủ chấp
hành pháp luật tố tụng của những người tiến hành tố tụng tham gia tố tụng
trong quá trình giải quyết vụ án giai đoạn phúc thẩm và tại phiên tòa phúc thẩm.
Đồng thời, phát biểu quan điểm về tính có căn cứ và hợp pháp của kháng cáo và
cho rằng kháng cáo của người quyền lợi, vụ liên quan không căn cứ
đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 giữ nguyên Bản
án dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án, được thẩm tra các
chứng cứ tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng, ý kiến phát biểu và đề nghị
của Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Vtố tụng: Người kháng cáo, nội dung hình thức đơn kháng cáo,
thời hạn kháng cáo của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là đúng theo quy
định tại Điều 271, Điều 272 Điều 273 B luật Tố tụng dân sự năm 2015, kháng
cáo hợp lệ và đúng theo luật định nên vụ án được xét xử theo trình tự phúc thẩm
đối với nội dung kháng cáo và các vấn đề có liên quan đến việc kháng cáo.
[2]. Về smặt, vắng mặt của những người tham gia tố tụng: Bị đơn,
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đỗ Văn V, bà Tô Phương T đã được
Tòa án triệu tập hợp lệ lần 2 tham gia phiên toà nhưng vắng mặt, Văn phòng Công
chứng Nguyễn Thị Thủy A có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử căn
cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vụ án vắng mặt đối
với những người trên.
[3]. Tại phiên toà phúc thẩm, nguyên đơn M xác định chồng ông
Huỳnh Văn T1 là người đồng sở hữu phần đất đang tranh chấp và có tham gia ký
hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào ngày 06/01/2022 với ông Đỗ
Văn V. Ngoài ra, tại biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 31/12/2025 của Toà
án nhân dân Khu vực 3 – Cần Thơ thể hiện trên phần đất đang tranh chấp có ông
Trần Văn K xây nhà trên phần đất đang tranh chấp nhưng Toà án cấp thẩm
chưa xác minh làm rõ để đưa những người trên vào tham gia tố tụng trong vụ án
nên không ý kiến trình bày. Như vậy, việc Tòa án cấp thẩm không đưa
những người trên vào tham gia tố tụng trong vụ án làm ảnh hưởng đến quyền
lợi ích hợp pháp của họ vi phạm theo khoản 4 Điều 68 của Bộ luật Tố tụng dân
sự.
[4]. Từ những thiếu sót trên, Tòa án cấp sơ thẩm đã vi phạm về thủ tục tố
tụng trong việc không đưa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vào tham gia tố
tụng mà giải quyết là chưa đủ căn cứ, mà thiếu sót này cấp phúc thẩm không thể
7
khắc phục được, cho nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 3 Điều 308 Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015, hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án
cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm. Do Bản án sơ thẩm bị hủy
nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét nội dung kháng cáo của người quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan tại phiên tòa.
[5]. Ngoài ra, trong quá trình giải quyết lại tại cấp thẩm, trường hợp có
phát sinh những tình tiết mới thì Tòa án cấp thẩm phải tiếp tục xác minh làm
rõ để giải quyết vụ án để giải quyết vụ án cho đúng quy định.
[6]. Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 308 Bộ
luật Tố tụng dân sự giữ nguyên Bản án thẩm là không có căn cứ, nên Hội đồng
xét xử không chấp nhận.
[7]. Về án phí dân sự phúc thẩm: Do bản án thẩm bị hủy nên những
người người kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm, nghĩa vụ chịu án phí
dân sự sơ thẩm và các chi phí tố tụng khác sẽ được xác định khi giải quyết lại vụ
án theo thủ tục sơ thẩm, theo quy định tại khoản 3 Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015 hướng dẫn tại khoản 3 Điều 29 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa
án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản 3 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ khoản 3 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Hủy Bản án dân sự thẩm số 363/2026/DS-ST, ngày 26 tháng 5 năm
2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 3 Cần Thơ và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa
án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
2. Về án phí sơ thẩm, chi phí tố tụng được xác định khi giải quyết sơ thẩm
lại vụ án.
3. Án phí dân sự phúc thẩm: Trả lại cho người quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan ông Trần Khải H1 số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đã nộp 300.000
đồng theo Biên lai thu số 0010743 ngày 28/5/2026 của Thi hành án dân sự thành
phố Cần Thơ.
4. Bản án này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND thành phố Cần Thơ;
- TAND Khu vực 3 – Cần Thơ;
- Phòng THADS Khu vực 3 - Cần Thơ;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
8
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Quốc Định
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
9
Nguyễn Thị Thanh Giang Nguyễn Thị Thùy T2 Nguyễn Quốc Đ
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1190/2026/DS-PT Bản án số 1190/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1190/2026/DS-PT Bản án số 1190/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất