Bản án số 1287/2026/DS-PT ngày 10/09/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1287/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1287/2026/DS-PT ngày 10/09/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 1287/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/09/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Vương Quốc Trung khởi kiện ông Lý Phương và bà Hồng yêu cầu trả lại quyền sử dụng đất lấn chiếm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1287/2026/DS-PT Bản án số 1287/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1287/2026/DS-PT Bản án số 1287/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH CẦN THƠ
CNG HÒA HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bn án s: 1287/2026/DS-PT
Ngày 10 - 9 - 2026
V/v tranh chp quyn s dụng đất
b ln chiếm
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH CẦN THƠ
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Bà Tôn Th Thanh Thúy.
Các Thm phán: Bà Võ Th Phượng.
Bà Nguyn Th Trang Thư.
- Thư phiên tòa: Bà Trương Thị Minh Thư Thư ký viên của Tòa án
nhân dân thành ph Cần Thơ.
- Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ tham gia phiên
tòa: Bà Nguyn Th Hng Thm - Kim sát viên
Trong ngày 10 tháng 9 năm 2026 tại tr s Tòa án nhân dân thành ph
Cần Thơ, xét xử phúc thm công khai v án ths 1358/2026/TLPT- DS ngày
21 tháng 7 năm 2026 về việc “Tranh chp quyn s dụng đất b ln chiếm
Do bn án dân s sơ thẩm s 77/2026/DS-ST, ngày 28 tháng 5 năm 2026
ca Tòa án nhân dân khu vc 6 - Cần Thơ, bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm số: 1684/2026/QĐ-PT,
ngày 31 tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Vương Quốc T, sinh ngày 01/8/1975, CCCD:
************. Địa ch: S G, p K, A, huyn C, tỉnh Sóc Trăng (Nay S, p
K, xã A, thành ph Cần Thơ) (có mt).
Người bo v quyn li ích hợp pháp nguyên đơn: ông Trần Văn Đ -
Luật sư văn phòng luật sư Trần Văn Đ, thuc Đoàn luật sư thành phố C. Địa ch:
s E đường M, phường P, thành ph Cần Thơ (có mt).
- B đơn:
1. Ông P (Cu), sinh ngày 01/01/1969, CCCD: ************. Địa ch:
p K, xã A, huyn C, tỉnh Sóc Trăng (Nay ấp K, A, thành ph Cần Thơ) (Vng
mt)
Người đại din theo u quyn ca ông P (Cu) : Sơn Thị Thu H sinh
2
ngày 01/01/1969, CCCD: ************. Địa ch: p K, xã A, huyn C, tnh Sóc
Trăng (Nay ấp K, xã A, thành ph Cần Thơ). Theo Hợp đồng u quyn lp ngày
29/4/2026 ti y ban nhân dânA, thành ph Cần Thơ (có đơn đ ngh t x
vng mt).
2. Sơn Thị Thu H, sinh ngày 01/01/1969, CCCD: ************. Đa
ch: p K, xã A, huyn C, tnh Sóc Trăng (Nay ấp K, xã A, thành ph Cần Thơ)
(có đơn đề nght x vng mt).
- Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Vương Quốc Đ1. Địa ch: S G, p K, A, huyn C, tnh Sóc
Trăng (Nay S,p K, xã A, thành ph Cần Thơ). (Vng mt)
2. Vương Thu N. Địa ch: S G, p K, A, huyn C, tỉnh Sóc Trăng
(Nay S, p K, xã A, thành ph Cần Thơ). (Vng mt)
3. Vương Thị Yến X. Địa ch: S G, p K, A, huyn C, tnh Sóc
Trăng (Nay S,p K, xã A, thành ph Cần Thơ). (Vng mt)
4. Vương Thị Thu S. Địa ch: S G, p K, A, huyn C, tnh Sóc Trăng
(Nay S, p K, xã A, thành ph Cần Thơ). (Vng mt)
5. Bà Quách Ngc S1. Đa ch: S G, p K, xã A, huyn C, tỉnh Sóc Trăng
(Nay S, p K, xã A, thành ph Cần Thơ). (Vng mt)
6. Vương Thị Yến A. Địa ch: S G, p K, A, huyn C, tnh Sóc
Trăng (Nay S,p K, xã A, thành ph Cần Thơ). (Vng mt)
7. Ông Vương Quốc T1. Địa ch: S G, p K, xã A, huyn C, tỉnh Sóc Trăng
(Nay S, p K, xã A, thành ph Cần Thơ). (Vng mt)
8. Ông Vương Quốc H1. Địa ch: S G, p K, A, huyn C, tnh Sóc
Trăng (Nay S,p K, xã A, thành ph Cần Thơ). (Vng mt)
9. Vương Thị Thu T2. Địa ch: T H, khu ph A, th trn P, P, Bình
Dương (Nay T 8, khu ph A, xã P, thành ph H Chí Minh). (Vng mt)
Người đại din theo u quyn ca những người quyn lợi nghĩa vụ liên
quan ông Vương Quốc Đ1, bà Vương Thu N, Vương Thị Yến X Vương
Th Thu S, ông Vương Quốc H1, ông Vương Quốc T1, Quách Ngc S1,
Vương Thị Yến A, bà Vương Thu T2 : Ông Vương Quốc T. Địa ch: p K, xã A,
huyn C, tỉnh Sóc Trăng (Nay p K, A, thành ph Cần Thơ). Theo Giy u
quyn lp ngày 24/5/2023 và Hợp đồng u quyn lp ngày 11/3/2024 (có mt).
10. Thch Th Pho L; Địa ch: p K, A, huyn C, tỉnh Sóc Trăng (Nay
p K, xã A, thành ph Cần Thơ). (Vng mt)
11. Th Thanh H2; Địa ch: p K, A, huyn C, tỉnh c Trăng
(Nay p K, xã A, thành ph Cần Thơ). (Vng mt)
12. Bà Lý Th Ngc V; Địa ch: p K, xã A, huyn C, tỉnh Sóc Trăng (Nay
3
p K, xã A, thành ph Cần Thơ). (Vng mt)
13. Bà Lý Th Thu H3; Địa ch: p K, xã A, huyn C, tỉnh Sóc Trăng (Nay
p K, xã A, thành ph Cần Thơ). (Vng mt)
14. Ông Phương N1; Địa ch: p K, A, huyn C, tỉnh Sóc Trăng (Nay
p K, xã A, thành ph Cần Thơ). (Vng mt)
15. Bà Lý Th Thu V1; Địa ch: p K, xã A, huyn C, tỉnh Sóc Trăng (Nay
p K, xã A, thành ph Cần Thơ). (Vng mt)
Người đại din theo u quyn ca những người có quyn lợi nghĩa vụ liên
quan bà Thch Th Pho L; bà Lý Th Thanh H2; Th Ngc V; Th Thu
H3; ông Phương N1 và bà Lý Th Thu V1 : Bà Sơn Thị Thu H; Địa ch: p
K, A, huyn C, tỉnh Sóc Trăng (Nay p K, A, thành ph Cần Thơ). Theo
Hợp đồng u quyn lập ngày 29/4/2026 (có đơn đề ngh xet x vng mt).
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liu, chng c trong h vụ án ni dung v án được tóm
tắt như sau:
Nguyên đơn ông Vương Quốc T trình bày: Ngun gc phần đt tranh chp
ti thửa đt s 933, t bản đồ 04, ta lc ti p K, xã A, huyn C, tỉnh Sóc Trăng
(nay p K, xã A, thành ph Cần Thơ) theo Giy chng nhận QSD đt do UBND
huyn M, tỉnh Sóc Trăng cp cho cha ông ông Vương Hỷ T3, ngày 22/10/1991.
T năm 2019 các bị đơn ông Lý P (Cu), Sơn Thị Thu H làm hàng rào, xây nhà
ln chiếm phn đất ca ông có chiu ngang 8m, chiu dài 05m, din tích khong
40m
2
đào 1 hố đất chiu dài 2m, chiu rng 1m, chiu sâu xung 1m, khong
15 khối đất ti thửa đất s 933 nêu trên của gia đình nguyên đơn. Vì vy, ông yêu
cu các b đơn ông P (Cu), Sơn Thị Thu H tr li phần đt b ln chiếm
thuc mt phn thửa đất 933, t bản đồ s 04, diện tích 6.672, đất ta lc ti p
K, xã A, huyn C, tỉnh Sóc Trăng (nayp K, xã A, thành ph Cần Thơ) theo giy
chng nhn quyn s dụng đt s A 700810 do y ban nhân dân huyn M cp
Giy chng nhn quyn s dụng đất vào ngày 22/10/1991 cho ông ơng Hỷ T3
theo kết qu đo đạc, thẩm định ngày 06 tháng 4 năm 2026 có số đo và tứ cận n
sau: Hướng Đông giáp vi phn (P15), s đo là: 7.35m; Hướng Tây giáp vi
phn (P16), s đo 7.58m; Hướng Nam giáp vi phn (P8), s do 4.11m;
ng Bc giáp vi phn (P6), có s đo là 3.99m, tổng din tích 29.8m
2
. Đối vi
kết qu đo đạc kết qu thẩm định giá ngày 06 tháng 4 năm 2026 ông thng
nht. Tuy nhiên, diện tích đất ông hơn 1000m
2
không đúng
,
theo ông nếu
có dư thì khoảng 500m
2
.
B đơn Sơn Thị Thu H đồng thời là người đại din theo y quyn ca
b đơn Phương trình B: Ngun gc phn là ca cha m chng là ông Lý S2,
mCao Th D hiện chưa được cp giy chng nhn quyn s dụng đất. Bà H,
4
chng ông P các con cùng trên phần đất này t năm 1993 đến nay,
trước đây là nhà lá, đến năm 2007 gia đình bà đưc cấp nhà tình thương, đến năm
2012 thì xây dng nhà kiên c như hiện nay. Còn nhà v sinh sàn nước gia
đình xây dựng vào năm 2012, đến năm 2015 thì v chồng đến cơ quan
thm quyền để xin cp giy chng nhn quyn s dụng đất đã được cp giy
chng nhn quyn s dụng đất theo quy định pháp lut, phn đất bà đang thuc
tha s 1557, din tích 178m
2
, t bản đ s 4, đất to lc ti p K, xã A, huyn C,
tỉnh Sóc Trăng (nay p K, A, thành ph Cần Thơ) theo Giy chng nhn quyn
s dụng đất quyn s hu n và tài sn khác gn lin với đất s BY 537345 do
y ban nhân dân huyn C cp cho v chồng bà đứng tên ngày 09/4/2015. Do đó,
trước yêu cu của nguyên đơn yêu cầu v chng tr li phần đất ln chiếm theo
kết qu đo đạc, thẩm định ngày 06 tháng 4 năm 2026 có s đo và tứ cận: Hướng
Đông giáp vi phn (P15), s đo là: 7.35m; Hướng Tây giáp vi phn (P16),
s đo 7.58m; Hướng Nam giáp vi phn (P8), s do 4.11m; Hướng Bc
giáp vi phn (P6), có s đo là 3.99m, tổng din tích 29.8m
2
thì bà không đồng ý
và gia đình không ln chiếm đất như li trình bày của nguyên đơn.
Đối vi kết qu đo đạc kết qu thẩm định giá ngày 06 tháng 4 năm 2026
thng nht.
Người đại din theo u quyn ca nhng người có quyn lợi nghĩa vụ liên
quan ông Vương Quốc Đ1, bà Vương Thu N, bà Vương Thị Yến X, Vương Thị
Thu S, ông Vương Quốc H1, ông Vương Quốc T1, bà Quách Ngc S1, bà Vương
Th Yến A, Vương Thu T2 là: Ông Vương Quốc T trình bày: Ông thng nht
vi li trình bày của nguyên đơn nêu trên yêu cu buc các b đơn ông P
(Cu) và bà Sơn Thị Thu H tr li phần đất b ln chiếm theo kết qu đo đạc, thm
định ngày 06 tháng 4 năm 2026 s đo t cận như sau: ớng Đông giáp với
phn (P15), s đo là: 7.35m; Hướng Tây giáp vi phn (P16), s đo 7.58m;
ng Nam giáp vi phn (P8), s do 4.11m; ng Bc giáp vi phn
(P6), có s đo là 3.99m, tổng din tích 29.8m
2
.
Người đại din theo u quyn ca những người có quyn lợi nghĩa vụ liên
quan bà Thch Th Pho L; bà Lý Th Thanh H2; Th Ngc V; Th Thu
H3; ông Phương N1 Th Thu V1 Sơn Thị Thu H trình bày: Thng
nht vi li trình bày ca bà n Thị Thu H nêu trên v ngun gốc đất, đi vi
yêu cu của nguyên đơn ông Vương Quốc T buc tr li phần đt tng din
tích 29.8m
2
thì không đồng ý vì không có ln chiếm đất ca ông Vương Quốc T.
Đối vi kết qu đo đạc kết qu thẩm định giá ngày 06 tháng 4 năm 2026 thống
nht vi li trình bày ca bà Sơn Thị Thu H.
Ti Biên bản xác minh ngày 18 tháng 5 năm 2026, ông Vương Quốc B1 là
trưởng ban N2, A, thành ph Cần Thơ trình bày: Thửa đất 933 ông Vương
Quc T đang khi kin ngun gc ca ông Vương Thới T4, sau đó nhà c
làm kênh p chiến lược. Sau đó, ông Vương Thi T4 mt thì ông Vương Hỷ T3
5
qun , s dng thửa đất trên, khi ông T3 mt thì các con ca ông T3 trong đó
ông Vương Quốc T hiện nay đang quản lý, s dng thửa đất 933. Còn thửa đất
gia đình ông Lý P (Cu) Sơn Thị Thu H đang quản lý, s dng ngun gc
ca ông Vương Thành L1 (đã mất) cho ông Lý M (cha rut ca ông S2). Sau
đó, ông Lý M (cha rut ông Lý P) cho li ông Lý P và hin nay phần đất trên gia
đình ông P đang quản lý, s dụng, còn được cp giy chng nhn quyn s
dụng đất chưa thì ông không nắm được.
Ti bn án dân s thm s 77/2026/DS-ST ngày 28/5/2026 ca Tòa án
nhân dân khu vc 6 - Cần Thơ đã quyết định, như sau:
Áp dng khoản 9 Điều 26; Điều 35; đim a khoản 1 Điều 39; Điu 157,
Điều 158, Điều 165; Điều 166; Điều 244 ca B lut T tng dân sự; Điều 158;
Điều 163 Điều 164 ca B lut n sự; Điều 26 ca Luật Đất đai năm 2024
khoản 2 Điều 26, đim b khoản 2 Điều 27 ca Ngh quyết s:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quc
Hội quy đnh mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí
Tòa án, tuyên x:
1. Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Vương Quốc T
v vic yêu cu các b đơn ông P (Cu), Sơn Thị Thu H tr Phần đất tranh
chp thuc tha 1557, t bản đồ s 4, đất to lc ti p K, xã A, huyn C, tnh Sóc
Trăng (Nay p K, xã A, thành ph Cần Thơ), có din tích 29.8m
2
, có s đo và tứ
cận như sau: Hướng Đông giáp với phn (P15), s đo là: 7.35m; Hướng Tây
giáp vi phn (P16), s đo là 7.58m; Hướng Nam giáp vi phn (P8), s do
4.11m; Hướng Bc giáp vi phn (P6), s đo là 3.99m (Kèm theo đ hin
trng thửa đất).
2. Đình chỉ gii quyết đối vi mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn
đối vi s tin giá tr đất 3.000.000 đồng.
Ngoài ra, Tòa án cấp thẩm còn quyết định v án phí, chi phí t tng, quyn
kháng cáo, nghĩa vụ chậm thi hành án, hướng dẫn thi hành án theo quy định pháp
lut.
Ngày 05/6/2026 nguyên đơn ông Vương Quc T kháng cáo yêu cu Tòa
án cp phúc thm xem xét gii quyết: Hủy án thẩm để gii quyết li theo
ng chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca ông. Vi lý do phần đất ca cha
ông đã được cp giy chng nhn quyn s dụng đt t ngày 22/10/1991, còn b
đơn xác lập quyn s dụng đất ngày 09/4/2015 không được gia đình ông giáp
ranh, quyn s dụng đất ca gia đình ông đã được xác lập trước b đơn 24 năm.
Trường hp s sai lch, trng ln hay tranh chp ranh giới thì quan tiến
hành t tng phi xem xét kh năng phần đất cp cho thửa đất 1557, bao gm c
diện tích đất thuc thửa 933 đã được Nhà nước cấp trước. Nhưng cấp thẩm
cho rng thửa đất 1557 là đúng nhận định này suy đoán không được chng
6
minh bt k tài liu, h kỹ thuật cơ quan chuyên môn hoc chng c khách
quan nào.
Ti phiên tòa phúc thm nguyên đơn vẫn gi nguyên yêu cu khi kin và
thay đổi kháng cáo yêu cu Hội đồng xét x xem xét chp nhn yêu cu khi
kin của ông, người đại din b đơn người quyn lợi nghĩa vụ liên quan
phía b đơn có đơn đề ngh xét x vng mặt nên các đương sự không tha thun
đưc vi nhau v vic gii quyết v án.
Người bo v quyn li ích hp pháp của nguyên đơn trình bày đề ngh
Hội đồng xét x chp nhn kháng cáo của nguyên đơn với lý do cấp sơ thẩm xác
định chưa phù hợp các tài liu chng c trong v án, trước đây đã xác định h
đền gii phóng mt bằng nhưng cấp sơ thẩm không thu thập đánh giá đy
đủ nên đề Hi Hội đồng xét x chp nhn yêu cu của nguyên đơn.
Ti phiên tòa phúc thm đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ
trình bày: V vic tuân theo pháp lut t tng ca Thm phán, Hi đồng xét x,
Thư phiên tòa của người tham gia t tng trong quá trình gii quyết v án
cp phúc thm và ti phiên tòa phúc thm. V quan điểm gii quyết v án sau
khi phân tích và đánh giá chứng c kiểm sát viên đề ngh Hội đồng xét x không
chp nhn kháng cáo của nguyên đơn. Áp dng khoản 1 Điều 308 ca B lut t
tng dân s. Gi nguyên bn án dân s s thm 77/2026/DS-ST ngày 28/5/2026
ca Tòa án nhân dân khu vc 6 - Cần T
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h v án, được thm tra các
chng c tại phiên tòa, căn c vào kết qu tranh tng, ý kiến phát biểu đề ngh
ca Kim sát viên và những người tham gia t tng, Hội đồng xét x nhn định:
[1] Người kháng cáo, nội dung hình thức đơn kháng cáo, thời hạn kháng
cáo do đương snộp cho Tòa án nhân dân Khu vực 6 - Cần Thơ là đúng theo quy
định tại các Điều 271, 272, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên kháng
cáo hợp lệ đúng theo luật định. Hội đồng xét xử chấp nhận xem xét kháng
cáo theo đúng quy định pháp luật.
[2] Về sự vắng mặt của người tham gia tố tụng: Tại tòa hôm nay bị đơn
P, Sơn Thị Thu H những người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Thạch Thị Pho
L, Thanh H2, Ngọc V, Thị Thu H3, Phương N1, Thị Thu V1
vắng mặt. Xét thấy, những người này đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai
nhưng bị đơn H người đại diện hợp pháp của những người tên nêu trên
đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xcăn cứ khoản 3 Điều 296
của Bộ luật tố tụng dân sự tiếp tục xét xử vụ án.
7
[3] Xét việc thay đổi một phần kháng cáo của nguyên đơn kháng cáo yêu
Hội đồng xét xsửa bản án sơ thẩm theo hướng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn. Xét thấy, việc thay đổi yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn không
vượt quá phạm vi kháng cáo ban đầu nên Hội đồng xét xcăn cứ khoản 2 Điều
284 của Bộ luật tố tụng dân sự chấp nhận xem xét thay đổi kháng cáo của nguyên
đơn.
[4] Xét kháng cáo ca ông Vương Quốc T yêu cu Sa Bản án theo hướng
chp nhn yêu cu khi kin ca ông buc b đơn phi tr li phần đất đã ln
chiếm ca ông theo s đo thực tế 29,8m
2
. Ông T cho rng phần đất trên nm trong
quyn s dụng đất của gia đình ông đã được cp giy chng nhn quyn s dng
đất trước khi gia đình ông P đưc cp giấy là 24 năm, phần đất này có ngun gc
của cha ông đ li, còn phần đất ca b đơn trong quá trình s dụng đã bị Nhà
c thu hồi nhưng cấp thẩm cho rằng đất ca b đơn thiếu không có căn c.
Xét thy, theo trình bày của nguyên đơn thì phần đất tranh chp có din tích theo
đo đạc thc tế din tích 29,8m
2
thuc quyn s dụng đất của nguyên đơn ti
thửa đất 933, còn bà H cho rng phần đất trên thuc thửa đất 1557 v chng
đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất. Qua đối chiếu vi din tích quyn
s dụng đt vi din tích các thửa đất do các đương s qun s dng thửa đt
933 theo giy chng nhn quyn s dụng đất có diện tích 6.672, đo đạc thc tế
7.710,6m
2
, lớn hơn so vi din tích cp giy 1.038,6m
2
; thửa đất 1557 theo giy
chng nhn quyn s dụng đất diện tích 178, đo đạc thc tế là 169.8 m
2
, còn thiếu
đất so vi cp giấy. Đồng thi, diện tích đt ca b đơn khi cấp giy chng nhn
quyn s dụng đất tiến hành đo đc hin trng thc tế của đất và th hin s đo
các cạnh. Hơn nữa phần đất đang tranh chấp hin nay b đơn là người qun lý, s
dng xây dựng công trình trên đất; nguyên đơn cho rằng phần đất tranh chp
là do b đơn lần chiếm nhưng không cung cấp được tài liu, chng c nào chng
minh quần đất trên nguyên đơn đã qun lý, s dng b b đơn ln chiếm. Qua
đối chiếu với sơ đồ đo đạc khi được cp giấysơ đ đo đc thc tế diện tích đất
nh hơn, còn diện tích đất nguyên đơn thì lớn hơn nên nguyên đơn cho rng các
b đơn lấn chiếm đất của nguyên đơn không s nên Hi đồng xét x
thm không chp nhận đúng quy đnh pháp lut. Ti phiên tòa phúc thm
nguyên đơn cho rằng phần đất ca b đơn đã bị Nhà nước thu hi mt phn. Tuy
nhiên, qua xem xét đi chiếu đồ đất khi b đơn được cp giy so vi hình
th thửa đất theo đo đạt thc tế tdin tích chiu dài của đất b thu hi theo chiu
dài nên s đo chiều dài của đất b gim; còn s đo chiều ngang của đất theo đo
đạc thc tế so vi cp giấy có tăng nhưng phần tăng thêm không giáp cới đất ông
T. Phần đất tranh chp do b đơn quản lý, s dụng và cũng xây dng công trình
kiến trúc trên đất phần đất nguyên đơn đang quản s dng so vi giy chng
8
nhn quyn s dụng đất được cp tlớn hơn nhiu trên 1.000m
2
. Nguyên đơn
kháng cáo nhưng không cung cấp được chng c nào mới để Hội đồng xét x
xem xét nên Hội đồng xét x phúc thẩm không căn cứ để xem xét. Cn gi
nguyên bản án sơ thẩm.
[5] T nhng phân tích trên Hội đồng xét x thy rng v kiểm sát viên đại
din vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ đ ngh áp dng khoản 1 Điều
308 ca B lut t tng dân s. Gi nguyên bản án sơ thẩm là có căn c đúng quy
định pháp lut. Không chp nhn yêu cu ca luật bảo v quyn và li ích hp
pháp của nguyên đơn.
[6] V án phí phúc thm: Do kháng cáo của nguyên đơn không được chp
nhận nên nguyên đơn phải chu án phí phúc thẩm theo quy định ti khoản 1 Điều
148 B lut t tng dân s khoản 1 Điều 29 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 308, khoản 1 Điều 148 và khoản 6 Điều 313 Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Không chấp nhận toàn bộ kháng cáo của nguyên đơn. Giữ nguyên Bản án
dân sthẩm số 77/2026/DS -ST ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Tòa án nhân
dân khu vực 6 - Cần Thơ, án tuyên như sau:
1. Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Vương Quốc T
v vic yêu cu các b đơn ông P (Cu), Sơn Thị Thu H tr Phần đất tranh
chp thuc tha 1557, t bản đồ s 4, đất to lc ti p K, xã A, huyn C, tnh Sóc
Trăng (Nay ấp K, xã A, thành ph Cần Thơ), có din tích 29.8m
2
, có s đo và tứ
cận như sau:
+ Hướng Đông giáp với phn (P15), có s đo là: 7.35m;
+ Hướng Tây giáp vi phn (P16), có s đo là 7.58m;
+ Hướng Nam giáp vi phn (P8), có s do là 4.11m;
+ Hướng Bc giáp vi phn (P6), có s đo là 3.99m.
(Kèm theo sơ đồ hin trng thửa đất)
2. Đình chỉ gii quyết đối vi mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn
9
đối vi s tin giá tr đất s tiền 3.000.000 đồng.
3. Án phí dân s thẩm: Nguyên đơn ông Vương Quốc T phi chu án phí
300.000 đồng nhưng được khu tr vào s ền án phí đã nộp 300.000 đồng theo
Biên lai tm ng án phí, l phí s 0008950 ngày 01 tháng 6 năm 2023 ti Chi cc
thi hành án dân s huyn Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng (nay Phòng thi hành án n
s khu vc 6, Thi hành án dân s thành ph Cần Thơ), nguyên đơn ông Trung
thực xong nghĩa vụ đối vi chi phí trên.
4. V chi phí đo đạc, xem xét thẩm định ti chỗ, định g nguyên đơn ông
Vương Quốc T phi chịu chi phí đo đạc, xem xét, thẩm định ti ch định giá
tài sn 20.850.000 đồng nhưng do nguyên đơn ông Vương Quốc T np tm ng
trước s tin trên theo Phiếu thu s 37 lập ngày 29 tháng 8 năm 2023 ca Toà án
nhân dân huyn Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng (nay Toà án nhân dân khu vc 6-
Cần Thơ, thành phố Cần Thơ) và Phiếu thu s PT0070 ngày 07 tháng 4 năm 2026
ca Toà án nhân dân khu vc 6-Cần Thơ, thành phố Cần Thơ nguyên đơn ông
Vương Quốc T đã thực xong chi phí trên.
5. Án phí dân sự phúc thẩm: Nguyên đơn phải chịu là 300.000 đồng. Được
khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn
đồng). theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011333 ngày 05/6/2026 của Thi
hành án dân sự thành phố Cần Thơ.
6. Bn án này có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
7. Trường hp bản án được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut Thi hành
án dân s năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân
s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điu 36 và
Điu 71 Lut Thi hành án dân s năm 2025; thời hiu yêu cầu thi hành án được
thc hiện theo quy định tại Điều 34 Lut Thi hành án dân s năm 2025.
Nơi nhận:
- VKSND thành ph Cần Thơ;
- TAND khu vc 6 - Cần Thơ;
- Phòng THADS khu vc 6 - Cần Thơ;
- THADS thành ph Cần Thơ;
- Các đương sự;
- Lưu: HS-VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Tôn Th Thanh Thúy
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1287/2026/DS-PT Bản án số 1287/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1287/2026/DS-PT Bản án số 1287/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất