Bản án số 1241/2026/DS-PT ngày 07/09/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1241/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1241/2026/DS-PT ngày 07/09/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 1241/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/09/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Hà Giang khởi kiện ông Nguyễn Văn Trọng yêu cầu chia di sản thừa kế
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1241/2026/DS-PT Bản án số 1241/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1241/2026/DS-PT Bản án số 1241/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH CẦN THƠ
CNG HÒA HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bn án s: 1241/2026/DS-PT
Ngày 07 - 9 - 2026
V/v tranh chp yêu cu chia di sn
tha kế.
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH CẦN THƠ
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Bà Tôn Th Thanh Thúy.
Các Thm phán:Bà Nguyn Th Trang Thư.
Ông Trn Nam Trung.
- Thư phiên tòa: Bà Trương Thị Minh Thư Thư ký viên của Tòa án
nhân dân thành ph Cần Thơ.
- Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ tham gia phiên
tòa: Bà Dương Thị Ngc Bích - Kim sát viên
Trong ngày 07 tháng 9 năm 2026 tại tr s Tòa án nhân dân thành ph
Cần Thơ, xét x phúc thm công khai v án th s 1362/2026/TLPT-DS ngày
21 tháng 7 năm 2026 về việc “Tranh chp yêu cu chia di sn tha kế”.
Do bn án dân s thẩm s 215/2026/DS-ST, ngày 15 tháng 5 năm 2026
ca Tòa án nhân dân khu vc 13 - Cần Thơ, bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm số: 1683/2026/QĐ-PT,
ngày 31 tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyn Hà G, sinh năm 1962. Địa ch: ấp T, Đ, thành
ph Cần T (có mt).
- B đơn:
1. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1975. Địa ch: p D, xã P, thành ph Cn
Thơ, (có mt).
Người đại din hp pháp ca ông Nguyễn Văn T: ông Nguyễn Văn E. Địa
ch: s A, T B, Khu V, phường T, thành ph Cần Thơ (có mt).
Người bo v quyn li ích hp pháp ca ông T: bà H Th T1 - Luật sư
Công ty L3 Địa ch: s B, đường N, phường A, thành ph Cần T (có mt).
2. Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1968. Địa ch: p M, xã P, thành ph Cn
Thơ (có mt).
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
2
1. Nguyn Th L, sinh năm 1947. Địa ch: p D, P, thành ph Cn
Thơ (có đơn xin vắng mt).
2. Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1970. Địa ch: p D, xã P, thành ph Cn
Thơ (có mt).
3. Nguyn Th H, sinh năm 1960. Địa ch: p D, P, thành ph Cn
Thơ (có mt).
4. Nguyn Th Ơ, sinh năm 1965. Địa ch: p D, P, thành ph Cn
Thơ (có mt).
5. Nguyn Th L1, sinh năm 1976. Địa ch: p D, xã P, thành ph Cn
Thơ (có mt).
6. Bà Võ Th P (Chết). Người tha kế thế v:
6.1. Ông Lâm Hnh P1, sinh năm 1948 (có đơn xin vắng mt).
6.2. Bà Lâm Th Diu H1, sinh năm 1974 (có đơn xin vắng mt).
6.3. Ông Lâm Thành Đ, sinh năm 1979 (có đơn xin vắng mt).
6.4. Ông Lâm Thành N1, sinh năm 1982 (có đơn xin vắng mt).
Cùng địa ch: s B, khu vực K, phường H, thành ph Cần T.
7. Bà Võ Th N2 (chết). Người tha kế thế v:
7.1. Ông Lương Văn N3, sinh năm 1954 (có đơn xin vắng mt).
7.2. Bà Lương Thị N4, sinh năm 1975 (có mặt).
7.3. Bà Lương Thị T2, sinh năm 1977 (có đơn xin vắng mt).
7.4. Bà Lương Thị N5, sinh năm 1979 (vắng mt).
7.5. Bà Lương Thị Hi Y, sinh năm 1983 (vắng mt).
7.6. Bà Lương Thị Tuyết T3, sinh năm 1985 (vắng mt).
7.7. Ông Lương Văn M, sinh năm 1987 (vắng mt).
7.8. Ông Lương Văn T4, sinh năm 1987 (vắng mt).
Cùng địa ch: p M, xã P, thành ph Cần Thơ.
Người kháng cáo: b đơn Nguyễn Văn T.
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liu, chng c trong h vụ án ni dung v án được tóm
tắt như sau:
Nguyên đơn Nguyn G trình bày: Ngun gc phần đt ca nhà
c cp cho ông Nguyễn Văn B din tích khong 60.000m
2
. Lúc sinh thi
ông Nguyễn Văn B và bà Lê Th P2 10 người con gm: (1) Ông Nguyễn Văn
T, (2) ông Nguyễn Văn K, (3) Nguyn Th L, (4) Th P (chết người
tha kế thế v ông Lâm Hnh P1, Lâm Th Diu H1, ông Lâm Thành Đ, ông
Lâm Thành N1), (5) ông Nguyn Minh Q (chết không người tha kế thế v),
3
(6) Th N2 (chết có người tha kế thế v ông Lương Văn N3, bà Lương Th
N4, Lương Thị T2, Lương Thị N5, Lương Thị Hi Y, Lương Thị
Tuyết T3, ông Lương Văn M, ông ơng Văn T4), (7) ông Nguyễn Văn N, (8)
Nguyn Th H, (9) Nguyn Th Ơ (10) Nguyn G. Năm 1991 ông
Nguyễn Văn B chết không để li di chúc, khi còn sng bà Lê Th P2 phân chia đất
cho 05 người con Nguyn Th L, bà Nguyn Th Ơ, ông Nguyễn Văn K, ông
Nguyễn Văn N ông Nguyễn Văn T. Phần đt còn li din tích 6.494m
2
P2
đứng tên giy chng nhn quyn s dụng đất; năm 2011 P2 chết không đ li
di chúc. Trong phần đất din tích 6.494m
2
din tích 351m
2
đất th cư, còn lại
đất n, trên phần đất hiện nay 03 căn ncủa Nguyn Th Ơ, ông
Nguyễn Văn Nông Nguyễn Văn T xây dựng và đang quản lý và s dng.
Nguyn G yêu cu Tòa án gii quyết phân chia di sn tha kế đối
vi phần đất bà Lê Th P2 chết để li. Bà G yêu cầu để phần đất ti v trí (9) din
tích 62,5m
2
, v trí (10) din tích 52,9m
2
, v trí (13) din tích 77,3m
2
, v trí (14)
din tích 77,1m
2
v trí (21) din tích 623,3m
2
để làm phần đất nn m; yêu cu
để phần đất ti v trí (6) din tích 214,1m
2
, v trí (7) din tích 36,4m
2
để làm phn
lối đi vào nền m. Phần đất còn li yêu cầu chia đều thành 08 phn bng nhau
gm Nguyn Th L, bà Nguyn Th H, Nguyn G, Lương Th N4
(con ca bà Th N2), bà Nguyn Th Ơ, ông Nguyễn Văn K, ông Nguyễn Văn
N ông Nguyễn Văn T mỗi người được nhn mt k phn bng nhau. G yêu
cu nhận đất din tích 410m
2
(ti v trí (11) din tích 79,5m
2
, v trí (12) din tích
99,5m
2
, v trí (19) din tích 19,9m
2
phần đất din tích 211,1m
2
ti tha 309 giáp
vi phn phía sau gc nhà ông Nguyễn Văn N đến cui tha 309, chiu ngang 09
mét).
Quá trình gii quyết v án, cũng như tại phiên tòa b đơn ông Nguyễn Văn
T trình bày: Ông thng nht vi trình bày ca bà Nguyn Hà G v ngun gốc đất
cũng như hàng thừa kế, vào năm 2011 P2 chết không để li di chúc. Phần đất
còn li khong din tích 6.494m
2
, trên phần đất có 03 căn nhà của bà Nguyn Th
Ơ, ông Nguyễn Văn N và căn nhà thờ cúng khong 1.500m
2
do ông T qun lý s
dng. Nay bà Nguyn G khi kin yêu cu Tòa án phân chia tha kế theo quy
định pháp lut tông T yêu cầu để li phần đt v trí (9) din tích 62,5m
2
, v trí
(10) din tích 52,9m
2
, v trí (13) din tích 77,3m
2
, v trí (14) din tích 77,1m
2
v trí (21) din tích 623,3m
2
để làm phần đt nn m; yêu cầu để phần đất ti v
trí (6) din tích 214,1m
2
, v trí (8) din tích 168,6m
2
để làm phn lối đi vào nn
m. Chia cho ông Nguyễn Văn K phần đt ti v trí (18) din tích 363,9m
2
, v trí
(20) din tích 222,0m
2
; chia cho ông Nguyễn Văn N phần đất ti v trí (3) din
tích 496,8m
2
, v trí (4) din tích 138,4m
2
, chia cho bà Nguyn Th Ơ phần đt ti
v trí (15) din tích 499,7m
2
, v trí (19) din tích 19,9m
2
. Phần đất còn li do ông
T người sng chung vi P2 ông ngưi ci to phần đất nêu trên nên
ông không đồng ý chia cho các hàng tha kế còn li. Ông T yêu cu Tòa án công
nhn hết phần đất còn lại cho ông. Đối vi phn t yêu cu các hàng tha kế
nghĩa vụ tr cho ông 02 cây vàng 24K mà ông đã tr n Ngân hàng cho bà P2
4
tin công sang lp mt bng là 100.000.000 đồng, ti phiên tòa, ông T xin rút li
yêu cu phn t.
Quá trình gii quyết v án, cũng như tại phiên tòa b đơn ông Nguyễn Văn
K trình bày: Ngun gc phần đất mà các bên phát sinh tranh chấp là do nhà nước
cp cho ông K vào năm 1992 với din tích 66.000m
2
, sau đó nhà nước làm
Kênh thy li thu hi 9.000m
2
, theo yêu cu ca m ông là bà Lê Th P2 chia cho
05 người con Nguyn Th L, Nguyn Th Ơ, ông Nguyễn Văn K, ông
Nguyễn Văn N ông Nguyễn Văn T. Phần đất còn li din tích 6.494m
2
do bà
P2 đứng tên. Năm 2011 P2 chết không đ li di chúc, trên phần đất din tích
6.494m
2
có 03 căn nhà của bà Nguyn Th Ơ, ông Nguyễn Văn N và căn nhà th
cúng do ông Nguyễn Văn T qun s dụng. Đối vi yêu cu khi kin ca
Nguyn Hà G tông K yêu cầu để li phần đất v trí (9) din tích 62,5m
2
, v trí
(10) din tích 52,9m
2
, v trí (13) din tích 77,3m
2
, v trí (14) din tích 77,1m
2
v trí (21) din tích 623,3m
2
để làm phần đt nn m; yêu cầu để phần đất ti v
trí (6) din tích 214,1m
2
, v trí (8) din tích 168,6m
2
để làm phn lối đi vào nn
m để chung đồng s hu. Phần đất còn li yêu cầu chia theo quy định pháp lut,
ông yêu cầu được nhn mt sut tha kế yêu cầu được nhận đất ti v trí (18)
din tích 363,9m
2
, v trí (20) din tích 222,0m
2
.
Quá trình gii quyết v án, cũng như tại phiên tòa ngưi quyn li
nghĩa vụ liên quan Nguyn Th H trình bày: Thng nht vi trình bày ca
Nguyn Hà G v ngun gốc đất và hàng tha kế. Nay bà Nguyn Hà G khi kin
yêu cu chia tha kế theo quy đnh pháp lut H cũng đồng ý. yêu cầu để
phần đất ti v trí (9) din tích 62,5m
2
, v trí (10) din tích 52,9m
2
, v trí (13) din
tích 77,3m
2
, v trí (14) din tích 77,1m
2
v trí (21) din tích 623,3m
2
để làm
phần đất nn m; yêu cầu để phần đất ti v trí (6) din tích 214,1m
2
, v trí (7) din
tích 36,4m
2
để làm phn lối đi vào nền m; Phần đất còn li yêu cầu chia đều
thành 08 phn bng nhau, yêu cầu được nhn mt sut tha kế, yêu cu
đưc nhn giá tr.
Quá trình gii quyết v án, cũng như tại phiên tòa ngưi quyn li
nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn N trình bày: Thng nht vi trình bày ca bà
Nguyn G v ngun gốc đất hàng tha kế. Trên phần đất din tích 6.494m
2
hiện nay có 03 căn nhà của bà Nguyn Th Ơ, ông Nguyễn Văn T và căn nhà của
ông din tích khong 200m
2
. Nay Nguyn G khi kin yêu cu Tòa án phân
chia di sn tha kế theo quy định pháp lut thì ông N đồng ý. Ông yêu cầu để li
phần đất v trí 9 din tích 62,5m
2
, v trí 10 din tích 52,9m
2
, v trí 13 din tích
77,3m
2
, v t14 din tích 77,1m
2
v trí 21 din tích 623,3m
2
để làm phần đất
nn m; yêu cầu để phần đất ti v trí 6 din tích 214,1m
2
, v t8 din tích 168,6m
2
để làm phn lối đi vào nền m để chung đồng s hu. Phần đt còn li yêu cu
chia theo quy định pháp lut, ông yêu cầu được nhn mt sut tha kếyêu cu
đưc nhận đt ti v trí 3 din tích 496,8m
2
, v trí 4 din tích 138,4m
2
.
Quá trình gii quyết v án, cũng như tại phiên tòa ngưi quyn li
nghĩa vụ liên quan Nguyn Th Ơ trình bày: Thng nht vi trình bày ca
5
Nguyn G v ngun gốc đất và hàng tha kế. Phần đất trên hiện nay 03 căn
nhà ca ông Nguyễn Văn N, ông Nguyễn Văn T căn nhà của tôi là Nguyn Th
Ơ din tích khong 300m
2
. Nay bà Nguyn Hà G khi kin yêu cu Tòa án phân
chia di sn tha kế theo quy định pháp lut thì bà Ơ yêu cầu đ phần đất ti v trí
9 din tích 62,5m
2
, v trí 10 din tích 52,9m
2
, v trí 13 din tích 77,3m
2
, v trí 14
din tích 77,1m
2
v trí 21 din tích 623,3m
2
để làm phần đất nn m; yêu cu
để phần đất ti v trí 6 din tích 214,1m
2
, v trí 7 din tích 36,4m
2
để làm phn li
đi vào nền m. Phần đất còn li yêu cầu phân chia theo quy đnh pháp lut, yêu
cầu được nhn mt sut tha kế, yêu cầu được nhn phần đất ngay v trí v trí 15
din tích 499,7m
2
và nhn thêm phần đất ti v trí 16 din tích 367,7m
2
.
Quá trình gii quyết v án, cũng ntại phiên tòa ch Lương Thị N4
người tha kế thế v ca bà Võ Th N2 trình bày: Thng nht vi trình bày ca bà
Nguyn G v ngun gốc đất hàng tha kế Nguyn G khi kin
yêu cu Tòa án phân chia tha kế theo quy định pháp lut bà N4 cũng đng ý.
yêu cầu để phần đất ti v trí 9 din tích 62,5m
2
, v trí 10 din tích 52,9m
2
, v trí
13 din tích 77,3m
2
, v trí 14 din tích 77,1m
2
v trí 21 din tích 623,3m
2
để
làm phần đt nn m; yêu cầu để phần đất ti v trí 6 din tích 214,1m
2
, v trí 7
din tích 36,4m
2
để làm phn lối đi vào nn m; Phần đất còn li yêu cầu chia đều
quy định pháp lut, yêu cầu được nhn mt sut tha kế ca yêu cu
đưc nhn giá tr.
Quá trình gii quyết v án, cũng như tại phiên tòa ngưi quyn li
nghĩa vụ liên quan bà Nguyn Th L1 trình bày: Bà là v ca ông Nguyễn Văn T
nên cũng thống nht vi ý kiến, yêu cu ca ông Nguyễn Văn T. Năm 1999
khi ông T i bà v thì bà ông T sng chung vi P2, phần đất hin nay các
bên yêu cu phân chia di sn thì bà L1 ông T đã bỏ công sc ra tôn to nên.
Nay bà Nguyn Hà G khi kin yêu cu Tòa án phân chia tha kế theo quy đnh
pháp lut thì bà L1 yêu cầu để li phần đất v trí 9 din tích 62,5m
2
, v trí 10 din
tích 52,9m
2
, v trí 13 din tích 77,3m
2
, v trí 14 din tích 77,1m
2
và v trí 21 din
tích 623,3m
2
để làm phần đất nn m; yêu cầu để phần đất ti v trí 6 din tích
214,1m
2
, v trí 8 din tích 168,6m
2
đ làm phn lối đi vào nền m. Chia cho ông
Nguyễn Văn K phần đất ti v trí 18 din tích 363,9m
2
, v trí 20 din tích 222,0m
2
;
chia cho ông Nguyễn Văn N phần đất ti v trí 3 din tích 496,8m
2
, v trí 4 din
tích 138,4m
2
, chia cho Nguyn Th Ơ phần đất ti v trí 15 din tích 499,7m
2
,
v trí 19 din tích 19,9m
2
. Nếu phần đất còn lại được chia thì bà đồng ý
nhưng li cho ông T. Quá trình gii quyết v án bà L1 yêu cu các hàng tha
kế có nghĩa vụ tr cho bà 02 cây vàng 24K mà bà ông T đã trả n Ngân hàng
cho bà P2 tin công sang lp mt bng phần đất 100.000.000 đồng, ti phiên
tòa, bà L1 xin rút li yêu cu.
Tại phiên tòa người quyn lợi nghĩa vụ liên quan Nguyn Th L
trình bày: L đồng ý để li phn tha kế bà được ng cho ông Nguyn
Văn T do ông T người th cúng cha m.
6
Tại đơn yêu cu gii quyết vng mt ca ông Lương Văn N3, Lương Thị
T2, Lương Thị Hi Y, Lương Th Tuyết T3, Lương Văn M, Lương Văn T4
ngưi tha kế thế v ca Th N2 cùng có li trình bày nếu ông bà được chia
thì thng nhất để li phn di sn cho bà Lương Thị N4 được hưởng.
Tại đơn yêu cầu gii quyết vng mt ca ông Lâm Hnh P1, Lâm Th
Diu H1, ông Lâm Thành Đ, ông Lâm Thành N1 người tha kế thế v ca
Võ Th P cùng có li trình bày nếu ông bà được chia thì thng nhất để li phn di
sn cho Nguyn G, bà Nguyn Th H, Nguyn Th Ơ ông Nguyn
Văn N đưc hưng.
Ti Bn án dân s thẩm s 215/2026/DS-ST ngày 15/5/2026 ca Tòa án
nhân dân khu vc 13 - Cần Thơ đã quyết định như sau:
Áp dụng Điều 26; Điều 35, Điều 39, Điều 91, Điều 92, Điều 147 ca B
lut t tng dân sự; Điều 645, Điều 649, Điều 650, Điều 651; Điều 652 ca B
lut dân s năm 2015; Điều 26; Điều 166; Điều 167 Luật đất đai 2013; Ngh quyết
s 02/2004/NQ-TP ngày 10/8/2004 của Hội đng thm phán Tòa án nhân dân
ti cao; Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y Ban T6
quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí l phí
Tòa án, tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Nguyn G v vic
yêu cu phân chia di sn tha kế đối vi phần đất do bà Lê Th P2 chết đề li.
Đình chỉ mt phn phn t ca b đơn ông Nguyễn Văn T v yêu cu các
hàng tha kế có nghĩa vụ tr cho ông 02 cây vàng 24K và tin công sang lp mt
bng phần đất 100.000.000 đồng.
Đình chỉ mt phn yêu cầu độc lập người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
Nguyn Th L1 v yêu cu các hàng tha kế nghĩa vụ tr cho bà 02 cây vàng
24K và tin công sang lp mt bng phần đất 100.000.000 đồng.
Chp nhn mt phn yêu cu phn t ca b đơn ông Nguyễn Văn T v vic
yêu cầu được hưởng mt sut tha kế theo quy đnh pháp lut 01 sut th cúng.
Chp nhn mt phn yêu cầu độc lp ca Nguyn Th L1 v vic yêu
cầu được hưởng mt sut tha kế theo quy định pháp lut.
Chp nhn yêu cầu độc lp ca Lương Thị N4 v vic yêu cầu được
ng mt sut tha kế theo quy định pháp lut.
Không chp nhn yêu cu nhn phần đt ti v trí v trí 5 din tích 94,2m
2
,
v trí 19 din tích 19,9m
2
, v trí 11 din tích 77,5m
2
v trí 12 din tích 99,5m
2
của nguyên đơn bà Nguyn Hà G.
Không chp nhn yêu cu m lối đi vào nền m ti v trí 6 din tích 214,1m
2
và v trí 7 din tích 36,4m
2
của nguyên đơn bà Nguyn Hà G.
Không chp nhn yêu cu công nhn phần đất ti v trí 16 din tích 367,7m
2
ca bà Nguyn Th Ơ.
7
Chp nhn yêu cu m lối đi vào nn m ti v t6 din tích 214,1m
2
, v
trí 8 din tích 168,6m
2
ca b đơn ông Nguyễn Văn T.
2. Công nhn cho hàng tha kế th nht ca bà Lê Th P2 gm bà Nguyn
G, Nguyn Th L, Nguyn Th H, ông Nguyễn n K, Nguyn Th
Ơ, ông Nguyễn Văn N, ông Nguyễn Văn T, Lương Thị N4 người tha kế
thế v ca Th N2 đứng tên đồng s hu phần đất nn m din tích
893,1m
2
(trong đó v trí 9 din tích 62,5m
2
, v trí 10 din tích 52,9m
2
, v trí 13
din tích 77,3m
2
, v trí 14 din tích 77,1m
2
v trí 21 din tích 623,3m
2
) và phn
đất li đi có diện tích 382,7m
2
(trong đó ti v trí 6 din tích 214,1m
2
, v trí 8 din
tích 168,6m
2
).
Công nhn cho ông Nguyễn Văn K phần đất din tích 585,9m
2
(trong đó
phần đất ti v trí 18 din tích 363,9m
2
loi đất CLN và v trí 20 din tích 222,0m
2
loại đất CLN).
Công nhn cho ông Nguyễn Văn T phần đt din tích 2.952,6m
2
(trong đó
phần đất ti v t1 din tích 1.294,3m
2
(có din tích 319,0m
2
loại đất ONT
din tích 975,3m
2
loại đất CLN), v trí 2 din tích 480,9m
2
loại đt CLN, v trí 7
din tích 36,4m
2
loại đất CLN, v trí 11 din tích 77,5m
2
loi đất CLN, v trí 12
din tích 99,5m
2
loại đất CLN, v trí 16 din tích 367,7m
2
loại đất CLN v t
17 din tích 630,7m
2
loại đất CLN).
Công nhn cho ông Nguyễn Văn N phần đất din tích 635,2m
2
(trong đó
phần đt ti v trí 3 din tích 496,8m
2
loại đất CLN v trí 4 din tích 138,4m
2
loại đất CLN).
Công nhn cho Nguyn Th Ơ phần đất din tích 613,8m
2
(trong đó phần
đất ti v trí 15 din tích 499,7m
2
loại đất CLN, v trí 5 din tích 94,2m
2
loại đất
CLN và v trí 19 din tích 19,9m
2
loại đất CLN).
Các phần đất cùng t bản đồ s 11 ta lc ti p D, H, huyn P, tnh
Hu Giang (nay là p D, xã P, thành ph Cần Thơ), có mảnh trích đo kèm theo.
3. Buc ông Nguyễn Văn T nghĩa vụ tr giá tr chênh lch cho Nguyn
G s tiền 159.216.720 đồng (Một trăm năm mươi chín triệu, hai trăm mười
sáu nghìn, bảy trăm hai mươi đồng).
Buc ông Nguyễn Văn T nghĩa vụ tr giá tr chênh lch cho bà Nguyn
Th H s tin 159.216.720 đng (Một trăm năm mươi chín triệu, hai trăm mười
sáu nghìn, bảy trăm hai mươi đồng).
Buc ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ tr giá tr chênh lch cho bà Lương
Th N4 là người tha kế thế v ca bà Võ Th N2 s tiền 159.216.720 đồng (Mt
trăm năm mươi chín triệu, hai trăm mười sáu nghìn, bảy trăm hai mươi đồng).
Buc ông Nguyễn Văn T nghĩa vụ tr giá tr chênh lch cho ông Nguyn
Văn K s tiền 38.530.320 đồng (Ba mươi tám triệu, năm trăm ba mươi nghìn, ba
trăm hai mươi đồng).
8
Buc ông Nguyễn Văn T nghĩa vụ tr giá tr chênh lch cho ông Nguyn
Văn N s tiền 28.366.520 đồng (Hai mươi tám triệu, ba trăm sáu mươi sáu nghìn,
năm trăm hai mươi đồng).
Buc ông Nguyễn Văn T nghĩa vụ tr giá tr chênh lch cho bà Nguyn
Th Ơ s tiền 32.773.920 đồng (Ba mươi hai triệu, bảy trăm bảy mươi ba nghìn,
chín trăm hai mươi đồng).
Kiến ngh với quan nhà nước thm quyn thu hi giy chng nhn
quyn s dụng đt s 4-0213 cp ngày 12/6/2002 mang tên h Th P2 để
cp li giy chng nhn quyn s dng đất theo quyết định ca Bn án.
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm n quyết định v án phí, chi phí t tng, quyn
kháng cáo, nghĩa vụ chậm thi hành án, hướng dẫn thi hành án theo quy định pháp
lut.
Ngày 21/5/2026 ông Nguyễn Văn T kháng cáo yêu cu Tòa án cp phúc
thm xem xét li gtr tài sản đã định giá, tách phn nhà chính ca ông T không
để làm nơi thờ cúng ông không đồng ý nhn hin vt phần đất th cư, trả
giá tr cho các đồng tha kế còn lại. Đề ngh áp dng thi hiệu đối vi phn di
sn ca c Nguyễn Văn B.
Ti phiên tòa phúc thẩm các đương s đã thỏa thun vi nhau v vic gii
quyết toàn b v án c th các đương sự thng nht vi bản án thm v vic
nhn hin vật; đối vi tin ông Nguyễn Văn T tr giá tr cho các đồng tha kế, các
đồng tha kế thng nht gim cho ông Nguyễn Văn T mt phn tin tr giá tr, c
th ông Nguyễn Văn T5 tr giá tr cho Nguyn G nhn tng s tin
120.000.000 đồng; Nguyn Th H nhận 120.000.000 đồng; Lương Thị N4
120.000.000 đồng; ông Nguyễn Văn K 20.000.000 đồng; ông Nguyễn Văn N
20.000.000 đồng và bà Nguyn Th Ơ 23.000.000 đồng.
Luật bảo v quyn và li ích hp pháp ca ông Nguyễn Văn T trình bày
do các đương sự đã thống nht tha thun với nhau nên đề ngh Hội đng xét x
ghi nhn và công nhn s tha thun của các đương sự.
Ti phiên tòa phúc thm đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ
trình bày: V vic tuân theo pháp lut t tng ca Thm phán, Hi đồng xét x,
Thư phiên tòa của người tham gia t tng trong quá trình gii quyết v án
cp phúc thm và ti phiên tòa phúc thm. V quan điểm gii quyết v án sau
khi phân tích đánh giá chứng c kiểm sát viên đề ngh Hội đồng xét x Hi
đồng xét x áp dng khoản 2 Điều 308 ca B lut t tng dân s. Sa mt phn
bn án dân s sơ thm s 215/2026/DS-ST ngày 15/5/2026 ca Tòa án nhân dân
khu vc 13 - Cần Thơ theo hướng công nhn s tha thun của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h vụ án, được thm tra các chng
c tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh tng, ý kiến phát biểu đ ngh ca Kim
sát viên và những người tham gia t tng, Hội đồng xét x nhận định:
9
[1] V t tng: Đơn kháng cáo ca ông Nguyễn Văn T đưc thc hin trong thi
hn luật định, đúng hình thc nội dung theo quy định tại các Điều 271, 272,
273 ca B lut T tng dân s năm 2015 nên được xem xét theo th tc phúc
thm.
[2] V s vng mt ca những người tham gia t tng: ti phiên tòa phúc
thm Nguyn Th L, Lâm Hnh P1, Lâm Th Diu H1, Lâm Thành Đ, Lâm
Thành N1, Lương Văn N3, Lương Thị T2, Lương Thị N5, Lương Thị Hi Y,
Lương Thị Tuyết T3, Lương Văn M ơng Văn T4 vng mt. Xét thy, nhng
người này đã được Tòa án triu tp hp l ln th hai đơn đề ngh xét x
vng mt, vic vng mt h không ảnh hưởng đến vic xét x phúc thm nên Hi
đồng xét x căn c khoản 3 Điều 293 B lut t tng dân s xét x vng mt
những người có tên nêu trên.
[3] Ti phiên tòa phúc thẩm các đương s ông Nguyễn Văn T, Nguyn
G; Nguyn Th H ơng Thị N4; ông Nguyễn Văn K; ông Nguyn
Văn N Nguyn Th Ơ thng nht tha thuận đối vi phn quyết định ca
bản án sơ thẩm chia di sn tha kế bng hin vt gi nguyên theo quyết định bn
án ông Nguyễn Văn T nghĩa v tr li phn di sn chênh lch cho Nguyn
G nhn tng s tiền 120.000.000 đồng; Nguyn Th H nhn s tin
120.000.000 đồng; bà Lương Thị N4 nhn s tiền 120.000.000 đồng; ông Nguyn
Văn K nhn s tiền 20.000.000 đồng; ông Nguyễn Văn N nhn s tin 20.000.000
đồng và bà Nguyn Th Ơ nhn s tiền 23.000.000 đồng. Xét thy, s tha thun
này của các đương sự t nguyn, không vi phạm điều cm ca lut và không
trái đạo đức xã hi nên Hội đồng xét x ghi nhn và Công nhn s tha thun này
của các đương sự.
[4] T nhng phân tích trên, Hội đồng xét x phúc thm chp nhận đề ngh
ca v kiểm sát viên đi din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ đề
ngh ca luật bảo v quyn li ích hp pháp ca b đơn Nguyễn Văn T áp
dng khoản 2 Điều 308 ca B lut t tng dân s. Sa mt phn bản án sơ thẩm
Công nhn s tha thun của các đương sự theo quy đnh tại Điều 300 ca B lut
t tng dân s.
[5] V án phí phúc thẩm: Do các đương s đã tha thun vi nhau v giá tr
hin vt chênh lch ông T tr lại cho các đồng tha kế khác nên án phí thm
cũng được điều chnh cho phù hp và ông Nguyễn Văn T không phi chu án phí
phúc thẩm theo quy định ti khoản 2 Điều 29 ca Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí lệ phí Tòa
án.
10
[6] Đối với phần nhận định của bản án sơ thẩm xác định tại phần án phí ông
Nguyễn Văn K với hai cách tham gia tố tụng là bị đơn và người quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan và chịu hai lần án phí. Nhưng tại phần quyết định của bản án
đã xác định ông K bđơn ông Nguyễn Văn Nghĩa L2 người quyền lợi
nghĩa vụ liên quan và chịu án phí bằng nhau. Phần nhận định này của bản án
thẩm sự nhầm lẫn giữa ông Nguyễn Văn K ông Nguyễn Văn N nhưng
quyết định đảm bảo quyền lợi của các đương sự nên Hội đồng xét xử phúc thẩm
nêu lên để cấp sơ thẩm rút kinh nghiệm.
[7] Về chi phí tố tụng: Do kỷ phần của Nguyễn Thị L đã tặng cho ông
Nguyễn Văn T nên chi phí tố tụng kỷ phần của L phải do ông Nguyễn Văn T
chịu. Án thẩm tuyên L chịu không phù hợp nên cấp phúc thẩm sửa lại cho
phù hợp.
[8] Các phn khác ca bản án sơ thm không có kháng cáo, kháng ngh nên
Hội đng xét x không xem xét và có hiu lc k t ngày hết thi hn kháng cáo,
kháng ngh.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 300; khoản 2 Điều 308, khoản 2 Điều 148 và khoản 6 Điều 313
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 29 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa
án.
Tuyên xử: Chấp nhận kháng cáo bị đơn ông Nguyễn Văn T. Sữa một phần
Bản án dân sự sơ thẩm số 215/2026/DS -ST ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Tòa
án nhân dân khu vực 13 - Cần Thơ. Công nhận sự thỏa thuận của c đương sự,
cụ thể:
1. Đình chỉ mt phn yêu cu phn t ca b đơn ông Nguyễn Văn T và yêu
cầu độc lp của người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyn Th L1 v yêu
cầu các đồng tha kế nghĩa vụ tr cho ông, 02 cây vàng 24K tin công
sang lp mt bng trên đất là 100.000.000 đồng.
2. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Nguyn G v vic
yêu cu phân chia di sn tha kế đối vi phần đất do Th P2 chết đ li;
Không chp nhn yêu cu của nguyên đơn Nguyn Hà G v yêu nhn phần đt
ti v trí v trí 5 din tích 94,2m
2
, v trí 19 din tích 19,9m
2
, v trí 11 din tích
11
77,5m
2
v t12 din tích 99,5m
2
yêu cu m lối đi vào nền m ti v trí 6
din tích 214,1m
2
và v trí 7 din tích 36,4m
2
.
3. Chp nhn mt phn yêu cu phn t ca b đơn ông Nguyễn Văn T v
vic yêu cầu được hưởng mt sut di sn tha kế theo quy đnh pháp lut, 01 sut
di sn th cúng và yêu cu m lối đi vào nền m ti v trí 6 din tích 214,1m
2
, v
trí 8 din tích 168,6m
2
.
4. Chp nhn mt phn yêu cầu độc lp ca bà Nguyn Th L1 v vic yêu
cầu được hưởng mt sut di sn tha kế theo quy định pháp lut.
5. Chp nhn yêu cầu độc lp ca bà Lương Th N4 v vic yêu cầu được
ng mt sut di sn tha kế theo quy định pháp lut.
6. Không chp nhn yêu cu ca bà Nguyn Th Ơ v vic công nhn phn
đất ti v trí 16 din tích 367,7m
2
.
7. Phn di sn tha kế đưc chia như sau:
7.1. Công nhn cho hàng tha kế th nht ca Th P2 gm Nguyn
G, Nguyn Th L, Nguyn Th H, ông Nguyễn n K, Nguyn Th
Ơ, ông Nguyễn Văn N, ông Nguyễn Văn T, bà Lương Thị N4 (người tha kế thế
v ca bà Võ Th N2) đứng tên đồng s hu phần đất nn m din tích 893,1m
2
(phần đất thuc các v trí 9 din tích 62,5m
2
; v trí 10 din tích 52,9m
2
; v trí 13
din tích 77,3m
2
; v trí 14 din tích 77,1m
2
v trí 21 din tích 623,3m
2
) phn
đất làm lối đi chung có diện tích 382,7m
2
(phẩn đất ti v trí 6 din tích 214,1m
2
,
v trí 8 din tích 168,6m
2
).
7.2. Công nhn cho ông Nguyễn Văn K phần đất din tích 585,9m
2
(phn
đất ti v trí 18 din tích 363,9m
2
loại đất CLN và v trí 20 din tích 222,0m
2
loi
đất CLN).
7.3. Công nhn cho ông Nguyễn Văn T phần đất din tích 2.952,6m
2
(phn
đất ti v trí 1 din tích 1.294,3m
2
(có din tích 319,0m
2
loại đt ONT din tích
975,3m
2
loại đất CLN), v trí 2 din tích 480,9m
2
loại đất CLN, v trí 7 din tích
36,4m
2
loại đất CLN, v trí 11 din tích 77,5m
2
loại đất CLN, v trí 12 din tích
99,5m
2
loại đất CLN, v trí 16 din tích 367,7m
2
loại đất CLN v trí 17 din
tích 630,7m
2
loại đất CLN).
7.4. Công nhn cho ông Nguyễn Văn N phần đất din tích 635,2m
2
(phn
đất ti v trí 3 din tích 496,8m
2
loi đt CLN v trí 4 din tích 138,4m
2
loại đất
CLN).
12
7.5. Công nhn cho Nguyn Th Ơ phần đất din tích 613,8m
2
(phần đất
ti v trí 15 din tích 499,7m
2
loại đất CLN, v trí 5 din tích 94,2m
2
loại đất CLN
và v trí 19 din tích 19,9m
2
loại đất CLN).
7.6. Các phần đất cùng t bản đồ s 11, ta lc ti p D, H, huyn P, tnh
Hu Giang (nayp D, xã P, thành ph Cần Thơ), có mảnh trích đo kèm theo.
8. Buc ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ tr giá tr chênh lch cho các ông,
bà: bà Nguyn G s tiền 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng);
Nguyn Th H s tin 120.000.000 đồng (Mt trăm hai mươi triệu đồng);
Lương Thị N4 (người tha kế thế v ca bà Võ Th N2) s tiền 120.000.000 đồng
(Một trăm hai mươi triu đng); ông Nguyễn Văn K s tiền 20.000.000 đng (Hai
mươi triệu đồng); ông Nguyễn Văn N s tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triu
đồng) và bà Nguyn Th Ơ s tiền 23.000.000 đồng (Hai mươi ba triệu đồng).
K t ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi
thi hành án xong tt c các khon tin, hàng tháng bên phi thi hành án còn phi
chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án. Lãi sut chm tr tiền được
xác định theo khoản 2 Điều 468 ca B lut dân s năm 2015.
Kiến ngh với quan nhà nước thm quyn thu hi giy chng nhn
quyn s dụng đt s 4-0213 cp ngày 12/6/2002 mang tên h Th P2 để
cp li giy chng nhn quyn s dng đất theo quyết định ca Bn án.
9. V án phí dân s sơ thẩm:
- Nguyên đơn bà Nguyn Hà G ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
Nguyn Th Ơ, bà Nguyn Th H người cao tuổi nên được min np án phí chia
di sn.
- B đơn ông Nguyễn Văn K phi chịu án phí 6.000.00 đng (Sáu triu
đồng).
- B đơn ông Nguyễn Văn T phi chịu án phí 23.882.508 đng (Hai mươi
ba triệu, tám trăm tám mươi hai nghìn, năm trăm lẽ tám đồng). Ông T đưc khu
tr s tin tm ứng án phí đã nộp 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng) theo biên lai
thu s 0003915 ngày 03 tháng 3 năm 2026. Như vậy ông T còn phi np thêm s
tiền 15.882.508 đồng (ời lăm triệu, m trăm m mươi hai nghìn, năm trăm
l tám đồng) ti Thi hành án dân s thành ph Cần Thơ.
- Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn N phi chu án
phí 7.542.510 đồng (By triệu năm trăm bốn mươi hai nghìn, năm trăm i
nghìn đồng).
13
- Lương Thị N4 phi chịu án p6.000.000 đng (sáu triu đồng).
N4 đưc khu tr s tin tm ứng án pđã nộp 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)
theo biên lai thu s 0002964 ngày 09 tháng 02 năm 2026. Như vy N4 còn phi
np thêm s tiền 1.000.000 đồng (Mt triệu đồng) ti Thi hành án dân s thành
ph Cần Thơ.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyn Th L1 đưc nhn li
s tin tm ứng án phí đã nộp 6.250.000 đng (Sáu triệu, hai trăm năm mươi
nghìn đồng) theo biên lai thu s 0003916 ngày 03 tháng 3 năm 2026 tại Thi hành
án dân s thành ph Cần Thơ.
10. Chi phí t tng: Buc Nguyn Th H, ông Nguyễn Văn K, bà Nguyn
Th Ơ, ông Nguyễn Văn N, Lương Th N4 mỗi người phi np s tin
2.154.000 đồng (Hai triu, một trăm năm mươi bốn nghìn đồng) ti Thi hành án
dân s thành ph Cn Thơ để giao tr li cho Nguyn G. Buc ông Nguyn
Văn T phi np s tiền 8.616.000 đồng (Tám triệu, sáu trăm mười sáu nghìn đồng)
ti Thi hành án dân s thành ph Cần Thơ để giao tr li cho bà Nguyn Hà G.
11. Án pdân s phúc thm: Ông Nguyễn Văn T không phi chịu, được
nhn li s tin tm ng án phí phúc thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu
tin tm ng án phí s 0010235 ngày 22/5/2026 ca Thi hành án dân s thành ph
Cần Thơ.
12. Bn án này có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
13. Trường hp bản án được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut Thi
hành án dân s năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành
án dân s có quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn
thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7,
Điều 36 Điều 71 Lut Thi hành án dân s năm 2025; thi hiu yêu cu thi hành
án được thc hin theo quy định tại Điều 34 Lut Thi hành án dân s năm 2025.
Nơi nhận:
- VKSND thành ph Cần Thơ;
- TAND khu vc 13 - Cần Thơ;
- Phòng THADS khu vc 13- Cần Thơ;
- THADS thành ph Cần Thơ;
- Các đương sự;
- Lưu: HS-VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Tôn Th Thanh Thúy
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1241/2026/DS-PT Bản án số 1241/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1241/2026/DS-PT Bản án số 1241/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất