Bản án số 669/2026/DS-PT ngày 07/08/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 669/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 669/2026/DS-PT ngày 07/08/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 669/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn, giữ nguyên bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 669/2026/DS-PT Bản án số 669/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 669/2026/DS-PT Bản án số 669/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 669/2026/DS-PT
Ngày: 07-8-2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hứa Quang Thông
Các Thẩm phán: ÔngThành Tôn
Bà Nguyễn Thị Võ Trinh
- Thư phiên toà: Ông Đình Quang - Thư k Tòa án nhân dân tỉnh
Đng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà:
Ông Võ Trung Hiếu - Kiểm sát viên.
Ngày 07/8/2026 tại trụ sở 1 Tòa án nhân dân tỉnh Đng Tháp xét xử phúc
thẩm công khai vụ án dân sự thụ l số: 510/2026/TLPT-DS ngày 22 tháng 7 năm
2026, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 107/2026/DS-ST ngày 04 tháng 6 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 10 – Đng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 1300/2026/QĐ-PT ngày
27 tháng 7 năm 2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị Đức N, sinh năm 1967 (Có đơn đề nghị xét
xử vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp F, xã Đ, tỉnh Đng Tháp.
2. Bị đơn: Nguyễn Thị P, sinh năm 1964 (Có mặt).
Địa chỉ: Ấp M, xã T, tỉnh Đng Tháp.
3. Người kháng cáo:Nguyễn Thị P bị đơn trong vụ án.
NI DUNG V ÁN:
Nguyên đơn Nguyễn Thị Đức Nanh Nguyễn Văn M người đại
diện theo ủy quyền tại cấp sơ thẩm trình bày:
Nguyên do chỗ quen biết nên ngày 01/8/2024 âm lịch, N cho P
vay số tiền 53.000.000 đng (Năm mươi ba triệu đng), lãi suất thỏa thuận
03%/tháng, thời hạn vay đến ngày 01/10/2024 âm lịch sẽ trả lại cho N, việc
2
cho vaylàm biên nhận cùng ngày. Đến hạn, bà N yêu cầu bà P trả nợ nhưng
P hứa hẹn không thực hiện. Số tiền 53.000.000 đng mà P vay vay
nhiều lần, sau đó mới tổng hợp lại thành Biên nhận với số tiền 53.000.000 đng,
những khoản nợ trước đã xoá bỏ biên nhận.
Chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của Nghĩa Biên nhận
ngày 01/8/2024 âm lịch. Anh M đại diện ca N cam kết chữ kchữ viết họ
tên trong biên nhận ngày 01/8/2024 âm lịch do P k và viết họ tên, đng
thời cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời trình bày của mình, không
có yêu cầu giám định đối với chữ k và chữ viết họ tên của bà P trong biên nhận
ngày 01/8/2024 âm lịch.
Bà Nguyễn Thị Đức N yêu cầu bà Nguyễn Thị P trả cho N số tiền vốn
vay là 53.000.000 đng và tiền lãi với lãi suất 1,66%/tháng từ tháng 8/2024 âm
lịch đến tháng 8/2025 âm lịch (13 tháng) 11.437.400 đng, tổng cộng
64.437.400 đng, yêu cầu tiếp tục tính lãi đến khi giải quyết xong vụ án.
Tại phiên toà thẩm, anh M đại diện của N vẫn giữ nguyên yêu cầu
đối với số tiền vốn vay 53.000.000 đng, xin thay đổi một phần yêu cầu khởi
kiện đối với yêu cầu tính lãi, chỉ yêu cầu tính lãi với lãi suất 0,83%/tháng từ tháng
8/2024 âm lịch đến ngày xét xử với số tiền là 8.798.000 đng. Tổng cộng vốn và
lãi 61.798.000 đng (Sáu mươi mốt triệu bảy trăm chín mươi tám nghìn đng).
Bị đơn bà Nguyễn Thị P trình bày:
Bà có hỏi mượn của bà N số tiền 10.000.000 đng tiền góp, không nhớ cụ
thể ngày nào. Sau đó, mỗi ngày góp lại cho N số tiền 200.000 đng, bắt
đầu 07/10/2024 đến ngày 01/11/2024, với tổng số tiền 4.800.000 đng. Từ
ngày 02/11/2024, không góp tiếp cho bà N do bà chuyển về sinh sống tại ấp M.
Hiện còn nợ lại số tiền 5.200.000 đng đng trả số tiền vốn còn nlà
5.200.000 đng và lãi 2.000.000 đng, tổng cộng 7.200.000 đng.
Đối với yêu cầu của N thì bà không đng chỉ vay số tiền
10.000.000 đng, không có vay số tiền 53.000.000 đng như bà N trình bày nên
không đng  trả theo yêu cầu của bà N.
Đối với biên nhận ngày 01/8/2024 âm lịch thì bà xác định không phải chữ
k do bà k và viết tên, không yêu cầu giám định chữ k, chữ viết họ tên của bà
trong biên nhận ngày 01/8/2024 âm lịch.
Tại phiên toà sơ thẩm, bà vẫn giữ nguyên  kiến, xác định chỉ vay số tiền
10.000.000 đng k biên nhận một lần với bà N nhưng cho rằng chỉ k
biên nhận 10.000.000 đng, không có k biên nhận 53.000.000 đng.
Tại bản án dân sự thẩm số: 107/2026/DS-ST ngày 04 tháng 6 năm
2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 Đồng Tháp (viết tắt bản án thẩm)
đã xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Đức N.
Buộc Nguyễn Thị P trách nhiệm trả cho Nguyễn Thị Đức N số
tiền vốn vay 53.000.000 đng tiền lãi 8.798.000 đng, tổng cộng
3
61.798.000 đng (Sáu mươi mốt triệu bảy trăm chín mươi tám nghìn đng).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án bên phải thi hành án chưa thi
hành xong số tiền trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi trên
số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự,
tương ứng với thời gian chưa thi hành án đến khi thi hành xong.
2. V án phí:
Nguyễn Thị P phải chịu 3.113.000 đng (Ba triệu một trăm mười ba
nghìn đng) án phí dân sự thẩm, nhưng Nguyễn Thị P được miễn án phí
do thuộc trường hợp người cao tuổi theo quy định tại Điều 12 của Nghị quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí lệ phí Tòa
án.
Nguyễn Thị Đức N không phải chịu án phí dân sự thẩm được
nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.611.000 đng (Một triệu sáu trăm mười
một nghìn đng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0004068 ngày
09/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đng Tháp.
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên về thời hạn, quyền kháng cáo và quyền,
nghĩa vụ, thời hiệu thi hành án của các đương sự.
Sau khi xét xử sơ thẩm. Bị đơn bà Nguyễn Thị P không thống nhất bản án
thẩm nên đã kháng cáo, yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Đng Tháp xét xử phúc
thẩm lại toàn bộ bản án số 107/2026/DS-ST ngày 04/6/2026 của Tòa án nhân
dân khu vực 10 – Đng Tháp.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Bà Nguyễn Thị P trình bày: Giữ nguyên yêu cầu kháng cáo, đề nghị Hội
đng xét xử sửa bản án thẩm theo hướng đng trả cho N số tiền còn
nợ 5.200.000 đng và tiền lãi 2.000.000 đng. Bởi, bà chỉ có hỏi mượn của N
số tiền 10.000.000 đng tiền góp, không nhớ cụ thể ngày nào. Sau đó, mỗi ngày
bà góp lại cho N số tiền 200.000 đng, bắt đầu 07/10/2024 đến ngày
01/11/2024, với tổng số tiền 4.800.000 đng, nên chỉ còn nợ lại 5.200.000
đng.
- Nguyễn Thị Đức N đơn đề nghị xét xử vắng mặt và trình bày không
đng kháng cáo của bị đơn, đề nghị Hội đng xét xử giữ nguyên bản án thẩm.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đng Tháp phát biểu  kiến:
Về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án dân sự giai
đoạn phúc thẩm: Th tc kháng cáo của bà Nguyễn Thị P thc hiện đúng và hp
l theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp luật của Thm
phán, Hi đng xét x và Thư k phiên tòa kể từ khi th l v án đến thời điểm
xét x phúc thẩm đã chấp hành và thực hiện đúng, đầy đủ theo quy định của Bộ
luật Tố tụng dân sự; Người tham gia tố tụng đã thc hiện đúng, đầy đủ quyền và
nghĩa v tố tụng theo quy định của pháp luật.
4
Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề ngh Hội đng xét x áp dụng khoản 1
Điều 308 Bộ lut T tng dân sự: Không chấp nhận kháng cáo của Nguyễn
Thị P, giữ nguyên bản án dân sự thẩm số 107/2026/DS-ST ngày 04 tháng 6
năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 – Đng Tháp.
(Kèm theo Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm số
1099/PB-VKS-DS ngày 07/8/2026).
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu và chứng cứ có trong h sơ, được thẩm tra
tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, lời phát biểu của đại diện
Viện kiểm sát, Hội đng xét xử nhận định:
[1] V t tụng: Tòa án nhân dân khu vực 10 Đng Tháp thụ l và giải
quyết thẩm vụ án “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đúng quy định tại
khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố
tụng dân sự về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền của Tòa án. Sau khi xét x
thm, bà Nguyễn Thị P bị đơn không thống nhất bản án sơ thẩm nên đã kháng
cáo. Việc bị đơn nộp đơn kháng cáo vào ngày 19/6/2026 là trong thi hn kháng
cáo theo quy đnh tại Điu 273 B lut T tng dân sự, nên được xem xét gii
quyết theo th tc phúc thm.
[2] V ni dung:
Nguyên đơn cho rằng cho bà P vay nhiều lần đến ngày 01/8/2024 âm
lịch mới tổng hợp lại thành Biên nhận vay số tiền 53.000.000 đng, những khoản
nợ trước đã xoá bỏ biên nhận. Thỏa thuận lãi suất 03%/tháng, thời hạn vay 02
tháng, làm biên nhận cùng ngày. Đến hạn trả nợ nhưng P hứa hẹn không
thực hiện. Nên nguyên đơn yêu cầu bà P trả số tiền vốn vay 53.000.000 đng,
tính lãi từ tháng 8/2024 âm lịch đến ngày xét xử với lãi suất 0,83%/tháng với số
tiền 8.798.000 đng. Tổng cộng vốn và lãi là 61.798.000 đng.
Bị đơn cho rằng chỉ hỏi mượn của N số tiền 10.000.000 đng tiền
góp, không nhớ cụ thể ngày nào. Sau đó, mỗi ngày bà góp lại cho N số tiền
200.000 đng, bắt đầu 07/10/2024 đến ngày 01/11/2024, với tổng số tiền
4.800.000 đng, chỉ còn nợ lại 5.200.000 đng nên đng trả cho bà N số
tiền còn nợ 5.200.000 đng và tiền lãi 2.000.000 đng.
Từ đó, đã làm phát sinh tranh chấp hợp đng vay tài sản giữa các đương sự
được quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015.
[3] Xét kháng cáo của bà Nguyễn Thị P yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa
bản án sơ thẩm theo hướng bà đng  trả cho bà N stiền còn nợ 5.200.000 đng
và tiền lãi 2.000.000 đng.
Hội đng xét xử xét thấy:
[3.1.] Đối với số tiền vay gốc:
5
Biên nhận ngày 01/8/2024 AL thể hiện: “Tôi tên Nguyễn Thị P thường trú
ấp B xã T CCCD số ************ có mượn của chị N số tiền 53.000.000 (Năm
mươi ba triệu) thời gian 2 tháng trả lại cho chị N lãi xuất theo thỏa thuận.
Tân Kiều ngày 01/8
AL
/2024
Phụng
Ng Thị P1”.
Nguyên đơn cho rằng bị đơn có vay số tiền 53.000.000 đng, thời hạn vay
02 tháng, thỏa thuận lãi 3%/tháng nhưng không ghi trong biên nhận, nội
dung biên nhận do nguyên đơn viết và bị đơn k tên, viết họ tên cuối biên nhận.
Bị đơn cho rằng chỉ hỏi vay góp nguyên đơn số tiền 10.000.000 đng
nhưng không nhớ cụ thể ngày nào, k tên viết họ tên vào biên nhận, hiện
bị đơn không giữ biên nhận 10.000.000 đng và cũng không cung cấp được
cho Toà án, còn biên nhận 53.000.000 đng là không có nhận tiền. Sau đó, mỗi
ngày bị đơn góp lại cho nguyên đơn 200.000 đng, bắt đầu 07/10/2024 đến ngày
01/11/2024, với tổng số tiền là 4.800.000 đng. Từ ngày 02/11/2024, không góp
tiếp do bị đơn chuyển về sinh sống tại ấp M. Hiện còn nợ lại số tiền 5.200.000
đng đng trả số tiền gốc còn nợ 5.200.000 đng lãi 2.000.000 đng,
tổng cộng 7.200.000 đng.
Đối với Biên nhận ngày 01/8/2024 AL, bị đơn không thừa nhận chữ k
“Phụng” và chữ viết họ tên “Nguyễn Thị P”. Mặc dù đã được giải thích về pháp
luật nhưng bị đơn không yêu cầu giám định đối với chữ kỹ, chữ viết trong biên
nhận. Đng thời, nguyên đơn cam kết chữ k “Phụng” và chữ viết họ n
“Nguyễn Thị P” trong Biên nhận ngày 01/8/2024 AL là của bị đơn. Trường hợp,
sau này xác định không phải chữ k của bđơn thì nguyên đơn hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật và đng  bi thường cho bị đơn theo quy định
pháp luật.
Đối với sổ tay (bút lục 42-43) bị đơn cung cấp và cho rằng đã góp 24 lần,
mỗi lần góp 200.000 đng nguyên đơn k tên vào nên chỉ còn nlại 5.200.000
đng. Xét, tài liệu bị đơn cung cấp thể hiện 07/10-01/11, không có nội dung, có
chữ k tên, không có ghi họ tên, không đủ cơ sở để xem xét. Lời trình bày của bị
đơn không được nguyên đơn thừa nhận, đng thời bị đơn không chứng minh
được chỉ có vay của nguyên đơn số tiền 10.000.000 đng cũng như đã trả được
số tiền 4.200.000 đng.
Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm buộc P nghĩa vụ trả số tiền gốc 53.000.000
đng cho bà Nghĩa L phù hợp.
[3.2.] Đối với số tiền lãi:
Căn cứ vào Biên nhận ngày 01/8/2024 AL không thể hiện các bên thỏa
thuận lãi. Nguyên đơn cho rằng thỏa thuận miệng lãi 3%/tháng, từ ngày làm
biên nhận đến nay bị đơn không có trả gốc và lãi. Bị đơn cho rằng góp mỗi ngày
200.000 đng gm gốc và lãi, đã góp được 4.800.000 đng nhưng tài liệu của bị
đơn cung cấp không đủ cơ sở để xem xét chấp nhận như phân tích nêu trên.
6
Do đó, Tòa án cấpthẩm chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn tính lãi từ
ngày Biên nhận 01/8/2024 AL (nhằm ngày 03/8/2024 DL) đến ngày xét xử
thẩm (ngày 04/6/2026) 20 tháng x 0,83%/tháng x 53.000.000 đng = 8.798.000
đng là phù hợp.
[4] Tại phiên tòa, bị đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo. Hội đng xét
xử xét thấy, trình bày của bị đơn không đủ căn cứ, đng thời bị đơn cũng
không cung cấp được tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu kháng cáo của
mình sở như đã phân tích trên, nên không được Hội đng xét xử chấp
nhận.
[5] Đối với quan điểm đề ngh của Kiểm sát viên tại phiên tòa như nêu
trên. Hội đng xét xử xét thấy là có sở và phù hp pháp luật nên được chấp
nhận.
[6] Về án phí: Do kháng cáo ca Nguyễn Thị P không được chấp nhận,
nên phi chu án phí dân s phúc thm. Tuy nhiên, bà P thuộc trường hợp được
miễn án phí theo quy định.
Các phn khác ca bn án thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hiu
lc pháp lut t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 B luật Tố tụng dân sự;
1. Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn bà Nguyễn Thị P.
2. Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số: 107/2026/DS-ST ngày 04 tháng 6
năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 – Đng Tháp.
3. Về án phí dân sự phúc thẩm:
Nguyễn Thị P được miễn án phí dân sự phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều
2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sđược thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND Tỉnh;
- Phòng GĐ, KT, TT & THA TAND Tỉnh;
- TAND khu vực 10 – Đng Tháp;
- Phòng THADS khu vực 10 – Đng Tháp;
- Đương sự;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký tên và đóng dấu)
7
- Lưu: VT, TDS, HSVA
(Quang)
.
Hứa Quang Thông
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 669/2026/DS-PT Bản án số 669/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 669/2026/DS-PT Bản án số 669/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất