Bản án số 763/2026/DS-PT ngày 25/08/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 763/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 763/2026/DS-PT ngày 25/08/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 763/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Lê Thị L - Huỳnh Thị Trúc L "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 763/2026/DS-PT Bản án số 763/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 763/2026/DS-PT Bản án số 763/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG Độc lp T do Hnh phúc
Bn án s: 763/2026/DS-PT
Ngày: 25 - 08 -2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản ”
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Bà: Lê Th Thu Hương
Các thm phán: Bà: Phm Th Hng Hà
Ông: Lâm Triu Hu
- Thư phiên tòa: Ông La Thành Tân Thư Tòa án nhân dân tnh
Vĩnh Long.
- Đại din Vin kim sát nhân n tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa:
Ông Nguyn Thanh Hoàng - Kim sát viên.
Ngày 25 tháng 08 m 2026, tại tr s Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét
x phúc thm công khai v án th s: 407/2026/TLPT-DS ngày 22 tháng 06
năm 2026 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Do bn án dân s sơ thẩm s: 131/2026/DS-ST ngày 12 tháng 05 năm 2026
ca Tòa án nhân dân khu vc 9 - Vĩnh Long bị kháng cáo.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm số: 662/2026/QĐ-PT ngày
07 tháng 07 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:Lê Th L, sinh năm 1982. Địa ch: s B, p A, xã A, tnh
Vĩnh Long. (có đơn xin vắng mt)
- B đơn: 1/ Hunh Th Trúc L1, sinh năm 1985. Địa ch: s B, p T,
Đ, tỉnh Vĩnh Long (có mt).
2/ Ông Đinh Văn P, sinh năm 1976. Địa ch: s B, ấp T, Đ, tỉnh
Vĩnh Long (vng mt).
- Người tham gia t tng khác: Ông Trần Văn C, sinh năm 1969. Đa ch:
p N, xã H, tỉnh Vĩnh Long (có mt).
2
- Người kháng cáo: B đơn bà Hunh Th Trúc L1 và ông Đinh Văn P.
NI DUNG V ÁN
* Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 19/01/2026, trong qtrình tố tụng
và tại phiên toà nguyên đơn bà Lê Thị L trình bày:
Do quen biết nên vào ngày 25/9/2025 âm lịch Huỳnh Thị Trúc L1
ông Đinh Văn P hỏi vay số tiền 5.500.000.000 đồng, mục đích vay để trả
nợ đáo hạn cho ngân hàng, thời hạn là 01 tháng sẽ trả lại tiền gốc, tiền lãi hai bên
tự thỏa thuận là 1000 đồng/01 triệu/ngày.
Ngày 25/10/2025 âm lịch bà Huỳnh Thị Trúc L1 và ông Đinh Văn P hỏi
vay tiếp số tiền 640.000.000 đồng, mục đích vay đcó vốn phục vụ gia đình,
thời hạn 01 tháng strả lại tiền gốc, tiền i hai bên tthỏa thuận 1000
đồng/01 triệu/ngày.
Tiếp tục vào ngày 21/11/2025 âm lịch bà Huỳnh Thị Trúc L1 và ông Đinh
Văn P có hỏi bà vay số tiền 1.250.000.000 đồng, mục đích vay để trả nợ đáo hạn
cho ngân hàng, thời hạn là 01 tuần sẽ trả lại tiền gốc, tiền lãi hai bên tự thỏa thuận
là 1000 đồng/01 triệu/ngày.
Các lần vay tiền thì các bên có làm giấy mượn tiền và bà Huỳnh Thị Trúc
L1 ghi đọc và đồng ý tên L1 ông Đinh Văn P vào giấy mượn
tiền.
Như vậy tổng cộng số tiền gốc bà L1ông P vay của bà là 7.390.000.000
đồng.
Sau khi vay bà L1 và ông P đã không trả gốc và lãi đúng cam kết bà nhiều
lần đến nhà yêu cầu L1 ông P trả nợ nhưng vẫn hứa hẹn không trả nên đã
ảnh hưởng đến quyền lợi của bà.
Phía bà L1 cho rằng đã đóng lãi cho được 3,1 tỷ đồng không có nên
không đồng ý.
Nay yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết buộc Huỳnh Thị Trúc L1
ông Đinh Văn P nghĩa vụ liên đới trả cho số tiền 7.390.000.000 đồng.
không yêu cầu tính lãi.
* Trong quá trình tố tụng bị đơn bà Huỳnh Thị Trúc L1 trình bày:
Số tiền theo giấy mượn tiền ngày 25/9/2025 âm lịch 5.500.000.000 đồng,
do bà Huỳnh Thị Trúc L1 tên và ghi họ tên của L1ông Đinh Văn P mục
đích vay để buôn bán mặt hàng trang trí nội thất tên “Ba Phong” tại T (nay là
Đ, tỉnh Vĩnh Long). Số tiền này thực chất là nợ tiền vay 1,2 tỷ đồng tngày
mùng 10/7/2023 còn lại nợ tiền hụi 3,2 tỷ đồng cộng tiền lãi 1,1 tỷ đồng mới
ra 5,5 tỷ đồng. Số tiền vay này bà L1 đã đóng lãi từ ngày 10/7/2023 đến ngày
20/01/2026 28 tháng được 2.000.016.000 đồng nhưng L1 không chứng minh
3
được nên bà L1 đồng ý còn nợ bà L theo giấy mượn tiền ngày 25/9/2025 âm lịch
là 5.500.000.000 (Năm tỷ, năm trăm triệu) đồng. Số tiền vay và hụi này do bà L1
vay chơi hụi với Thị L nên chồng L1 ông Đinh Văn P không
biết nhưng khi bà L khởi kiện ra Tòa án thì ông P biết và cũng đồng ý liên đới
với bà L1 để trả nợ cho bà L.
Ngày 25/10/2025 âm lịch L1 hỏi vay của L số tiền 640.000.000
đồng, theo giấy mượn tiền ngày 25/10/2025 âm lịch là do bà L1 ký tên và ghi họ
tên của L1 ông Đinh Văn P, mục đích vay đtrả nợ đáo hạn ngân hàng, thời
hạn là 01 tháng sẽ trả lại tiền gốc, tiền lãi hai bên tự thỏa thuận là 5.000 đồng/01
triệu/ngày. Hàng tháng đóng lãi là 90.000.000 đồng và đã đóng lãi được 02 tháng
từ tháng 11 đến 12/2025 là 180.000.000 đồng. Số tiền này bà L1 đã trả xong cho
bà L nhưng bà L1 không nhớ rõ ngày nào. Bà L1 đã trả trực tiếp cho L, ngoài
ra không ai chứng kiến việc trả tiền của bà L1 nên L1 đồng ý còn nợ L
khoản vay này.
Theo giấy mượn tiền ngày 21/11/2025 âm lịch là do L1 tên và ghi h
tên của L1ông Đinh Văn P. Số tiền vay 1.250.000.000 đồng này là có bao
gồm khoản vay 640.000.000 đồng ngày 25/10/2025 âm lịch nêu trên. Khoản này
thì bà L1 không có đóng lãi cho bà L.
Tổng cộng bà L1 ông Đinh Văn P còn nợ L 7.390.000.000 (Bảy tỷ,
ba trăm chín mươi triệu) đồng nhưng L1 yêu cầu L tách phần tiền nợ hụi
3,2 tỷ đồng ra để bà L1bà L tự thỏa thuận bên ngoài.
Nay bà L1 và ông Đinh Văn P đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho bà L số
tiền 4.190.000.000 (Bốn tỷ, một trăm chín mươi triệu) đồng nhưng xin được trả
dần hàng tháng là 50.000.000 đồng cho đến khi dứt nợ.
L1 ông P sống chung và đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện
M, tỉnh Bến Tre (nay UBND xã H, tỉnh Vĩnh Long) vào ngày 24/3/2006, đến
nay bà và ông P vẫn còn sống chung tại xã Đ, tỉnh Vĩnh Long.
* Tại biên bản lấy lời khai ngày 15/4/2026 bị đơn ông Đinh Văn P trình
bày:
Ông Đinh Văn P cho rằng việc vay tiền giữa Huỳnh Thị Trúc L1 (vợ
ông) với Lê Thị L tông P không biết, ông P không tên vào giấy nợ,
đến khi nhận được Thông báo thụ lý vụ án của Tòa án thì ông P mới biết việc
L1 vay tiền của L. Hằng ngày ông P đi ghe chở vật liệu xây dựng L1
nhà buôn bán cửa hàng vật liệu xây dựng trang trí nội thất tên “Ba Phong” do ông
P đứng tên giấy phép kinh doanh, nguồn thu nhập của vợ chồng sử dụng cho mục
đích chung của gia đình như nuôi con, sinh hoạt chung cho nhu cầu thiết yếu của
gia đình, vợ chồng ông P không có làm ăn kinh tế riêng.
4
Đối với yêu cầu khởi kiện của bà Thị L yêu cầu ông P nghĩa vụ liên
đới với bà Huỳnh Thị Trúc L1 để trả cho L số tiền 7.390.000.000 (Bảy tỷ, ba
trăm chín mươi triệu) đồng thì ông P không đồng ý ông P không biết các khoản
vay này.
Ông P và bà Huỳnh Thị Trúc L1 là vợ chồng hợp pháp có đăng ký kết hôn
tại UBND xã C, huyện M, tỉnh Bến Tre (nay là UBND H, tỉnh Vĩnh Long) vào
ngày 24/3/2006.
* Tại phiên tòa sơ thẩm đại diện theo ủy quyền của bà Huỳnh Thị Trúc L1
và ông Đinh Văn P là ông Lê Minh T trình bày:
Đối với lời trình bày của bà Huỳnh Thị Trúc L1 ông Đinh Văn P tông
không có ý kiến. L1 chỉ đồng ý trả cho bà Lê Thị L số tiền theo biên nhận nợ
ngày 21/11/2025 là 1.250.000.000 đồng, biên nhận này thì L1 tên. Còn
hai khoản vay theo giấy mượn tiền ngày 25/9/2025 âm lịch là 5.500.000.000 đồng
giấy giấy mượn tiền ngày 25/10/2025 âm lịch 640.000.000 đồng thì L1
không đồng ý trả trong khoản vay 5.500.000.000 đồng một khoản tiền hụi
trong đó.
L1 có đóng lãi cho bà L từ năm 2023 đến nay, L1 yêu cầu được khấu
trừ số tiền lãi đã đóng nhưng không cung cấp được chứng cứ chứng minh đã
đóng được bao nhiêu tiền L1 đang sao tại ngân hàng cũng không cung
cấp được chứng cứ có đang yêu cầu sao kê tại ngân hàng cho Tòa án.
Ông yêu cầu tạm ngừng phiên tòa để giám định chữ của ông P bổ
sung chứng cứ bà L1 có đóng lãi cho bà L. Các tài liu chng c Tòa án đã công
khai cho bà L1, ông P thì ông đã được tiếp cn.
* Do hòa giải không thành Tòa án nhân dân khu vực 9 – Vĩnh Long đưa v
án ra xét xử. Tại quyết định của bản án dân sự sơ thẩm số: 131/2026/DS-ST ngày
12/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 9 Vĩnh Long đã tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Thị L. Buộc Huỳnh
Thị Trúc L1 ông Đinh Văn P nghĩa vụ liên đới trả cho L số tiền
7.390.000.000 (Bảy tỷ, ba trăm chín mươi triệu) đồng.
Kể từ ngày Bản án, quyết định hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp
quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày
đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền
phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản
tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn
phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự
m 2015.
2. Đình chỉ phần yêu cầu tính lãi từ ngày Tòa án thụ đến khi giải quyết
xong vụ án với mức lãi 0,83%/tháng của số tiền 7.390.000.000 đồng.
5
3. Tiếp tục duy trì biện pháp khẩn cấp tạm thời tại Quyết định áp dụng biện
pháp khẩn cấp tạm thời số 01/2026/QĐ-ADBPKCTT ngày 21/01/2026 của Tòa
án để đảm bảo thi hành án.
Ngoài ra, quyết định của bản án còn tuyên về chi phí tố tụng, án phí, nghĩa
vụ thi hành án và quyền kháng cáo của đương sự.
Ngày 18 tháng 05 năm 2026, bị đơn Huỳnh Thị Trúc L1 ông Đinh
Văn P đơn kháng cáo toàn bộ bản án số: 131/2026/DS-ST, ngày 12/05/2026,
của Tòa án nhân dân khu vực 9 Vĩnh Long với lý do trong quá trình giải quyết
vụ án Tòa án nhân dân khu vực 9 Vĩnh Long chưa làm việc ký giấy mượn
tiền, nhận tiền, khấu trừ lãi và liên đới trả cho bà L số tiền là 7.390.000.000 đồng
(bảy tỷ ba trăm chín mươi triệu đồng). Bà đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm hủy bỏ
toàn bộ bản án sơ thẩm.
* Ti phiên tòa phúc thm:
B đơn bà Hunh Th Trúc L1 thay đổi mt yêu cầu kháng cáo đề ngh Tòa
án cp phúc thm hy bn án dân s thm ca Tòa án nhân dân khu vc 9
Vĩnh Long, hủy b bin pháp áp dng bin pháp khn cp tm thi 01/2026/QĐ-
ADBPKCTT ngày 21/01/2026, đồng ý một mình trả nợ cho bà Lê Thị L số tiền
7.390.000.000 đồng vì cho rằng ông P không liên quan trong vụ án này.
B đơn ông Đinh Văn P vng mt đến ln th hai không do nên không
có ý kiến trình bày.
Ông Trần Văn C mt tại phiên tòa đề ngh tham gia t tụng ông đã
mua phần đất tranh chp ca L1, ông P nhưng đã bị áp dng bin pháp khn
cp tm thi 01/2026/QĐ-ADBPKCTT ngày 21/01/2026 của Tòa án nhân dân
khu vực 9 Vĩnh Long vậy ông yêu cầu hy bn án dân s thẩm ca Tòa
án nhân dân khu vc 9 Vĩnh Long, hy b bin pháp áp dng bin pháp khn
cp tm thi 01/2026/QĐ-ADBPKCTT ngày 21/01/2026 và xem xét tính hợp
pháp của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của ông với L1, ông P.
* Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long phát biểu ý kiến:
V t tng: Những ngưi tiến hành t tụng đã tuân theo đúng các quy định
ca pháp lut t tng, nhng người tham gia t tụng đã thực hiện đúng các quyền
và nghĩa vụ theo quy định ca pháp lut t tng.
V nội dung: Đ ngh Hội đồng xét x căn cứ khoản 1 Điều 308, Điều 312,
Điều 296, Điều 148 B lut T tng dân s năm 2015, không chp nhn kháng
cáo ca b đơn Hunh Th Trúc L1, đình chỉ xét x phúc thẩm đối vi kháng
6
cáo ca ông Đinh Văn P. Gi nguyên bn án dân s sơ thẩm s: 131/2026/DS-ST
ngày 12 tháng 05 năm 2026 ca Tòa án nhân dân nhân dân khu vc 9 - Vĩnh Long.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c trong h vụ án, li trình bày
của các đương sự, căn cứ vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, ý kiến đề ngh ca
Kim sát viên, xét kháng cáo ca b đơn; Hội đồng xét x nhn định:
[1] V t tng:
Đơn kháng cáo của b đơn bà Hunh Th Trúc L1 và ông Đinh Văn P đưc
làm đúng theo quy định, trong thi hn luật định nên được chp nhận để xem xét
gii quyết theo th tc phúc thm.
Đối với các đương s vng mt ti phiên tòa ca ông Đinh Văn P đã được
Tòa án triu tp hp l đến ln th hai để tham gia phiên tòa nhưng vng mt
không rõ lý do xem như đã từ b việc kháng cáo. Do đó, căn cứ khoản 3 Điều 296
B lut T tng dân s Hội đồng xét x đình chỉ xét x phúc thẩm đối vi kháng
cáo ca ông Đinh Văn P.
Ti phiên tòa ông Trần Văn C kháng cáo đối vi bn án s 131/2026/DS-
ST ngày 12 tháng 05 năm 2026 của Tòa án nhân dân nhân dân khu vc 9 - Vĩnh
Long, xét thy ông C không người quyn lợi nghĩa vụ liên quan trong v án,
quá thi hn kháng cáo; tại phiên tòa ông xác đnh v kin tranh chp hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông với L1, ông P đã giải quyết bng
bn án. Nên các yêu cầu ca ông C là: Hy bn án dân s sơ thẩm ca Tòa án
nhân dân khu vc 9 Vĩnh Long; hủy b bin pháp áp dng bin pháp khn cp
tm thi 01/2026/QĐ-ADBPKCTT ngày 21/01/2026 xem xét tính hợp pháp
của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của ông với L1, ông P không
đưc xem xét gii quyết trong cùng v án.
[2] Xét kháng cáo ca bà Hunh Th Trúc L1:
Bà Lê Th L n cứ vào 03 giấy mượn tin ngày 25/09/2025 AL, giấy mượn
tin ngày 25/10/2025 AL giấy mượn tiền ngày 21/11/2025 để khơi kiện buộc
Huỳnh Thị Trúc L1 và ông Đinh Văn P có nghĩa vụ liên đới trả cho bà số tiền
7.390.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.
Qua xem xét ni dung các giấy mượn tin trong sut quá trình gii quyết
v án Hunh Th Trúc L1 tha nhn ghi h tên vào các giấy mượn
tin này. Mt khác ti biên bản đối cht ti Tòa án thì bà Hunh Th Trúc L1 cũng
tha nhn còn n Th L s tin 7.390.000.000 (By t, ba trăm chín mươi
7
triệu) đng, li tha nhn này tình tiết không phi chứng minh theo quy đnh
ti khoản 2 Điều 92 B lut t tng dân s.
Đối vi L1 cho rng s tiền 5.500.000.000 đồng trong giấy mượn tin
ngày 25/9/2025 âl có 3.200.000.000 đng tin hụi 1.100.000.000 đồng tin
lãi; còn s tiền 1.250.000.000 đồng theo giấy mượn tin ngày 21/11/2025 trong
đó bao gồm 640.000.000 đồng ca s tin theo giấy mượn tin ngày 25/10/2025
L1 đã trả xong s tiền 640.000.000 đng cho bà L. Xét thy li trình bày
này ca L1 s mâu thun nếu L1 đã trả xong cho bà L s tin 640.000.000
đồng theo giấy mượn tin ngày 25/10/2025 âm lch thì không do phi
cng s tin này vào giấy mượn tin ngày 21/11/2025 âm lch. Mt khác Tòa án
đã ban hành thông báo giao np chng c s 560/TB-TA ngày 24/02/2026 để
L1 cung cp chng c chng minh cho li trình bày của nhưng bà vn không
cung cấp được theo yêu cu ca Tòa án. Do đó ý kiến ca L1 không có căn
c chp nhn.
T các phân tích trên có cơ sở xác định bà Hunh Th Trúc L1 vay ca
Lê Th L s tin là 7.390.000.000 (By tỷ, ba trăm chín mươi triệu) đồng. Bà L1
không chứng minh được đã trả ri cho L s tin này nên L1 phải nghĩa
v tr li bà L là phù hp.
[3] V trách nhiệm liên đới ca ông Đinh Văn P: Xét thy tại Công văn
cung cp tài liu, chng c s 788/UBND-VP ngày 18/03/2026 ca y ban nhân
dân xã H phúc đáp như sau “Căn cứ vào cơ sở d liu h tịch điện t, s kết hôn
hiện lưu tại UBND xã H, tỉnh Vĩnh Long, bà Hunh Th Trúc L1, sinh năm 1985
và ông Đinh Văn P, sinh năm 1976 có đăng ký kết hôn ti UBND xã C, huyn M,
tnh Bến Tre (nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long) vào ngày 24/03/2006, ti s 32, quyn
s 01/3006 (kèm 01 bn sao Trích lc kết hôn)”, nên ông P và bà L1 là v chng
hp pháp vn còn sống chung cho đến nay làm ăn kinh tế chung ti Đ,
tỉnh Vĩnh Long ti cửa hàng mang tên B”. L1 tha nhn các khon vay vi
L để làm vn kinh doanh, buôn bán; ti phiên tòa phúc thm L1 khng
định không có dùng tin vào mục đích đáo nợ ngân hàng. Ti cấp sơ thẩm, ông P
cũng thừa nhận nguồn thu nhập của bà L1 và ông P sử dụng cho mục đích chung
của gia đình như nuôi con, sinh hoạt chung cho nhu cầu thiết yếu của gia đình.
Mặt khác trong quá trình ttụng thì L1 cũng đồng ý việc ông P trách nhiệm
liên đới với bà L1 để trả nợ cho L. Vì vậy, việc tòa án cấp sơ thẩm buc ông P
có trách nhiệm liên đới vi L1 để tr tin cho bà L phù hp với các Điều 27,
37 ca Luật hôn nhân và gia đình.
8
[4] V phn lãi sut: Xét thấy đây hợp đồng vay tin, có tha thun lãi sut
vay, nhưng Th L rút li yêu cầu tính lãi, do đó việc Tòa án cấp thẩm
đình chỉ yêu cu tính lãi ca Th L sở. Phía b đơn cho rằng đã đóng
lãi t năm 2023 nhưng không cung cấp được tài liu, chng c chng minh nên
không có cơ sở chp nhn.
Như vậy, buc bà Hunh Th Trúc L1 và ông Đinh Văn P phải liên đi tr
cho bà Lê Th L là 7.390.000.000 đồng.
T nhng nhn định trên, xét thy kháng cáo ca b đơn bà Hunh Th
Trúc L1 và ông Đinh Văn P là không có căn c chp nhn, gi nguyên bn án
dân s sơ thm s 131/2026/DS-ST ngày 12 tháng 05 năm 2026 ca Tòa án nhân
dân khu vc 9 Vĩnh Long.
[5] V áp dng bin pháp khn cp tm thi : Xét thấy để đảm bo thi hành
án cn thiết tiếp tc duy trì Quyết định áp dng bin pháp khn cp tm thi s
01/2026/QĐ-ADBPKCTT ngày 21/01/2026 v vic phong ta tài sn của người
có nghĩa vụ đối vi phần đất thuc thửa đất s 565, 50, 413, 22 cùng t bn đồ s
68, ta lc Q, tỉnh Vĩnh Long ca ông Đinh Văn P, Hunh Th Trúc L1.
Bin pháp khn cp tm thời này để đảm bo thi hành án cho bà Lê Th L và Tòa
án cấp thẩm s ra quyết định hy b theo pháp luật quy định. vy yêu cu
hy b vic áp dng bin pháp khn cp tm thi ca L1 không được chp
nhn.
Tiếp tc duy trì bin pháp bảo đảm đã được áp dng theo Quyết định buc
thc hin bin pháp bảo đảm s 139/2026/QĐ-BPBĐ ngày 21/01/2026 ca Tòa
án nhân dân khu vc 9 - Vĩnh Long buộc gi tài sn giá tr bảo đảm
200.000.000 đồng vào tài khon s 7105205169835 ti Ngân hàng N Chi nhánh
T1. Cấp sơ thẩm thiếu sót trong vic tiếp tc duy trì bin pháp bảo đảm đã được
áp dng là thiếu sót cn khc phc b sung.
[6] Quan đim của đại din Vin kim sát nhân dân tnh Vĩnh Long phù
hp vi nhận định ca Hội đồng xét x nên được chp nhn.
[7] Án phí phúc thm: Do kháng cáo ca b đơn không đưc chp nhn
nên bà Hunh Th Trúc L1 phi chu án phí phú c thm là 300.000 đồng nhưng
đưc khu tr vào s tin tm ng án phí phúc thm đã np theo biên lai thu
tin tm ng án phí s 0009457 ngày 18/05/2026 ca Thi hành án dân s tnh
vĩnh L2. Sung công qu nhà nước s tin tm ng án phí phúc thm ông Đinh
Văn P đã np theo biên lai thu tin tm ng án phí s 0009459 ngày 18/05/2026
ca Thi hành án dân s tnh Vĩnh Long.
9
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 308, khoản 3 Điều 296, Điều 312, Điều 148 B lut
T tng dân s năm 2015.
Không chp nhn yêu cu kháng cáo ca b đơn bà Hunh Th Trúc L1.
Đình chỉ xét x phúc thẩm đối vi yêu cu kháng cáo ca b đơn ông Đinh
Văn P.
Gi nguyên bn án dân s sơ thm s 131/2026/DS-ST ngày 12 tháng 05
năm 2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 9 Vĩnh Long.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 2 Điều 92, các Điều 147, 273, khoản 2 Điều 244 của Bộ luật tố tụng
dân sự;
Căn cứ các Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 27, 37
Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Bộ luật T
tụng dân sự, Luật Tố tụng Hành chính, Luật pháp người chưa thành niên, Luật
Phá sản và Luật Hoà giải đối thoại tại Toà án;
Căn cứ khoản 2 Điều 26, Điều 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30-12-2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi v mc thu, min, gim, thu,
np, qun lý và s dng án phí và l phí tòa án. Tuyên x:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Thị L. Buộc Huỳnh
Thị Trúc L1 ông Đinh Văn P nghĩa v liên đới trả cho L số tiền
7.390.000.000 (Bảy tỷ, ba trăm chín mươi triệu) đồng.
Kể từ ngày Bản án, quyết định hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp
quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày
đơn yêu cầu thi hành án của người được thi nh án (đối với các khoản tiền
phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản
tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn
phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự
năm 2015.
2. Đình chỉ phần yêu cầu tính lãi từ ngày Tòa án thụ đến khi giải quyết
xong vụ án với mức lãi 0,83%/tháng của số tiền 7.390.000.000 đồng.
3. V áp dng bin pháp khn cp tm thi : Tiếp tc duy trì Quyết định áp
dng bin pháp khn cp tm thi s 01/2026/QĐ-ADBPKCTT ngày 21/01/2026
ca Tòa án nhân dân khu vc 9 - Vĩnh Long v vic phong ta tài sn của người
10
có nghĩa vụ đối vi phần đất thuc thửa đất s 565, 50, 413, 22 cùng t bn đồ s
68, ta lc Q, tỉnh Vĩnh Long ca ông Đinh Văn P, bà Hunh Th Trúc L1.
Tiếp tc duy trì bin pháp bảo đảm đã được áp dng theo Quyết định buc
thc hin bin pháp bảo đảm s 139/2026/QĐ-BPBĐ ngày 21/01/2026 ca Tòa
án nhân dân khu vc 9 - Vĩnh Long buộc gi tài sn giá tr bảo đảm
200.000.000 đồng vào tài khon s 7105205169835 ti Ngân hàng N Chi nhánh
T1.
Quyết định áp dng bin pháp khn cp tm thi và Quyết định buc thc
hin bin pháp bảo đảm này để đảm bo thi hành án cho Th L Tòa án
cấp thẩm s ra quyết định hy b khi thuc một trong các trường hp pháp lut
quy định.
4. V án phí dân s sơ thẩm:
Buộc bà Huỳnh Thị Trúc L1 và ông Đinh Văn P nghĩa vụ liên đới nộp số
tiền 115.390.000 (Một trăm mười lăm triệu, ba trăm chín mươi nghìn) đồng.
Thi hành án dân sự tỉnh V hoàn trả lại cho Thị L số tiền tạm ứng án
phí đã nộp 57.695.000 (Năm mươi bảy triệu, sáu trăm chín mươi lăm nghìn) đồng
theo biên lai thu số 0001405 ngày 19/01/2026.
5. V án phí dân s phúc thm: Bà Hunh Th Trúc L1 phi chu án phí
phúc thm là 300.000 đồng nhưng đưc khu tr vào s tin tm ng án phí
phúc thm đã np theo biên lai thu tin tm ng án phí s 0009457 ngày
18/05/2026 ca Thi hành án dân s tnh Vĩnh Long.
Sung công qu nhà nước s tin tm ng án phí phúc thm ông Đinh Văn
P đã np theo biên lai thu tin tm ng án phí s 0009459 ngày 18/05/2026 ca
Thi hành án dân s tnh Vĩnh Long.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 02
Lut Thi hành án dân s tngười được thi hành án dân s, người phi thi hành
án dân s có quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn
thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 34,
36, 71 và 72 Lut Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hin theo
quy định ca Lut thi hành án dân s
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
*Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
- VKSND tỉnh Vĩnh Long; THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
- TAND khu vc 9 - Vĩnh Long;
- Phòng THADS khu vc 9 - Vĩnh Long;
11
- Phòng GĐ, KT, TT & THA TAND tỉnh;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, văn phòng.
Lê Th Thu Hương
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 763/2026/DS-PT Bản án số 763/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 763/2026/DS-PT Bản án số 763/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất