Bản án số 745/2026/DS-PT ngày 03/09/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 745/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 745/2026/DS-PT ngày 03/09/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 745/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 03/09/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị C kiện Nguyễn Văn T1 tranh chấp "Quyền sử dụng đất và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 745/2026/DS-PT Bản án số 745/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 745/2026/DS-PT Bản án số 745/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TNG THÁP
Bn án s: 745/2026/DS-PT
Ngày: 03-9-2026
V/v tranh chấp: “Quyền s
dụng đất và hy giy chng
nhn quyn s dụng đt”
CNG HOÀ XÃ HI CH T NAM
c lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH A VIT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNG THÁP
Thành phn Hng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Trương Vĩnh Hữu.
Các Thm phán: Ông Trần Văn Đạt.
Bà Nguyn Thanh Nhàn.
 Bà Nguyn Th Trúc Hương – Thm tra viên.
i din Vin kim sát nhân dân tng Tháp: Nguyn Ngc Trang
- Kim sát viên tham gia phiên tòa.
Trong các ngày 26 tháng 8 ngày 03 tháng 9 năm 2026, ti tr s Tòa án
nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét x phúc thm công khai v án dân s th s:
381/2026/TLPT-DS ngày 01 tháng 6 năm 2026 v vic tranh chấp “Quyền s
dụng đất và hy giy chng nhn quyn s dụng đất”;
Do bn án dân s thẩm s 62/2026/DS-ST, ngày 31/3/2026 ca Tòa án
nhân dân Khu vc 12 - tỉnh Đồng Tháp b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x số: 1101/2026/QĐ-PT ngày
02/6/2026, giữa các đương sự:
Nguyn Th C, sinh năm 1959; (có mt)
S căn cước: ************, cp ngày 04/8/2022;
Địa ch: p L, xã L, huyn H, tnh Đồng Tháp;
Nay là: p L, xã L, tỉnh Đồng Tháp.
i din theo y quyn cC:
Nguyn Th T, sinh năm 1974;(có mặt)
S căn cước: ************, cp ngày 20/8/2021;
Địa ch: p Long Hu, xã Long Khánh A, huyn Hng Ng, tỉnh Đồng
Tháp;
Nay là: p Long Hu, xã Long Khánh, tnh Đồng Tháp.
i bo v quyn và li ích hp pháp ca bà Nguyn Th C:
Luật Nguyn Th M H thuc Đoàn Luật thành phố H; Địa ch
liên h: S A, đường s G, phường C, thành ph H Chí Minh. (có mt)
2
2. B : Nguyễn Văn T1, sinh năm 1968;
S căn c: ************, cp ngày 31/8/2022;
Địa ch: p L, xã L, huyn H, tỉnh Đồng Tháp Tháp;
Nay là: p L, xã L, tỉnh Đồng Tháp Tháp.
i din theo y quyn ca ông T1:
- Nguyn Th P, sinh năm 1966;(có mt)
S căn cước: ************, cp ngày 22/11/2021;
Địa ch: p L, xã L, huyn H, tỉnh Đồng Tháp Tháp;
Nay là: p L, xã L, tỉnh Đồng Tháp Tháp.
- Nguyn Th P, sinh năm 1988;(có mt)
Địa ch: T B, khóm B, phường C, tỉnh Đồng Tháp Tháp.
i có quyn l liên quan:
Nguyn Th H1, sinh năm 1945;
S căn cước: ************, cp ngày 22/4/2021;
Địa ch: p L, xã L, huyn H, tỉnh Đồng Tháp Tháp;
Nay là: p L, xã L, tnh Đồng Tháp Tháp.
Nguyn Th T2, sinh năm 1954;
S căn cước: ************, cp ngày 09/8/2021;
Địa ch: p T, xã T, tỉnh Đng Tháp.
Nguyn Th M, sinh năm 1958;
S căn cước: ************, cp ngày 11/4/2021;
Địa ch: p L, xã L, tỉnh Đng Tháp.
Nguyn Th P1, sinh năm 1961;
S căn cước: ************4, cp ngày 11/4/2021;
Địa ch: p L, xã L, tỉnh Đng Tháp.
Nguyn Th P, sinh năm 1966;
Địa ch: p L, xã L, tỉnh Đng Tháp.
 i din theo y quyn ca P, H1, bà T2, M, P1:
Nguyn Th P, sinh năm 1988; (có mt)
Địa ch: T B, khóm B, phường C, tỉnh Đồng Tháp Tháp
Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1972; (có văn bản xin vng)
Địa ch: p L, xã L, tỉnh Đng Tháp.
Nguyn Th T, sinh năm 1974;(có mặt)
Địa ch: p Long Hu, xã Long Khánh A, huyn Hng Ng, tỉnh Đồng
Tháp;
Nay là: p Long Hu, xã Long Khánh, tnh Đồng Tháp.
Nguyn Th M1, sinh năm1956;(có văn bản xin vng)
S căn cước: ************, cp ngày 30/3/2021;
Địa ch: p Long Hu, xã Long Khánh A, huyn Hng Ng, tỉnh Đồng
Tháp;
Nay là: p Long Hu, xã Long Khánh, tỉnh Đồng Tháp.
3
Nguyễn Văn V, sinh năm1963;(có văn bản xin vng)
S căn cước: ************, cp ngày 08/4/2025;
Địa ch: p Long Hu, xã Long Khánh A, huyn Hng Ng, tỉnh Đồng
Tháp;
Nay là: p Long Hu, xã Long Khánh, tỉnh Đng Tháp.
i din theo y quyn ca bà T, bà M1, ông V:
Nguyn Th C, sinh năm 1959; (có mt)
Địa ch: p Long Hu, xã Long Khánh A, huyn Hng Ng, tỉnh Đồng
Tháp;
Nay là: p Long Hu, xã Long Khánh, tnh Đồng Tháp.
Trn Khem K, sinh năm 1971; (có văn bản xin vng)
Địa ch: p Long Hu, xã Long Khánh A, huyn Hng Ng, tỉnh Đồng
Tháp;
Nay là: p Long Hu, xã Long Khánh, tnh Đồng Tháp.
y ban nhân dân huyn H, tỉnh Đồng Tháp;
i k tha quy t tng: (có văn bản xin vng)
y ban nhân dân xã L, tnh Đồng Tháp;
Tr s: p Long Thái, xã Long Khánh, tỉnh Đồng Tháp.
Phan Th Bích Q, sinh ngày 20/6/1980; (có văn bản xin vng)
S căn cước: ************, cp ngày 08/11/2022;
Địa ch: p Long Hu, xã Long Khánh A, huyn Hng Ng, tnh Đồng
Tháp;
Nay là: p Long Hu, xã Long Khánh, tnh Đồng Tháp.
i làm chng:
Võ Văn T3, sinh năm 1950; (vắng mt)
Nguyn Hu H2, sinh năm 1964; (vắng mt)
Cùng địa ch: p L, xã L, tỉnh Đồng Tháp.
Nguyn Hu T4, sinh năm 1960; (vắng mt)
Trịnh Văn C1, sinh năm 1938;(vắng mt)
Cùng địa ch: p L, xã L, tỉnh Đồng Tháp.
Nguyễn Văn H3, sinh năm 1961;(vắng mt)
Địa ch: p L, xã L, tỉnh Đng Tháp.
H Văn H4, sinh năm 1936;(vắng mt)
Địa ch: p L, xã L, tnh Đng Tháp.
Lê Văn H5, sinh năm 1940;(vắng mt)
Địa ch: p L, xã L, tỉnh Đng Tháp.
Hà Văn Nu A, sinh năm 1991;(vắng mt)
Địa ch: p L, xã L, tỉnh Đng Tháp.
i kháng cáo: B đơn Nguyễn Văn T1 người quyn lợi, nghĩa
v liên quan Nguyn Th T2, Nguyn Th H1, Nguyn Th M, Nguyn Th P1,
4
Nguyn Th P.
*. Kháng ngh: Vin kim sát nhân dân Khu vc 12 tỉnh Đồng Tháp.
NI DUNG V ÁN:
Nguyn Th C trình bày:
Phần đất tranh chp din tích 1.332m
2
, thửa đất s 5, t bản đồ s 01, đất ti
p L, L, huyn H, tỉnh Đồng Tháp vi b đơn ông Nguyn Văn T1 ngun
gc ca ông c tên Nguyễn Văn X mua vào năm 1922. Sau khi ông cố
chết, phần đất đang tranh chấp đ li cho ông ni tên Nguyễn Đại Đ1 s
dng. Sau khi ông ni bà chết, phần đất đang tranh chấp đ li cho cha bà là ông
Nguyn Thanh L (Chết năm 1998) s dng quản lý đất canh tác trng ry,
màu, trồng cây hàng năm cha đã được Nhà nước cp giy chng nhn
quyn s dụng đất;
Sau đó, cha bà chết các anh em y quyn cho bà C đứng tên quyn s dng
đất. Trước khi chết, cha có nói với trước đây cha bà quen biết vi ông
S ông Sáu H6 hai ông hi cha ct tm cái nhà nh trên phần đt
của cha đ thuê đất làm ry, khi nào cha cn ly lại đất thì hai ông s di
di trại đi nơi khác để tr đất li cho cha bà;
Sau đó, ông S chết con ông S Hai V tiếp tc qun sau này
thì Hai V1 đã trả đất li cho bà, ông Sáu H6 chết thì con ông Nguyễn Văn T1
tiếp tc qun lý cái nhà tạm và đến nay không tr đất cho bà;
Sau đó, kêu ông T1 tr đất lại cho bà, nhưng ông T1 ha tr đến nay
không tr, ông T1 v quê v sinh sng Sóc Trăng lâu lâu mới v thăm nhà,
phần đất thì b trng;
Ngoài ra trong qtrình s dng, ông T1 còn chiếm luôn toàn b phần đất
din tích 1.332m
2
của gia đình bà, ngoài ra ông T1 còn có phần đất giáp ranh
với đất của gia đình 5.000m
2
, nhưng ông T1 không ct nhà trên đất ca
mình mà li mun chiếm đất của gia đình bà. Trước đây, C yêu cu ông
Nguyễn Văn T1 tr li cho phần đất bao chiếm diện tích theo đo đc
1.261m
2
, thuc thửa đất 05, t bản đồ s 01;
C yêu cu ông T1 tr li phần đất đã trừ đi phần đất được cp giy cho
ông K, bà T, phần đất thy li còn li din tích 1.224,3m
2
trong phm vi các mc
M6, M8, M9, M10, M11, M12, M13, M15, tr v M6, thuc mt phn thửa đất
s 500, t bản đồ s 5 bản đồ địa chính năm 2023 (tương ng thửa đất s 5, 9
bản đ s 1, bản đồ địa chính năm 2001), ti L, huyn H, tỉnh Đồng Tháp
(nay là xã L, tnh Đồng Tháp) theo sơ đồ đo đc ngày 30/12/2025 ca Chi nhánh
Văn phòng đăng đất đai khu vực XXII. Qua yêu cu phn t ca b đơn ông
Nguyễn Văn T1 bà C không đồng ý.
*. B Nguy i din theo y quyn là Nguyn
Th P trình bày: Phần đất tranh chp với nguyên đơn Nguyn Th C din
tích 1.332m
2
, thửa đất s 5, t bản đ s 01, đất ti p L, L, huyn H, tnh
5
Đồng Tháp ngun gc ca cha m ông Nguyễn Văn T1 s dng ct nhà
và trồng cây trước năm 1965;
Cha ông T1 tên là Nguyễn Văn H7 (chết năm 1991), m là Phan Th N (chết
năm 1993), việc nhà nước cp giy chng nhn quyn s dụng đt cho bà Nguyn
Th C thì gia đình ông T1 không h hay biết. Năm 2022,C có thưa ông T1 đến
y ban nhân n thì ông T1 mi biết phần đất ca cha m ông T1 để li cho
ông T1 đã cp giy chng nhn quyn s dng đất cho Nguyn Th C;
Nay qua yêu cu khi kin ca bà Nguyn Th C yêu cu ông T1 di di nhà
tr đất ông T1 không đồng ý, đồng thi ông T1 có yêu cu phn t:
Hy giy chng nhn quyn s dụng đã cấp cho h ông Nguyn Thanh L
s vào s đa chính 00120/A1, s bìa B 479272, ngày 02/11/1992 Hy
giy chng nhn quyn s dụng đất s AC 435770 do y ban nhân dân huyn H
cp cho h Nguyn Th C ngày 02/8/2005, đối vi diện tích đất 1.332m
2
,
thuc tha s 5, t bản đồ s 1, đất ti p L, xã L, huyn H, tỉnh Đồng Tháp;
Công nhn cho ông quyn s dụng đất theo đo đc có din tích 1.261m
2
để ông được đi đăng ký theo quy định pháp lut.
 i có quyn l   liên quan ông Trn Khem K trình bày:
Ông vi C ch em cu, m ca ông em ca ba C, ông ngoi ca
ông ông ni C. Ông không con vi ông T1, biết ông T1 con ca
ông 6 Qua. Ôngphần đt giáp ranh vi bà C. Ngun gc phần đất bà C tranh
chp vi ông T1 cũng như phần đất ca ông là do ông ngoi ông ông Nguyn
Đại Đ1 đ li. Ông ngoại ông chia đất cho m ông là Nguyn Th L H8, chia
đất cho ông Nguyn Thanh L ba C, chia cho các ca ông. Phần đất m
ông được chia thì m ông để li cho bà Trn Th Thanh T5 là ch ông, sau đó chị
ông chuyển nhượng lại cho ông đã được cp giy chng nhn quyn s dng
đất. Phần đất ca cu ông ông Nguyn Thanh L thì để li cho C cũng đã
đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất. Ông nghe ngưi ln k ba
ông T1 là bn ca ba bà C. Ba bà C có cho ba ông T1 n phần đất để ct nhà,
cho mượn din tích bao nhiêu ông không biết. Ông ch nh lúc nh ông cũng
tới lui nhà ông 6 Qua chơi. Sau này ông 6 Qua chết thì đ nhà li cho ông T1.
Hin nay ông T1 đã có nhà khác nhưng không chịu tr đất li cho bà C.
Đối vi phần đất ca ông giáp với đất ca C, ông đã được cp giy
chng nhn quyn s dụng đất. Ông T1 C ch ranh đất dính vào phn
đất của ông được cp giy chng nhn thì ông không tranh chp vi hai
bên nếu tòa án x thuc v ai thì người đó được quyn s dng.
i din theo y quyn ci quyn l liên quan
T, M1, ông V là bà C trình bày: V ngun gốc đất tranh chp thì thng
nht vi li trình bày ca bà T.
i quyn li, ng liên quan Nguyn Th T6 trình bày: Đối
vi phần đất ca giáp với đất ca C, đã được cp giy chng nhn
quyn s dụng đất. Ông T1 C ch ranh đất dính vào phần đất ca
đưc cp giy chng nhn thì không tranh chp vi hai bên nếu tòa án
6
x thuc v ai thì người đó được quyn s dng.
i quyn l liên quan ông Nguy trình bày: Ông
con rut ca ông Nguyn Thanh L (chết năm 1998) Nguyn Th N1
(chết năm 2013). Ông 05 anh ch em: Nguyn Th M1, Nguyễn Văn V,
Nguyn Th C, Nguyn Th T và ông.
Phần đất tranh chp gia C ông T1 ca cha m ông để li cho ch
ông Nguyn Th C. Ngày 14/02/2005, ông còn sng chung h vi m ông
Nguyn Th N1, ông t y quyền thay người đại diện đng tên Giy
chng nhn quyn s dụng đất t cp cho cha ông ông Nguyn Thanh L sang
cho ch ông Nguyn Th C. Khi ký giy thì v ông là bà Võ Th M L1
cùng ký tên vì lúc này v ông đã nhập h khu chung vi h ca ông. Ông và bà
M L1 đã ly hôn năm 2019, hin nay bà M L1 các con ông đã tách h và đi
nơi khác sinh sống, ông không còn liên lc, không biết đang đâu. Khi cha ông
đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất thì L1 chưa về nhà ông, phn
đất này ca cha ông không liên quan đến ông L1. Sau khi cha ông chết
thì c anh ch em ông m ông thng nhất để li phần đất này cho ch ông
Nguyn Th C. Nay C tranh chấp đòi đất vi ông T1 thì do bà C toàn
quyn quyết định, ông không tranh chp gì.
Ngi quyn l   liên quan Nguyn Th P ng thi
 i din theo y quyn c i có quyn l   liên quan
Nguyn Th H1, Nguyn Th T2, Nguyn Th M, Nguyn Th P1 i
i din theo y quyn trình bày: Phần đất tranh chp ca cha m tên ông
Nguyễn Văn H7 Phan Th N đ li, các anh ch em thng nht phần đất tranh
chp cha m để li cho ông Nguyễn Văn T1, các anh ch em không yêu cu
chia phần đt này, ông T1 đưc toàn quyn s dng, yêu cu công nhn cho ông
T1 đưc quyn s dng phần đất này, không chp nhn yêu cu của nguyên đơn,
yêu cu hy giy chng nhn quyn s dụng đất nguyên đơn được cp.
Ti t i làm chng  trình
bày: Hàng năm ông có hái mướn me chua và da cho ông T1 đ nhn tin công.
Năm 2025, ông T1 có cho ông đốn, nhánh bạch đàn trên đất v làm ci, xin
đưc vng mt tại các phiên tòa do đi làm thuê ở xa.
Ti làm chng ông Nguyn Hu
T4 trình bày: T trước đến nay ông sinh sng và ln lên ti p L, xã L, huyn H,
tỉnh Đồng Tháp. Lúc còn nh ông đi học đi chơi thường xuyên đi trên đoạn
đường này, trước kia đường mòn đt, ông thy nhà cSáu H6 đã trên
đó trồng rt nhiu cây xung quanh, nhà hin trng vn gi nguyên đến
hin nay. Xin vng mt tại phiên tòa do đi ghe ít khi ở nhà.
Ti làm chng ông Hu
H9 trình bày: Vào tháng 5/2025, ông mua cây ca ông Nguyễn Văn T1, khi
ông cưa cây không có ai tranh chấp hay ý kiến gì, xin vng mt ti phiên tòa.
Ti làm chng ông Tr
trình bày: T trước đến nay ông sinh sng ln lên ti p L, L, huyn H,
7
tỉnh Đồng Tháp. Ông đất giáp ranh với đất ông Nguyễn Văn H7, ông thường
xuyên đến quản đất nên ông biết. Ông xin xác nhn v vic ông Nguyễn n
H7 đã nh trên phần đất này t trước năm 1975 cho đến nay. Sau khi ông H7
chết để li cho con, ông H7 ct nhà trồng cây xung quanh đất, hin trng
vẫn còn nguyên đến nay, xin vng mt ti phiên tòa.
Ti t i làm chng ông H  trình
bày: T trước đến nay ông sng và ln lên ti p L, L, huyn H, tỉnh Đồng
Tháp. Ông xin xác nhn v vic ông Nguyễn Văn H7 (chết) cha ca ông
Nguyễn Văn T1, đã ct nhà trên diện ch đt này s cây tạp lâu năm t
năm 1964 cho đến nay, hin nay ông già yếu nên không đến Tòa án được.
Ti t i làm chng ông  trình
bày: T trước đến nay ông sng và ln lên ti p L, L, huyn H, tỉnh Đồng
Tháp. Ông xin xác nhn v vic ông Nguyễn Văn H7 (chết) cha ca ông
Nguyễn Văn T1, đã cất nhà trên diện ch đt này s cây tạp trước 1975
cho đến nay, còn năm nào ông không rõ, hin nay ông già yếu nên không đến
Tòa án được.
Ti làm chng ông 
trình bày: Xin xác nhn v ngun gốc đất mà Nguyn Th C đăng quyền
s dụng đất như sau:
Nguyên vào khoảng năm 1984 1985 thc hin công tác ci to nông
nghip, xây dng tập đoàn sản xut thc hin p L h ông Nguyn Thanh L
hai phần đất p L, p L. Khi điều chnh cắt đất p L cho đồng chí Sa
Văn Xén trưởng ban N2 đồng chí Trn Thanh H10 đảng viên lão thành. Sau
thi gian Nguyn Th C đến gp ông nh h tr đăng quyền s dng
đất và sau đó cô cho biết đã đăng ký xong. Vi nhng li trình bày trên khi điều
tra lên danh sách đt ông Nguyn Thanh L đất p L đang s dng hp
pháp. thời gian quá lâu các đồng cxã cùng đi cung cấp đều qua đời ch
còn ông sng. Nay ông làm xác nhận này là người hiu biết và là người trc tiếp
thc hin nên nhng li trình bày trên hoàn toàn s tht chu trách nhim
trước pháp lut.
Tại đơn xin xác nhận ngày 29/12/2025, người làm chng ông Nguyn Hu
H2 trình bày: Nguyên trước kia ông biết ông S ông Sáu H6 02 cái
chòi trên phần đất ca ông Nguyn Thanh L (t hai Sù) đến năm 2007 ông H11
sâm chết. Con ca ông S ông hai V d chòi tr li phần đt cho ông L.
Ông người di di nng tán dn dp trng ry trên phần đất đó, thời
gian đến năm 2015, ông có điu kiện làm ăn xa nên ông trả li phần đất này cho
Nguyn Th C (con rut ông L). Còn phn ông Sáu H6 tr lại đất cho ông
L chưa thì ông không biết. Ông xin vng mt ti các phiên tòa xét x.
Ti t ng trình ngày 25/12/2025, ông Nguy trình bày: Ông
ngưi sng gn phần đt tranh chp gia bà Nguyn Th C vi ông Nguyễn Văn
T1. Ông con rut ông Nguyễn Đại Đ1, vào thời điểm khoảng năm 1920 ông
ni ông là ông Nguyễn Văn X có mua mt s đất rẫy và đát vườn khong tm 03
8
mẫu đất để canh tác. Vào thời điểm đó chỉ s địa b đứng tên ông Nguyn
Văn X. Sau khi ông X chết thì toàn b s đất rẫy, đất vườn tiếp tục đ li cho
cha ca ông ông Nguyễn Đại Đ1 canh tác, do cha của ông đông con nên
cha ông đã phân chia ruộng đất cho các người con được hưởng mỗi người
khoảng hơn 05 công đất.
Phần đất còn li khoảng hơn 01 mẫu thì cha ông đ qun s dng làm
rẫy m vườn xung quanh trng mt s cây trái như: me, xoài, chui...
cùng vi ông Nguyn Thanh L2 con trai út ca cha tôi. Khoảng năm 1967,
ông S ông Sáu H6 hai anh em ruột đến hi cha ông em ông
Nguyn Thanh L để thuê mướn đất làm ry. Do ln tui sc khe yếu không
làm ry nổi nên cha và em ông đng ý cho ông Sáu H6 và ông Tư S thuê đất làm
ry. Do nhà ca hai ông này bên lao L nên ông S ông Sáu H6 hi ct
tm cái tri hay còn gi cái chòi nh để nh trên phần đất vườn (phần đất hin
đang tranh chấp) để tin cho trng ry,
Sau khi cha ông chết thì ông L tiếp tc qun s dụng đất. Đến năm 1984
-1985, khi Nhà c thc hin ci to nông nghiệp đưa đất vào tập đoàn sản
xut phân b diện tích đất bình quân cho tng h gia đình thì nhà c lấy đát
của ông L để cấp cho người khác, phần đt còn li thì ông L tiếp tc qun
s dng và không còn cho ông Tư S và ông Sáu H6 thuê na.
Sau khi ông Nguyn Thanh L chết thì các con ca ông L nhn tha kế các
quyn s dụng đt ca ông L chết để li. Khoảng năm 2007 ông S tháo d
nhà tri tr đất li cho C, còn nhà tri ông Sáu H6 thì con trai ông Nguyn
Văn T1 s dụng, nhưng bỏ trng không ai , ch thy thnh thong ông T1 v
dn dp. ngun gốc đất ca cha m ông để li nên ông biết ai là người
đang quản s dng t thời điểm nào. Tuy ông đã 70 tuổi nhưng tinh thần rt
minh mn, sáng suốt. Do đó ông làm t ờng trình này xác định ngun gốc đất
đang tranh chấp ca ông cha m ông để li, cha ông T1 là ông u H6 ch xin
nh trên đất ca cha ông ch phần đt này không phi ca cha m ông T1 để
li. Do hin ti ông b tai biến nh đi lại khó khăn nen ông xin vng mt trong
các phiên xét x.
Bn án dân s thẩm s 62/2026/DS-ST, ngày 31/3/2026 ca Tòa án
nhân dân Khu vc 12 - tỉnh Đồng Tháp đã quyết định:
Căn cứ vào c Điều 5, 26, 35, 39, 91, 92, 144, 147, 157, 158, 165, 166,
227, 228 244 ca B lut T tng dân s; các 166, 169, 236 ca B lut Dân
sự; các Điều 95, 166, 167, 168, 170 ca Luật Đất đai 2013; khoản 1 2 Điều
26, điểm a khoản 2 Điu 27 ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min,
gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án,
Chp nhn yêu cu của nguyên đơn bà Nguyn Th C.
Buc ông Nguyễn Văn T1 di nhà, cây trng, vt kiến trúc trên đất tr li
cho Nguyn Th C phần đất din tích 1.224,3m
2
trong phm vi các mc
M6, M8, M9, M10, M11, M12, M13, M15, tr v M6, thuc mt phn thửa đất
9
s 500, t bản đồ s 5 bản đồ địa chính năm 2023 (tương ng thửa đất s 5, 9
bản đ s 1, bản đồ địa chính năm 2001), ti L, huyn H, tỉnh Đồng Tháp
(nay là xã L, tỉnh Đồng Tháp);
Không chp nhn yêu cu phn t ca ông Nguyễn Văn T1 v vic yêu cu
đưc công nhn quyn s dụng đất có din tích là 1.261m
2
, thuc thửa đất 05, t
bản đồ s 01, đt ti p L, xã L, huyn H, tỉnh Đồng Tháp (nay là xã L, tnh
Đồng Tháp) yêu cu Hy giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp cho h
ông Nguyn Thanh L s vào s địa chính 00120/A1, s bìa B 479272, ngày
02/11/1992 Hy giy chng nhn quyn s dng đất s AC 435770 do
UBND huyn H cp cho h Nguyn Th C ngày 02/8/2005, đối vi din tích
đất 1.332m2, thuc tha s 5, t bản đ s 1, đất ti p L, L, huyn H, tnh
Đồng Tháp (nay là xã L, tỉnh Đồng Tháp).
(Kèm theo biên bn xem xét, thẩm định ti ch ngày 24/01/2024, biên bn
xác minh ngày 12/12/205, biên bn xem xét, thm định ti ch ngày 23/10/2025;
sơ đồ hin trạng đất tranh chp ngày 24/01/2024 ca Chi nhánh Văn phòng đăng
đất đai huyện H (nay là Chi nhánh n phòng Đ )và đồ đo đạc hin trng
đất tranh chp ngày 30/12/2025 ca Chi nhánh Văn phòng Đ ).
V chi phí xem xét thẩm định và định giá tài sn: Buc b đơn ông Nguyn
Văn T1 có trách nhim tr li cho bà Nguyn Th C s tiền 5.011.000 đồng (năm
triệu không trăm mười một nghìn đồng).
Ngoài ra bn án dân s thẩm còn tuyên quyn kháng cáo của các đương
s;
Ngày 03/4/2026, b đơn Nguyễn n T1 người quyn lợi, nghĩa v
liên quan Nguyn Th T2, Nguyn Th H1, Nguyn Th M, Nguyn Th P1,
Nguyn Th P kháng cáo toàn b bn án dân s sơ thẩm, yêu cu sa bn án dân
s thẩm vi ni dung: Không chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca
nguyên đơn bà Nguyn Th C; Chp nhn yêu cu phn t ca ông Nguyên Văn
T7: Hy giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp cho h ông Nguyn Thanh
L s vào s địa chính 00120/A1, s bìa B 479272, ngày 02/11/1992 Hy
giy chng nhn quyn s dng đất s AC 435770 do UBND huyn H cp cho
h Nguyn Th C ngày 02/8/2005; Công nhn quyn s dụng đt có din tích
1.261m
2
, thuc tha đất 05, t bản đồ s 01, đất ti p L, L, huyn H, tnh
Đồng Tháp
Vin kim sát nhân dân Khu vc 12 tỉnh Đồng Tháp kháng ngh theo
Quyết đnh kháng ngh s 02/QĐ-VKS-DS ngày 15/4/2026 vi ni dung: Sa
Bn án dân s sơ thẩm s 62/2026/DS-ST, ngày 31/3/2026 ca Tòa án nhân dân
Khu vc 12 - tnh Đồng Tháp theo ng: Không chp nhn yêu cu khi kin
ca nguyên đơn Nguyn Th C; Chp nhn yêu cu phn t ca b đơn
Nguyên Văn T7.
m:
Đại din theo y quyn của nguyên đơn Nguyn Th C là ch Nguyn Th T
đề ngh không chp nhn yêu cu kháng cáo ca người kháng cáo, không chp
10
nhn kháng ngh ca Vin kim sát nhân dân Khu vc 12 tỉnh Đồng Tháp theo
Quyết định kháng ngh s 02/QĐ-VKS-DS ngày 15/4/2026, gi nguyên bn án
dân s sơ thẩm;
Người bo v quyn và li ích hp pháp C đưa ra nhiều lun c như án
thẩm đã nhận định đề ngh không chp nhn yêu cu kháng cáo của người
kháng cáo, không chp nhn kháng ngh ca Vin kim sát nhân dân Khu vc
12 tỉnh Đồng Tháp theo Quyết định kháng ngh s 02/QĐ-VKS-DS ngày
15/4/2026, gi nguyên bn án dân s sơ thm;
Qua phn hi ca Hi đồng xét x để đi chiếu vi các chng c trong
h vụ án thì nhn thy yêu cu khi kin của nguyên đơn Nguyn Th C
yêu cu phn t ca b đơn Nguyễn Văn T1 tranh chp thửa đất s 5, theo
giy chng nhn quyn s dụng đất s H00153 do y ban nhân dân huyn H,
tỉnh Đồng Tháp cp cho h Nguyn Th C ngày 02/8/2005, đối vi din tích
đất 1.332m
2
, mục đích sử dụng: đất trồng cây hàng năm, thuc tha s 5, t bn
đồ s 1, đất ti p L, L, huyn H, tỉnh Đồng Tháp sai v trí thửa đất, nếu
Tòa án cp phúc thm thu thp chng c xác định là sai v trí thửa đất thì đ
ngh hủy án thẩm, chuyn h vụ án v Tòa án cấp thẩm để xét x li
theo th tc chung.
Đại din theo y quyn ca b đơn ông Nguyễn Văn T1 ch Nguyn Th
P đề ngh chp nhn yêu cu kháng o của người kháng cáo, chp nhn kháng
ngh ca Vin kim sát nhân dân Khu vc 12 tỉnh Đồng Tháp theo Quyết định
kháng ngh s 02/QĐ-VKS-DS ngày 15/4/2026, sa bản án sơ thm
Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biu ý kiến:
Trong quá trình th lý, gii quyết v án Thm phán, Hội đồng xét x và các
đương sự đã tuân thủ đúng các quy định ca B lut T tng dân s;
V ni dung v án đại din Vin kiểm sát đưa ra nhiu lun c như nội
dung đã nhận định trong Quyết đnh kháng ngh s 02/QĐ-VKS-DS ngày
15/4/2026 ca Vin kim sát nhân dân Khu vc 12 tỉnh Đồng Tháp ti phn
xét thy;
Đề ngh chp nhn Quyết định kháng ngh s 02/QĐ-VKS-DS ngày
15/4/2026 ca Vin kim sát nhân dân Khu vc 12 tỉnh Đồng Tháp; Chp
nhn yêu cu kháng cáo của người kháng cáo, sa bn án dân s thẩm theo
ng không chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn Nguyn Th C;
Chp nhn yêu cu phn t ca b đơn Nguyễn Văn T1.

Sau khi nghiên cu các tài liu trong h vụ án đã được thm tra ti
phiên tòa căn cứ vào kết qu tranh lun ti phiên tòa, ý kiến ca Kim sát
viên và những quy định pháp lut, Tòa án nhận định:
[1]. Xét quan h pháp lut tranh chp, thm quyn gii quyết, thi hn
kháng cáo, s có mt, vng mt của đương sự, Hội đồng xét x xét thy:
11
Căn cứ vào yêu cu khi kin ca nguyên đơn thì vụ án thuc quan h pháp
lut tranh chấp Quyền s dụng đất và hy giy chng nhn quyn s dụng đất”
được quy định tại Điều 166 B lut Dân sự; Điều 34 B lut T tng dân s;
Điu 32 Lut t tng hành chính. V án thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án
được quy định ti khon 2, khoản 9 Điều 26 B lut T tng Dân s;
Căn cứ vào đơn kháng o ca b đơn Nguyễn Văn T1 người quyn
lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyn Th T2, Nguyn Th H1, Nguyn Th M, Nguyn
Th P1, Nguyn Th P thì ông T1, T2, H1, M, bà P1, P kháng o bn
án dân s sơ thẩm trong thi hạn theo quy định ca B lut T tng Dân s;
Căn cứ Quyết định kháng ngh s 02/QĐ-VKS-DS ngày 15/4/2026 ca
Vin kim sát nhân dân Khu vc 12 tỉnh Đng Tháp thì Vin kim sát nhân
dân Khu vc 12 tỉnh Đồng Tháp kháng ngh bản án sơ thẩm trong thi hn
theo quy định ca B lut T tng Dân s;
Xét trong quá trình thv án và chun b xét xử, Tòa án đã tống đạt hp
l các văn bản t tụng cho đương sự theo đúng quy định ca B lut T tng dân
s, mt T, C, luật H, P (sinh năm 1988), P (sinh năm 1966),
các đương sự khác văn bn xin vng mặt. Đương sự mt tại phiên tòa đề
ngh xét x vng mặt đối vi những người vng mặt; Đại din vin kiểm sát đề
ngh xét x vng mặt đối với đương s vng mt, Hội đồng xét x quyết định
vn tiến hành xét x v án;
[2]. Xét ngun gc thửa đất s 5, din tích 1.332m
2
, t bản đồ s 01, đất ti
p L, L, huyn H, tỉnh Đồng Tháp s biến động ca thửa đất qua các giai
đon, nhn thy:
Giai đoạn t năm 1975 đến thời điểm đăng ký kê khai thửa đất theo sổ mục
kê 299:
Nguyên   ng: V ngun gốc đất tranh chp ca ông c
Nguyn Th C là ông Nguyễn Văn X mua vào khoảng năm 1920. Sau khi ông cố
C chết thì để li cho ông ni C ông Nguyễn Đại Đ1. Sau khi ông ni bà
C chết thì đ li cho cha bà C là ông Nguyn Thanh L. Trước đây ông L có quen
biết ông S và ông Sáu H6 là hai anh em rut, ông Tư S và ông Sáu H6 có đến
hi ông L thuê đất làm ry xin ct nh cái trại trên đất để nh cho thun
tin vic làm ry do nhà xa;
Sau khi ông S chết thì con ông Hai V1 mt thi gian đã di di
nhà tr đất cho ông L. Riêng ông Sáu H6 chết thì con là ông T1 tiếp tc cái tri
ông Sáu H6 để li, không tr đất cho ông L;
Đến khong 1984 -1985, nhà nước thc hin ci to nông nghiệp, đưa đất
vào tập đoàn sn xuất, sau đó phân bổ li din tích cho mi h gia đình, thì nhà
c ly phần đất của ông L phân b cho các h gia đình khác, nên không
còn cho ông Sáu H6 ông S thuê đất na. Phn còn li thì ông L tiếp tc
qun lý s dụng, điu này php vi lời trình bày trong đơn xác nhận ca ông
Võ Văn T3;
12
Đến năm 1992, ông Nguyn Thanh L đi đăng quyền s dụng đt
đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất s vào s 00120QSDĐ/A1, số
bìa B 479272 do y ban nhân dân huyn H cp ngày 01/11/1992 ngày
02/11/1992 gm tha 1488 diện tích đất 4.900 m
2
, tha 1490 din tích 1040 m
2
,
tha 1491 din tích 1170 m
2
, t bản đồ s 1 đều ghi ngun gc đất là đất ông bà
để lại vĩnh viễn;
Năm 1998, ông L chết, năm 2004 thì vợ các con ca ông L thng nht
phần đất ca ông L để li cho bà Nguyn Th C đưc quyn s dụng. Năm 2005,
bà C đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất. Theo công văn số 1263 ngày
07/11/2025 của Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai khu vực XXII xác định
thửa đất s 500, t bn đồ s 5 (bản đồ năm 2023) tương ứng tha s 5, 9 t bn
đồ s 1 (bản đồ năm 2001) hin nay cp giy chng nhn quyn s dng đất cho
Nguyn Th C nhn y quyn cấp đổi t thửa đất s 1491, t bản đồ s 1;
Thửa đất s 1940, t bn đồ s 1 cp cho h Nguyn Thanh L;
B Nguy cho rng: Phần đất tranh chp do cha ông
Nguyễn Văn H7 để lại nhưng không giấy t chứng minh được ngun gốc đất
t đâu ông H7 có. Những người làm chứng như ông Nguyn Hu T4, ông Trnh
Văn C1, ông H Văn H4, ông Lê Văn H5 đơn tường trình biết ông Sáu H6
cha ca ông T1 ct nhà trên phần đất tranh chp t năm 1965, nhưng nguồn
gốc đất t đâu ông Sáu H6 có thì không biết.
Căn cứ vào trích lc h cấp giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi
phn diện tích đất đang tranh chấp thì không th hin k t khi Nhà nước yêu
cầu người dân đi đăng kê khai quyền s dụng đất thì ch h ông Nguyn
Thanh L cha ca C thc hiện nghĩa vụ đăng kê khai quyn s dụng đất
được quan quản đất đai cấp giy chng nhn quyn s dụng đất s
00120QSDĐ/A1, sổ bìa B479272, ngày 02/11/1992 do y ban nhân dân huyn
H, tỉnh Đồng Tháp cp cho h ông Nguyn Thanh L đối vi tha 1488 din tích
đất 4.900m
2
, tha 1490 din tích 1040m
2
, tha 1491 din tích 1170m
2
, t bản đồ
s 1, đất ti p L, xã L, huyn H, tỉnh Đồng Tháp;
Năm 1998, ông Nguyn Thanh L chết, bà Nguyn Th C thc hin th tc
đối với Cơ quan quản lý đất đai để đưc cp giy chng nhn quyn s dng đất
như sau:
Nguyn Th C đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất s H00153
do y ban nhân dân huyn H, tnh Đồng Tháp cp cho h Nguyn Th C
ngày 02/8/2005, đối vi diện tích đất 1.332m
2
, mục đích sử dng: đất trng cây
hàng năm, thuộc tha s 5, t bản đồ s 1, đất ti p L, L, huyn H, tnh
Đồng Tháp;
Theo yêu cu khi kin ca bà Nguyn Th C thì bà C yêu cu ông Nguyn
Văn T1 tr li cho bà C diện tích đất đo đạc thc tế là là 1.261m
2
, thuc thửa đt
05, t bản đồ s 01 đất ti p L, xã L, huyn H, tỉnh Đồng Tháp theo giy chng
nhn quyn s dụng đt s H00153 do y ban nhân dân huyn H, tỉnh Đồng
Tháp cp cho h bà Nguyn Th C ngày 02/8/2005, đối vi diện tích đất
13
1.332m
2
, mc đích sử dụng: đt trồng cây hàng năm, thuộc tha s 5, t bản đồ
s 1, đất ti p L, xã L, huyn H, tỉnh Đồng Tháp;
Ông Nguyễn n T1 yêu cu phn t v vic Hy giy chng nhn
quyn s dụng đã cấp cho h ông Nguyn Thanh L s vào s địa chính
00120QSDĐ/A1, s bìa B 479272, ngày 02/11/1992 Hy giy chng nhn
quyn s dụng đất s AC 435770 do y ban nhân dân huyn H cp cho h
Nguyn Th C ngày 02/8/2005, đối vi diện tích đt 1.332m
2
, thuc tha s 5, t
bản đồ s 1, đất ti p L, xã L, huyn H, tỉnh Đồng Tháp và yêu cu Tòa án công
nhn cho ông quyn s dụng đất theo đo đạc thc tế din tích là 1.261m
2
để
ông được đi đăng ký theo quy định pháp lut.
Như vậy sở xác định yêu cu khi kin của nguyên đơn Nguyn Th
C yêu cu phn t ca b đơn Nguyễn Văn T1 tranh chp thửa đất s 5,
theo giy chng nhn quyn s dụng đất s H00153 do y ban nhân dân huyn
H, tỉnh Đồng Tháp cp cho h Nguyn Th C ngày 02/8/2005, đối vi din
tích đt 1.332m
2
, mục đích s dụng: đất trồng cây hàng năm, thuộc tha s 5, t
bản đồ s 1, đất ti p L, xã L, huyn H, tỉnh Đồng Tháp.
Tuy nhiên, Hi ng xét x xét thy:
Căn cứ đồ hin trạng đất đang tranh chp ngày 30/12/2025 ca Chi
nhánh Văn phòng Đ, tỉnh Đồng Tháp được kèm theo ng bn án dân s
thm s 62/2026/DS-ST, ngày 31/3/2026 ca Tòa án nhân dân Khu vc 12 - tnh
Đồng Tháp khi đối chiếu vi yêu cu khi kin của nguyên đơn theo như án
thẩm đã tuyên c ông Nguy di nhà, cây trng, vt kin trúc
 t tr li cho Nguyn Th C ph t din tích 1.224,3m
2
trong
phm vi các mc M6, M8, M9, M10, M11, M12, M13, M15, tr v M6, thuc
mt phn tht s 500, t b s 5 b a chính nng
tht s 5, 9 b s 1, b a lc xã L, huyn H,
tng Tháp (nay là xã L, tng Tháp)
Như vậy tương ng phm vi các mc t M6, M8, M9, M10, M11, M12,
M13, M15, tr v M6 so với Sơ đồ hin trạng đất đang tranh chấp ngày
30/12/2025 của Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai Khu vực XXII gm v trí
các tha sau: Tha 3, din tích 200,6m
2
; Tha 5, din tích 988,7m
2
; Tha 6,
din tích 35m
2
. Tng cng 1.224,3m
2
.
Ti bng ghi chú bn v ngày 30/12/2025 ca Chi nhánh Văn phòng Đ, tỉnh
Đồng Tháp có ghi:
ng vi mt phn tha 488, mt phn tha 500, t b
s 5, b t phn tht s 5, mt phn tht s
9, t b s 1, b 
Thng vi mt phn tha 500, t b s 5, b a
t phn tht s 5, t b s 1, b 
2001); Và nhiu ph
Căn cứ Công văn số 1263 ngày 07/11/2025 ca Chi nhánh văn phòng Đ
14
khu vực XXII xác định: t s ng tha 1491 theo b 299;
Tht s ng tha 1490 theo b 
Tòa án nhân dân tnh Đồng Tp đã ban nh Công n s 237/TAT-KTNV
ngày 23/7/2026 v vic yêu cu Chi nhánh Văn png Đ, tỉnh Đồng Tháp cung cấp
chng c v việc xác định li v trí thửa đất theo đồ hin trng đất đang tranh
chp ngày 30/12/2025 ca Chi nhánh Văn phòng Đ, tỉnh Đồng Tháp;
Công Văn số 2120/CN.KVXXII-ĐKCG-LT ngày 13/8/2026 ca Chi nhánh
Văn phòng đăng đất đai Khu vực XXII, tỉnh Đồng Tháp xác đnh sai sót
trong việc xác đnh v trí thửa đất, thửa đất đang tranh chp tha s 9, t bn
đồ s 1 theo bản đồ địa chính năm 2001;
Như vậy phm vi các mc t M6, M8, M9, M10, M11, M12, M13, M15,
tr v M6 so vớiđồ hin trạng đất đang tranh chp ngày 30/12/2025 ca Chi
nhánh Văn phòng đăng đất đai Khu vực XXII gồm v trí c tha sau: Tha
3, din tích 200,6m
2
; Tha 5, din tích 988,7m
2
; Tha 6, din tích 35m
2
. Tng
cng 1.224,3m
2
đều thuc thửa đất s 9, theo giy chng nhn quyn s dng
đất s H00155 do y ban nhân dân huyn H, tỉnh Đồng Tháp cp cho h
Nguyn Th C ngày 02/8/2005, đối vi diện tích đất 1.161m
2
, mục đích s dng:
300m
2
đt nông thôn và 861m
2
đt trồng cây hàng năm, thuc tha s 9, t
bản đồ s 1, đất ti p L, xã L, huyn H, tỉnh Đồng Tháp;
Do đó yêu cầu khi kin của nguyên đơn Nguyn Th C v vic ông
Nguyễn Văn T1 phi tr cho C diện tích đất trong phm vi các mc t M6,
M8, M9, M10, M11, M12, M13, M15, tr v M6 theo giy chng nhn quyn
s dụng đất s H00153 do y ban nhân dân huyn H, tnh Đồng Tháp cp cho
hNguyn Th C ngày 02/8/2005, đi vi din tích đất 1.332m
2
, mục đích s
dụng: đất trồng cây hàng năm, thuộc tha s 5, t bản đồ s 1, đt ti p L, xã L,
huyn H, tỉnh Đồng Tháp đã xác định sai v trí thửa đất tranh chp;
Yêu cu phn t ca ông Nguyên Văn T7 cũng xác định sai v trí thửa đất
đang tranh chấp;
Tòa án cp phúc thm không th khc phc nhng vấn đề phát sinh trên
cần đảm bo quyn li của đương sự, đm bo hai cp xét x cho nên hủy án
thẩm để điu tra, xét x li theo th tc chung.
thế Hội đồng xét x chưa xem xét Quyết định kháng ngh s 02/QĐ-
VKS-DS ngày 15/4/2026 ca Vin kim sát nhân dân Khu vc 12 tỉnh Đồng
Tháp thì Vin kim sát nhân dân Khu vc 12 tỉnh Đồng Tháp và yêu cu
kháng cáo của người kháng cáo.
[3]. V án phí dân s phúc thm: Tr li s tin tm ng án phí dân s phúc
thẩm cho đương sự theo quy định.
Vì các l trên,
QUYNH:
Căn cứ Điu 148, khoản 3 Điều 308 và Điu 310 B lut T tng dân s;
15
Áp dng Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
thưng v Quc Hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s
dng án phí và l phí Tòa án; Căn cứ Lut thi hành án Dân S.
X: 1. Hy bn án dân s thẩm s 62/2026/DS-ST, ngày 31/3/2026 ca
Tòa án nhân dân Khu vc 12 - tỉnh Đồng Tháp chuyn h vụ án cho Tòa
án cấp sơ thẩm gii quyết li v án theo th tục sơ thẩm.
2. V án phí dân s phúc thm: Tr li ông Nguyễn Văn T1 s tin tm ng
án phí dân s phúc thm ông T1 đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu s
0004737 ngày 03/4/2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Đồng Tháp.
Nghĩa vụ chu án phí dân s thẩm được xác đnh li khi gii quyết li v
án theo th tục sơ thẩm.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Án tuyên vào lúc 09 gi 10 phút, ngày 03/9/2026, mt, C, T, bà P
(sinh năm 1966), ch P (sinh năm 1988) và luật sư H.
Nơi nhận:
- TPT-TANDTC ti TPHCM;
- VKSND tỉnh Đồng Tháp;
- TAND Khu vc 12 - Đồng
Tháp;
- THADS tỉnh Đồng Tháp;
- Đăng cổng thông tin điện t;
- Các đương s;
- Lưu: VT, hồ sơ v án.
TM. HNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 745/2026/DS-PT Bản án số 745/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 745/2026/DS-PT Bản án số 745/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất