Bản án số 1281/2026 ngày 09/09/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1281/2026

Tên Bản án: Bản án số 1281/2026 ngày 09/09/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 1281/2026
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/09/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo nguyên đơn bà Trần Thị Thanh TGiữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 213/2026/DS-ST ngày 15/4/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Cần Thơ.Án phí dân sự phúc thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1281/2026 Bản án số 1281/2026

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1281/2026 Bản án số 1281/2026

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 1281/2026/DS-PT
Ngày: 09/9/2026
V/v “Tranh chp quyền sử dụng
đất”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NN DANHNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NN DÂN THÀNH PHỐ CN THƠ
- Thành phn Hi đồng xét x phúc thm gồm :
Thm phán - Chủ ta phiên tòa: Bà Trịnh Thị Bích Hạnh
Các Thm phán: Bà Võ Th Phượng
Ông Phạm Tiến Dũng
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tiến Đức Thư ký viên, Tòa án nhân dân
thành ph Cần Thơ.
- Đi diện Viện Kiểm sát nhân dân thành ph Cn Thơ: Bà Dương Thanh
Giềng - Kiểm sát vn trung cấp tham gia phn toà.
Ngày 09 tháng 9 năm 2026, tại trụ sở a án nhân dân thành ph Cần Thơ, xét
xphúc thẩm công khai v án th số: 1299/2026/TLPT-DS ngày 21 tháng 7 năm
2026 về việc Tranh chấp quyền sử dng đt”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số 213/2026/DS-ST ngày 15 tháng 4 năm 2026 của
Toà án nhân dân khu vực 1 - Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra t xử phúc thẩm số: 1567/2026/QĐ-PT ngày 24
tháng 7 năm 2026, giữa c đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh T, sinh năm 1972.
Địa chỉ: A H, phường N, thành ph Cần Thơ.
Người đại diện theo uquyền ca nguyên đơn (theo n bn uquyền ngày
07/5/2026):
1. Bà Nguyễn Thị Diễm T1, sinh năm 1988.
2. Bà Trần Th MT2, sinh năm 1999.
Cùng địa chỉ: S C, H, phường T, thành ph Cần Thơ.
3. Ông Lý G, sinh năm 1970.
Địa chỉ: 1 khu vực Bình Phó A, phường L, thành ph Cần Thơ.
Người bảo vquyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật Trần Minh
T3, công ty L1- Đoàn Luật thành ph C.
- B đơn: Bà Lê Thị MT4, sinh năm 1962.
2
Địa chỉ: Số A, đường N, khu V Sông H, phường C, thành ph Cần Thơ.
Người đại diện theo u quyền của bị đơn (theo văn bn u quyền ngày
25/02/2026):
1. Ông Đặng Hu L, sinh năm 1956.
2. Bà Đặng Lê Trang T5.
3. Bà Đặng Lê Trang N.
Cùng địa chỉ: Số A, đường N, khu V ng H, phường C. thành ph Cần Thơ.
(có mặt)
- Người có quyền li, nghĩa vụ liên quan: Công ty C phần X.
Địa chỉ: Khu V C, phường C, thành ph Cần Thơ.
- Người kháng cáo: Nguyên đơn bà Trần Thị Thanh T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, đơn khởi kiện b sung trong quá trình giải quyết vụ án
ti Tòa án cấp sơ thm, nguyên đơn trình bày:
Bà Trần Thị Thanh T quyền sử dng đất tại thửa đất số 80, tờ bản đ số 30,
diện ch: 835,4m² (ngang 20m x dài 41.77m); Loại đất: ODT; Địa chthửa đất:
phường C, quận N, TP . theo giấy chứng nhận quyền sử dng đất số AL 529980 (số
vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dng đất: T01259) do Sở Tài nguyên và Môi
trường thành ph C cấp ny 13/07/2009 và được Chi nhánh n phòng đăng ký đất
đai quận N, chỉnh lý sang tên bà Trần Thị Thanh T ngày 24/4/2019.
Bà Lê ThM T4 chủ sử dng quyền sử dng đất tại thửa đất số 89, tờ bản
đ số 30 gp ranh liền kvới thửa đất của bà T. Tuy nhn, bà Lê ThMT4 li
dngc bà T vắng mặt đã tiến hành xây dựng lấn chiếm qua phần đất của bà T với
diệnch khoảng 12,8 m² (cạnh phải dài 0,73m + cạnh trái dài 0,55m x chiều ngang
20m). Khi phát hiện sự việc T gửi đơn yêu cầu y ban nhân dân phường C
tranh chấp quyền sử dng đất với bà Lê Thị MT4 và trong quá trình y ban nhân
dân phường C giải quyết đã có lập Biên bảnc minh ny 16/4/2024 đi với phần
đất của bà T thể hiện kích thước chiều dài đều bị giảm so với Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất được cấp như sau: “Cạnh giáp khách sạn L2 kích thước 41,04m (giy
được cấp là 41,77m tức giảm 0,73m); Cạnh còn lại kích thước 41,22m (giấy được
cấp là 41,77m, tc giảm 0,55m)”. Đến ny 24/4/2024, y ban nhân dân phường C
tiến hành hòa giải tranh chấp giữa bà T với bà Lê Thị M T4 nhưng bà T4 không
đng ý cho đo đạc phần đất của bà T4 và ng không đng ý trả lại đất đã lấn chiếm
của bà nên hoà giải không thành.
Do quyền lợi bảnh hưởng nên bà T khởi kiện, u cầu a án giải quyết những
vấn đề sau đây:
3
- Buc bà Lê ThM T4 trả lại phần đất đã lấn chiếm với diện tích khoảng
12,8(cạnh phải dài 0,73m + cạnh trái dài 0,55m x chiều ngang 20m) thuc tha
đất số 80; tờ bản đ số: 30 theo giấy chng nhận quyền sử dng đất số AL 529980
(số vào sổ cấp giấy chng nhận quyền sử dng đất: T01259) do Sở Tài ngun
Môi trường thành ph C cấp ngày 13/7/2009, chỉnh sang n bà Trần ThThanh
T ny 24/4/2019.
- Tuyên phá dỡ đi với toàn b phần ng trình bà Lê ThMT4 đã xây dựng
lấn chiếm trái phép trên đất của bà T thuc thửa đất s 80; tờ bản đ số: 30 nêu trên.
Ngày 12/02/2026 bà Trần Thị Thanh T có đơn sửa đi, b sung đơn khởi kiện,
cụ thể:
Yêu cầu bà Lê Thị MT4 phải trả lại cho bà phần đất b lấn chiếm diện ch
14,1 (b sung yêu cầu khởi kiện thêm đi với 1,3m² so với đơn khởi kiện ngày
07/5/2024) tại thửa đất số 80, tờ bản đ số 30, địa chỉ: phường C, quận N, thành phố
Cần Thơ theo GCNQSDĐ số: AL 529980 (số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử
dng đất: T01259) do Sở Tài ngun và Môi trường Thành ph C cấp ngày
13/7/2009, chnh sang tên bà T ngày 24/4/2019 theođ đo đạc hiện trạng tha
đất số: 66/VK.DV ngày 03/02/2026 của Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố
C.
Tại Văn bn trình bày ý kiến ngày 26/02/2026, bị đơn bà Lê Thị Mỹ T4 ông
Đặng Hu L là người đại diện theo y quyền của bà trình bày:
Trong Bn bản xem xét, thẩm định tại chỗ các ngày 09/01/2025 và 26/11/2025,
bà đã u cầu: Đo đạc hiện trạng tọa đ để lập Sơ đ thửa đất, và đã tạm ứng tiền
đo đạc có tọa đ cho Tòa án.
Vào ny 26/11/2025, cán b ca n phòng Đ đã tiến hành đo đạc bằng máy
GNSS RTK 2 thửa đất số 89 (của bị đơn) và 80 (của nguyên đơn), tờ bản đ số 30,
KV3 S, P. C, TP . và thhiện trong Biên bản xem xét, thẩm định tại ch. ng c
đo đạc và lập Biên bản sự chứng kiến, ký n của thẩm phán, đương sự hai bên
và đại diện U. Kết qu thể hiện tọa đ X,Y ranh giới 2 thửa đất và vách tường rào
hiện hữu nhà bà nằm hoàn toàn trong phần đất đang sử dng của bà.
Tuy nhiên, vào ny 03/02/2026, Văn P Đăng ký đất đai lại ban hành và gửi
qua a án Sơ đ đo đạc hiện trạng thửa đất số 66/VPĐK.DV do n bộ Nguyễn
Tấn N1 đo, cán b Nguyễn Minh T6 kiểm tra, cán b Lê Văn G1 với kết qu
KHÁC XA với thực tế tiến hành đo đc ngày 26/11/2025. Sơ đ Đo đạc hiện trạng
thửa đất ban hành ngày 03/02/2026 KHÔNG ĐÚNG, bà KHÔNG CHP NHẬN,
do:
- c vtrí đỉnh thửa đất trong Sơ đ không được định vị đúng theo kết quđo
đạc ngày 26/11/2025, trong khi Giấy chứng nhận quyền sử dng đất của bà tọa
đ định vị đỉnh thửa.
4
- Cổng rào mặt tiền trong đ đo đạc hiện trạng thửa đất không đúng vtrí
thực tế, mà dời ra phía trước vỉa hè 0,6m làm tăng kích thước, diện tích tha đất của
bà trên Sơ đ Đo đạc, bởi vì: Vỉa hè trước nhà thực tế là 6,6m nhưng vỉa hè trên Sơ
đ Đo đạc hiện trạng thửa đất ghi là 6,0m, nên kích thước 2 cạnh dài thửa đất của bà
trên Sơ đ Đo đạc lớn hơn 0,6m so với thc tế sử dng. Mặt khác, bà đã nhđơn v
chun n đo đạc kích thước 2 cạnh dài của thửa đất của bà đúng với kích thước
trên Giấy chứng nhận Quyền sử dng đất (một cạnh 41,77m, mt cạnh 38m) và các
đỉnh thửa đất của bà đúng với tọa đ theo VN2000.
- Hiện trạng sử dng thửa đất của được bao quanh bởi cổng rào và ờng
ranh đã 20 năm nay, cổng rào trước và ờng ranh phía sau đều thẳng tắp so với
ngun lốc biệt thự liền kề theo Dự án và Quy hoạch được duyệt.
Việc thể hiện sai lệch kết quả đo đạc này sẽ làm ảnh hưởng đến quyết định t
xcủa Tòa án.
Do đó, bà viết đơn này kính mong a ánu cầu Công ty Đ khác đo vẽ lại
đ đo đạc đúng với thực đo đạc và hiện trạng sử dng, có thể hiện tọa đ định vv
trí các đỉnh tha đất của bà, trước khi a án đưa ra xét xử, tránh tạo ra oan sai cho
gia đình bà.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là Công ty Cổ phn X vắng mt ti
phn tòa xét xử các ngày 25/3/2026, ngày 15/4/2026.
Tại phn tòathm, người đại diện theo y quyền của nguyên đơn là ông
Nguyễn Huy K tranh lun:
Qua nghn cứu hồ v án cùng các chứng cứ liên quan, tham chiếu ý kiến
của bà Trần ThThanh T và diễn biến thực tế tại phn tòa, căn cứ quy định pháp
luật hiện hành, đại diệny quyền quan điểm vv án như sau: Yêu cầu khởi kiện
của Nguyên đơn (bà Trần Th Thanh T) buc bà Lê Thị M T4 phải trlại phần đất
diệnch 14,1m² hoàn toàn căn cứ bởi các do:
Thứ nhất:
n cứ giấy chứng nhận quyền sử dng đất số AL 529980 (số vào sổ cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất: T01259) do Sở Tài nguyên Môi trường Thành
ph C cấp ngày 13/7/2009, chỉnh sang n bà Trần Thị Thanh T ny 24/4/2019
thể hiện phần đất thuc tha 80, tờ bản đồ số: 30 chiều ngang: 20m chiều dài:
41,77m.
n cứ giấy chứng nhận quyền sử dng đất số CA 5344541 (số vào sổ cấp
GCN: CH04334) do y ban nhân dân quận N cấp ngày 29/7/2015, chỉnh sang tên
bà Lê ThMT4 ny 25/4/2024 thể hiện phần đất thuc thửa 89, tbản đ số: 30
chiều dài cạnh phải (từ bên phải nhìn vào ký hiệu: 2-3): 41,77m và chiều dài cạnh
trái (từ bên trái nhìn vào ký hiệu: 1-5): 38m.
5
Tuy nhn, theo đ đo đạc hiện trạng thửa đất ngày 03/02/2026 của n
phòng đăng ký đất đai Thành ph C thể hiện:
- Phần đất thuc thửa 89 của bà Lê ThM T4 có chiều dài cạnh phải : 42,46m
(hướng đường N từ bên phải nhìn vào): 41,77m + 0,69m (tức dư 0,69m) và chiều
dài cạnh trái38,72m (hướng đường N từ bên trái nhìn vào): 38m + 0,72m (tức dư
0,72m).
- Phần đất thuc thửa 80 của bà Trần ThThanh T chiều dài cạnh phải (hướng
đường Phạm Công T7 nhìn vào): 41,05m (tức thiếu 0,72m) và chiều dài cạnh trái
(hướng đường Phạm Công T7 nhìn vào): 41,08m (tức thiếu 0,69m).
Như vậy, theo các chỉ số tại Sơ đ đo đạc hiện trạng thửa đất ny 03/02/2026
Văn phòng đăng ký đất đai Thành ph C thể hiện các chỉ số sử dng đất dư của phía
bà Lê Thị MT4 tại thửa 89 hoàn toàn trùng khớp với chỉ số sử dng đất thiếu của
phía bà Trần Thị Thanh T tại thửa 80 với tổng diện tích: 14,1m².
Thứ hai:
n cứ khoản 21, Điều 3 Luật đất đai 2024 quy định: “Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu i sản gắn liền với đất là chứng thư pháp để Nhà nước
xác nhận quyền sử dng đất, quyền sở hu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của
người quyền sử dng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất”.
Theo đó, Bản đ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được hiểu là: sở
đcấp giấy phép y dng và lập d án đầu tư y dựng theo quy định Điều 30 Lut
Quy hoạch đô thị 2009”.
Như vậy, từ n cứ quy định pháp luật nêu trên thể thấy rằng: Bản đồ quy
hoạch chi tiết t l1/500 tại Khu N và T8 định Cồn K1 chỉ là: sở để cấp giấy
phép y dựng và lập dự án đầu xây dựng” chứ không phải là sở xác nhận
quyền sử dng đất nên Giấy chứng nhận quyền sử dng đất, quyền sở hữu i sản
gắn liền với đất là chứng thư pháp lý cao nhất để xác nhận quyền sử dng đất.
Thứ ba:
Phía bị đơn (bà Lê Thị MT4) yêu cầu Cơ quan tòa án c định quyền sử dụng
đất theo htọa đ trước đây đđi chiếu với quyền sử dng đất thửa 89, tờ bản đ
số: 30 theo giấy chng nhận quyền sử dng đất số CA 5344541 (số vào sổ cấp GCN:
CH04334) do y ban nhân dân quận N cấp cho phía bđơn đchứng minh phía b
đơn không lấn chiếm quyền sử dng đất của nguyên đơn. Tuy nhiên, Công văn số:
734/VKĐĐ-DV ny 11/03/2026 của Văn phòng đăng ký đất đai Thành ph C
phúc đáp công văn số: 313/CV.TA ngày 06/02/2026 của Tòa án nhân dân Khu vực
1 Cần Thơ ni dung:
- Văn phòng Đăng ký đất đai thành ph C chghi nhận hiện trạng sử dng đất
theo c định ranh của các đương sự.
- Điểm tọa đ địa chính triển khai thực hiện dự án này không còn.
6
- Tọa đ thực và tọa đ trên bản đ địa chính đang quản không trùng nhau
(do sai số cho phép).
Từ các yếu tố trên n phòng Đăng ký đất đai thành ph C không thể ghi nhận
tọa đ xác định thửa theou cầu của Tòa án nhân dân khu vực 1 Cần Thơ.
Như vậy, theo ng văn số: 734/VKĐĐ-DV ngày 11/03/2026 của n
phòng đăng ký đất đai Thành ph C đã xác định rất vĐiểm ta đ địa chính triển
khai thc hiện dự án này không n và Văn phòng đăng ký đất đai Thành ph C
quan đo đạc chuyên môn cao nhất trong hệ thống Cơ quan nhà nước hiện tại
nên ni dung trả lời của n phòng đăng ký đất đai Thành ph C là cơ sở đbác yêu
cầu xác định quyền sử dng đất theo hệ tọa đ trước đây của phía bị đơn.
Theo Trích lục bản đ đa chính năm 2026 của Chi nhánh Văn phòng Đ Cần
Thơ thể hiện tọa đ, kích thước cạnh ca thửa 89, tờ bản đ số: 77 được thc hiện
theo u cầu cá nhân của phía b đơn theo thủ tục cấp đi giấy chứng nhận quyền sử
dng đất và hiện trạng cũng thể hiện lề: 6m, đường N: 22m. ng theo Bản trích đo
địa chính ngày 30/9/2024 và đồ hiện trạng tha đất ngày 03/02/2026 của n
phòng đăng ký đất đai Thành ph C thể hiện lề: vẫn 6m, đường N: 22m và hoàn
toàn phù hợp với H trích đo địa chính ngày 16/6/2009 của Văn phòng đăng ký
quyền sử dng đất. Như vậy, các h kthuật nêu trên đều thể hiện vtrí lề tha
đất số 89 của bà Lê Thị MT4 đều kích thước lề: là 6m, đường N: 22m.
Tuy nhn, qua Sơ đ đo đạc hiện trạng thửa đất ny 10/3/2026 của Công ty
TNHH Đ do bà Lê Thị MT4 tự thuê thể hiện: Đường N 22m nhưng lề hiện trạng
6,64m (tức lệch 0,64m).
Đồng thời, qua Sơ đ đo đạc hiện trạng thửa đất ngày 06/4/2026 của Công ty
TNHH Đ do a án nhân dân Khu vực 1 Cần Thơ trưng cầu lại thể hiện: Đường
N cũng là 22m nhưng lề hiện trạng là 6,83m (tức lệch 0,83m).
Như vậy, qua 02 Sơ đ đo đạc của Văn phòng đăng ký đất đai Thành ph C và
01 bản đ địa chính của Chi nhánhn phòng Đ Cần Thơ đều thể hiện kích thước
lề: 6m và đường N: 22m nhưng qua đ đo đạc của ng ty Đ thì lề 6,64m
(tức lệch 0,64m) Công ty Đ thì lề 6,83m (tức lệch 0,83m). Vậy thì kích thước
nào là đúng và việc đo của 02 Công ty (T và Tấn C) đảm bảo vmặt chun n
và đ tin cậy hay không.
Điều quan trọng nhất kết quđo đạc của Công ty Đ lại chdựa vào tọa đ
hiện trạng của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực 1 Cần Thơ đra bản
vchưa qua sự thẩm định, thẩm duyệt của bất kỳ cơ quan chuyên n quản
nào mà ở đây quan chun n cao nhất Văn phòng đăng ký đất đai Thành
ph C. Trường hợp, quan tòa án công nhận kết quđo đạc của ng ty Đ và trực
tiếp ph nhận kết quđo đạc của Cơ quan Văn phòng đăng ký đất đai Thành ph C
(Cơ quan chuyênn cao nhất) thì sẽ gây ra 01 hlụy vô cùng lớn vđ tin cậy của
quan chun n nhà nước trong quản đất đai.
7
Mt vấn đề na Trích lc bản đ địa chính năm 2026 của Chi nhánh Văn
phòng Đ Cần Thơ thể hiện tọa đ, kích thước cạnh của tha 89, tbản đ số:
77 nhưng ng văn số: 734/VPĐKĐĐ-DV ngày 11/03/2026 của Văn phòng đăng
ký đất đai Thành ph C phúc đáp công văn số: 313/CV.TA ny 06/02/2026 của a
án nhân dân Khu vực 1 Cần Thơ ni dung: Điểm tọa đ địa chính triển khai
thực hiện dán này không còn; Tọa đ thực tọa đ trên bản đ địa chính đang
quản không trùng nhau (do sai số cho phép). Từ các yếu tố trên Văn phòng Đăng
ký đất đai thành ph C không thể ghi nhận tọa đ xác định thửa theo u cầu của
Tòa án nhân dân khu vực 1 Cần Thơ”.
Như vậy, kết qutọa đ của Chi nhánh Văn phòng Đ Cần Thơ đã cung cấp
đi với tha 89, tờ bản đồ số: 77 theou cầu của bà Lê Thị MT4 đảm bảo nh
chính c hay không và tọa đ nàykết quđo theo hiện đang sử dng đất thực tế
hay tọa đ hiện của dán trước đây thì vẫn chưa được quan chuyên n, cũng
như quan ch quản có ý kiến về vấn đnày nhưng điểm tọa đ này lại được đưa
vào sử dng chưa phù hợp và đ tin cậy không cao khi Văn phòng Đăng ký đất
đai thành ph C đã trả lời Điểm tọa đ địa chính triển khai thực hiện d án này không
còn.
Từ những căn cứ phân ch trên thấy rằng đ đo đạc hiện trạng thửa đất ngày
06/4/2026 của Công ty TNHH Đ chưa được thẩm định, thẩm duyệt nên không đ
đ tin cậy đm căn cứ áp dng vào việc giải quyết v án và qua kết quả phân ch
nêu trên sở khẳng định rằng phía bđơn (bà Lê Thị MT4) sử dng phần đất
thuc thửa 80, tờ bản đ số 30 chiều dài cạnh phải (hướng đường N từ bên phải
nhìn vào): 42,46m (tức 0,69m (41,77m/42,46m)) chiều dài cạnh trái (hướng
đường N từ bên trái nhìn vào): 38,72m (tức dư 0,72m (38m/38,72m)) so với giy
chứng nhận quyền sử dng đất và phía Trần ThThanh T thì thực tế bị thiếu đất so
với giấy chứng nhận quyền sử dng đất nên bđơn đã sử dng lấn chiếm qua phần
đất của nguyên đơn với diệnch là 14,1là căn cứ.
Vì vậy, đề nghị Hi đng xét xử xem xét chấp nhận toàn b yêu cầu khởi kiện
của phía nguyên đơn (bà Trần Thị Thanh T):
- Buc bà Lê ThM T4 trả lại phần đất đã lấn chiếm với diện tích khoảng
14,1có chiều dài cạnh phải (từ hướng đường Phạm Công T7 nhìn vào bên phải):
0,72m và chiều dài cạnh trái (từ hướng đường Phạm Công T7 nhìn vào bên trái):
0,69m thuc thửa đất số 80; tờ bản đ số: 30 theo giấy chứng nhận quyền sử dng
đất số AL 529980 (số vào sổ cấp giấy chng nhận quyền sử dng đất: T01259) do
Sở Tài nguyên và Môi trường thành ph C cấp ngày 13/7/2009, chỉnh lý sang tên bà
Trần Thị Thanh T ny 24/4/2019.
- Tuyên phá dỡ đi với toàn b phần ng trình bà Lê ThMT4 đã xây dựng
lấn chiếm trái phép trên đất thửa đất số 80; tbản đ số: 30 nêu trên.
Người đi diện theo y quyền của nguyên đơn là ông Lý G b sung tranh lun:
8
- Theo bản vdo Công ty Đ cung cấp thể hiện lề phía trước đất của nguyên đơn
6,83m, dư 0,8m chiều dài so với giấy chứng nhận đất được cấp và phần dư này
đúng phần thiếu của đất ngun đơn.
- Bản vẽ do 02 Công ty đo đạc bên ngoài vẽ có sự chênh lệch so với bản vẽ do
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện. Vviệc xác định tọa đ, Văn phòng đăng ký
đất đai là đơn vquản lý đất đai cao nhất nên việc lấy số liệu tọa đ phải thông qua
ý kiến của Văn phòng đăng ký đất đai mới dẫn đường truyền về. Bđơn cho rằng hệ
tọa đ trên giấy được cấp đúng nhưng thực chất theo Văn bản trả lời của n
phòng Đ đã xác định tọa đ không n nên việc Chi nhánh Văn phòng Đ, thành phố
Cần Thơ cung cấp số liệu tọa đ đỉnh là không sự c nhận của cơ quan cấp trên.
- V tường rào, khi bđơn đập, nguyên đơn đã khiếu nại nhưng UBND
phường C chưa làm hết trách nhiệm của địa phương nên dẫn đến việc bđơn tiếp tục
xây dựng tường ranh lấn đất của ngun đơn. Về việc trưởng khu vực xác định ờng
rào xây đúng là không đúng thẩm quyền.
Tại phn tòa, b đơn và người đi diện theoy quyền của b đơn tranh lun:
Phía b đơn không thng nhất với các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. B
đơn đề nghị Tòa án chấp nhận với bản vẽ của Công ty Đ đã đo vẽ, bởi vì: Trong v
án, việc tranh chấp ranh phải đo đạc để thể hiện ta đ đỉnh của thửa đất, đất bị đơn
được quan nhà nước cấp GCN hợp pháp, thhiện tọa độ đnh thửa. Phía
Văn phòng đăng ký đất đai không cung cấp được bản vẽ thể hiện tọa đ, trong khi
đó Công ty Đ theo kết quả trưng cầu của Tòa án đã cung cấp được tọa đ, ng ty
Đ công ty T11 nhưng được Nhà nước cấp phép trong hoạt đng đo đạc, lập bản
đ nên hợp pháp.
Bđơn không lấn đất, từ thời điểm nhận quyền sử dụng đt tường ranh rào phía
trước và ờng ranh phía sau đã có hiện trạng sẵn. Khi bđơn y nhà, do bức tường
phía sau bnứt nên bị đơn đập tường cũ, việc đập và y dng lại ờng ranh theo
vtrí ờng được lập Vi bằng và tại phn tòa bđơn cung cấp Vi bằng gc cho
Hi đng xét xử.
Quá trình bđơn đập tường, do đất của nguyên đơn là đất trống nên UBND
phường C vì sự n định của khu dân đã giao cho T9 khu vực tham gia quản
việc bđơny dng lại ờng ranh theo đúng vị trí ranh . Do vậy, việc bị đơn sử
dng đất đúng v trí ta đ được cấp, không lấn đất của nguyên đơn.
Tại Bản án dân sự thm số: 213/2026/DS-ST ngày 15/4/2026 của a án
nhân dân khu vực 1- Cần Thơ Tuyên xử:
Không chấp nhận u cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Thanh T đi
với bị đơn bà Lê Thị MT4 về việc:
- u cầu bà Lê ThMT4 phải trả lại cho bà Trần ThThanh T phần đất b
lấn chiếm có diện tích 14,1m² (b sung yêu cầu khởi kiện thêm đi với 1,3so với
9
đơn khởi kiện ngày 07/5/2024) tại thửa đất số 80, tờ bản đ số 30, địa chỉ: phường
C, quận N, thành ph Cần Thơ theo GCNQSDĐ số: AL 529980 (số vào sổ cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất: T01259) do Sở Tài nguyên Môi trường Thành
ph C cấp ny 13/7/2009, chỉnh lý sang tên bà T ny 24/4/2019 theo đ đo đạc
hiện trạng thửa đất số: 66/VK.DV ngày 03/02/2026 của Văn phòng đăng ký đất
đai Thành ph C.
- u cầu tuyên phá dđi với toàn b phần công trình bà Lê ThM T4 đã
xây dng lấn chiếm trái phép trên đất của bà Trần Thị Thanh T thuc thửa đất số 80,
tờ bản đ số 30.
Ngoài ra, bản ánn tuyên về án phí, chi phí t tụng, quyền kháng cáo, quyền
và nghĩa vụ thi hành án theo quy định của pháp luật.
Ngày 24 tháng 4 năm 2026, nguyên đơn bà Trần ThThanh T đơn kháng
cáo bản án thẩm. Ni dung đngha án cấp phúc thẩm giải quyết bao gồm:
Yêu cầu Tòa án nhân dân thành ph Cần Thơ sửa toàn b bản án sơ thẩm,.
Tại phiên tòa phúc thẩm Luật bảo vquyền lợi của nguyên đơn cho rằng:
n cứ lược đồ đo vẽ của Công ty Đ đo vẽ lề đường phía trước phần đất của bị đơn
6,18m không đúng với giấy chứng nhận quyền sử dng đất của bđơn, bởi lẽ
giấy của b đơn chỉ xác định lề đường 6m,ợc đ đo vẽ của Công ty Đ không được
quan chuyên môn thẩm định đúng hay sai. Căn cứ ợc đ một cạnh của nguyên
đơn và bđơn đều thiếu, phía bị đơn sử dng dư 13,5m
2
nguyên đơn thiếu 14m
2
và
hai cạnh đều thiếu so với giấy chứng nhận quyền sử dng đất, mặt khác hầu hết c
thửa đất gần đó đều mua nền cặp đôi. Do vậy yêu cầu bị đơn trả lại cho ngun đơn
chiều dài hai cạnh của ngun đơn thiếu so với giấy chứng nhận quyền sử dng đất.
Đại diện theo y quyền của bđơn cho rằng: Luật sư cho rằng tất cả nhng phần
đất giáp ranh nhau đều là do mua nền đôi nhưng không cung cấp được chng cứ
chứng cho rằng những nền đó đều là do mt chủ, đi với lược đ đo vẽ của Công ty
Đ do Tòa án trưng cầu đo không phải bị đơn trưng cầu, ợc đ đo vẽ của ng ty
Đ đo thể hiện 02 phần, phần nét đt là diện ch theo giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất của bị đơn,n nét liền là phần đất bị đơn đang thực tế sử dng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph Cần Thơ phát biểu quan điểm t
giai đoạn th lý đến khi đưa vụ án ra xét xử, a án đã tiến hành đúng các quy định
của pháp luật tố tụng dân sự. Về ni dung v án, đề nghị áp dng khoản 1 Điều 308
của B luật tố tụng dân sự, Không chấp nhận kháng cáo của ngun đơn, gingun
bản án dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực 1 Cần Thơ.
NHN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
n cvào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét và kết qutranh tụng tại
phn tòa, Hi đng xét xử nhận định:
[1]. Sau khi xét xử sơ thẩm, nguyên đơn kháng cáo trong thời hạn luật định nên
được xem xét theo trình tự phúc thẩm.
10
[2]. Xét kháng cáo của nguyên đơn bà Trần ThThanh T, Hi đng xét xxét
thấy:
Ngun đơn bà Trần Thị Thanh T chủ sử dng thửa đất 80 mặt tiền tiếp giáp
đường Phạm Công T7, bị đơn bà Lê Thị MT4 chủ sử dng thửa đất 89 mặt tiền
tiếp gp đường N. Phần đất ngun đơn tranh chấp với bị đơn ranh giới đuôi sau
đất của ngun đơn và b đơn. Nguồn gc thửa đất của ngun đơn là do nhận chuyển
nhượng của ông Nguyễn n T10, bà Nguyễn ThNguyệt Á vào ny 24/4/2019,
phần đất của bị đơn nhận chuyển nhượng của ông Nguyễn Hoàng P1 và bà Trần Thị
Thúy P2, năm 2015 bị đơn đi giấy chứng nhận quyền sử dng đất mới đăng ký
i sản trên đất, qua chuyển tên qua lại cho coni nhiều lần, đến 25/01/2024 con
gái bị đơnĐặng Lê Trang T5 tặng cho lại bị đơn. Tuy nhn toàn b hai tha đất
của nguyên đơn và bị đơn đang sử dng đều thuc Công ty cổ phần X m chủ đầu
.
Ngun đơn cho rằng bđơn lấn ranh đất của nguyên đơn diện ch 14m
2
, nên
yêu cầu bị đơn trả lại diệnch lấn chiếm và tháo dcông trình trên đấtbứcờng
của bị đơn. Qua xem xét thẩm định thực tế, đng thời diện tích đo vcủa các
quan chun n xác định số đo khác nhau, nguyên đơn u cầu sử dng c
đ của n phòng đăng ký đất đai đã đo vẽ, bđơn không đng ý và tự trưng cầu
công ty Tín phát, tuy nhn đđảm bảo sự công bằng cho nguyên đơn và bđơn, a
án sơ thẩm đã trưng cầu ng ty Đ, đo vẽ bằng hệ tọa đ, bởi lẽ phần đất của ngun
đơn và bị đơn đất nằm trong khu dân đã quy hoạch.
Kết quả đi chiếu giữa bản đ của Văn phòng Đ và Công Ty Đ số đo chênh
lệch không nhiều, cụ thể: tổng diện ch của hai tha đất 80 và 89 theo ợc đ ca
văn phòng đăng ký 1.656,8m
2
, tổng diệnch hai thửa theo ợc đ của ng ty Đ
1.656,3m
2
(chênh lệch 0,5m
2
). Như vậy ngun đơn sử dng thửa 80 diện tích
821,4m
2
(phần C diện tích 819,5m
2
, phần D diệnch 1,9m
2
) thiếu 14m
2
so với giy
chứng nhận quyền sử dng đất, bđơn đang sử dng 834,9m
2
(phần A diện tích
819,5m
2
và B diện tích 15,4m
2
).
Tuy nhn căn cứ hình thể diện tích đất cấp cho bđơnc định phần B diện
ch 15,4m
2
không nằm trong giấy chứng nhận quyền sử dng đất của bđơn mà nằm
ngoài lề đường, nếuc định vị trí B thuc giấy chứng nhận quyền sử dng đất của
bđơn theoợc đ đo vẽ của công ty Đ thì không phù hợp với hình thể thửa đất của
bị đơn trong giấy chứng nhận quyền sử dng đất vì phần góc ờng ranh của bị đơn
đường cong không phải hình tam gc như bản vẽ của Công ty Đ, như vậy căn cứ
vào diệnch theo giấy chứng nhận quyền sử dng đất thì thửa đất của bị đơn ng
chỉ 819,5m
2
ng thiếu so với giấy chứng nhận quyền sử dng đất 1,9m
2
, mặt
khác vị trí hiện trạng thực tế phần đất tranh chấp bức tường của bị đơny dng
trước khi ngun đơn nhận chuyển nhượng quyền sử dng đất vào năm 2019 từ ông
T5 và bà Á, đng thời khu đất này ca Công ty X làm dán, qua khảo sát phía
sau đuôi nhà của bị đơn cơ bản đều thẳng ranh với các bức tường của nhà liền kề.
Theo chứng nhận quyền sử dng đất của bị đơn cấp lại vào năm 2015 được cấp
theo ta đ góc, đỉnh, điểm của 4 cạnh nên việc Tòa án trưng cầu Công ty đo vẽ theo
11
hệ tọa đ là đúng quy định, căn cứ công văn số 734 ngày 11/3/2026 ca Văn phòng
đăng ký đất đai thành ph C trả lời cho a án cụ thể: n phòng đăng ký đất đai đo
vchỉ ghi nhận hiện trạng sử dng đất theo xác định ranh của các đương sự, điểm
tọa đ địa chính triển khai d án nay không còn, Tọa đ thực tọa đ bản đ địa
chính đang quản lý không trùng nhau (do sai số cho phép). Do vậy không có căn cứ
xác định b đơn lấn đất của nguyên đơn, nên a án cấp thẩm không chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn căn cứ.
Tại phiên tòa Luật bảo vquyền lợi cho nguyên đơn cho rằng, hầu hết c
nền liền kvới đất của ngun đơn và bđơn đều là nền đôi nên việc xây dng tường
ranh sai t, tuy nhiên Luật không cung cấp được chứng cứ chứng minh cho ý
kiến này, đi với ợc đồ đo vLuật cho rằng trái quy định, t thấy Công ty Đ
công ty Đ ch pháp nhân được cấp giấy phép hành nghề thực hiện việc đo
vẽ theo u cầu của Tòa án, hiện chưa có cơ quan nàoc định bản vẽ của ng ty
Đ trái quy định. Do vậy không căn cchấp nhận ý kiến của Luật bảo v
quyền lợi cho nguyên đơn.
Từ nhng nhận đnh trên, xét kháng cáo của ngun đơn bà Trần ThThanh T
không căn cứ chấp nhận, không chấp nhận ý kiến ca Luật sư bảo vệ quyền lợi
cho ngun đơn. Chấp nhận ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phna.
[3] Về án phí dân sự phúc thẩm: Nguyên đơn bà Trần ThThanh T phải chịu
theo quy định.
Vì c lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
n cứ: Khoản 1 Điều 308 B luật tố tụng dân sự;
Nghquyết số 326, ngày 30/12/2016 ca Uban thường v Quc Hi khoá 14,
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, np, quản và sử dụng án phí, lệ phí toà án.
Không chấp nhận kháng cáo nguyên đơn bà Trần Thị Thanh T
Giữ ngun bản án dân sự thẩm số 213/2026/DS-ST ny 15/4/2026 của
Tòa án nhân dân khu vực 1 Cần Thơ.
Án phí dân sự phúc thẩm: Nguyên đơn bà Trần Th Thanh T phải chịu
300.000đng, chuyển tiền tạm ng án phí ngun đơn đã np theo biên lai thu số
0008367 ngày 04/5/2026, tại Thi hành án dân sthành ph Cần Thơ thành án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, nời phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 36 và Điều
71 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện
theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.
12
Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ny tuyên án, ny 09 tháng 9 năm 2026.
Nơi nhận:
- VKSND thành phố Cần T;
- TAND khu vực 1 - Cần T;
- Phòng THADS khu vực 1 - Cần
T;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XPC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(ĐÃ KÝ)
Trnh Thị Bích Hạnh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1281/2026 Bản án số 1281/2026

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1281/2026 Bản án số 1281/2026

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất