Bản án số 1129/2026/DS-PT ngày 07/09/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1129/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1129/2026/DS-PT ngày 07/09/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 1129/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/09/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: NGUYỄN THỊ C - NGÔ KIM TH
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1129/2026/DS-PT Bản án số 1129/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1129/2026/DS-PT Bản án số 1129/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm :
Các Thm phán:
Bà Hoàng Th Thuý Lành
Bà Dương Thuý Hằng
Bà Đinh Thị Ngc Yến
- Thư ghi biên bản phiên tòa: Phan Ngọc Nhẩn Thư Tòa án nhân
dân tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân
tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông
Bùi Quốc Việt, Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 9 năm 2026, tại trsở Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh mở phiên
tòa xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 615/2026/TLPT-DS ngày 28
tháng 7 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sn”
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 190/2026/DS-ST ngày 16/6/2026 Tòa án nhân
dân Khu vực11 - Tây Ninh, bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 541/2026/-PT ngày
28 tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm: 1974
Địa chỉ: Tổ F, ấp T, xã T, tỉnh Tây Ninh. (có mặt).
Bị đơn: Bà Ngô Kim T, sinh năm: 1976
Địa chỉ: Tổ A, ấp T, xã T, tỉnh Tây Ninh (có mặt).
Người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn: Ông Trần Quốc Đ, sinh năm: 1992
Địa chỉ: Căn hộ D B, chung E, số B, đường L, khu phố D, phường L,
Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo văn bản ủy quyền ngày 21/4/2026) (có mặt).
Người làm chứng:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 1129/2026/DS-PT
Ngày: 07-9-2026
Về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài
sn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
1. Phạm Ngọc T1, sinh năm: 1989
Địa chỉ: Tổ A, ấp T, xã T, tỉnh Tây Ninh (có mặt)
2. Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm: 1993
Địa chỉ: Tổ A, ấp T, xã T, tỉnh Tây Ninh. (Có mặt)
3. Đỗ Thị Như E, sinh năm 1986
Địa chỉ: Tổ C, ấp T, xã T, tỉnh Tây Ninh (Có yêu cầu vắng mặt)
- Người kháng cáo: Bị đơn bà Ngô Kim T
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 27-10-2025, cùng các lời khai trong qtrình giải
quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyn Th C trình bày:
Do bà C T có mối quan hệ gần nhà, quen biết nhau nên, bà C cho
T vay số tiền 220.000.000 đồng thỏa thuận i suất 2%/tháng, hẹn 30 ngày sau trả
nợ, không viết giấy vay tiền. T chuyển khoản trả tiền lãi mỗi tháng 4.400.000
đồng, đã trả được 7 tháng số tiền 30.800.000 đồng, chốt nợ ngày 25/8/2024. C
đòi nợ nhiều lần nhưng T không trả. C gọi điện cho T ghi âm ngày
24/02/2025, 26/3/2025, 02/4/2025 về việc chốt tiền nợ, T thống nhất nợ C số
tiền nợ trên.
Tại phiên tòa C yêu cầu bà T trả số tiền gốc 220.000.000 đồng tiền lãi
theo mức lãi suất 0,83%/tháng tính từ ngày vay ngày 25/8/2024 đến ngày giải
quyết xong, khấu trừ số tiền lãi đã nhận là 30.800.000 đồng.
Tại phiên tòa người đại diện hợp pháp của bị đơn là ông Trần Quốc Đ trình
bày:
Bà T y quyền cho ông Trần Quốc Đ theo văn bản ủy quyền ngày 21/4/2026
trình bày: Vào tháng 5 năm 2023 bà T vay tiền của C 220.000.000 đồng, vay làm
3 lần: Lần 1 vay 100.000.000 đồng lần 2 vay 100.000.000 đồng, lần 3 vay 20.000.000
đồng, thỏa thuận lãi suất 2%/tháng, không viết giấy nợ, vay nhận tiền mặt. Đến ngày
8/11/2023 T đã trả số tiền 200.000.000 đồng chuyển khoản cho E số tiền
100.000.000 đồng ông T1 số tiền 100.000.000 đồng số tiền còn lại trả 5 lần
mỗi lần chuyển khoản 4.400.000 đồng n T không đồng ý theo yêu cầu của
bà C.
Theo lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa của người làm
chứng ông Phạm Ngọc T1 trình bày: Ông là con rể của C, ông không biết việc
vay tiền giữa C T, ông sdụng số tài khoản 106606522690 tại Ngân
hàng TMCP C1. Ngày 08/11/2023 T không chuyển cho ông số tiền
100.000.000 đồng T chưa bao giờ chuyển tiền cho ông, ông chuyển tiền
cho T 01 lần số tiền 50.000.000 đồng nội dung “mẹ C nhờ chuyển”. Ông đã cung
cấp sao kê ngân hàng như anh trình bày.
Theo lời khai trong qtrình giải quyết vụ án của người làm chứng
Nguyễn Thị Ngọc H trình bày: con ruột của C, sử dụng số tài khoản
3
101870526240 tại Ngân hàng TMCP C1. không biết việc vay tiền giữa C
bà T. Bà T có chuyển tiền cho nhưng bao nhiêu lần không nhrõ, bà T nhờ số tài
khoản của để chuyển tiền trả cho C, bà đã rút tiền trả lại cho C, tiền gì bà
không biết, đây là giao dịch giữa bà C và bà T. Mỗi lần chuyển 4.400.000 đồng, có
một lần chuyển 4.000.000 đồng, sau đó chuyển thêm 400.000 đồng cho đủ 4.400.000
đồng.
Theo lời khai của người làm chứng ĐThị NE trình bày: Như E biết
T, bà C do sống cùng xã, không họ hàng, không mâu thuẫn với ai. E không
biết việc C cho T vay tiền và không liên quan đến việc vay tiền giữa C
T. Về việc vào ngày 08/11/2023 T chuyển cho E số tiền 100.000.000
đồng hay không bà E không nhớ rõ. Bà E có sử dụng số tài khoản 0974510054.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số: 190/2026/DS-ST ngày 16/6/2026 Tòa án nhân
dân Khu vực11 - Tây Ninh quyết định:
Căn cứ vào các Điều 463, 466, 468, 470 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 147,
khoản 1 Điều 227 khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị C đối với Ngô Kim T
về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Buộc Ngô Kim T nghĩa vụ trả cho Nguyễn Thị C số tiền vay gốc
220.000.000 (hai trăm hai mươi triệu) đồng tiền lãi 8.824.200 (tám triệu tám
trăm hai mươi bốn nghìn hai trăm) đồng, tổng cộng 228.824.200 (hai trăm hai mươi
tám triệu tám trăm hai mươi bốn nghìn hai trăm) đồng.
Kể từ ngày tiếp theo ngày 16/5/2026 cho đến khi thi hành xong tất cả các
khoản tiền, Ngô Kim T còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án,
theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Về án phí: Ngô Kim T phải chịu 11.441.000 (mười một triệu bốn trăm
bốn mươi mốt nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị C tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp
6.228.000 (sáu triệu hai trăm hai mươi tám nghìn) đồng theo biên lai số
0009861 ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về nghĩa vụ thi hành án và quyền kháng
cáo theo quy định của pháp luật.
Ngày 22/6/2026 bà Ngô Kim T kháng cáo theo hướng yêu cầu sửa bản án sơ
thẩm, bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Bị đơn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo. Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi
kiện, đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của bị đơn.
Các đương sự không cung cấp thêm tài liệu chứng cứ.
4
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên
tòa:
Về tố tụng: Vic tuân theo pháp lut ca Thm phán, Hi đng xét xử, Thư
phiên tòa thc hiện đúng trình tự, th tục theo quy định ca B lut T tng dân s.
Các đương s thc hiện đúng quyền nghĩa vụ của mình theo quy định ca B lut
T tng dân s.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố
tụng dân sự, không chấp nhận kháng cáo của bị đơn Ngô Kim T, giữ nguyên
Bản án dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm
tra tại phiên tòa; ý kiến tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát,
Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Đơn kháng cáo của bà Ngô Kim T nộp trong thời hạn luật định, về hình thức
và nội dung kháng cáo phù hợp với quy định tại Điều 272, Điều 273 của Bộ luật Tố
tụng dân sự nên được xem xét giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.
[2] Về nội dung:
Xét yêu cầu kháng cáo của bà Ngô Kim T, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của bà C, bà C cho bà T vay số
tiền 220.000.000 đồng, chốt nợ ngày 25/8/2024, không viết giấy vay tiền, C đã
đòi nợ nhiều lần nhưng bà T không trả. Bà C khởi kiện yêu cầu bà T trả số tiền gốc
220.000.000 đồng tiền lãi. Người đại diện của T thừa nhận, vào tháng 5 năm
2023 T vay tiền của C 220.000.000 đồng, vay làm ba lần: Lần thứ nhất vay
100.000.000 đồng, lần thhai vay 100.000.000 đồng, lần thứ ba vay 20.000.000
đồng, thỏa thuận lãi suất 2%/tháng, không viết giấy nợ, vay nhận tiền mặt.
Như vậy, có cơ sở xác định T vay của C 220.000 đồng, đây là chứng cứ
không phải chứng minh.
[2] t lời trình bày của T: T cho rằng, ngày 08/11/2023 T đã trả cho
C s tiền 200.000.000 đồng, thông qua chuyển khoản cho E số tiền
100.000.000 đồng theo stài khoản 0974510054 tại Ngân hàng N (NAB) ông T1
số tiền 100.000.000 đồng số tài khoản 106606522690 tại Ngân hàng C1 số tiền
còn lại 20.000.000 đồng trả năm lần mỗi lần chuyển khoản là 4.400.000
22.200.000 đồng cho chị H số tài khoản 101870526240 tại Ngân hàng C1 (V) n
bà T không đồng ý theo yêu cầu của bà C. Chứng cứ bà T cung cấp là hai chứng từ
giao dịch ngày 08/11/2023 số chứng từ 11083282000000026
11083288000000038 của Ngân hàng N1 số tiền chuyển khoản đến số tài khoản của
ông T1, E, bảng sao kê chuyển khoản tới tài khoản của H. Các chứng từ không
thể hiện nội dung T chuyển tiền cho ông T1, E để trả cho C. Trong quá trình
5
giải quyết vụ án tại phiên toà phúc thẩm, ông T1 không thừa nhận T chuyển
khoản cho ông T1 ông T1 đã cung cấp sao ngân hàng không có lịch sử T
chuyển tiền như T trình bày. E lời khai không thừa nhận T chuyển khoản
tiền trả cho C. Bà E không biết, không liên quan đến việc vay tiền giữa bà C
bà T. Ngoài ra bà T không cung cấp được chứng cứ nào khác về việc bà C chỉ định
T chuyển tiền cho E, ông T1 nhận thay trả cho C không chứng cứ o
khác thể hiện T đã trả tiền cho C. Căn cứ Vi bằng số 30/2026/VB-TPL ngày
15/4/2026 của Văn phòng T2. Nội dung ghi âm vào ngày 24/02/2025, 26/3/2025,
02/4/2025 có nội dung bà C và bà T trao đổi: Bà C nói: “cái tiền mà, tiền chị mượn
trên em tốn hết là hai trăm hai chục triệu đúng hôn” Bà T (chị ba Muỗng): “ừ” bút
lục 40b. Thể hiện bà T xác nhận còn nợ bà C 220.000.000 đồng.
Ngoài ra, bà T cho rằng, bà đã trả thông qua tài khoản của H, con gái bà C
5 lần, mỗi lần 4.400.000 đồng. H cho rằng, T đã chuyển cho bà H 7 lần, mỗi
lần 4.400.000 đồng. Số tiền này, bà H đã giao cho bà C và không biết tiền gì. C
thừa nhận nhận số tiền H chuyển lại khi nhận của T 7 lần, mỗi lần 4.400.000
đồng. Số tiền này là tiền lãi hàng tháng bà T trả với mức lãi 2%/tháng. Xét thấy, bà
T thừa nhận vay tiền của C với lãi suất 2%/tháng nhưng chưa trả lãi lần nào.
T cho rằng chuyển khoản cho H 5 lần nhưng chứng cứ thể hiện 7 lần. Như vậy,
lời trình bày của C căn cứ chấp nhận. Từ những nhận định trên n cứ
xác định bà T nợ tiền bà C số tiền 220.000.000 đồng chưa trả.
[3] Về u cầu tiền lãi: C yêu cầu trả tiền lãi theo mức lãi suất 0.83%/tháng
kể từ ngày làm đơn khởi kiện ngày 25/8/2024 đến khi giải quyết xong vụ án. n cứ
thỏa thuận vay tiền giữa T bà C thể hiện tranh chấp hợp đồng vay thỏa thuận
lãi suất 2%/tháng, không thỏa thuận thời hạn trả. Do đó nguyên đơn yêu cầu tính lãi
suất theo mức lãi suất 0.83%/tháng từ ngày khởi kiện ngày 25/8/2024 lợi cho
T, phợp theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự Nghị quyết 01/2019/NQ-
HĐTP ngày 11/01/2019. Tiền lãi được tính 25/8/2024 đến ngày 16/6/2026 là 21
tháng 21 ngày 220.000.000 đồng x 0,83%/tháng x 21 tháng 21 ngày = 39.624.200
đồng, khấu trừ tiền lãi đã nhận 30.800.000 đồng, còn lại tiền lãi phải trả
39.624.200 đồng – 30.800.000 đồng = 8.824.200 đồng.
[4] Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử nhận thấy Bản án dân sự
thẩm đã đánh giá chứng cứ đầy đủ, khách quan, phù hợp với quy định của pháp luật,
chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ. Bị đơn kháng cáo nhưng
không chứng minh được kháng cáo là có căn cứ nên không được chấp nhận.
[5] Tại phiên tòa ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát vđề nghị Hội đồng xét
xử, giữ nguyên bản án sơ thẩm, phù hợp với nhận định của Toà án nên chấp nhận.
[6] Về án phí phúc thẩm dân sự: Kháng cáo của T không được chấp nhận
nên phải chịu án phí phúc theo quy định tại khoản 1 Điều 148 Bộ luật Ttụng dân
sự, khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
các lẽ trên,
6
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ khoản 1 Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 1 Điều 29 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy
định về án phí và lệ phí Tòa án.
1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Ngô Kim T
Giữ nguyên Bản án dân sự thẩm số 190/2026/DS-ST ngày 16-6-2026 của
Tòa án nhân dân Khu vực 11 - Tây Ninh.
2. Án phí dân sự phúc thẩm: NKim T phải chịu 300.000 đồng án phí dân
sự phúc thẩm. Khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu số 0014740
ngày 29/6/2026 của Thi hành án dân stỉnh Tây Ninh. T đã nộp đủ án phí n
sự phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành
án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 của Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi
hành án dân sự.
3. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND Khu vc 11 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh TN;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tp án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Hoàng Th Thuý Lành
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1129/2026/DS-PT Bản án số 1129/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1129/2026/DS-PT Bản án số 1129/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất