Bản án số 1191/2026/DS-PT ngày 28/08/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1191/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1191/2026/DS-PT ngày 28/08/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 1191/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo, giữ nguyên bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1191/2026/DS-PT Bản án số 1191/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1191/2026/DS-PT Bản án số 1191/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 1191/2026/DS-PT
Ngày: 28 - 8 - 2026
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài
sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa:
Các Thẩm phán:
Mạc Thị Chiên
Lê Thị Thọ
Hà Thị Phương Thanh
- Thư phiên tòa: Trần Khánh Linh Thư viên Tòa án nhân dân
thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ: Lưu Thị Kim
Chúc Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 28 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ,
xét xử phúc thẩm ng khai vụ án dân sự thụ số 1151/2026/TLPT-DS ngày 03
tháng 7 năm 2026 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Do Bản án dân sự thẩm số: 62/2026/DS-ST ngày 31 tháng 03 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 10 – Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 1280/2026/QĐ-PT ngày
07 tháng 7 năm 2026, Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số 1155/2026/QĐ-PT
ngày 31 tháng 7 năm 2026, Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số 1443/2026/QĐ-
PT ngày 19 tháng 8 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Đoàn Thị L, sinh 1981. Địa chỉ: Ấp C, K, thành ph
Cần Thơ. (có mặt)
- B đơn:
1. Ông Nguyễn Văn L1, sinh năm 1976. Địa chỉ: Ấp K, xã K, thành phố Cần
Thơ. (có mặt)
2. Trần Thị Hồng Đ, sinh năm 1978. Địa chỉ: Ấp K, K, thành phố Cần
Thơ. (vắng mặt)
- Người kháng cáo: Ông Nguyễn Văn L1 và bà Trần Thị Hồng Đ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Theo đơn khởi kiện ngày 16/12/2025 lời trình bày của nguyên đơn Đoàn
Th L trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa thẩm: Ông Nguyễn Văn
L1 Trần Thị Hồng Đ vay của nhiều lần với số tiền tổng cộng
120.000.000 đồng (một trăm hai ơi triệu đồng). Cụ thể: Ngày 10/8/2025 vay
20.000.000 đồng; Ngày 15/8/2025 vay 40.000.000 đồng, hai khoản vay này bà đã
chuyển tiền vào tài khoản ngân hàng của ông Nguyễn Văn L1 nên không làm biên
nhận; ngày 16/8/2025 vay 50.000.000 đồng; ngày 16/8/2025 vay 10.000.000 đồng,
hai khoản vay nàylàm biên nhận cùng ngày vay. Ông L1 và bà Trần Thị Hồng Đ
hứa trả trong thời hạn một tháng nhưng sau đó đến hạn thì không thực hiện.
Nay Đoàn Thị L yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 10 Cần Thơ buộc ông
Nguyễn Văn L1 và bà Trần Thị Hồng Đ trả lại cho bà số tiền còn nợ là 120.000.000
đồng yêu cầu tính lãi từ ngày 05/10/2025 đến khi vụ án được xét xử xong theo
mức lãi suất do Nhà nước quy định.
Tại biên bản lấy lời khai đương sự ngày 02/3/2026 tại phiên tòa sơ thẩm,
b đơn ông Nguyễn Văn L1 trình bày: Ông thừa nhận chỉ vay của L số tiền
60.000.000 đồng, ông nhận tiền bằng hình thức nhận chuyển khoản từ bà L vào tài
khoản ngân hàng của ông làm giấy (biên nhận), nhưng sau đó bà L cho rằng
một khoản vay tiền của em L nêu yêu cầu ông viết lại biên nhận ngày
15/8/2025 với số tiền vay là 50.000.000 đồng và ngày 16/8/2025 với số tiền
10.000.000 đồng, hai biên nhận trước đó bà L đã tự tay hủy bỏ. Ông đồng ý trả cho
bà L số tiền đã vay 60.000.000 đồng xin được trả dần, hàng tháng trả
20.000.000 đồng cho đến khi hết nợ.
Tại biên bản lấy lời khai đương sự ngày 02/3/2026 b đơn bà Trần Th Hồng
Đ trình bày tương tnhư lời trình bày nêu trên của ông Nguyễn Văn L1. cũng
đồng ý cùng ông L1 trả cho L số tiền đã vay là 60.000.000 đồng và xin được trả
dần, hàng tháng trả 20.000.000 đồng cho đến khi hết nợ.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 62/2026/DS-ST ngày 31 tháng 3 năm 2026 của
Tòa án nhân dân khu vực 10 – Cần Thơ. Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Đoàn Thị L. Buộc ông
Nguyễn Văn L1Trần Thị Hồng Đ có trách nhiệm liên đới trả cho bà Đoàn Thị
L số tiền còn nợ 125.843.200 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu tám trăm bốn
mươi ba nghìn hai trăm đồng).
Khi bản án hiệu lực pháp luật, kể từ ngày Đoàn Thị L đơn yêu cầu
thi hành án thì hàng tháng ông Nguyễn Văn L1 và bà Trần Thị Hồng Đ còn phải có
trách nhiệm liên đới trả lãi cho Đoàn Thị L theo mức lãi suất quy định tại khoản 2
Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 đối với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Ngoài ra bản án tuyên về quyền kháng cáo, chi phí thẩm định, tố tụng
tiền án phí.
3
Ngày 10/4/2026, b đơn Nguyễn Văn L1 Trần Th Hồng Đ kháng cáo đối với
Bản án thẩm số 62/2026/DS-ST ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân
khu vực 10 – Cần T.
Ông Nguyễn Văn L1 đề nghị cấp phúc thẩm sửa bản án thẩm, ông chỉ đồng
ý trả cho nguyên đơn số tiền 60.000.000 đồng bao gồm tiền lãi.
Trần Thị Hồng Đ yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa toàn bộ bản án
thẩm và bà không đồng ý trả nợ cho nguyên đơn vì cho rằng bà không có mượn
tiền nguyên đơn, đồng thời yêu cầu giám định chữ kí trong biên nhận.
Tại phiên tòa phúc thẩm các đương sự trình bày:
Bị đơn trình bày: Phần 60.000.000 đồng theo biên nhận ông không đồng ý trả
cho nguyên đơn phần này thực chất số tiền đã chuyển khoản, L nói
10.000.000 đồng là của người em nên yêu cầu viết biên nhận đtách riêng ra nên đề
nghị Hội đồng xét xử bác yêu cầu này của nguyên đơn.
Nguyên đơn trình bày: Hai khoản tiền vay hoàn toàn khác nhau, không phải
là một vì số tiền chuyển khoản không trùng khớp với biên nhận nợ.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật
của những người tiến hành tố tụng, những người tham gia tố tụng trong quá trình
giải quyết vụ án ở giai đoạn phúc thẩm đảm bảo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng
dân sự. Về nội dung vụ án: Bđơn kháng cáo nhưng không cung cấp được chứng cứ
chứng minh cho kháng cáo của mình nên không có căn cứ để chấp nhận. Do đó, đề
nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự giữ nguyên
bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, qua kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ,
Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Sau khi xét xử thẩm, phía bị đơn đơn kháng cáo đúng quy định của pháp
luật về người kháng cáo, thời hạn kháng cáo, hình thức, nội dung kháng cáo theo
quy định của các điều 271, 272, 273 và 276 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Do đó, Hội
đồng xét xử phúc thẩm xem xét yêu cầu kháng cáo của bị đơn theo trình tự phúc
thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bđơn bà Trần Hồng Đ vắng mặt, tuy nhiên bà Đ
đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử áp dụng Điều 227, 228 xét xử vắng
mặt bà Đ.
[2] Xét về nội dung kháng cáo của bị đơn chỉ đồng ý trả cho nguyên đơn tổng
số tiền là 60.000.000 đồng, yêu cầu giám định chữ ký trong biên nhận nợ:
[2.1] t thấy, đối với khoản tiền cho vay được chuyển khoản vào ngày
10/8/2025 20.000.000 đồng; ngày 15/8/2025 40.000.000 đồng, hai khoản vay
4
này L đã chuyển tiền vào tài khoản ngân hàng của ông Nguyễn Văn L1 nên không
làm biên nhận, ông L1 và bà Đ thừa nhận đồng ý trả lại cho nguyên đơn số tiền trên
theo như bản án sơ thẩm nên không kháng cáo phần này.
[2.1] Đối với khoản tiền vay được lập biên nhận cụ thể: Ngày 16/8/2025 vay
50.000.000 đồng; ngày 16/8/2025 vay 10.000.000 đồng, hai khoản vay này làm
biên nhận cùng ngày vay. Ông L1 và bà Đ cho rằng khoản vay nàykhoản vay
ông, bà đã nhận chuyển khoản và có làm biên nhận do bà L cho rằng có một khon
tiền là của em bà L nên có yêu cầu ông, bà viết lại biên nhận và bà L đã hủy bỏ hai
biên nhận cũ. L không thừa nhận việc này, tiền chuyển khoản qua ngân hàng,
ông L1 Đ không chứng cứ chứng minh chính số tiền ông trong
biên nhận. Bởi vì, đối chiếu số tiền được ghi nhận trong biên nhận ngày 15/8/2025
50.000.000 đồng biên nhận ngày 16/8/2025 10.000.000 đồng không trùng
khớp với số tiền chuyển khoản 40.000.000 đồng vào ngày 15/8/2025 và 10.000.000
đồng vào ngày 10/8/2025. Ông L1 và bà Đ đã thừa nhận có viết biên nhận cho bà L
đối với hai khoản vay này, không chứng minh được đó khoản vay đã chuyển khoản
qua ngân hàng nên cấp thẩm buộc ông L1 Đ thanh toán khoản vay theo biên
nhận nợ căn cứ. Việc Đ kháng cáo yêu cầu giám định chữ trong biên
nhận không cần thiết tại cấp thẩm bà Đ ông L1 đã thừa nhận o
biên nhận nêu trên.
[3] Từ những phân tích nêu trên, không căn cứ đchấp nhận kháng cáo của
bị đơn. Tại phiên tòa phúc thẩm bị đơn cũng không cung cấp được chứng cứ mới.
Do đó, Hội đồng xét xử vẫn giữ nguyên bản án sơ thẩm.
[4] Xét Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ
có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Về án phí dân sphúc thẩm: Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Bị đơn phải chịu theo quy định
của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn, giữ nguyên bản án
thẩm s62/2026/DS-ST ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực
10 Cần Thơ.
5
2. Án phí dân sự phúc thẩm: Bị đơn Trần Thị Hồng Đ bị đơn Nguyễn Văn
L1 mỗi phải chịu 300.000 đồng, chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự
phúc thẩm bà Đ, ông L1 đã đóng theo Biên lai thu số 0008025 Biên lai thu số
0008026 ngày 24/4/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ thành án phí
phúc thẩm.
3. Bản án phúc thẩm này hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (Ngày
28/8/2026).
Nơi nhận:
- VKSND TP. Cần Thơ;
- TAND Khu vực 10 - Cần Thơ;
- THADS thành phố Cần Thơ;
- Phòng THADS Khu vực 10 Cần
Thơ
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã )
Mạc Thị Chiên
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1191/2026/DS-PT Bản án số 1191/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1191/2026/DS-PT Bản án số 1191/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất