Bản án số 1163/2026/DS-PT ngày 27/08/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1163/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1163/2026/DS-PT ngày 27/08/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 1163/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Xét xử phúc thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1163/2026/DS-PT Bản án số 1163/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1163/2026/DS-PT Bản án số 1163/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 1163/2026/DS-PT
Ngày: 27-8- 2026
V/v: Tranh chấp quyền sử
dụng đất
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Thị Thọ
Các Thẩm phán: Tôn Th Thanh Thúy
Ông Nguyễn nh Khương
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Trường Sơn Thư Tòa án, Tòa án
nhân dân thành phố Cần Thơ
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ tham gia
phiên tòa: Nguyễn Thị Hồng Thắm - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cần
Thơ xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số 1162/2026/TLPT-DS ngày 21
tháng 7 năm 2026 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
Do bản án dân sự thẩm số 170/2026/DS-ST ngày 29 tháng 4 năm
2026 của Tòa án nhân dân khu vực 9-Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 1528/2026/QĐPT-
DS ngày 24 tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Ông Nguyễn Minh S, sinh năm 1985 (có mặt)
Địa chỉ: ấp N, xã A, thành phố Cần Thơ.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho ông Nguyễn Minh S: Ông
Hồ Văn P Luật Văn phòng Luật Hoàng A thuộc Đoàn Luật thành
phố C (có mặt).
2. Nguyễn Thị Ngọc Á, sinh năm 1983.
Địa chỉ: ấp N, xã A, thành phố Cần Thơ.
2
Người đại diện hợp pháp cho Nguyễn Thị Ngọc Á: Ông Nguyễn
Minh S, sinh năm: 1985 đại diện theo ủy quyền (có mặt).
3. Nguyễn Thị H, sinh năm 1981 (đã chết)
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tham gia tố tụng: Ông Phạm Văn M
(chồng của H).
Địa chỉ: ấp N, xã A, thành phố Cần Thơ (xin vắng mặt).
- Bị đơn: Phan Th C, sinh năm 1949.
Địa chỉ: ấp N, xã A, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện hợp pháp cho Phan Thị C: Trần Thị Đ, địa chỉ: ấp
N, A, thành phố Cần Thơ đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền
ngày 21/8/2026) (có mặt).
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho Phan Thị C: Ông
Nguyễn Văn Ú Luật n phòng L thuộc Đoàn Luật sư thành phố C (có
mặt).
- Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Trần Thị C1, sinh năm 1971 (có mặt)
Địa chỉ: ấp N, xã A, thành phố Cần Thơ.
2. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1971 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp N, xã A, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện hợp pháp cho Trần Thị C1, ông Nguyễn Văn T:
Trần Thị Đ, địa chỉ: Ấp N, A, thành phố Cần Thơ đại diện theo ủy quyền
(theo văn bản y quyền ngày 21/8/2026)( mặt).
3. Trần Thị Đ, sinh năm 1978 (có mặt)
Địa chỉ: ấp N, xã A, thành phố Cần Thơ.
4. Người kháng cáo: Ông Nguyễn Minh S, Nguyễn Thị H,
Trần Ngọc Á1 là nguyên đơn trong vụ án.
5. Người kháng nghị: Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9-
Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo bản án thẩm các tài liệu trong h t nội dung vụ án
như sau:
Nguyên đơn ông Nguyễn Minh S đồng thời là người đại diện hợp
pháp của các nguyên đơn Nguyễn Thị H, Nguyễn Thị N trình bày:
Nguồn gốc đất tranh chấp do mẹ của ông Nguyễn Minh S, Nguyễn Thị
H Nguyễn Thị Ngọc Á Trương Thị X (chết năm 2015) được nhận
thừa kế vào năm 2009 của ông Nguyễn Văn C2 (cha của X đã chết)
Diệp Thị H1 (mẹ của bà X đã chết), X được cấp giấy chứng nhận quyền sử
3
dụng đất s AO750392 25/6/2009 diện tích 15.199 m
2
, trong đó thửa đất s
1453, tờ bản đồ s 05, diện tích khoảng 187 m
2
. X đã sử dụng phần đất
ổn định từ năm 2009 không tranh chấp. Tại phần đất nêu trên, vào năm 1998
Nhà nước chủ trương làm lộ, ban đầu lộ đal nông thôn, sau nhiều lần mở
rộng, nâng cấp hiện nay lộ nhựa (huyện lộ 12) đi ngang qua phần đất. Sau
khi X chết, phần đất do các con của X ông Nguyễn Minh S, Nguyễn
Thị H Nguyễn Thị Ngọc Á quản lý, sử dụng, trong đó thửa đất số
1453, giáp ranh với thửa đất 1752 của gia đình Phan Thị C được Ủy ban
nhân dân huyện C, tỉnh Sóc Trăng cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất
ngày 07/6/2011 cho Phan Thị C.
Năm 2020, con trai út của Phan Thị C ông D qua gặp ông
Nguyễn Minh S để hỏi mua phần đất chiều ngang khoảng 05 m, chiều sâu cách
chân lộ vô khoảng 08 m để làm lối đi từ nhà ra lộ thuộc thửa đất số 1453.
Nhưng ông Nguyễn Minh S, Nguyễn Thị H và Nguyễn Thị Ngọc Á
không đồng ý bán. Đến năm 2022, C lấn chiếm diện tích đất của Trương
Thị X đứng tên tại thửa đất số 1453 do ông Nguyễn Minh S, Nguyễn Thị
H Nguyễn Th Ngọc Á đang quản lý, sử dụng.
Diện tích Phan Thị C lấn chiếm khoảng 187 m
2
(01 đầu cách chân l
vào khoảng 08 m, đầu còn lại cách chân lộ vào khoảng 06 m, tổng chiều dài
khoảng 21 m nên ông S, H Á khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết
buộc Phan Thị C trả ông S, H Á phần đất lấn chiếm diện tích
khoảng 187 m
2
.
Tại phiên tòa thẩm, các nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết buộc
Phan Thị C trả cho các nguyên đơn phần đất lấn chiếm theo đo đạc thực tế
diện tích khoảng 72 m
2
thuộc thửa số 1453.
- Bị đơn Phan Thị C người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
Trần Thị Đ thống nhất trình bày: Vào năm 2011, C, Đ mua một phần
đất của ông Trần Văn T1, thửa 329, phần đất đã được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho ông T1 ngày 30/9/1997, C, Đ đã được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 07/4/2011, tại thửa đất 1752, diện tích
959,3 m
2
, mặt tiền tiếp giáp Huyện l 11. Huyện lộ 11 vào năm 2003 lộ đal,
đến năm 2009-2010 thì mới bắt đầu làm lộ nhựa mới thu hồi thêm một phần
đất của X, C. Nhìn bằng mắt thường thì thấy phần đất của nguyên đơn
còn một phần đất nằm qua bên lộ giáp phần đất bà C, Đ chuyển nhượng của
ông T1, tuy nhiên phần đất của nguyên đơn đã thu hồi hết, không còn từ
trước đến nay X không sử dụng phần đất qua bên lộ giáp với thửa đất của
C, Đ, cho nên khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho C, Đ
thì C, Đ đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mặt tiền giáp lộ
nhựa. Thời điểm đo đạc để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho C,
Đ gia đình nguyên đơn đối diện có biết nhưng không tranh chấp.
- Trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa người đại diện hợp
pháp của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trần Thị C1, ông Nguyễn
4
Văn T Trương A1 trình bày: Trước yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn,
C1, ông T không thống nhất trả nguyên đơn phần đất đang tranh chấp,
phần đất này của C, Đ, C1 ông T, không việc lấn chiếm đất của
nguyên đơn.
Tại bản án thẩm s 170/2026/DS-ST ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Tòa án nhân dân khu vực 9 - Cần Thơ tuyên xử:
Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Minh
S, Nguyễn Thị H Nguyễn Thị Ngọc Á đối với bị đơn bà Phan Thị
C về việc tranh chấp đòi lại quyền sử dụng đất b lấn chiếm.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên về án phí dân sự thẩm chi p tố
tụng quyền kháng cáo của đương sự.
Ngày 13 tháng 5 năm 2026, các nguyên đơn ông Nguyễn Văn S1,
Nguyễn Thị H, Nguyễn Thị Ngọc Á có đơn kháng cáo đối với bản án
dân sự thẩm. Yêu cầu cấp phúc thẩm giải quyết sửa bản án thẩm, buộc bị
đơn C phải trả phần đất 72m
2
.
Ngày 12 tháng 5 năm 2026, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu
vực 9-Cần Thơ có quyết định kháng nghị phúc thẩm số 08/QĐ VKS, kháng
nghị toàn bộ bản án sơ thẩm, yêu thẩm giải cầu cấp phúc quyết hủy toàn bộ
Bản án dân s thẩm số 170/2026/DS-ST ngày 29/4/2026 của Tòa án nhân
dân khu vực 9 - Cần Thơ do vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Nguyên đơn ông Nguyễn Văn S1 đồng thời đại diện cho Nguyễn
Thị Ngọc Á giữ nguyên yêu cầu kháng cáo. Tuy nhiên, các nguyên đơn bị
đơn, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thỏa thuận được với nhau về
việc giải quyết vụ án theo đó nguyên đơn sẽ thống nhất ổn định phần đất tranh
chấp cho bị đơn những người quyền lợi nghĩa vụ liên quan. Đồng thời bị
đơn cùng những người quyền lợi nghĩa vụ liên quan cùng phải trả giá trị
phần đất tranh chấp cho các nguyên đơn 45.000.000 đồng (bốn mươi lăm triệu
đồng).
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ phát biểu quan
điểm:
+ Về tố tụng: Từ giai đoạn thụ đến khi đưa vụ án ra xét xử, Tòa án đã
tiến hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
+ Về nội dung vụ án, xét thấy Tòa án cấp thẩm đã những vi phạm
nghiêm trọng về tố tụng ảnh hưởng đến nội dung của vụ án. Do đó Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 -Cần Thơ Quyết định kháng nghị phúc
thẩm số 08/QĐ –VKS đề nghị cấp phúc thẩm xem xét hủy bản án thẩm
căn cứ. Tuy nhiên, tại phiên tòa phúc thẩm, các nguyên đơn bị đơn, người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết
vụ án. Xét thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không vi phạm
5
đạo đức hội nên đại diện Viện kiểm sát rút kháng nghị đề nghị Hội đồng
xét xử căn cứ Điều 308, 300, 312, sửa bản án thẩm, công nhận sự tự nguyện
thỏa thuận của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét kết quả tranh tụng
tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Sau khi xét xử thẩm, các nguyên đơn đã kháng cáo, Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 - Cần Thơ đã kháng nghị. Xét kháng cáo
của các nguyên đơn thực hiện đúng quy định tại các Điều 271, 272, 273
kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 - Cần Thơ thực
hiện đúng quy định tại các Điều 278, 279, 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên
được xem xét theo trình tự phúc thẩm.
[2] Đối kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 -
Cần Thơ: Tại phiên tòa, Đại diện viện kiểm sát rút kháng nghị nên căn cứ vào
Điều 289 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử đình chỉ xét x phúc
thẩm đối với kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9-
Cần Thơ.
[3] Đối với kháng cáo của các nguyên đơn, thấy rằng:
Căn cứ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho Trương Thị X
số H00323 ngày 25/6/2009 thể hiện phần đất của X được cấp tại 03 thửa 640,
645, 1453, trong đó một phần đất nằm qua lộ thuộc thửa 1453 giáp với thửa
đất của 629 của ông Trần Văn T1, thửa đất 629 của ông T1 bị chắn mặt tiền
giáp lộ nhựa bởi thửa 1453 của X nên thửa 629 không giáp lộ nhựa. Đến
năm 2011, ông T1 chuyển nhượng một phần thửa 629 cho C, tách thửa cho
C thành thửa mới 1752 Giấy chứng nhận quyền s dụng đất số CH00109
cấp ngày 07/6/2011 cho Phan Thị C; chuyển nhượng cho C1 ông T
một phần thửa 629, tách thửa cho C1, ông Trưởng T2 thửa mới 1753 Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số CH00108 cấp ngày 07/6/2011 cho ông
Nguyễn Văn T Trần Thị C1; chuyển nhượng cho Đ một phần thửa 629,
tách thửa cho Đ thành thửa mới 1751 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
CH00110 cấp ngày 07/6/2011 cho Trần Thị Đ. Tuy nhiên các thửa đất 1751,
1752 1753 được cấp cho C, Đ ông T, bà C1 vào năm 2011, mặt
tiền nằm giáp lộ nhựa, không giáp thửa đất 1453 của X. Mặc các thửa đất
của nguyên đơn, bị đơn người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được cấp
theo chứng nhận quyền sử dụng đất thể hiện vị trí, giáp ranh tứ cận không
phù hợp với nhau nhưng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00323 cấp
ngày 25/6/2009 cho X được cấp trước các giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất của bị đơn người quyền lợi nghĩa v liên quan.
Ngoài ra, theo Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất ngày
02/8/2024 của Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyện C (cũ) cũng thể
6
hiện trên thực tế một phần đất tranh chấp thuộc thửa 640 của bà X, một phần
thuộc thửa 1753, 1751, 1752 của C, Đ, C1 ông T.
Từ đó cho thấy về căn cứ pháp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
cũng như thẩm định, đo đạc thực tế đều thể hiện tại phần đất tranh chấp
phần đất thuộc của các nguyên đơn. Tại phiên tòa, giữa nguyên đơn với bị đơn
người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tự thỏa thuận được với nhau về việc
giải quyết v án, cụ thể: các nguyên đơn đồng ý ổn định toàn bộ diện tích đất
tranh chấp theo đo đạc thực tế 72m
2
theo Mãnh trích đo địa chính cho bị đơn
C cùng những người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Đ, C1 ông T.
C, Đ, C1 ông T thống nhất liên đới trả g trị quyền sử dụng đất với s
tiền 45.000.000 đồng cho các nguyên đơn. Sau khi C, C1, ông T Đ
giao đủ số tiền cho nguyên đơn thì được quyền liên hệ quan thẩm quyền
để điều chỉnh biến động phần đất tranh chấp sang tên cho C, Đ, C1
ông T. Nguyên đơn Á, ông S1 cùng hàng thừa kế của H nghĩa vụ
giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00323 cấp ngày 25/6/2009 cho
Trương Thị X cho quan thẩm quyền để thực hiện biến động sang tên
đối với phần đất tranh chấp thuộc thửa 1453 cho C, Đ, C1, ông T.
Xét sự thỏa thuận trên của các đương sự tự nguyện, không vi phạm
điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức hội nên căn cứ Điều 300, 312
của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét x sửa bản án thẩm, công nhận sự
thỏa thuận của các đương sự.
[5] Về án phí thẩm chi phí tố tụng: Các đương sự thỏa thuận
nguyên đơn chịu toàn b án phí thẩm chi phí tố tụng phù hợp quy định
tại Điều 300 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên được chấp nhận.
[6] Án phí dân sự phúc thẩm: Các đương sự không phải chịu
các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 2 Điều 308, Điều 289, 300, 312 Bộ luật tố Tụng dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với kháng nghị của Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân khu vực 9 - Cần Thơ.
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, sửa bản án dân sự thẩm
số 170/2026/DS-ST ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực
9- Cần Thơ.
Tuyên xử:
1. Phan Thị C, Trần Thị C1, Trần Thị Đ ông Nguyễn Văn
T được quyền quản lý, sử dụng phần diện tích đất tranh chấp 72m
2
theo Phiếu
xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất ngày 02/8/2024 của Chi nhánh
7
Văn phòng đăng đất đai huyện C (cũ) thuộc một phần các thửa: thửa 640
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00323 cấp ngày 25/6/2009 cho
Trương Thị X; thửa 1753 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH00108
cấp ngày 07/6/2011 cho ông Nguyễn Văn T Trần Thị C1; thửa 1751
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH00110 cấp ngày 07/6/2011 cho
Trần Thị Đ, thửa 1752 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH00109 cấp
ngày 07/6/2011 cho Phan Thị C.
2. Phan Thị C, Trần Thị C1, Trần Thị Đ ông Nguyễn Văn
T trách nhiệm liên đới hoàn trả giá trị cho ông Nguyễn Minh S, Nguyễn
Thị Ngọc Á hàng thừa kế thứ nhất của Nguyễn Thị H với số tiền
45.000.000 đồng (bốn mươi lăm triệu đồng).
3. Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án
cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của
số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của
Bộ luật dân sự năm 2015.
4. Sau khi C, C1, ông T Đ giao đ số tiền 45.000.000 đồng
cho nguyên đơn thì C, C1, ông T Đ quyền liên hệ quan
thẩm quyền thực hiện biến động sang tên đối với phần đất tranh chấp thuộc
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00323 cấp ngày 25/6/2009 cho
Trương Thị X cho C, Đ, bà C1, ông T. Các nguyên đơn ông S, Á
hàng thừa kế của H nghĩa vụ giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
số H00323 cấp ngày 25/6/2009 cho Trương Thị X khi quan thẩm
quyền yêu cầu đ thực hiện biến động sang tên đối với phần đất tranh chấp
thuộc quyền sử dụng của Trương Thị X cho C, Đ, C1, ông T.
5. Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ chi p đo đạc,
xem xét, thẩm định tại chỗ, thẩm định giá tài sản với số tiền 10.217.476 đồng
(mười triệu hai trăm mười bảy nghìn bốn trăm bảy mươi sáu đồng), nguyên đơn
đã nộp đủ chi phí tố tụng.
6. Về án phí dân s thẩm: Nguyên đơn tự nguyện chịu án phí dân sự
thẩm 300.000 đồng, nhưng khấu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009467 ngày
11/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng
(nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 9 Cần Thơ), nguyên đơn đã nộp
xong án phí.
7. Án phí dân s phúc thẩm: Các đương sự không ai phải chịu.
8. Bản án phúc thẩm hiệu lực kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND Tp. Cần Thơ;
- TAND, VKSND, Phòng THADS khu
vực 9 - Cần Thơ;
- Lưu: HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG T XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
8
Thị Thọ
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1163/2026/DS-PT Bản án số 1163/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1163/2026/DS-PT Bản án số 1163/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất