Bản án số 736/2026/DS-PT ngày 27/08/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 736/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 736/2026/DS-PT ngày 27/08/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 736/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngày 08 tháng 5 năm 2026, bị đơn Nguyễn Thị P có đơn kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết bao gồm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 736/2026/DS-PT Bản án số 736/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 736/2026/DS-PT Bản án số 736/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 736/2026/DS-PT
Ngày: 27-8-2026
V/v tranh chấp: “Hợp đồng
vay tài sản”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Đạt
Các Thẩm phán: Ông Trương Vĩnh Hữu
Nguyễn Ái Đoan
- Thư phiên tòa: Mai Gia Khánh - Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Đồng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp
tham gia phiên tòa:
Hà Ngọc Thư Trúc - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 20 và ngày 27 tháng 08 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân
dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm ng khai vụ án thụ số
475/2026/TLPT-DS ngày 13 tháng 7 năm 2026 vtranh chấp “Hợp đồng vay
tài sản”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 72/2026/DS-ST ngày 28 tháng 4 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 11 – Đồng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xphúc thẩm số 1254/2026/QĐ-PT
ngày 20 tháng 7 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1976 (có mặt);
Địa chỉ: Ấp V, xã T, tỉnh Tây Ninh (nay là ấp M, xã T, tỉnh Tây Ninh).
- Bị đơn:Nguyễn Thị P, sinh năm 1953 (có mặt);
Địa chỉ: Ấp P, xã A, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của Nguyễn Thị P là: Trịnh Thanh
T, sinh năm 1977 (có mặt);
Địa chỉ: Ấp T, T, tỉnh Đồng Tháp (Theo Hợp đồng ủy quyền ngày
2
13/11/2025).
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Trần Thị Thùy T1, sinh
năm 1996 (vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp P, xã A, tỉnh Đồng Tháp.
- Người kháng cáo: Bị đơn Nguyễn Thị P.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo án thẩm, nguyên đơn anh Trần Văn N trình bày: Ngày
25/4/2022, bà Nguyễn Thị P đin thoi anh N hi vay s tiền 50.000.000đồng,
mục đch để bà P tr n thay cho anh B (không r h tên và năm sinh) là con bà
P, khi vay ch tha thun ming, lãi sut 1,6%, thi hn 02 tháng đến ngày
24/6/2022 s tr, không có làm biên nhn vay. Cùng ngày, anh N chuyển
tiền vào số tài khoản 6506275106344, Ngân hàng A - Chi nhánh T3 của bà P số
tiền 50.000.000đồng.
Đến ngày 17/6/2022, bà P tiếp tục đin thoi anh N hi vay s tin
35.000.000đồng, mục đch để cháu ngoi bà P tên là N1 (không r h tên và
năm sinh) làm th tục đi xuất khẩu lao đng sang Nht Bn, khi vay ch tha
thun ming, lãi sut 1,6%, thi hn 01 tháng đến ngày 17/7/2022 s tr, không
có làm biên nhn vay. Cùng ngày, anh N chuyển tiền vào số tài khoản
6506275106344, Ngân hàng A - Chi nhánh T3 của P s tiền
35.000.000đồng. Khi đến hn thanh toán 02 khon vay trên th bà P ch ha
nhưng không trả.
Anh Nuôi không đồng ý vic P, chị Trần Thị Thùy T1 (con P) cho
rằng số tiền 85.000.000đồng nằm trong số tiền 200.000.000đồng chị T1
vay của anh N vào ngày 22/4/2022, bi s tiền vay 200.000.000đồng gia anh
Nuôi và ch T1 là mt giao dch dân s vay tin khác. C th: Ngày 22/4/2022
ch T1 đin thoi anh N hi vay s tiền 200.000.000đồng, không tha thun lãi
sut, thi hạn từ ngày 22/4/2022 đến ngày 23/3/2023, mục đch vay để trả nợ
nặng lãi cho anh B con bà P, khi vay chị T1 có lp hợp đng thế chp quyn
s dụng đất viết tay ngày 22/4/2022, tài sản thế chấp thửa đất số 674, t bn
đồ s 02, din tch 10.474m
2
, ta lc ti P, huyn T, tỉnh Đồng Tháp (nay
A, tỉnh Đồng Tháp) do ch T1 đng tên giy chng nhn quyn s dụng đất.
Thi điểm vay ch T1 đang xut khẩu lao đng c ngoài nên ch T1 có
chp hnh hợp đồng gi v anh N qua tin nhn Zalo, các bên tha thun ming
s đưa tiền cho bà P nhn. Cùng ngày 22/4/2022, anh N trực tiếp đưa P s
tiền 200.000.000đồng tại nhà P và bà P có đưa anh N gi bn chnh giy
3
chng nhn quyn s dụng đất thửa 674. Đến ngày 08/6/2023, chị T1 v Vit
Nam đã trả cho anh N s tiền 230.000.000đồng, trong đó tin gc là
200.000.000đồng và ch T1 có đưa thêm cho anh N s tiền 30.000.000đồng
xem như là tin lãi, anh N có ký biên nhn nhn tin và đã tr li bn chnh
giy chng nhn quyn s dụng đất tha 674 cho ch T1.
Tại đơn khởi kin ngày 01/10/2025, anh N yêu cầu Tòa án giải quyết
buc P phải trả lại số tiền 132.840.000đồng. Trong đó vay gốc
85.000.000đồng tiền lãi là 47.840.000đồng (Cụ thể: Tiền lãi của số tiền vay
gốc 50.000.000đồng, lãi suất 1,6% tnh từ ngày 25/4/2022 đến ngày 25/4/2025
36 tháng x 1,6% = 28.800.000đồng số tiền vay gốc 35.000.000đồng, lãi
suất 1,6% tnh từ ngày 17/6/2022 đến ngày 17/4/2025 là 34 tháng x 1,6% =
19.040.000đồng).
Tại phiên hòa giải ngày 09/12/2025 và tại phiên tòa, anh N rút mt phần
yêu cầu khởi kin vtiền lãi, anh N chỉ yêu cầu P trả lại số tiền vay gốc
85.000.000đồng.
- Người đại din theo y quyn của bị đơn Nguyễn Thị P là bà Trịnh
Thanh T:
Ngày 22/4/2022 ch T1 (con bà P) đin thoi anh N vay s tin
200.000.000đồng, lãi sut 5%/ tháng, thi hạn đến ngày 23/3/2023, khi vay chị
T1 có lp hợp đồng thế chp quyn s dụng đất viết tay ngày 22/4/2022, tài sản
thế chấp là thửa đất số 674, t bản đồ s 02, din tch 10.474m
2
, ta lc ti
A, tỉnh Đồng Tháp do ch T1 đng tên giy chng nhn quyn s dụng đất.
Thi điểm này, ch T1 đang xuất khẩu lao đng Đc nên ch T1 kêu anh N
giao s tin này cho bà P. Ngày 22/4/2022 anh N đưa tiền mt cho bà P s tin
115.000.000đồng, ngày 25/4/2022 anh N chuyn khon cho bà P s tin
50.000.000đồng, ngày 17/6/2022 anh N chuyển khoản cho P s tin
35.000.000đồng, tng cng là 200.000.000đồng, lý do chuyn khon là khi đó
anh N không đủ tin, ch T1 không có đóng lãi cho anh N.
Đến ngày 08/6/2023, ch T1 về Vit Nam đã tr đủ cho anh N s tin
230.000.000đồng, trong đó tin gốc vay gốc là 200.000.000đồng tiền lãi
30.000.000đồng (do có tha thun lãi vi anh Nuôi).
Nay bà P không thng nht vi yêu cu khi kin ca anh Nuôi, bi s
tiền 85.000.000đồng bà P ch nhn thay cho ch T1 đối vi khon vay
200.000.000đồng và khon vay này ch T1 đã tr xong cho anh N.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Trần Thị Thùy T1 trình
4
bày: Chị Trần Thị Thùy T1 không thống nhất theo yêu cầu khởi kin của anh
Nuôi do số tiền 85.000.000đồng mà anh N chuyển cho P theo 02 chng từ
giao dịch nằm trong số tiền 200.000.000đồng chị T1 vay của anh N, khi
vay không tha thun lãi sut, thi hạn từ ngày 22/4/2022 đến ngày 23/3/2023,
mục đch vay để nhn chuyển nhượng đất của bà P. Thi điểm này chị T1 đang
Nht Bản nên giữa chT1 anh Nuôi tha thun ming P ngưi
nhn tiền, chị T1 có lp hợp đồng thế chp quyn s dụng đất viết tay ny
22/4/2022, tài sản thế chấp thửa đất số 674, t bản đồ s 02, din tch
10.474m
2
, ta lc ti P, huyn T, tỉnh Đồng Tháp (nay P, tỉnh Đồng
Tháp) do ch T1 đng tên giy chng nhn quyn s dụng đất.
Trong hợp đồng không ghi cách thc giao tiền nhưng tha thun ming bà
P ngưi nhn tiền. Cụ thể: Lần 1, ngày 25/4/2022 anh N chuyển khoản cho bà
P số tiền 50.000.000đồng, lần 2 đầu tháng 6/2022 anh N đưa tiền mặt trực tiếp
cho P tại nhà P số tiền 115.000.000đồng, lần 3 ngày 17/6/2022 anh N
chuyển khoản qua số tài khoản bà P số tiền 35.000.000đồng. Khi vay tiền th chị
T1 không nói cho bà P biết, chị T1 chỉ nói tiền này là anh Nuôi và chị T1 cho bà
P, đến ngày anh N đưa tiền mặt 115.000.000đồng th chị T1 kêu P đưa giấy
đất cho anh N giữ th P mi biết chị T1 vay tiền của anh N. Do đó, nay chị T1
không thống nhất theo yêu cầu khởi kin của anh Nuôi đối vi bà P.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số 72/2026/DS-ST ngày 28 tháng 4 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 11 Đồng Tháp áp dụng các khoản 3 Điều 26,
Điều 35, Điều 39, 147 của B lut tố tụng dân sự năm 2015, sửa đi b sung
năm 2025; Điều 463, 466 B lut dân sự năm 2015; Điều 12, 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thưng vụ quốc
hi 14 quy định về mc thu, miễn, giảm, thu, np, quản lý và sử dụng án ph, l
ph Tòa án xử:
1. Đnh chỉ xét xử đối vi yêu cầu khởi kin của nguyên đơn Trần Văn N
đối vi bà Nguyễn Thị P về vic yêu cầu tnh lãi số tiền 85.000.000đ do nguyên
đơn rút đơn khởi kin.
2. Chấp nhn yêu cầu khởi kin của nguyên đơn Trần Văn N.
Buc Nguyễn Thị P phải trả cho anh Trần Văn N số tiền 85.000.000
đồng (T2 mươi lăm triu đồng).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của ngưi được thi hành án (đối
vi các khoản tiền phải trả cho ngưi được thi hành án) cho đến khi thi hành án
xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
5
hành án theo mc lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của B lut Dân sự
năm 2015, trừ trưng hợp pháp lut có quy định khác.
Ngoài ra bản án còn tuyên về án ph và quyền kháng cáo của đương sự.
Ngày 08 tháng 5 năm 2026, bị đơn Nguyễn Thị P đơn kháng cáo yêu
cu Tòa án cp phúc thm gii quyết bao gồm: Yêu cầu Toà án cấp phúc thẩm
không chấp nhn yêu cầu khởi kin của nguyên đơn ông Trần Văn N.
oTại phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kin, bị
đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo. Các đương sự không tha thun được
vi nhau về vic giải quyết toàn b vụ án.
Ý kiến phát biểu của đại din Vin kiểm sát tại phiên tòa phúc thẩm:
- Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký, Hi đồng xét xử phúc thẩm đã tuân
thủ theo đúng quy định của pháp lut. Các đương sự cũng chấp hành theo đúng
quy định của pháp lut tố tụng dân sự.
- Về ni dung vụ án và yêu cầu kháng cáo: Căn c tài liu thu thp
trong hồ sơ và li thừa nhn của các đương sự th có sở xác định chị T1 tha
thun vay của ông N số tiền 200.000.000đồng, thế chấp giấy chng nhn
quyền sử dụng đất do chị T1 đng tên. P ngưi nhn tiền vay
200.000.000đồng.
- Ông N trnh bày, đã giao đủ số tiền 200.000.000đồng ngày 22/4/2022;
- Tại t tự khai ghi ngày 02/3/2026 chị T1 trnh bày: “…số tiền vay
200.000.000đồng của tôi nh ông N chuyển vào tài khan mẹ tôi
85.000.000đồng, đưa tiền mặt là 100.000.000đồng. Còn lại chuyển vào tài
khoản của bạn tôi..” ;
- Tại phiên tòa thẩm th chị T1 đại din của chị T1 trình bày: ngày
22/4/2022 ông N giao số tiền 115.000.000đồng, số còn lại 85.000.000đồng
chuyển khoản 02 lần vào tài khoản của bà P.
Do bà P và chị T1 trnh bày không nhống nhất vi nhau về các lần nhn
tiền do ông N giao. Căn c vào 02 phiếu chuyển tiền do ông N chuyển vào tài
khoản của P tht. Xét ni dung bản án thẩm đã xét xử căn c,
đề nghị Hi đồng xét xử phúc thẩm căn c khoản 1 Điều 308 của B lut tố
tụng dân sự, không chấp nhn kháng cáo của bị đơn, giữ nguyên bản án dân sự
sơ thẩm.
Qua nghiên cu toàn b các tài liu, chng c trong hồ vụ án được
thẩm tra tại phiên tòa, ni dung yêu cầu kháng cáo của bị đơn Nguyễn Thị P, li
trnh bày của các đương sự kết quả tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm, ý kiến
6
phát biểu của đại din Vin kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Toà án thẩm xác định quan h tranh chấp “Hợp đồng
vay tài sản” căn c, đúng pháp lut. Sau khi xét xử thẩm th bị đơn
kháng cáo bản án trong thi hạn lut định được miễn np tiền tạm ng án
ph phúc thẩm, được xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
[1.1] Ngưi quyền lợi nghĩa vụ liên quan Trần Thị Thùy T1 đã
được Tòa án triu tp hợp l lần th hai để dự phiên tòa phúc thẩm nhưng chị
T1 vẫn cố tnh vắng mặt không r do, Hi đồng xét xử tiến hành xét xvụ
án theo khoản 3 Điều 296 của B lut tố tụng dân sự.
[2] Về ni dung: Nguyễn Thị P (bị đơn) mẹ rut của chị Trần Thị
Thùy T1, chị T1 bạn gái của ông Trần Văn N (Nguyên đơn) Ông N khởi kin
P đòi số tiền vay 85.000.000đồng. Ông N chng minh bằng 02 lần chuyển
khoản qua ngân hàng vào tài khoản của P. Ngày 25/4/2022 chuyển khoản
50.000.000đồng, ngày 17/6/2022 chuyển khan 35.000.000đồng. P thì cho
rằng, số tiền 85.000.000đồng ông N chuyển vào tài khoản của bà nằm trong tng
số 200.000.000đồng do con gái của bà tên T1 có lp hợp đồng thế chp quyn s
dụng đất viết tay ngày 22/4/2022, tài sản thế chấp là thửa đất số 674, t bản đồ
s 02, din tch 10.474m
2
, ta lc ti P, huyn T, tỉnh Đồng Tháp (nay
P, tỉnh Đồng Tháp) do ch T1 đng tên giy chng nhn quyn s dụng đất. Sau
khi Tòa án sơ thẩm xét xử th bà P (bị đơn) kháng cáo bản án sơ thẩm.
[3] Xét yêu cầu kháng cáo của bà Nguyễn Thị P, nhn thấy: Căn c tài
liu thu thp trong hồ sơ, li trnh bày của các đương sự trong quá trnh giải
quyết vụ án th các đương scùng trnh bày thống nhất, ngày 22/4/2022 chị T1
lp hợp đồng vay của ông N số tiền 200.000.000đồng, thế chấp 01 giấy
chng nhn quyền sử dụng đất mang tên chị T1. Cách thc tha thun, chị T1
đang ở nưc ngoài nên chị T1 tự lp hợp đồng thế chấp và chụp hnh gửi qua tin
nhắn Zalo cho ông N, ông N trách nhim giao số tiền 200.000.000đồng cho
P (mẹ chị T1) Vit Nam. Thi hạn vay tiền từ ngày 22/4/2022 đến ngày
23/3/2023. Đến ngày 08/6/2023, chị T1 về Vit Nam th chị T1 đã giao trả cho
ông N số tiền 230.000.000đồng (gồm 200.000.000đồng vốn vay
30.000.000đồng lãi), chị T1 ông N đã giao nhn xong số tiền
230.000.000đồng, chị T1 đã nhn lại bản chnh giấy chng nhn quyền sử dụng
đất. Ngoài vic trnh bày thống nhất như trên th các bên tranh chấp vi nhau
về số tiền cho vay giữa ông N và bà P, cụ thể:
7
[3.1] Ông N cho rằng ngày 22/4/2022 th ông N giao cho P số tiền
200.000.000đồng theo ni dung tha thun qua đin thoại vi chT1. Ngoài ra
ngày 25/4/2022, P hi vay của anh số tiền 50.000.000đồng; ngày 17/6/2022
P hi vay tiếp số tiền 35.000.000đồng, đến nay chưa trả nên ông N khởi kin.
P chị T1 cùng trnh bày, trong tng số 200.000.000đồng chT1 làm giấy
vay tiền của ông N thì ông N giao tiền làm nhiều lần gồm: lần 1 ngày 25/4/2022
ông N chuyển khoản cho P số tiền 50.000.000đồng; Lần 2: đầu tháng 6/2022
ông N đưa tiền mặt cho P 115.000.000đồng; lần 3 ngày 17/6/2022 ông N
chuyển khoản cho P số tiền 35.000.000đồng. Khi vay tiền, chị T1 không nói
vi bà P về vic chị T1 vay tiền của ông N.
[3.2] Chng c các đương sự giao np trong hồ 02 phiếu chuyển
khoản tiền qua ngân hàng cho P (50.000.000đồng + 35.000.000đồng), các
biên nhn giao trả giấy chng nhn quyền sử dụng đất trả số tiền
230.000.000đồng giữa chị T1 ông N. Đối vi các chng c này th chưa đủ
sở xác định số tiền do ông N giao cho P 200.000.000đồng hay
285.000.000đồng. Căn c toàn b li trnh bày của các đương stừ khi khởi
kin cho đến nay th thấy rằng:
[3.2.1] Trưc hết đối vi số tiền vay 200.000.000đồng, P, chị T1 cho
rằng ông N giao làm 03 lần từ tháng 25/4/2022 đến ngày 17/6/2022. Ông N t
cho rằng ông giao mt lần bằng tiền mặt. Xét thấy, li trnh bày của ông N
sở. Bởi l, theo giấy tha thun vay tiền thế chấp giấy chng nhn quyền sử
dụng đất được chị T1 soạn thảo chụp hnh gửi qua tin nhắn Zalo, nhưng vẫn
được ông N tin tưởng. Giấy tha thun này cũng không thể hin vic giao tiền
nhiều lần. Hơn nữa, ngày 22/4/2022 ông N cũng chng minh được 01 tin nhắn
Zalo của P nhắn cho ông N hi chị T1 đã gửi hợp đồng cho ông N chưa.
Chng t vic chị T1 và bà P cùng nhau thống nhất vay số tiền 200.000.000đồng
tht. Chị T1 th trnh bày trưc sau không thống nhất. Tại bản tự khai ghi
ngày 02/3/2026 (bút lục 25) chị T1 trnh bày “…số tiền vay 200.000.000đồng
của tôi nhờ ông N chuyển vào tài khỏan mtôi 85.000.000đồng, đưa tiền
mặt 100.000.000đồng. Còn lại chuyển vào tài khoản của bạn tôi..” Ngày
12/3/2026 Tòa án sơ thẩm đã yêu cầu chị T1 cung cấp chng c chng minh cho
li trnh bày của mnh (bút lục 26) th chị T1 không cung cấp được bất kỳ
chng c nào thay đi li trnh bày, ông N chuyển khoản 85.000.000đồng
đưa tiền mặt 115.000.000đồng. Riêng P th đại din theo ủy quyền trnh
bày (bút lục 46) cũng không thống nhất về số tiền ông N đã giao P. Lúc thì
trnh bày ngày 22/4/2022 giao tiền mặt 115.000.000đồng, khi th trnh bày số
tiền này giao vào lần th 3 (sau ngày 17/6/2022). Xét thấy, trong suốt quá trnh
8
giải quyết vụ án th chị T1 P (do ngưi đại din theo ủy quyền) trnh bày
không trung thực, không sở xác thực. Hi đồng xét xử chấp nhn li
trnh bày của ông N.
[3.2.2] Đối vi số tiền 85.000.000đồng, ông N khởi kin P. Ông N
chng minh bằng 02 phiếu chuyển khoản tiền vào tài khoản ngân hàng của bà P.
P chị T1 cùng trnh bày stiền này trong tng số 200.000.000đồng do
chị T1 lp hợp đồng vay của ông N. Xét thấy, ông N có chng c chng minh là
02 phiếu chuyển khoản tiền cho bà P là 85.000.000đồng. Riêng bà P chị T1 thì
trnh bày không thống nhất về quá trnh nhn số tiền này, đồng thi không
căn c đchng minh số tiền chuyển khoản 85.000.000đồng các bên đang tranh
chấp trong tng số 200.000.000đồng. Trong khi đó số tiền vay
200.000.000đồng đã được chị T1 và ông N tha thun r ràng bằng giấy vay
tiền, thế chấp giấy chng nhn quyền sử dụng đất do chị T1 đng tên. Ngày
22/4/2022, ông N đã nhn được giấy chng nhn quyền sử dụng đất mang tên
chị T1 do P giao cho ông N, nên đã sở bà P đã nhn đủ số tiền
200.000.000đồng. Riêng số tiền 85.000.000đồng ông N chuyển khoản qua ngân
hàng cho P, số tài khoản này do P ghi ra giấy cung cấp thông tin cho
ông N được P thừa nhn tại phiên tòa phúc thẩm, đây không phải số tài
khan mà chị T1 chỉ định ông N chuyển khoản.
[4] Từ những căn c nhn định như trên, xét ni dung bản án thẩm
đã xét xử căn c, đúng pháp lut. P kháng cáo nhưng không cung cấp
thêm chng c g mi để chng minh, không sđể chấp nhn kháng cáo
của bà P.
[5] Xét đề nghị của đại din Vin kiểm sát tham gia phiên tòa là căn
c phù hợp vi nhn định của Hi đồng xét xử, chấp nhn ý kiến đề nghị của
đại din Vin kiểm sát.
[6] Về án ph: Bà P thuc trưng hợp miễn án ph theo qui định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn c khoản 3 Điều 296, khoản 1 Điều 308, Điều 148 của B lut tố tụng
dân sự;
Căn c các Điều 463, Điều 466 điều 468 của B lut dân s năm
2015; Điều 12, 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Ủy ban thưng vụ quốc hi 14 quy định về mc thu, miễn, giảm, thu,
np, quản lý và sử dụng án ph, l ph Tòa án.
9
Xử:
1. Không chấp nhn kháng cáo của bị đơn Nguyễn Thị P, giữ nguyên bản
án dân sự thẩm s72/2026/DS-ST ngày 28 tháng 4 năm 2026 của Tòa án
nhân dân khu vực 11 – Đồng Tháp ;
2. Đnh chỉ xét xử đối vi yêu cầu khởi kin của nguyên đơn Trần Văn N
đối vi Nguyễn Thị P về vic yêu cầu tnh lãi số tiền 85.000.000đồng do
nguyên đơn rút đơn khởi kin.
3. Chấp nhn yêu cầu khởi kin của nguyên đơn Trần Văn N.
Buc Nguyễn Thị P phải trả cho anh Trần Văn N số tiền 85.000.000
đồng (T2 mươi lăm triu đồng).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của ngưi được thi hành án (đối
vi các khoản tiền phải trả cho ngưi được thi hành án) cho đến khi thi hành án
xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mc lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của B lut Dân sự
năm 2015, trừ trưng hợp pháp lut có quy định khác.
4. Về án ph:
- nguyễn Thị P được miễn toàn b án ph dân s sơ thẩm phúc
thẩm;
- Anh Trần Văn N được hoàn trả lại số tiền tạm ng án ph đã np
3.321.000đồng theo biên lai số 0004837 ngày 15/10/2025 của Thi hành án dân
sự tỉnh Đồng Tháp.
Bản án phúc thẩm có hiu lực pháp lut kể từ ngày tuyên án.
Trong trưng hợp bản án được thi hành theo điều 2 Lut thi hành án
dân sự th ngưi được thi hành án dân sự, ngưi phải thi hành án dân sự
quyền tha thun thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyn thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 34, Điều 36,
Điều 71, Điều 72 của Lut thi hành án dân sự; thi hiu thi hành án được thực
hin theo qui định của Lut thi hành án dân sự.
Tuyên án công khai lúc 08 gi 00 phút ngày 27/8/2026.
10
Nơi nhn:
- Tòa phúc thm TANDTC ti TP.HCM;
- VKSND tỉnh Đồng Tháp;
- TAND khu vc 11 Đồng Tháp;
- THADS tỉnh Đồng Tháp;
- Các đương s;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Trần Văn Đạt
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 736/2026/DS-PT Bản án số 736/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 736/2026/DS-PT Bản án số 736/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất