Bản án số 519/2026/DS-PT ngày 28/08/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 519/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 519/2026/DS-PT ngày 28/08/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 519/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 519/2026/DS-PT Bản án số 519/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 519/2026/DS-PT Bản án số 519/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Vinh
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Thế Hạnh
Ông Nguyễn Hồng Chương
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Trí - Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa:
Bà Vương Thị Bắc - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 6 - Lâm
Đồng, Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân
sự thụ lý s499/2026/TLPT-DS ngày 31-7-2026 v vic “Tranh chấp hợp đồng
mua bán tài sn”.
Do Bản án dân sự thẩm số 29/2026/DS-ST ngày 16-4-2026 ca Toà án
nhân dân khu vc 7 - Lâm Đồng bị kháng cáo. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử phúc thẩm số 583/2026/QĐ-PT ngày 31 tháng 7 m 2026, gia c đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị L, sinh năm 1970; địa chỉ thường trú: số A
Lô D, xá T, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ tạm trú: ấp A, xã L,
thành phố Đ - Vắng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Viết C, sinh năm 1983; địa chỉ:
tổ E, phường N, tỉnh Lâm Đồng. Văn bản y quyền ngày 17-11-2025 - Có mặt.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
Bản án số: 519/2026/DS-PT
Ngày 28 - 8 - 2026
V/v tranh chấp hợp đồng mua bán
tài sản.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
- Bị đơn: Trần Thị M, sinh năm 1978; địa chỉ: thôn I, K, tỉnh Lâm
Đồng - Vắng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền: Đồng Minh H, sinh năm 1996; địa chỉ:
thôn Đ, Q, tỉnh Lâm Đồng. Văn bản y quyền ngày 30-01-2026 - đơn xin
xét xử vắng mặt.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Nguyễn Minh T, sinh năm
1987; địa chỉ: Tổ G, phường B, thành phố Đ - Vắng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền: bà Trần Thị Bích N, sinh năm 2003; địa chỉ:
thôn T, xã E, tỉnh Đắk Lắk. Văn bản y quyền ngày 17-11-2025 - Vắng mặt.
Người kháng cáo: Bị đơn Trần Thị M.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, q trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa
người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn trình bày:
Gia Nguyễn Thị L và Trần Thị M mối quan hệ mua bán nông
sản. Đến ngày 02-12-2022, sau khi cấn trừ các khoản mua bán gia hai bên thì
M còn nợ L số tiền 523.707.000 đồng. Sau khi, L M chốt cắt giá
bán ca 40 tấn phê, hai bên làm tròn số nợ thành 488.880.000 đồng ghi
giấy xác nhận nợ, hẹn đến ngày 10-02-2023 trả cho bà L. Ngày 10-01-2023,
M nhắn tin xác nhận đã cắt giá bán ca 40 tấn phê trên hai bên không còn
mua bán phê với nhau na nhưng đến nay M không trả 488.880.000 đồng
cho L. vậy, L khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc M phải trả cho L
488.880.000 đồng tiền lãi chậm trả với mức lãi suất 0,83%/tháng (tương ứng
10%/năm) kể từ ngày 11-02-2023 cho đến khi trả hết nợ.
Quá trình giải quyết vụ án, M cho rằng ngày 13-02-2023 bà L đã lấy 02
tấn tiêu đề trừ nợ (“siết tiêu để trừ nợ”) thì bà L không đồng ý vì gia bà L và bà
M còn thỏa thuận mua bán tiêu, không phải nhận tiêu để cấn trừ nợ, thực tế
hai bên cũng chưa tính toán số lượng, giá tiền. Trường hợp có tranh chấp về việc
mua bán tiêu thì bà L sẽ khởi kiện bằng vụ án khác.
Lời khai trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn Trần Thị M, đại diện theo
uỷ quyền bà Đồng Minh H trình bày:
Tháng 11-2022, M chốt bán cho Nguyễn Thị L 40 tấn phê với giá
41.500 đồng/kg, L chuyển trước 500.000.000 đồng. Do gphê giảm nên
L thỏa thuận đền chênh lệch giá trừ vào 500.000.000 đồng, còn nợ
L 488.880.000 đồng. Ngày 10-01-2023, hai bên tiếp tục nhắn tin qua Zalo
3
c nhận số tiền còn nợ 488.880.000 đồng. M hẹn 01 tháng strả nhưng
không có tiền để trả.
Ngày 13-02-2023, L cho ông Nguyễn Minh T đến cân ca M 2.185
kg tiêu để trừ nợ ("siết tiêu để trừ nợ") nhưng hai bên chưa thống nhất về giá và
số tiền cấn trừ. Nay L khởi kiện yêu cầu M trả 488.880.000 đồng tiền gốc
tiền lãi chậm trả theo quy định ca pháp luật thì M đồng ý nhưng đề nghị
L tính toán số tiền ca 2.185 kg để trừ vào số tiền M phải trả. Trường hợp
L không đồng ý cấn trừ thì M sẽ khởi kiện yêu cầu L phải trả cho bà M
2.185 kg đ M bán lấy tiền trả cho L. M đề xuất trả tiền cho bà L
300.00.000 đồng thì M sẽ vay mượn và trả 01 lần cho L. Trường hợp L
không đồng ý thì bà M xin trả số tiền 488.880.000 đồng và tiền lãi phát sinh mỗi
tháng từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng/tháng.
Lời khai trong quá trình giải quyết vụ án đại diện theo uỷ quyền của ông
Nguyễn Minh T Trần Thị Bích N trình bày: gia ông T L mối
quan h- cháu, đồng thời ông T làm công cho L. Về tranh chấp gia bà L
M thì ông T chỉ biết nhng nội dung sau: M chốt bán phê hoặc tiêu
cho L, sau đó ông T đến gặp bà M nhận cân cà phê, tiêu về giao cho bà L.
Còn giá tiền mua bán, giao nhận tiền ntiền gia L M cụ thể như
thế nào thì ông T không biết. Toàn bộ số lượng phê, tiêu ông T đã nhận từ
M thì ông T đã bàn giao lại cho bà L; ông T không liên quan đến việc mua bán
gia L M nên không yêu cầu gì. Đối với trình bày ca M cho
rằng L cho ông T đến lấy 02 tấn tiêu đtrừ nợ thì ông T không đồng ý.
ông T chỉ đến nhận tiêu theo thỏa thuận gia L M, số lượng tiêu ông T
đã nhận theo trình bày ca M thì không đến 02 tấn tiêu, số liệu cụ thể bà L sẽ
cung cấp vì ông T đã bàn giao cho bà L.
Tại Bản án dân sự thẩm số 29/2026/DS-ST ngày 16-4-2026 ca Toà án
nhân dân khu vc 7 - Lâm Đồng đã tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ca Nguyễn Thị L. Buộc Trần Thị M
phải trả cho bà Nguyễn Thị L 643.749.036 đồng, trong đó 488.880.000 đồng
tiền gốc và 154.869.036 đồng tiền lãi.
Ngoài ra, bản án còn tuyên vchi phí tố tụng, án phí, quyền kháng cáo
trách nhiệm thi hành án ca các đương sự theo quy định ca pháp luật.
Ngày 29-4-2026, bị đơn Trần Thị M kháng cáo đề nghị sửa bản án thẩm
theo hướng cấn trừ 2.185 kg tiêu buộc bị đơn thanh toán phần còn lại sau khi
cấn trừ.
4
Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng
phát biểu:
Vthủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử phúc thẩm, Thư được
phân công thụ giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đ quy định ca Bộ
luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Bị đơn kháng cáo nhưng không cung cấp tài liệu, chứng cứ
mới chứng minh, Tòa án cấp thẩm đã căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ thu
thập được để chấp nhận yêu cầu khởi kiện ca nguyên đơn là có căn cứ. Đối với
số lượng tiêu 2.185 kg bị đơn cho rằng bà Nguyễn Thị L đã nhận, do cấp
thẩm chưa giải quyết, các đương sự quyền yêu cầu bằng vụ kiện khác nên đề
nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo, gi nguyên Bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án, căn cứ vào các chứng
cứ, tài liệu đã được thẩm tra tại phiên toà phúc thẩm, trên sở xem xét đầy đ
toàn diện các chứng cứ, ý kiến các đương sự, quan điểm giải quyết vụ án ca đại
diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1]. Về hình thức: Đơn kháng cáo ca bị đơn Trần Thị M nộp trong thời
hạn theo quy định ca pháp luật, đã nộp tiền tạm ứng án phí nên được xem xét
theo trình tự phúc thẩm.
[2]. Xét kháng cáo bị đơn Trần Thị M đề nghị sửa bản án thẩm theo
hướng cấn trừ 2.185 kg tiêu buộc bị đơn thanh toán phần tiền chênh lệch,
Hội đồng xét xử thấy rằng:
[2.1]. Về số tiền nợ: Bà Nguyễn Thị L Trần Thị M quan hệ mua
bán nông sản. Ngày 02-12-2022, M lập giấy xác nhận còn nợ 488.880.000
đồng, hẹn đến ngày 10-02-2023 thanh toán. Ngày 10-01-2023, bà M tiếp tục xác
nhận qua tin nhắn về việc hai bên đã cắt chốt giao dịch 40 tấn phê (không
mua bán nữa) xác nhận còn nợ L 488.880.000 đồng. Quá trình giải quyết
vụ án, bà M thừa nhận khoản nợ này. Do đó, căn cứ xác định bà M nghĩa
vụ trả cho L 488.880.000 đồng nên Toà án cấp thẩm chấp nhận yêu cầu
khởi kiện ca L về số tiền 488.880.000 đồng là có căn cứ, đúng pháp luật.
[2.2]. Vtiền lãi chậm trả: Bà Trần Thị M xác nhận thời hạn trả nợ cho
Nguyễn Thị L vào ngày 10-02-2023 nhưng không thực hiện. Do đó, kể từ ngày
11-02-2023 M đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền phải chịu lãi do chậm thực
hiện nghĩa vụ trả tiền cho bà L theo quy định ca Bộ luật Dân sự nên Toà án cấp
5
thẩm buộc M trả tiền lãi trên số tiền chậm trả với mức lãi suất 10%/năm,
tính từ ngày 11-02-2023 đến ngày xét xử thẩm căn cứ theo quy định tại
khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 ca Bộ luật Dân sự.
[2.3]. Xét kháng cáo đề nghị cấn trừ 2.185 kg tiêu của bị đơn, thấy rằng:
Bà Trần Thị M cho rằng ngày 13-02-2023, Nguyễn Thị L chỉ đạo ông
Nguyễn Minh T đến nhận 2.185 kg tiêu để “siết tiêu trừ nợ”. Tuy nhiên, L
xác định stiêu bà M giao giao dịch khác, hai bên chưa thống nhất về giá
số tiền cấn trừ; bà M cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh
thỏa thuận dùng số tiêu trên để cấn trừ vào khoản nợ 488.880.000 đồng.
Tranh chấp liên quan đến giao dịch mua bán 2.185 kg tiêu do cấp thẩm
chưa giải quyết, quyền lợi ca các đương sự chưa bị ảnh hưởng nên sẽ được giải
quyết bằng vụ án dân sự khác.
[3]. Từ nhng phân tích trên, thấy rằng bị đơn Trần Thị M kháng cáo
không cung cấp tài liệu, chứng cứ mới nên không căn cứ chấp nhận kháng
cáo, gi nguyên Bản án dân sự thẩm số 29/2026/DS-ST ngày 16-4-2026 ca
Toà án nhân dân khu vc 7 - Lâm Đồng.
[4]. Ván phí dân sự phúc thẩm: do kháng cáo không được chấp nhận nên
Trần Thị M phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
[5]. Đối với các quyết định khác ca bản án thẩm không kháng o,
kháng nghđã có hiu lc pháp luật, k từ ny hết thời hn kháng cáo, kng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
n cứ khoản 1 Điu 308 ca Bộ lut T tng n sự; Ngh quyết số
326/2016/UBTVQH14 ny 30-12-2016 ca Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sdụng án phí lệ p Tòa án.
Không chấp nhận kháng cáo ca bị đơn Trần Thị M. Gi nguyên Bản án
dân sự sơ thẩm s 29/2026/DS-ST ngày 16-4-2026 ca Toà án nhân dân khu vc
7 - Lâm Đng.
Áp dụng khoản 2 Điều 422; Điều 430; khoản 2 Điều 357; khoản 2 Điều
468 ca Bộ luật Dân sự.
Tuyên xử:
6
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ca bà Nguyễn Thị L. Buộc bà Trần Thị M
phải trả cho Nguyễn Thị L 643.749.036đ (Sáu trăm bốn mươi ba triệu bảy
trăm bốn mươi chín nghìn không trăm ba mươi sáu đồng), trong đó
488.880.000đ (Bốn trăm tám mươi tám triệu, tám trăm tám mươi nghìn đồng)
tiền gốc 154.869.036đ (Một trăm năm mươi bốn triệu tám trăm sáu mươi
chín nghìn không trăm ba mươi sáu đồng) tiền lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy
định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2. Về án phí:
Án phí dân sự thẩm: Buộc Trần Thị M phải chịu 29.749.961đ (Hai
mươi chín triệu bảy trăm bốn mươi chín nghìn chín trăm sáu mươi mốt đồng) án
phí dân sthẩm. Trả lại cho Nguyễn Thị L 13.961.000đ (Mười ba triệu
chín trăm sáu mươi mốt nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số
0006207 ngày 22-10-2025 ca Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.
Án phí dân sự phúc thẩm: Buộc bà Trần Thị M phải chịu án pdân sự
phúc thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba
trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số
0009958 ngày 27-5-2026 ca Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.
3. Các quyết định khác ca bản án thẩm không kháng cáo, kháng
nghị đã có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi
hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 36 và Điều
72 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự.
7
Nơi nhận:
- TANDTC (Vụ II);
- VKSND tỉnh Lâm Đồng;
- TAND khu vực 7 - Lâm Đồng;
- VKSND khu vực 7 - Lâm Đồng;
- Phòng THADS khu vực 7 - Lâm Đồng;
- Các đương sự;
- Lưu: TDS, THCTP, HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký và đóng dấu)
Võ Văn Vinh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 519/2026/DS-PT Bản án số 519/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 519/2026/DS-PT Bản án số 519/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất