Bản án số 1143/2026/DS-PT ngày 26/08/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1143/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1143/2026/DS-PT ngày 26/08/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 1143/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn ông Phạm Trung Đ. Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1143/2026/DS-PT Bản án số 1143/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1143/2026/DS-PT Bản án số 1143/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH CẦN THƠ
Bn án s: 1143/2026/DS-PT
Ngày: 26 8 2026
V/v Tranh chp quyn s dụng đất
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH CẦN THƠ
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Các Thm phán:
Bà Trn Th Thanh Giang.
Bà Nguyn Th Thùy Trang
Ông Nguyn Quốc Đnh
- Thư phiên tòa: Trm Th Phương Hằng Thm tra viên Tòa án
nhân dân thành ph Cần Thơ.
- Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ tham gia phiên
tòa: Bà Dương Thanh Giềng - Kim sát viên.
Trong ngày 26 tháng 8 năm 2026, tại tr s Tòa án nhân dân thành ph Cn
Thơ, xét xử phúc thm công khai v án dân s th lý s: 1238/2026/TLPT-DS
ngày 21 tháng 7 năm 2026 về việc “Tranh chấp quyn s dụng đất”.
Do Bn án dân s thẩm s: 116/2026/DS-ST ngày 27/3/2026 ca Tòa án
nhân dân khu vc 13 - Cần Thơ b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm số: 1436/2026/QĐ-PT
ngày 23 tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Phạm Trung Đ, sinh năm 1965. Địa ch: s A, đường
P, phường A, qun N, thành ph Cần Thơ (nay phưng C, thành ph Cần Thơ;
vng mt).
Người đại din theo y quyn ca ông Đ: Ông Nguyn K Vit C, sinh
năm 1973. Địa ch: s E đường T, phường C, thành ph Cần Thơ. (có mt)
2. B đơn:
2.1. Bà Lê Th Trúc M, sinh năm 1980 (vắng mt).
2.2. Ông Lê Văn K, sinh năm 1984 (vắng mt).
2.3. Ông Lê Văn P, sinh năm 1990 (vắng mt).
Cùng địa ch: p T, T, huyn P, tnh Hu Giang (nay T, thành ph
Cần Thơ).
2
Người đại din theo y quyn ca b đơn Th Chúc M1, ông Văn
K, ông Văn P: Ông Đỗ Thanh T, sinh năm 1989. Địa ch: s I, p T, T,
huyn P, tnh Hu Giang (nay là xã T, thành ph Cần Thơ; có mt).
3. Người có quyn li, nghĩa v liên quan:
3.1. Bà Nguyn Th X. Địa ch: s B p H, xã Đ, tỉnh Cà Mau. (vng mt).
3.2. Ông Phm Trung T1, sinh năm 1967. Địa ch: s C Q, p T, T,
thành ph Cần T. (có mt).
3.3. Ông Văn Tn H, sinh ngày 01/01/1973. Địa ch: p T, xã T, thành ph
Cần Thơ (có đơn xin xét xử vng mt).
3.4. Ông Lê Phước H1, sinh ngày 28/8/1978. Địa ch: p T, xã T, thành ph
Cần Thơ (có đơn xin xét xử vng mt).
- Người kháng cáo: Ông Phạm Trung Đ Nguyên đơn.
NI DUNG V ÁN:
Trong đơn khởi kiện, đơn khởi kin b sung các li khai trong quá
trình gii quyết v án, nguyên đơn ông Phạm Trung Đ, người đại din theo
y quyn ông Nguyn K Vit C trình bày:
Năm 2000, em ông Phạm Trung Đ ông Phm Trung L mua 03 công
đất tm ln t ông Văn K1, thời điểm đó do ông K1 chưa thc hin vic
khai, đăng quyn s dụng đất cho đến năm 2004. Phần đt ông L s dng liên
tc, ổn định, không phát sinh tranh chấp. Năm 2004, sau khi ông L chết thì v ca
ông L Nguyn Th X đã sang nhượng phần đt trên li cho ông Phm Trung
Đ viết giấy tay “Giấy sang đất” ngày 10/8/2004 vi giá 15.000.000 đồng
(ời lăm triệu đng). Sau khi mua ông Đ cho ông Phm Trung Thanh qun L1,
trông coi thửa đất. Cũng tại thời điểm này, ông T1 cho ông Văn Tấn H thuê
canh tác, đến năm 2021 ông H tr lại đất thì ông Đ tiếp tc cho ông Thanh qun
L1, s dụng và canh tác cho đến nay.
Do thời điểm mua đất năm 2004, nên ông Đ không biết vào năm 2003
ông K1 đã thực hin th tục kê khai đăng ký quyn s dng đất, bao gm c phn
đất ông L đã mua của ông K1 trước đó sau này bà X đã chuyển nhượng li
cho ông Đ. Tháng 01/2024 sau khi ông K1 chết tcác con ông K1 thc hin th
tc phân chia tha kế đối vi Giy chng nhn quyn s dụng đất s TLA-0121
do y ban nhân dân huyn P cp ngày 02/7/2003 thì ông Văn P (con ca ông
K1) có nh ông Phm Trung T1bng mô t ranh gii, mc gii thửa đất. Thi
đim này ông Đ mi biết phần đất ông mua đã được cp giy chng nhn
quyn s dụng đất đang thực hin vic phân chia tha kế cho các con ông K1,
khi đó ông T1 không đồng ý ký giáp ranh nên các bên phát sinh tranh chp.
Nay ông Phạm Trung Đ khi kin yêu cu Tòa án công nhn giấy sang đất
gia ông Đ và Nguyn Th X ký ngày 10/8/2004. Công nhn cho ông Phm
Trung Đ phần đất có din tích 3.554,4m
2
(nay đo đạc thc tế 3.585,8m
2
) thuc
mt phn tha 147, t bản đồ s 11, thuc Giy chng nhn quyn s dụng đất s
3
TLA-0121 do y ban nhân dân huyn P cp ngày 02/7/2003 cp cho h ông
Văn K1.
Quá trình gii quyết v án b đơn Th Chúc M1, ông Văn K,
ông Lê n P, người đại din theo y quyn ông Đỗ Thanh T trình bày:
Phần đất tranh chp ca ông Lê Văn K1 đưc y ban nhân dân huyn P cp
Giy chng nhn quyn s dụng đất s TLA-0121 vào ngày 02/7/2003 cp cho
h ông Lê Văn K1. Thời điểm năm 2000 đến năm 2003 ông K1cho ông Phm
Trung L thuê phần đất din tích khong 6.000m
2
, ti thửa đất s 147, thời điểm
thuê các bên không có lp hợp đồng thuê. Năm 2004 ông Văn K1 chết, sau đó
ông L cũng chết. Sau khi ông L chết khoảng 03 năm sau thì gia đình ông K1 mi
biết gia đình ông L cho người khác thuê phần đt của gia đình ông K1 nhưng
không biết người nào. Đến năm 2010 ông Lê Phước H1 có đến hi ông Lê Văn P,
Lê Th Chúc M1 và Lê Văn K để thuê li canh tác. Ông H1 canh tác được 01 năm
nhưng không hiu qu nên tr lại đất cho gia đình ông K1 b trống cho đến
nay. Phần đất này t trước đến nay ông Văn K1 các thành viên trong h
chưa sang bán, chuyển nhượng cho ai nên ông Phạm Trung Đ yêu cu Tòa án
công nhn phần đt diện tích theo đo đạc thc tế 3.585,8m
2
thuc mt phn
tha 147, t bản đồ s 11 cho ông Phạm Trung Đ thì ông Lê Văn P, Th Chúc
M1Lê Văn K không đồng ý. Vì đây là đất cp cho h ông K1 nên thuc quyn
qun lý, quyết định ca h ông K1.
Ti biên bn ly li khai của người quyn lợi, nghĩa v liên quan ông
Phước H1 trình bày: Ông H1 quan h con chú bác vi ông Lê Văn K,
ông Lê Văn P. Phần đấtông Phạm Trung Đ tranh chp vi bà Th Trúc M,
ông Văn K, ông Văn P ca ông Lê Văn K1 cho ông Phm Trung L thuê
t năm 2001, thi gian thuê khoảng 10 năm. Năm 2010 thì gia đình ông Văn
K cho ông H1 thuê li phần đất trên canh tác, ông canh tác được 01 năm thì ông
không canh tác nữa do điu kiện khó khăn, ông trả li phần đất cho gia đình ông
Văn K đến nay. Phần đất các bên phát sinh tranh chp hin nay không ai s
dng. Nay ông Phạm Trung Đ phát sinh tranh chp vi bà Lê Th Trúc M, ông
Văn K, ông Lê Văn P thì ông không có yêu cu gì.
Ti biên bn ly li khai của người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Phm Trung T1 trình bày: Ông em rut ca ông Phạm Trung Đ, người hàng
xóm ca bà Lê Th Trúc M, ông Lê Văn K, ông Lê Văn P. Phần đất ông Phm
Trung Đ tranh chp vi Th Trúc M, ông Lê Văn K, ông Lê Văn P ca
ông Văn K1 bán cho ông Phm Trung L vào năm 2000 diện tích khong 03
công tm 03 mét. Khoảng năm 2002 ông Phm Trung L b ti nn giao thông chết,
khi đó Th X1 v ca ông K1 s dng phần đất này được 02 năm, đến
năm 2004 thì X1 bán li cho ông Phạm Trung Đ. Ông Đ không s dụng đất
giao cho ông Văn Tn H canh tác, nhưng ông không nh năm nào thì ông ly
phần đất này s dụng được 01 năm thì giao li cho ông H tiếp tục canh tác đến
nay. Nay ông Phạm Trung Đ phát sinh tranh chp vi Lê Th Trúc M, ông
Văn K, ông Lê Văn P thì ông không có yêu cu gì.
4
Ti biên bn ly li khai của người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Văn Tấn H trình bày: Ông không quan h vi ông Phạm Trung Đ,
Th Trúc M, ông Lê Văn K, ông Lê Văn P. Vào năm 2004 ông có thuê ca bà Mai
Th H2 (m ca ông Phạm Trung Đ) din tích 05 công tầm 03 mét, trong đó
phần đất ông Phạm Trung Đ tranh chp vi Th Trúc M, ông Văn K,
ông Văn P. Khi ông thuê đt vi H2 lp giấy tay. Ông thuê đất cho đến
khi Mai Th H2 chết thì ông vn tr tiền thuê đất cho ông Phm Trung T1 (con
rut bà H2). Khoảng 07 đến 08 năm nay thì ông tr li phần đất cho gia đình ông
Phạm Trung Đ (anh rut ông Phm Trung T1) phần đất hin nay ông Phm
Trung Đ tranh chp với gia đình Lê Th Trúc M, ông Văn K, ông Lê Văn P.
Phần đất các bên phát sinh tranh chp hin nay không ai s dng. Nay ông Phm
Trung Đ phát sinh tranh chp vi bà Lê Th Trúc M, ông Lê Văn K, ông Lê Văn P
thì ông không có yêu cu gì.
Ti Bn án dân s thẩm s: 116/2026/DS-ST ngày 23/7/2026 ca Tòa
án nhân dân khu vc 13 - Cần Thơ đã tuyên xử:
1. Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Phạm Trung Đ
đối vi b đơn Th Trúc M, ông Văn K, ông Văn P v vic yêu cu
công nhận “Giấy sang đất” giữa ông Phạm Trung Đ Nguyn Th X ngày
10/8/2004 yêu cu ng nhn phần đất din tích 3.585,8m
2
thuc mt phn
ti tha 147, t bản đồ s 11, phn đất ta lc ti p T, xã T, thành ph Cần Thơ.
2. Dành quyn khi kin cho ông Phạm Trung Đ đối vi Nguyn Th X
thành v án khác khi có yêu cu.
Ngoài ra, bn án còn tuyên v án phí, chi phí t tng, quyn kháng cáo theo
quy định ca pháp lut.
Ngày 26 tháng 01 năm 2026, nguyên đơn Nguyn Th Cm N đơn
kháng cáo mt phn bản án sơ thm. Nội dung đ ngh Tòa án cp phúc thm gii
quyết bao gm: sa li mt phn Bn án dân s s: 10/2026/DS-ST ngày
14/01/2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 2 - Cần Thơ, theo ng chp nhn
toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn, nguyên đơn không h tr cho b đơn
s tiền 50.000.000 đồng/lô nn và bác toàn b yêu cu phn t b đơn.
Ngày 10/4/2026 ca ông Nguyn K Vit C - người đại din theo y
quyn của nguyên đơn ông Phm Trung Đ kháng cáo đối vi Bn án dân s sơ
thm s: 116/2026/DS-ST ngày 27/3/2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 13 - Cn
Thơ, yêu cu xem xét li toàn b bản án thẩm vi lý do bản án thẩm không
chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn chưa phù hợp, chưa xem xét hết
các căn cứ, tài liệu mà các bên đã cung cp, gây thit hi nghiêm trọng đến quyn
và li ích hp pháp của nguyên đơn.
Ti phiên tòa phúc thẩm các đương sự trình bày:
* Người đại din theo y quyn của nguyên đơn trình bày: Gi nguyên
yêu cu kháng cáo của nguyên đơn.
5
* Người đại din theo y quyn ca b đơn trình bày: Không đồng ý yêu
cu kháng cáo của nguyên đơn. Đề ngh gi nguyên Bản án sơ thẩm.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ phát biểu quan
điểm:
Về tố tụng, từ khi thụ đến khi đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán, Hội đồng
xét xử, Tký, đương sự đã tiến hành đúng các quy định của pháp luật ttụng
dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của
nguyên đơn, áp dụng 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự, giữ nguyên bản án
sơ thẩm.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liu, chng c trong h vụ án, qua kết qu
tranh tng ti phiên tòa, ý kiến của đại din Vin kim sát nhân dân thành ph
Cần Thơ, Hội đồng xét x nhận định như sau:
[1]. V th tc t tng:
Sau khi xét x thẩm, nguyên đơn ông Phạm Trung Đ đơn kháng o
trong thi hn luật định nên được xem xét theo trình t phúc thm.
[2]. Xét kháng cáo ca nguyên đơn ông Phạm Trung Đ, Hội đồng xét x
nhn thy:
Xét ni dung tranh chấp, nguyên đơn cho rằng em trai mình mua đt ca
ông Văn K1 t năm 2000. Tuy nhiên, theo quy đnh ca Luật Đất đai năm
1993 (có hiu lc ti thời điểm các bên phát sinh giao dịch năm 2000), vic
chuyển nhượng quyn s dụng đất phải được lập thành văn bản, chng thc
ca y ban nhân dân cp thm quyn. Quá trình gii quyết v án, nguyên đơn
hoàn toàn không cung cấp được giy t mua bán đất, không biên nhn giao
nhn tiền, không ngưi làm chng ti thời điểm giao dch. B đơn M, ông
K, ông P, c con ca ông K1, cũng hoàn toàn phủ nhn giao dịch này. Do đó,
không căn c pháp đ xác định tn ti hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất gia hai bên.
V việc nguyên đơn trình bày có cho thuê đất vài năm sau khi mua:
Nguyên đơn không cung cấp được hợp đồng thuê đt hoc chng c chng minh
vic cho thuê s tha nhn ca ch đất (Lê Văn K1). Vic các bên khai
thời gian cho thuê đan xen hin ti đất đang b trng càng th hin quyn s
dụng đất chưa được chuyn giao hp pháp, ổn định và liên tục theo quy định pháp
lut.
Ti phiên tòa phúc thm, nguyên đơn không cung cấp được tài liu, chng
c nào mới để chng minh cho yêu cu kháng cáo của mình. Do đó, Tòa án cp
thẩm bác yêu cu khi kin của nguyên đơn chưa đ căn cứ hoàn toàn
đúng pháp luật. Hội đồng xét x phúc thm xét thấy không có cơ sở để sa bn án
sơ thẩm theo đơn kháng cáo của nguyên đơn.
6
[3] Quan điểm đ ngh của đi din Vin kim sát nhân dân thành ph Cn
Thơ tại phiên tòa phù hp với quan điểm ca Hội đồng xét x.
[4] V án phí dân s phúc thẩm: Nguyên đơn được miễn án phí do là người
cao tui.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 1 Điều 308 B lut t tng dân s;
- Ngh quyết s: 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường
v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án
phí, l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn ông Phạm Trung Đ. Gi
nguyên bn án dân s thẩm s: 116/2026/DS-ST ngày 23/7/2026 ca Tòa án
nhân dân khu vc 13 - Cần Thơ
2. V án phí dân s phúc thẩm: Nguyên đơn ông Phạm Trung Đ đưc min
án phí do là người cao tui.
Trường hp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi hành
án dân s năm 2025 tngười được thi hành án dân sự, người phi thi hành án
dân s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi
hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, Điều 7, Điều
36 Điều 71 Lut Thi hành án dân s năm 2025; thời hiu yêu cu thi hành án
đưc thc hiện theo quy định tại Điều 34 Lut Thi hành án dân s năm 2025.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND TP. Cần Thơ;
- THADS TP. Cần Thơ;
- TAND Khu vc 13 - Cần Thơ;
- Phòng THADS Khu vc 13 - Cần Thơ;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Trn Th Thanh Giang
7
CÁC THM PHÁN
Nguyn Th Thùy Trang- Nguyn Quốc Định
CH TA PHIÊN TÒA
Trn Th Thanh Giang
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1143/2026/DS-PT Bản án số 1143/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1143/2026/DS-PT Bản án số 1143/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất