Bản án số 1282/2026 ngày 09/09/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1282/2026

Tên Bản án: Bản án số 1282/2026 ngày 09/09/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 1282/2026
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/09/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn bà Nguyễn Ngọc H Không chấp nhận kháng cáo của các bị đơn bà Thái Thị Tấn B và bà Dư Sóc K.Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với kháng nghị số
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1282/2026 Bản án số 1282/2026

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1282/2026 Bản án số 1282/2026

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH CN THƠ
Bn án s: 1282/2026/DS-PT
Ngày: 09 - 9 -2026
V/v: Tranh chp ranh gii gia c
bất đng sn lin k.
CNG A XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH CN THƠ
- Thành phn Hội đng xét x phúc thm gm có:
Thm pn - Ch ta phn tòa:
Các Thm phán:
Bà Trnh Th Bích Hnh.
Bà n Th Thanh Thúy.
Bà Lê Th Th
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyn Tiến Đc - Thư ký a án nhân dân thành
ph Cn Thơ.
- Đại din Vin kim t nhân dân thành ph Cần Thơ: Bà ơng Thanh
Ging - Kim sát vn tham gia phiên tòa.
Ny 09 tháng 9 năm 2026 , ti tr s Tòa án nhân dân thành ph Cần Thơ,
xét x phúc thm công khai v án dân s th s: 1296/2026/TLPT-DS ngày 21
tháng 7 năm 2026 v việc “Tranh chp ranh gii gia các bất đng sn lin k”.
Do Bn án dân s thẩm s: 169/2026/DS-ST ngày 05/5/2026 ca a án
nhân dân khu vc 4 Cần Thơ b kháng cáo.
Theo Quyết đnh đưa v án ra t x pc thm số: 1564/2026/QĐ-PT ny
24 tháng 7 năm 2026, giữa các đương s:
- Nguyên đơn:
1. Bà Nguyn Ngc H, sinh năm 1952.
2. Ông Đàm Quc T, sinh năm 1975.
3. Ông Đàm Quc T1, sinh năm 1978.
4. Ông Đàm Quc T2, sinh năm 1980.
Cùng địa ch: Khu V L, phưng T, thành ph Cần Thơ.
Đi din theo u quyn: Ông Nguyễn Đăng T3, sinh năm 1979 (theo n
bn u quyn ny 20/11/2023).
Đa ch: S A, N, phưng N, thành ph Cn Thơ.
2
- B đơn:
1. Bà Thái Th Tn B, sinh năm 1974.
2. Bà Dư c K, sinh năm 1966.
Cùng địa ch: Khu V L, phưng T, thành ph Cần Thơ.
- Người quyn li, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Giang Thanh T4, sinh năm 1966.
2. Ông Dư Anh T5, sinh năm 1965.
3. Bà Bành Bu K1, sinh năm 1966.
4. Ông Thái Tn L, sinh năm 1977.
Cùng địa ch: Khu V L, phưng T, thành ph Cần Thơ.
Nời đi din theo u quyn ca b đơn và người quyn lợi và nghĩa v
liên quan: Ông Nguyn Huy K2, sinh năm 1987 (theo n bn u quyn ngày
08/3/2022). (có mt)
- Người kháng o: Các b đơn bà Thái Th Tn B, bà c K và nguyên
đơn bà Nguyn Ngc H.
- Người kháng ngh: Viện tng Vin kim t nn dân khu vc 4 Cn
Thơ.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khi kin, bn t khai và bn bn hòa giải, nguyên đơn tnh bày:
Vào năm 1989, v chng bà Nguyn Ngc H và ông Đàm n T6 (chết
ngày 12/5/2017) mua 01 căn nhà gn lin tha đt s 286 (nay tha 486) ca
ông Nguyn Quang V. Theo Sơ đ n h lp ngày 19/10/1989, tha đt có chu
vi ngang 4,5m và dài 30m, đóng cc 04 góc. Tuy nhiên, khi cán b đa chính
đo đạc đ cp Giy chng nhn quyn s dng đất thì đo bng dây nên s
chênh lch, c th: Chiu ngang 4,5m đo thành 4,88m, chiu dài do tr ra phn
sàn nưc bùn ly nên ch n 25m. Sau đó, được y ban nhân dân huyn T cp
Giy chng nhn quyn s dng đt s 001045/QSDĐ/TT ngày 12 tháng 8 năm
1992, trên giy chng nhn ghi s thửa đt 286, din tích 120 m², loi đt th
(T), đng tên ông Đàm Văn T6.
Vài năm sau, gia đình bà H y ct nhà lại, đ thông thoáng gió nên cha
ra phía bên nhà bà Dư c K 01 khong trng 0,65m, n phía bên nhà bà Thái
3
Th Tn B thì do 02 căn nhà chung tấm vách nên H y vách mi cha ra
khong trng đầu ngoài 0,29m, đu trong 0,33m.
Do nbà H xây trước, phía nK ca s trên và dưi nên H
m mái che ra tới ranh đất. Sau này do gia đình bà H đi làm ăn xa, phía bà K đã
t ý đp b mái che đ ln chiếm đt. n phía B thì cũng tự ý ln chiếm phn
khong trng giữa 02 căn nhà.
Vì vậy, các nguyên đơn là những người đng tha kế ca ông Đàm n T6
đơn khi kin u cu bà c K và bà Thái Th Tn B phi tháo d, di di
i sn, tr li các phần đất đã lấn chiếm c th như sau:
+ u cu công nhn phần đt khong h giáp ranh vi tha 487 ký hiu C
= 2,0m² và khong h giáp tha 485 ký hiu D = 3,6m² thuc tha 486 ca bà
H.
+ Yêu cu b đơn K giao tr li phần đất ln chiếm ký hiu B = 17,6m².
+ Yêu cu b đơn B giao tr li phần đt ln chiếm ký hiu E = 6,7
Đi vi tha 488 do ông Phm Hoàng P đang s dng, theo nguyên đơn xác
đnh khong h 0,3m là thuc tha 487 ca K.
Các b đơn Thái Th Tn B bà Dư c K người đi din là ông
Nguyn Huy K2 tnh bày:
V ngun gc thửa đt 487 bà c K đang s dng: Thửa đất 487 và căn
ntrên đt i sn chung ca ông T7 và bà Trương Th T8 (cha m bà K)
chết đ li, Giy chng nhn quyn s dng đt s 001038/QSDĐ/TT được y
ban nhân dân huyn T cp ngày 12/8/1992, do bà Trương Th T8 đng n. Sau
khi cha m chết, bà K và ông Anh T5 là những người được thừa hưởng nhà và
đt, hin do bà K đang trực tiếp s dng nhưng đến nay vẫn chưa làm thủ tc
phân chia di sn tha kế. Năm 1996, gia đình bà K y ct nhà li, lúc xây nhà thì
phía bà H ng kng ngăn cản hay tranh chp gì. Nhà bà H xây trước, gia
hai vách nhà cha 01 k h khong vài phân, phn này thc tế kng ai s
dng.
V ngun gc thửa đt 485 bà Thái Th Tn B đang sử dng: Tha đt 485
và căn nhà trên đt do bà Ngô Bch L1 ã chết) là bà ni ca bà B đng tên Giy
chng nhn quyn s dng đt s 001043/QSDĐ/TT được y ban nhân dân
huyn T cấp ngày 12/8/1992. Năm 1998, bà L1 lập di chúc đ li cho bà Thái
Th Tn B và ông Thái Tn L đng tha hưởng căn nhà và thửa đt 485, hin nay
bà B là người đang trực tiếp qun s dụng. Trước đây, nhà của bà H và nhà ca
bà L1 s dng chung vách (n ghi nhận trong “Sơ đ căn hộ” lp ngày
19/10/1989) nhưng tho thun nếu bên nào xây ct li nhà mới thì đ vách cho
ncòn li s dng. Bà H xây nmi trưc, cha mt khong trng vài phân
giữa vách và vách mi, thc tế không ai s dng k h này. Cách nay khong
hơn 20 năm, bà B đã xây dng li nhà mới đ , vách nhà mi ng theo đúng
4
hin trạng nhà cũ, ch không ln qua tha 486. Lúc xây ct li nhà mi thì
phía bà H cũng không có ai tranh chp v ranh đt.
Tóm li, c b đơn kng đng ý tr li đt theo yêu cu khi kin ca
nguyên đơn bi vì các b đơn cất nhà và s dng đất đúng vi hin trạng ranh đt
t trước đến nay, không ln chiếm nên không chp nhn yêu cu khi kin ca
bà H. c b đơn yêu cầu xác định ranh đt theo hin trng thc tế các bên đang
s dng, tc phần đt tranh chp ký hiu B = 17,6thuc quyn s dng ca
bà K ti tha 487 và phần đt tranh chp ký hiu E = 6,7 thuc quyn s dng
ca bà B ti tha 485.
Đi vi khong h 0,3m gia tha 487 và 488: Bà K xác đnh bà không có
s dng khong h này, bà K không biết khong h này thuc tha 487 ca
bà K haytha 488 ca ông P.
Theo Biên bn ly lời khai ngày 10/02/2022, ni làm chng ông Phm
Hoàng P tnh bày:
Ông P đang s dng thửa đt s 488 do ông Phạm Văn B1 (cha ông P) đứng
n Giy chng nhn quyn s dụng đt s 00333, do y ban nhân dân tnh C cp
ngày 10/12/2001. Theo đ thửa đt trong Giy chng nhn quyn s dng đt
th hin chiu ngang mt tc ca tha 488 tính t hm 4m kéo qua giáp
tha 487 ca bà K 8,78m, tức ranh đt gia tha 488 và 487 là ngoài
vách ng nông P đang trên tha 488. Ông P xác đnh khong h 0,3m
thuc tha 487 ca bà K.
Nhng ngưi quyn lợi, nghĩa vụ ln quan Giang T, Anh T5, nh
Bu K1, Ti Tn L ngưi đi din là ông Nguyn Huy K2 trình bày: Thng
nht ý kiến như c b đơn trình bày, không aiu cu gì khác.
Nguyên đơn u cầu a án sm t x xong v án, không cần đưa ông K3,
bà K4 c ngoài vào tham gia t tng vì v án tranh chấp kéo dài đến nay
khoảng 10 năm, bà H đang b bệnh, kng đ thời gian và chi phí đ thc hin
th tc y thác pháp nước ngoài. Bà H u cu b đơn tháo d tài sản đ tr li
phần đất ln chiếm, kng đng ý cho tr giá tr đt.
V phần đo đc, thẩm đnh giá tài sn tranh chấp: c đương sự thng nht
nh theo Bản trích đo đa chính s 749/VPĐKĐĐ do Chi nhánh văn phòng đăng
ký đất đai thành ph C lp ngày 19/9/2024 và Biên bản đnh g tài sn ngày
14/5/2024, loại đt ODT g th trường 39.600.000 đng/m². Không ai
yêu cầu đo đạc, định giá li.
V th tc tin t tng: Tranh chấp đã được y ban nhân dân phưng T hòa
giải cơ sở vào ny 22/12/2023 nhưng không thành.
V th tc t tng: Đi din Vin kiểm sát đ ngh đưa ông Xương K3,
bà Sóc K4 đang c ngoài vào tham gia t tụng, a án chưa m rõ phn
đt h 0,3m gia tha 488 và 487 thuc tha nào. a án không thu thập đy
5
đ chng c theo n Yêu cầu xác minh, thu tp, tài liu, chng c s 09/YC-
VKS-DS ngày 13/01/2026 ca Vin kim sát nhân dân khu vc 4- Cần Thơ” vi
phm th tc t tng.
Ti Bn ánn s thm s: 169/2026/DS-ST ngày 05/5/2026 ca a án
nn dân khu vc 4 Cn Thơ. Tuyên x:
Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của các nguyên đơn.
+ ng nhn phần đt ký hiu C = 2,0và phần đt ký hiu D = 3,6m²
thuc tha đt s 486 do các nguyên đơn đang s dng.
+ Buc bà Dư Sóc K phi trách nhim hoàn tr cho các nguyên đơn g tr
diện tích đt 4,74m² loại đt ODT (thuc phần đt ký hiu B) là 187.704.000
đng (Mt trăm m ơi by triu, bảy trăm lẻ bốn ngàn đng).
+ Buc bà Thái Th Tn B phi trách nhim hoàn tr cho các nguyên đơn
gtr diện tích đt 2,45m² loại đt ODT (thuc phần đt ký hiu E) là 97.020.000
đồng (Chínơi by triu, không trăm hai mươi ngàn đng).
K t ngày các ngun đơn đơn yêu cu thi hành án, nếu các b đơn chm
thc hiện nghĩa v tr tin thì còn phi chu tin lãi chm tr ơng ng vi s
tin và thi gian chm tr theo mc lãi suất quy đnh ti Điều 357 và 468 ca B
lut Dân s 2015.
Sau khi b đơn thc hiện xong nghĩa v hoàn tr tiền cho các nguyên đơn,
toàn b phần đt tranh chp ký hiu B din ch 17,6m² bà K đang sử dng (trong
đó bao gồm 4,74m² đt ODT bà K phi hoàn tr giá tr cho ngun đơn) thuc v
thửa đt s 487; toàn b phần đt tranh chp ký hiệu E (trong đó bao gồm 2,45m²
đt ODT bà B phi hoàn tr giá tr cho nguyên đơn) thuc v tha đt s 485.
c tha đt 485, 486 và 487 thuc t bn đ s 3, to lc khu vc L,
phưng T, thành ph Cn Thơ. V trí, kích thước, diện ch đt c th đưc xác
đnh căn cứ theo Bản trích đo đa chính s 749/VKĐĐ do Chi nhánh văn
png đăng ký đất đai thành ph C lp ngày 19/9/2024.
c đương sự trách nhim liên h với quan nc thm quyn
đ làm th tc điều chnh li diện tích, kích thước c tha đất theo nhiện
trng thc tế đưc ng nhn quyn s dng đất như nêu trên.
Ngoài ra, bn án n tuyên v án phí, chi phí t tng, quyn kháng cáo,
quyền và nghĩa v thi hành án theo quy đnh ca pháp lut.
Ny 14 tháng 5 năm 2026, các b đơn bà Thái Th Tn B và bà Sóc K
đơn kháng o toàn b bản án thm. Ni dung đ ngh a án cp pc
thm gii quyết bao gm: Yêu cu Tòa án cp pc thm sa án thm theo
ng bác toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Ny 18 tháng 5 năm 2026, nguyên đơn Nguyn Ngc H đơn kháng
cáo mt phn bản án thm. Nội dung đ ngh a án cp pc thm gii quyết
6
bao gm: Yêu cu a án cp phúc thẩm đo đạc, đnh g li phần đt tranh chp,
đng thi buc các b đơn tr li quyn s dng đất đã lấn chiếm.
Ny 19 tháng 5 năm 2026, Viện trưởng Vin kim sát nhân dân khu vc 4
Cần Thơ Quyết đnh kháng ngh pc thm s 14/QĐ-VKS-DS kháng ngh
toàn b bản án thẩm. Nội dung đ ngh a án cp pc thẩm đưa v án ra xét
x pc thẩm theo hướng hy bản ánthm.
Ti phn tòa phúc thm các đương s tnh bày:
Nguyên đơn trình bày: giữ nguyên kháng cáo, nguyên đơn cho rng giy
chng nhn quyn s dng đt cp cho bà B ngang trước 2,85m không đúng
mt tiền phía trước ca bà B ch 2,5m, bà u cu tr đt kng nhn giá tr
quyn s dng đất như cấp sơ thẩm đã tuyên.
Đi din theo y quyn ca B K trình bày: tha 485 ca bà B đang
qun lý s dng căn cứ giấy tay mua bán ngang trước là 3m, n bà K đang s
dụng đt ca cha m chết đ li, do vậy nguyên đơn khi kin bà K chưa đúng
đối ợng, nguyên đơn yêu cầu bà B tr 0,25m là bc tường ca nguyên đơn là
khoảng đt trng, còn tha 485 phn 0,30m giáp ranh đt nca bà khoáng là
ca ông P đang qun s dng, nhưng tòa án cấp sơ thm buc bà K tr giá tr
kng đúng quy định. Đề ngha án bác yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph Cần Thơ phát biểu quan điểm:
Vtố tụng, từ khi thụ đến khi đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán, Hi đồng xét xử,
Thư ký, đương sự đã tiến hành đúng các quy đnh của pháp luật tố tụng dân sự.
Vni dung: ĐnghHi đng xét xử chấp nhận áp dng khoản 1 Điều 308 của
B lut Tố tng dân sự, giữ nguyên bn án dân sự sơ thm.
Đối với kháng ngh số 14/QĐ-VKS ngày 19/5/2026 của Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân khu vc 4- Cần Thơ, Viện kiểm sát nhân dân thành ph Cần
Thơ t toàn bộ kháng nghị.
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liu, chng c trong h v án, qua kết qu
tranh tng ti phn tòa, ý kiến ca đi din Vin kim sát nhân dân thành ph
Cn Thơ, Hi đng xét x nhận đnh như sau:
[1]. V th tc t tng:
Sau khi t x thẩm, nguyên đơn, b đơn có đơn kháng cáo trong thi hn
luật đnh, Viện trưởng Vin kim sát nhân dân khu vc 4 Cần Thơ kháng ngh
trong hạn nên được xem t theo trình t pc thm.
Xét thy, a án cấp thm th yêu cu khi kin ca các nguyên đơn là
tha kế ca ông Đàm n T6 khi kin bà Sóc K người đang quản s
dng thửa đt s 487 do ông Dư T7 và bà Trương Th T8 chết đ li chưa chia
tha kế, trong c hàng tha kế ca ông T7 và bà T8 ngoài bà K n ông
Xương K3 và bà Dư Sóc K4 đang định và sinh sng tại nước ngoài, tuy nhiên
7
xét thy hin ti di sn tha kế này bà K đang qun s dng, nếu bà K thc
hiện nghĩa v đối vi tài sn này thì quyn kiện đòi các đng tha kế khác
thanh toán li cho bà trong qtrình chia tha kế (nếu ), do vy quyn li ca
bà K và các đng tha kế khác kng b ảnh hưởng, nên a án cấp thm
kng đưa ông K3 và bà K4 vào tham gia t tng ng kng trái quy đnh ca
pháp lut.
[2]. Xét kháng cáo của nguyên đơn, b đơn. Hi đng xét x nhn thy:
[2.1] Đi vi kháng cáo ca nguyên đơn bà Nguyn Ngc H xét thy
Bà Nguyn Ngc H cùng c con đng tha kế ca ông Đàm Văn T6,
đang quản lý, s dng thửa đt s 486 diện ch ngang trước và sau 4,88m,
tuy nhiên theo s tha nhn ca nguyên đơn c đnh thc tế s dng ca nguyên
đơn mt trước, mặt sau đều là 4,50m, đi chiếu bản trích đo đa chính s
749/VKĐĐ ngày 19/9/2024 th hin tha 486 chiều ngang trước là 3,63m,
ngang sau 3,87m n vậy đt của ngun đơn thiếu mặt trước 0,57m, mt sau
thiếu 0,53m. Quá trình gii quyết v án a án đã trưng cu văn png đăng ký
đất đai thành ph đo v 3 tha đt lin k, tt c 3 tha hin trạng đều đã xây
dng nkiên c đng thời trưng cầu công ty thẩm đnh giá T. Khi t x li v
án ngun đơn kng u cu đnh giá lại, nên không có n c chp nhn kháng
cáo nguyên đơn v yêu cầu đnh giá, mt khác 3 tha đt lin k ca nguyên đơn,
b đơn đã xây dng n thời điểm xây dng nguyên đơn không tranh chp, vic
buc c b đơn phi tháo d công trình trên đt s y ra thit hi n lớn hơn
gtr quyn s dng đt vì ranh tranh chp bức ng gia các nhà theo chiu
dài đt, do vy Tòa án cp thm giao diện ch đt tranh chp cho các b đơn
buc các b đơn trả g tr quyn s dng đất cho nguyên đơn là có căn c.
[2.2] Đi vi kháng cáo ca c b đơn. Hi đng xét xt thy, qua thm
đnh thc tế tha đt s 487 ca bà K đang qun lý s dng, theo giy chng
nhn quyn s dng đt cp ngày 12/8/1992 th hiện ngang trước gp đưng N
6,4m. Tuy nhiên thc tế đo đc th hin bà K đang sử dng din ch 5,75 +
0,65 + 0,30 = 6,7m như vy chiều ngang trước dư 0,3m, bà K cho rng phần dư ra
ca ông P. Tuy nhn qua kho sát hin trng s dng, giữa căn nhà của bà K
và nông P khong trng 0,3m, ông P cho rng khong trng này ca gia
đình K không phi ca ông, nên vic Tòa án cấp thẩm xác đnh phần đt
trng nguyên đơn bà K đang qun s dng tha 0,3m, tng din ch 4,74m
2
căn cứ.
Đối vi phần đt ca bà B ti tha 485 theo giy chng nhn quyn s
dụng đt cp ngày 12/8/1992 cho N Bch L1 kích thước ngang trước
đưng N 2,85m, qua đo đc thc tế xác đnh bà B đang qun s dng din
ch ngang trước 2,85m đúng diện ch trong giy, ngang sau s dng 2,78+0,25 =
3,03m, nvy ngang sau tha 0,18m, tng din ch 2,45m
2
nhưng bà B kng
8
gii thích được vì sao din ch ngang sau li tha so vi diện ch được cp theo
giy chng nhn quyn s dng đt.
Do din tích ca c b đơn gp ranh với nguyên đơn đu chiu ngang
trưc và ngang sau tha so vi diện ch được nhà nước công nhn, nên Tòa án
cấp thẩm buc các b đơn trả lại cho nguyên đơn căn cứ. Tuy nhiên do
các tha đất này đã y dng nhà n đnh, nên giao cho các b đơn được s
dụng, đng thi các b đơn trả giá tr quyn s dụng đt cho các nguyên đơn là có
căn cứ.
[2.3] Đối vi kháng ngh s 14/QĐ-VKS-DS ny 19/5/2026 ca Vin
trưng Vin kim sát nhân dân khu vc 4- Cần Thơ, kháng ngh ni dung vic
Tòa án tuyên buc bà Dư Sóc K tr gtr quyn s dng đất cho các nguyên đơn
s tiền 187.704.000đồng là chưa p hp vì bà K ch mt trong các đng tha
kế ca ông T7 và bà Trương Thị T8 chết đ li, ngoài ra còn hai người tha
kế bà K4 và ông K3 đang sinh sống tại nước ngoài, nhưng kng đưa vào tham
gia là vi phm th tc t tng. Tuy nhiên ti phiên tòa phúc thẩm đi din Vin
kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ đ ngh rút kháng nghị, căn cứ Điu 289
B lut t tng dân s, Hi đng xét x đình chỉ xét x phúc thẩm đi vi kháng
ngh ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân khu vc 4- Cn Thơ.
[3]. T nhng phân ch trên, t kháng cáo ca nguyên đơn và các b đơn
không căn c chp nhn, chp nhn ý kiến ca đi din Vin kim sát nhân
dân thành ph Cần Thơ.
[4]. V án phí: Nguyên đơn bà Nguyn Ngc H và b đơn bà Dư c K
đưc miễn do là ni cao tui, b đơn bà Thái Th Tn B phi chu theo quy
đnh.
c l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
n cứ khoản 1 Điều 308, Điều 289 B lut t tng dân s;
Ngh quyết s: 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 ca y ban thường
v Quc hi quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun và s dng án
phí, l phí Tòa án.
Tuyên x:
Không chp nhn kháng cáo ca nguyên đơn Nguyn Ngc H
Không chp nhn kháng cáo ca các b đơn Thái Th Tn B và bà Dư c K.
Đình ch xét x pc thm đi vi kháng ngh s: 14/QĐ-VKS-DS ngày
19/5/2026 ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân khu vc 4- Cn Thơ.
Gi nguyên bn án dân s thẩm s: 169/2026/DS-ST ny 05/5/2026
ca Tòa án nhân dân khu vc 4 Cần Thơ.
9
V án phí dân s phúc thẩm: Nguyên đơn bà Nguyn Ngc H và b đơn bà
Dư Sóc K đưc miễn theo quy đnh người cao tui.
B đơn Thái Th Tn B phi chịu 300.000đng, chuyn tin tm ng án
pbà B đã np theo biên lai thu s 0009666 ny 15 tháng 5 năm 2026 ti Thi
hành án dân s thành ph Cần Thơ thành án phí.
Bn án phúc thm hiu lc pháp lut k t ngày tun án (ngày
09/9/2026).
Nơi nhận:
- VKSND thành ph Cn Thơ;
- TAND khu vc 4 - Cần T;
- Phòng THADS khu vc 4 - Cn
T;
- Các đương sự;
- Lưu hồ v án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PC THM
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1282/2026 Bản án số 1282/2026

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1282/2026 Bản án số 1282/2026

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất