Bản án số 1226/2026/DS-PT ngày 04/09/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1226/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1226/2026/DS-PT ngày 04/09/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 1226/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/09/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả lại tiền hụi đã góp
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1226/2026/DS-PT Bản án số 1226/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1226/2026/DS-PT Bản án số 1226/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 1226 /2026/DS-PT
Ngày: 04/9/2026
V/v “Tranh chấp về nợ hụi”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Tuyết Mai.
Các Thẩm phán: Bà Đào Thị Thủy.
Ông Nguyễn Văn Toàn.
- Thư phiên tòa: Trần Thị Thu Trang Thư Tòa án nhân dân thành
phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ tham gia phiên
tòa: Bà Nguyễn Thị Thủy - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 28 tháng 8 và 04 tháng 9 năm 2026 tại Tòa án nhân dân thành
phố Cần Txét xử phúc thẩm ng khai vụ án thụ s: 1099/2026/TLPT-DS
ngày 03 tháng 7 năm 2026 về “Tranh chấp về nợ hụi”. Do bản án dân sự sơ thẩm
số 43/2026/DS-ST ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Toà án nhân dân Khu vực 2 -
Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 105/2026/QĐ-PT ngày
27 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:Thị C, sinh năm 1965. Địa chỉ: A, khu vực T, phường
T, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn E, Đặng
Mỹ L, sinh năm 1998 Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 2000. Địa chỉ liên hệ:
Cạnh C N, phường N, thành phố Cần Thơ. Có mặt
- Bị đơn:
1. Ông Ngô Hữu T, sinh năm 1988
2. bà Phạm Thị V (L), sinh năm 1983.
Cùng địa chỉ: 10/37, tổ I, khu vực T, phường T, thành phố Cần T.
Người đại diện ủy quyền của bị đơn: ông Hoàng Duy N1, sinh năm 1994.
Cùng địa chỉ liên hệ: Số A T, phường T, thành phố Cần Thơ. Có mặt
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Trần Thanh
T1, sinh năm 1982 – Văn phòng L4 thuộc đoàn Luật sư thành phố C. Địa chỉ: Số
A T, phường T, thành phố Cần Thơ. Có mặt
2
3. Ông Ngô Văn B, sinh năm 1988. Đã mất
4. Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1950.
Cùng địa chỉ:10/37, tổ I, khu vực T, phường T, Đ, thành phố Cần Thơ.
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Ngô Văn B:
1. Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1950.
2. Bà Ngô Thị L1, sinh năm 1975.
3. Ông Ngô Hữu L2, sinh năm 1979.
4. Bà Ngô Thị Mỹ T3, sinh năm 1982.
5. Ông Ngô Hữu K, sinh năm 1983.
6. Bà Ngô Thị T4, sinh năm 1987.
7. Ông Ngô Hữu T, sinh năm 1988.
Cùng địa chỉ:10/37, tổ I, khu vực T, phường T, Đ, thành phố Cần Thơ.
- Người làm chứng:
1. Bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1975. Địa chỉ: A, khu vực T, phường T, thành
phố Cần Thơ.
2. Lê Thị M, sinh năm 1952. Địa chỉ: A khu V, phường T, thành phố Cần
Thơ.
3. Công Thị Q, sinh năm 1953. Địa chỉ: Số A, KV T, phường T, thành
phố Cần Thơ.
- Người kháng cáo: Ông Ngô Hữu T, Phạm Thị V (L), là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
-Theo đơn khởi kiện, khởi kiện bổ sung, trong quá trình giải quyết vụ án và
tại phiên tòa nguyên đơn trình bày: Nguyên, trước đây nguyên đơn là thành viên
tham gia góp hụi tháng với vợ chồng ông Ngô Văn Ba C1 vNguyễn Thị
T2 làm chủ hụi nhưng vì ông ông B và T2 đã lớn tuổi nên giao lại việc quản
hụi cho phía ông Ngô Hữu T vợ là bà Phạm Thị V (L) con ruột và con dâu
ông B T2. Các dây hụi lần lượt vào các ngày 29/07/2021; 27/08/2021;
10/11/2021; 18/12/2021; 19/11/2021; 18/12/2021; 15/02/2022; 17/03/2022;
17/03/2022; 17/03/2022; 15/04/2022; 05/10/2022; 03/11/2022; 15/04/2023;
14/05/2023; 24/05/2023; 02/07/2023; 04/09/2023; 04/10/2023; 04/10/2023;
18/12/2023; 16/01/2024; 15/02/2024 nguyên đơn thành viên được lĩnh hụi trong
các dây hụi do phía ông Ngô Hữu T và vợ là bà Phạm Thị V quản lý, tổng số dây
hụi nguyên đơn tham gia là: 23 phần hụi, tổng stiền nguyên đơn sẽ được nhận
2.568.148.363đ (Hai tnăm trăm sáu mươi tám triệu một trăm bốn mươi tám
nghìn ba trăm sáu mươi ba đồng) gồm số tiền gốc 1.993.000.000đ và tiền lãi
tạm tính đến ngày 05/02/2026 là 575.148.363đ.
Tuy nhiên phía bị đơn đã không giao tiền hụi cho nguyên đơn theo đúng thỏa
3
thuận. Mặc dù nguyên đơn đã nhiều lần liên hệ yêu cầu trả nợ nhưng phía bị đơn
luôn tìm cách tránh né, nên không có kết quả nên nguyên đơn khởi kiện đến Tòa
án yêu cầu bị đơn trả tiền hụi cho nguyên đơn.
Các dây hụi cụ thể như sau:
1. Dây hụi mở ngày 06/02/2020 (tính âm lịch, tức ngày 28/02/2020) kêu hụi
2.000.000 đồng, có 21 phần hụi, nguyên đơn tham gia 01 phần.
Lĩnh hụi ngày 06/9/2021 (AL) tức ngày 10/11/2021 (DL), số tiền lĩnh hụi:
(2.000.000 đồng x 20 phần) 1.000.000 đồng tiền đầu thảo (công chủ hụi) =
39.000.000 đồng (Ba mươi chín triệu đồng);
+ Tạm tính lãi từ ngày 10/11/2021 đến ngày 05/02/2026 với lãi suất
0.83%/tháng x 04 năm 02 tháng 26 ngày = 16.465.540đ
2. Dây hụi mở ngày 20/04/2020 (AL) tức ngày 12/5/2020 (DL) Hụi kêu
2.000.000đ gồm 17 phần, nguyên đơn tham gia 02 phần.
Lĩnh hụi phần 1: ngày 20/6/2021 (AL) tức ngày 29/7/2021 (DL), số tiền lĩnh
hụi: (2.000.000 đồng x 15 phần) 1.000.000đ tiền đầu thảo (công chủ hụi) =
29.000.000 đồng (Hai mươi chín triệu đồng);
+ Tạm tính lãi từ ngày 29/07/2021 đến ngày 05/02/2026 với lãi suất
0.83%/tháng x 04 năm 06 tháng 07 ngày = 13.053.963đ
Lĩnh hụi phần 2: ngày 20/7/2021 (AL) tức ngày 27/8/2021 (DL), số tiền lĩnh
hụi: (2.000.000 đồng x 15 phần) 1.000.000đ tiền đầu thảo (công chhụi) =
29.000.000 đồng);
+ Tạm tính lãi từ ngày 27/8/2021 đến ngày 05/02/2026 với lãi suất
0.83%/tháng x 04 năm 05 tháng 09 ngày = 12.829.310 đồng.
3. Dây hụi m ngày 15/6/2020 (AL) tức ngày 04/8/2020 (DL) kêu hụi
2.000.000 đồng gồm 19 phần, nguyên đơn tham gia 01 phần:
Lĩnh hụi: ngày 15/11/2021 (AL) tức ngày 18/12/2021 (DL), số tiền lĩnh hụi:
(2.000.000đ x 18 phần) 1.000.000đ tiền đầu thảo (công chủ hụi) = 35.000.000
đồng;
+ Tạm tính lãi từ ngày 18/12/2021 đến ngày 05/02/2026 với lãi suất
0.83%/tháng x 04 năm 01 tháng 18 ngày = 14.408.80(Mười bốn triệu bốn trăm
lẻ tám nghìn tám trăm đồng)
4. Dây hụi m ngày 15/7/2020 (AL) tức ngày 02/9/2020 (DL) kêu hụi
5.000.000 đồng, gồm 17 phần, nguyên đơn tham gia 02 phần:
Lĩnh hụi phần 01: ngày 15/10/2021 (AL) tức ngày 19/11/2021 (DL), số tiền
lĩnh hụi: (5.000.000đ x 15 phần) 2.500.000đ tiền đầu thảo (công chủ hụi) =
72.500.000đ (Bảy mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng);
+ Tạm tính lãi từ ngày 19/11/2021 đến ngày 05/02/2026 với lãi suất
4
0.83%/tháng x 04 năm 02 tháng 17 ngày = 30.428.4920 đồng.
Lĩnh hụi phần 02: ngày 15/11/2021 (AL) tức ngày 18/12/2021 (DL), số tiền
lĩnh hụi: (5.000.000đ x 15 phần) 2.500.000đ tiền đầu thảo (công chủ hụi) =
72.500.000 đồng;
+ Tạm tính lãi từ ngày 18/12/2021 đến ngày 05/02/2026 với lãi suất
0.83%/tháng x 04 năm 01 tháng 18 ngày = 29.846.800 đồng.
5. Dây hụi m ngày 15/7/2020 (AL) tức ngày 02/9/2020 (DL) kêu hụi
5.000.000đ (Năm triệu đồng) gồm 20 phần, nguyên đơn tham gia 02 phần:
Lĩnh hụi phần 01: ngày 15/01/2022 (AL) tức ngày 15/02/2022 (DL), số tiền
lĩnh hụi: (5.000.000đ x 18 phần) – 2.500.000 đồng tiền đầu thảo (công chủ hụi) =
87.500.000 đồng;
+ Tạm tính lãi từ ngày 15/02/2022 đến ngày 05/02/2026 với lãi suất
0.83%/tháng x 03 năm 11 tháng 21 ngày = 34.642.125 đồng.
Lĩnh hụi phần 02: ngày 15/02/2022 (AL) tức ngày 17/03/2022 (DL), số tiền
lĩnh hụi: (5.000.000đ x 15 phần) 2.500.000đ tiền đầu thảo (công chủ hụi) =
87.500.000 đồng;
+ Tạm tính lãi từ ngày 17/03/2022 đến ngày 05/02/2026 với lãi suất
0.83%/tháng x 03 năm 10 tháng 19 ngày = 33.867.458đ (Ba ơi ba triệu tám
trăm sáu mươi bảy nghìn bốn trăm năm mươi tám đồng).
6. Dây hụi m ngày 15/7/2020 (AL) tức ngày 02/9/2020 (DL) hụi kêu
2.000.000 đồng gồm 20 phần, tham gia 01 phần:
Lĩnh hụi: ngày 15/02/2022 (AL) tức ngày 17/03/2022 (DL), số tiền lĩnh hụi:
(2.000.000 đồng x 19 phần) 1.000.000 đồng tiền đầu thảo (công chủ hụi) =
37.000.000 đồng;
+ Tạm tính lãi từ ngày 17/03/2022 đến ngày 05/02/2026 với lãi suất
0.83%/tháng x 03 năm 10 tháng 19 ngày = 14.321.097 đồng.
7. Dây mở ngày 15/9/2020 (AL) tức ngày 31/10/2020 (DL) kêu hụi
2.000.000 đồng, gồm 19 phần, nguyên đơn tham gia 02 phần:
Lĩnh hụi phần 01: ngày 15/02/2022 (AL) tức ngày 17/03/2022 (DL), số tiền
lĩnh hụi: (2.000.000đ x 17 phần) 1.000.000đ tiền đầu thảo (công chủ hụi) =
33.000.000 đồng;
+ Tạm tính lãi từ ngày 17/03/2022 đến ngày 05/02/2026 với lãi suất
0.83%/tháng x 03 năm 10 tháng 19 ngày = 12.772.870 đồng.
Lĩnh hụi phần 2: ngày 15/03/2022 (AL) tức ngày 15/04/2022 (DL), số tiền
lĩnh hụi: (2.000.000đ x 17 phần) 1.000.000đ tiền đầu thảo (công chủ hụi) =
33.000.000 đồng;
+ Tạm tính lãi từ ngày 15/04/2022 đến ngày 05/02/2026 với lãi suất
5
0.83%/tháng x 03 năm 09 tháng 21 ngày = 12.517.230 đồng.
8. Dây hụi mở ngày 15/6/2021 (AL) tức ngày 19/07/2021 (DL) kêu hụi
5.000.000đ (Năm triệu đồng) gồm 17 phần, nguyên đơn tham gia 02 phần:
Lĩnh hụi phần 01: ngày 10/9/2022 (AL) tức ngày 05/10/2022 (DL), số tiền
lĩnh hụi: (5.000.000đ x 15 phần) 2.500.000đ tiền đầu thảo (công chủ hụi) =
72.500.000đ (Bảy mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng);
+ Tạm tính lãi từ ngày 05/10/2022 đến ngày 05/02/2026 với lãi suất
0.83%/tháng x 03 năm 04 tháng 0 ngày = 24.070.000đồng.
Lĩnh hụi phần 02: ngày 10/10/2022 (AL) tức ngày 03/11/2022 (DL), số tiền
lĩnh hụi: (5.000.000đ x 15 phần) 2.500.000đ tiền đầu thảo (công chủ hụi) =
72.500.000đ (Bảy mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng);
+ Tạm tính lãi từ ngày 03/11/2022 đến ngày 05/02/2026 với lãi suất
0.83%/tháng x 03 năm 03 tháng 02 ngày = 23.508.367 đồng.
9. Dây hụi mở ngày 25/8/2021 (AL) tức ngày 01/10/2021 (DL) kêu hụi
10.000.000đ (Mười triệu đồng) mở gồm 20 phần, nguyên đơn tham gia 01 phần:
Lĩnh hụi ngày 25/02/2023 (AL) tức ngày 15/04/2023 (DL), số tiền lĩnh hụi:
(10.000.000đ x 19 phần) 5.000.000đ tiền đầu thảo (công chủ hụi) =
185.000.000đ (Một trăm tám mươi lăm triệu đồng);
+ Tạm tính lãi từ ngày 15/04/2023 đến ngày 05/02/2026 với lãi suất
0.83%/tháng x 02 năm 09 tháng 21 ngày = 51.746.350 đồng.
10. Dây hụi mở ngày 25/8/2021 (AL) tức ngày 01/10/2021 (DL), kêu hụi
2.000.000đ (Hai triệu đồng) gồm 21 phần, nguyên đơn tham gia 01 phần:
Lĩnh hụi ngày 25/03/2023 (AL) tức ngày 14/05/2023 (DL), số tiền lĩnh hụi:
(2.000.000đ x 20 phần) – 1.000.000đ tiền đầu thảo (công chủ hụi) = 39.000.000đ
(Ba mươi chín triệu đồng);
+ Tạm tính lãi từ ngày 14/05/2023 đến ngày 05/02/2026 với lãi suất
0.83%/tháng x 02 năm 08 tháng 22 ngày = 10.595.780đồng.
11. Dây hụi mở ngày 06/09/2021 (AL) tức ngày 11/10/2021 (DL) kêu hụi
2.000.000đ (Hai triệu đồng) gồm 21 phần, nguyên đơn tham gia 01 phần: Lĩnh
hụi ngày 06/04/2023 (AL) tức ngày 24/05/2023 (DL), số tiền lĩnh hụi: (2.000.000đ
x 20 phần) 1.000.000đ tiền đầu thảo (công chủ hụi) = 39.000.000đ (Ba mươi
chín triệu đồng);
+ Tạm tính lãi từ ngày 24/05/2023 đến ngày 05/02/2026 với lãi suất
0.83%/tháng x 02 năm 08 tháng 12 ngày = 10.487.88(Mười triệu bốn trăm tám
mươi bảy nghìn tám trăm tám mươi đồng).
12. Dây hụi mở ngày 15/11/2021 (AL) tức ngày 18/12/2021 (DL), kêu hụi
5.000.000đ (Năm triệu đồng) gồm 20 phần, nguyên đơn tham gia 01 phần: Lĩnh
6
hụi ngày 15/5/2023 (AL) tức ngày 02/7/2023 (DL), số tiền lĩnh hụi: (5.000.000đ
x 19 phần) 2.500.000đ tiền đầu thảo (công chủ hụi) = 92.500.000đ (Chín mươi
hai triệu năm trăm nghìn đồng);
+ Tạm tính lãi từ ngày 02/7/2023 đến ngày 05/02/2026 với lãi suất
0.83%/tháng x 02 năm 07 tháng 03 ngày = 23.877.025đ (Hai mươi ba triệu tám
trăm bảy mươi bảy nghìn không trăm hai mươi lăm đồng).
13. Dây hụi mở ngày 20/02/2022 (AL) tức ngày 22/03/2022 (DL)
10.000.000đ (Mười triệu đồng) gồm 20 phần, nguyên đơn tham gia 02 phần:
- Lĩnh hụi phần 01: ngày 20/07/2023 (AL) tức ngày 04/9/2023 (DL), số tiền
lĩnh hụi: (10.000.000đ x 18 phần) 5.000.000đ tiền đầu thảo (công chủ hụi) =
175.000.000đ (Một trăm bảy mươi lăm triệu đồng);
+ Tạm tính lãi từ ngày 04/09/2023 đến ngày 05/02/2026 với lãi suất
0.83%/tháng x 02 năm 05 tháng 01 ngày = 42.170.917đ (Bốn mươi hai triệu một
trăm bảy mươi nghìn chín trăm mười bảy đồng).
Lĩnh hụi phần 02: ngày 20/8/2023 (AL) tức ngày 04/10/2023 (DL) + Số tiền
lĩnh hụi: (10.000.000đ x 18 phần) 5.000.000đ tiền đầu thảo (công chủ hụi) =
175.000.000đ (Một trăm bảy mươi lăm triệu đồng);
+ Tạm tính lãi từ ngày 04/10/2023 đến ngày 05/02/2026 với lãi suất
0.83%/tháng x 02 năm 04 tháng 01 ngày = 40.718.4170 đồng.
14. Dây hụi mở ngày 22/02/2022 (AL) tức ngày 22/03/2022 (DL), kêu hụi
5.000.000đ (Năm triệu đồng) gồm 20 phần, nguyên đơn tham gia 01 phần: Lĩnh
hụi ngày 20/8/2023 (AL) tức ngày 04/10/2023 (DL), số tiền lĩnh hụi: (5.000.00
x 19 phần) 2.500.000đ tiền đầu thảo (công chủ hụi) = 92.500.000 đồng;
+ Tạm tính lãi từ ngày 04/10/2023 đến ngày 05/02/2026 với lãi suất
0.83%/tháng x 02 năm 04 tháng 01 ngày = 21.522.592đ (Hai ơi mốt triệu năm
trăm hai mươi hai nghìn năm trăm chín mươi hai đồng).
15. Dây hụi mngày 06/7/2022 (AL) tức ngày 03/8/2022 (DL), kêu hụi
10.000.000 đồng, gồm 20 phần, nguyên đơn tham gia 03 phần:
Lĩnh hụi phần 01: ngày 06/11/2023 (AL) tức ngày 18/12/2023 (DL) stiền
lĩnh hụi: (10.000.000đ x 17 phần) 5.000.000đ tiền đầu thảo (công chủ hụi) =
165.000.000đ (Một trăm sáu mươi lăm triệu đồng);
+ Tạm tính lãi từ ngày 18/12/2023 đến ngày 05/02/2026 với lãi suất
0.83%/tháng x 02 năm 01 tháng 18 ngày = 35.059.200 đồng.
Lĩnh hụi phần 02: ngày 06/12/2023 (AL) tức ngày 16/01/2024 (DL) + Số
tiền lĩnh hụi: (10.000.000đ x 17 phần) 5.000.000đ tiền đầu thảo (công chủ hụi)
= 165.000.000đ (Một trăm sáu mươi lăm triệu đồng);
+ Tạm tính lãi từ ngày 16/01/2024 đến ngày 05/02/2026 với lãi suất
7
0.83%/tháng x 02 năm 0 tháng 20 ngày = 33.781.000 đồng.
Lĩnh hụi phần 03: ngày 06/01/2024 (AL) tức ngày 15/02/2024 (DL) + Số
tiền lĩnh hụi: (10.000.000đ x 17 phần) 5.000.000đ tiền đầu thảo (công chủ hụi)
= 165.000.000đ (Một trăm sáu mươi lăm triệu đồng);
+ Tạm tính lãi từ ngày 15/02/2024 đến ngày 05/02/2026 với lãi suất
0.83%/tháng x 01 năm 11 tháng 21 ngày = 32.457.150đ (Ba mươi hai triệu bốn
trăm năm mươi bảy nghìn một trăm năm mươi đồng).
Đồng thời yêu cầu tiếp tục tính lãi đến khi đưa vụ án ra xét xử.
- Đại diện bị đơn ông Ngô Hữu T, Phạm Thị V ông Trần Vũ Thanh
T1 trình bày: Đại diện bị đơn hoàn toàn không đồng ý yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn. Vì vậy, kính đề nghị Hội đồng xét xử bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn.
- Bị đơn ông B và bà T2 đã có văn bản gửi đến Tòa án xin xét xử vắng mặt,
có xác nhận chữ ký tại Văn phòng C2, thành phố Cần Thơ.
Vụ việc được hòa giải nhưng không thành nên Toà án nhân dân Khu vực 2 -
Cần Thơ đưa vụ án ra xét xử, tại bản án thẩm số: 43/2026/DS-ST ngày 05 tháng
02 năm 2026 của Toà án nhân dân Khu vực 2 - Cần Thơ đã tuyên như sau:
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Lê Thị C đối
với bị đơn - ông Ngô Hữu T, Phạm Thị V (L) về việc “Tranh chấp nợ hụi”.
Buộc ông Ngô Hữu T, Phạm Thị V (L) có trách nhiệm trả cho Thị
C số tiền nợ hụi 1.408.500.000 đồng (một tbốn trăm lẻ tám triệu năm trăm
nghìn đồng).
Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện bổ sung của nguyên đơn về việc buộc
ông Ngô Văn BNguyễn Thị T2 cùng liên đới trả nợ.
Kể từ ngày bản án của Tòa án hiệu lực pháp luật (Đối với trường hợp cơ
quan thi hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày
đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải
trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành
án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại
Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Ngoài ra, bản án còn tuyên về án phí quyền kháng cáo của đương s
theo quy định của pháp luật.
Không đồng ý với bản án sơ thẩm, bị đơn có đơn kháng cáo đối với bản án
sơ thẩm.
- Tại phiên tòa phúc thẩm: Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho bị
đơn ông T V trình bày: Không đồng ý với yêu cầu khởi kiện, khởi kiện bổ
sung của nguyên đơn. Bởi, thứ nhất nguyên đơn cho rằng tham gia nhiều dây hụi
8
với bị đơn, trong khi đó năm 2019-2021 dịch Covid 19 đã bị cách ly toàn
hội thì làm sao bị đơn mở hụi được, nguyên đơn làm sao đến nhà bị đơn để đóng
hụi, điều này không hợp lý. Tiếp nữa tại sao nguyên đơn tham gia hụi không hốt
lại để đến số tiền nhiều như vậy, điều này không phù hợp lẻ thường vì chỉ cần
một dây hụi không được hốt là hụi viên sẽ không đồng ý, trong khi đó trường hợp
nguyên đơn số tiền tham gia hụi tương đối lớn. Thứ hai, theo Công văn trả lời của
Công an quận B chỉ nói qua xem xét đơn tố cáo của ông Trần Văn B1 bà
Thị C, chứ không xác định có sviệc bị đơn thiếu nợ hụi nguyên đơn. Do đó đề
nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông T V, sửa bản
án sơ thẩm theo hướng bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông T V vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng
cáo.
Nguyên đơn yêu cầu giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm.
- Quan điểm của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ:
Về thực hiện pháp luật: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử đã
tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự kể từ khi thụ đến khi
xét xử theo trình tự phúc thẩm. Các đương sự trong vụ án đã chấp hành đúng các
quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự đối với người tham gia ttụng. Đơn kháng
cáo của bị đơn trong hạn luật định nên được xem là hợp lệ về mặt hình thức.
Về nội dung vụ án: Căn cứ các chng c có trong h vụ án li khai ca
các đương s th hiện, nguyên đơn đơn cho rằng vào năm 2020 đến năm 2023
phía nguyên đơn tham gia góp hụi tháng với vợ chồng ông Ngô Văn Ba C1 vợ
Nguyễn Thị T2 làm chhụi nhưng ông B T2 đã lớn tuổi nên giao
lại việc quản lý hụi cho phía ông Ngô Hữu T vợ Phạm Thị V (L) con
ruột và con dâu ông B T2 tiếp tục làm chủ hụi. Nguyên đơn cho rằng có tham
gia chơi 23 phần hụi tất cả đều là hụi chết, từ khi mãn hụi đến nay phía vợ chồng
bị đơn không thanh toán cho nguyên đơn tổng số tiền gốc 1.993.000.000 đồng
575.148.363 đồng tiền lãi. Nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu vợ chồng ông T và
bà V có trách nhiệm trả cho nguyên đơn tổng số tiền là 2.568.148.363 đồng. Tòa
án khu vực chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn
trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn stiền 1.408.500.000 đồng là chưa
xem xét các chứng cứ trong hồ sơ. Bởi lẽ, nguyên đơn cho rằng tham gia các
dây hụi do vchồng ông B T2 làm chủ, nhưng sau đó chuyển qua cho vợ
chồng ông T, nhưng không làm những dây hụi nào do ông B chuyển qua, các
dây hụi đã mãn hay chưa? và trong các dây hụi tranh chấp thì dây hụi nào là dây
hụi do vợ chồng ông T m đầu thảo. Hơn nữa, căn cứ vào các giấy viết hụi do
nguyên đơn cung cấp thể hiện các hụi viên tham gia hụi nhưng chủ hụi không ký
9
xác nhận. Hơn nữa, trong 15 giấy hụi nguyên đơn cung cấp ng không thể
hiện việc nguyên đơn bị đơn kết hụi với nhau, các dây hụi mãn năm 2021
nguyên đơn không chứng minh được phía ông B hay vchồng ông T đã kết số
tiền mãn hụi. Như vậy, việc Tòa án khu vực xác định vợ chồng bị đơn làm chủ
hụi ở địa phương nên buộc vợ chồng bị đơn thanh toán tiền hụi theo yêu cầu khởi
kiện của nguyên là chưa đủ căn cứ. Từ những phân tích như trên, xét thấy bị đơn
kháng cáo không đồng ý trả cho nguyên đơn 15 dây hụi với số tiền 1.408.500.000
đồng là có căn cứ chấp nhận. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 2 Điều 308
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi bsung năm 2025) chấp nhận kháng
cáo của vợ chồng bị đơn ông NHữu T Phạm Thị V, sửa bản án dân sự
thẩm số 43/2026/DS-ST ngày 05/02/2026 của Tòa án nhân Khu vực 2 - Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ đã được thẩm tra tại Tòa phúc thẩm; Căn cứ vào
kết quả tranh luận trên sở xem xét đầy đủ toàn diện ý kiến của Kiểm sát viên
và những người tham gia tố tụng khác.
[1] Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả lại số
tiền nợ hụi, phía bị đơn không đồng ý nên cấp sơ thẩm xác định quan hệ pháp luật
“Tranh chấp nợ hụi” là phù hợp.
[2] Sau khi xét xử thẩm, phía bị đơn ông T V đơn kháng cáo
trong thời hạn luật định nên được xem xét theo trình tự phúc thẩm.
[3] Nguyên đơn cho rằng do hàng xóm quen biết, gia đình bị đơn gồm
ông Ngô Văn B, bà Nguyễn Thị T2 truyền thống làm chủ hụi từ lâu, đến năm
2017-2018 ông B và bà T2 vì lớn tuổi, sức khỏe yếu nên đã chuyển giao chủ hụi
lại cho ông Ngô Hữu T Phạm Thị V (có tên gọi L), từng hụi viên
của ông B, T2 nên giữa nguyên đơn có tham gia các dây hụi do gia đình bị đơn
làm chủ, người tiếp quản làm chủ hụi là bị đơn – ông T, bà V (L). vậy, nguyên
đơn khởi kiện căn cứ vào 15 giấy tay ghi hụi mà nguyên đơn cho rằng do phía bị
đơn viết xác nhận để yêu cầu bị đơn trả tiền nợ hụi tính đến ngày 05/02/2026
2.568.148.363 đồng (Hai tỷ năm trăm sáu mươi tám triệu một trăm bốn mươi
tám ngàn ba trăm sáu mươi ba đồng). Phía bị đơn cho rằng không có tổ chức hụi
cho các hụi viên, các giấy tay ghi hụi do nguyên đơn cung cấp không phải chữ
của bị đơn nên không đồng ý yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Xét kháng cáo
của bị đơn ông T và bà V, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[3.1] Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cấp thẩm đã ghi nhận lời khai
của bị đơn bà Phạm Thị V vào ngày 17/7/2025 (bút lục 36), Bà V trình bày đã ủy
quyền cho luật sư nên để luật sư bà trình bày, tại biên bản này bà V trình bày với
cách Phạm Thị V tên L tại phiên tòa đại diện y quyền của cũng
10
xác định bà Phạm Thị V tức là L nên có cơ sở xác định bà Phạm Thị Vbà L là
cùng một người.
[3.2] Đối với chứng cứ nguyên đơn cung cấp 15 giấy tay ghi hụi nhưng chỉ
cung cấp được bản gốc của 8 giấy tay ghi hụi còn lại 07 giấy tay ghi hụi bản
photo. Do các giấy tay ghi hụi này phía bị đơn không thừa nhận nên Hội đồng xét
xử chỉ xem xét 08 giấy tay ghi hụi do nguyên đơn cung cấp bản gốc cùng với các
tài liệu, chứng cứ khác trong hồ làm căn cứ xem xét trong quá trình giải
quyết vụ án. Mặt khác, tại đơn khởi kiện ngày 08/4/2025 (bút lục 23), nguyên đơn
xác định tham gia các dây hụi do ông Ngô Hữu T và bà Phạm Thị V làm chủ, bắt
đầu từ ngày 29/7/2021. Do đó, phạm vi giải quyết của vụ án phải căn cứ vào yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu
đó. Theo Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án chỉ giải quyết vụ án
trong phạm vi yêu cầu của đương sự. Đối chiếu 08 giấy tay ghi hụi bản gốc do
nguyên đơn cung cấp, 06 giấy được lập trong khoảng thời gian từ ngày
29/7/2021 đến ngày 15/02/2024, gồm:
Thứ nhất: Giấy tay ghi hụi ngày 20/02/2022 hụi 10.000.000 đồng ghi
chủ hụi 3 lùng (bút lục 165).
Thứ hai: Giấy tay ghi hụi ngày 25/8/2021 hụi 2.000.000 đồng ghi chủ
hụi 3 lùng (bút lục 164).
Thứ ba: Giấy tay ghi hụi ngày 25/8/2021 hụi 10.000.000 đồng ghi chủ
hụi 3 lùng (bút lục 163).
Thứ tư: Giấy tay ghi hụi ngày 06/9/2021 hụi 2.000.000 đồng (bút lục 162).
Thứ năm: Giấy tay ghi hụi ngày 06/7/2022 hụi 10.000.000 đồng (bút lục
160).
Thứ sáu: Giấy tay ghi hụi ngày 20/02/2022 hụi 5.000.000 đồng (bút lục
154).
[3.3] Mặc dù V không thừa nhận việc tchức các dây hụi không thừa
nhận chữ viết, chữ trên các giấy tay ghi hụi của mình, nhưng tại Công văn
số 990/CAQ-ĐTTH ngày 22/5/2024 của Công an quận B, thành phố Cần Thơ (bút
lục 167), trong quá trình giải quyết đơn tố cáo của ông Trần Văn B1Thị
C đối với ông Ngô Văn B, Nguyễn Thị T2 Phạm Thị V, quan Công
an ghi nhận Thị C thỏa thuận tham gia chơi hụi do Phạm Thị V,
sinh năm 1983, làm chủ hụi. Ngoài ra, tại Giấy tay ghi hụi ngày 06/7/2022, dây
hụi 10.000.000 đồng (bút lục 160), phần ghi chú mặt sau thể hiện “Dì 10 Nâu
mua 3 dây hụi 10 triệu ngày 06/7/2022”, chữ tên Phạm Thị Mỹ L3”.
Theo Giấy xác nhận ngày 12/10/2025 (bút lục 130), bà Thị C có tên gọi 10
Nâu”. Kết hợp với việc Phạm Thị V được xác định có tên gọi khác là L3 nên
11
có cơ sở khẳng định bị đơn bà V (L3) có làm chủ hụi và các hụi viên trong đó có
Lê Thị C cùng tham gia chơi hụi.
[3.4] Trên sở xác định Phạm Thị V tham gia tổ chức chơi hụi
quan hệ giao dịch hụi với một số hụi viên, trong đó bà Lê Thị C. Do đó, cần
xác định cụ thể nghĩa vụ của chủ hụi đối với hụi viên đã tham gia vào từng dây
hụi. Cụ thể dây hụi ngày 06/7/2022, mệnh giá 10.000.000 đồng, tại bút lục 160
thể hiện có ghi chú “Dì 10 Nâu có mua 3 dây hụi 10 triệu ngày 06/7/2022” và có
chữ tên “Phạm Thị Mỹ L3”. Nội dung này phợp với Giấy xác nhận ngày
12/10/2025 (bút lục 130) xác định bà Lê Thị C có tên gọi là “10 Nâu”, đồng thời
phù hợp với Công văn số 990/CAQ-ĐTTH ngày 22/5/2024 của Công an quận B
về việc C tham gia chơi hụi do Phạm Thị V làm chủ. Do đó, mặc dù bị
đơn không thừa nhận việc tổ chức dây hụi và không thừa nhận chữ trên giấy
hụi, nhưng căn cứ vào sự phợp, thống nhất giữa các tài liệu, chứng cứ nêu trên,
có cơ sở xác định nguyên đơn có tham gia 03 phần trong dây hụi ngày 06/7/2022,
mệnh gmỗi phần 10.000.000 đồng. Theo nội dung giấy hụi, dây hụi gồm 20
phần. Nguyên đơn tham gia 03 phần. Sau khi dây hụi kết thúc, nguyên đơn
quyền nhận số tiền hụi của 03 phần hụi mà nguyên đơn được nhận 495.000.000
đồng. Do xác định bà Phạm Thị V là chủ hụi và nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ đóng hụi nhưng đến kỳ lĩnh hụi V không thanh toán thì bà V phải
thực hiện nghĩa vụ trả số tiền hụi còn thiếu cho nguyên đơn theo thỏa thuận.
[3.5] Nguyên đơn yêu cầu ông Ngô Hữu T Phạm Thị V cùng trách
nhiệm trả số tiền hụi. Xét thấy, ông T V vợ chồng, việc giao dịch hụi
nhằm đáp ứng nhu cầu của gia đình nên xác định đây nghĩa vụ chung của vợ
chồng theo quy định tại Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Như vậy,
cần buộc cả ông T và V cùng trách nhiệm liên đới trả số tiền 495.000.000
đồng (Bốn trăm chín mươi lăm triệu đồng) cho nguyên đơn là phù hợp.
[4] Theo các giấy tay ghi hụi bản gốc tại bút lục 154, 163, 164 và 165, ch
hụi được thể hiện “3 Lùng”, không phải ông T hoặc V. Trong khi đó, nguyên
đơn không cung cấp được tài liệu, chứng cứ trực tiếp chứng minh có việc ông B,
T2 chuyển giao quyền, nghĩa vụ của chủ hụi đối với các dây hụi này cho ông
T, V; đồng thời, ông T V cũng không thừa nhận việc chuyển giao. Đối
với đơn yêu cầu khởi kiện bổ sung của nguyên đơn về việc yêu cầu ông Ngô Văn
B, Nguyễn Thị T2 cùng trả nợ với ông Ngô Hữu T, Phạm Thị V (L3). t
thấy do vụ án đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử, việc bổ sung yêu cầu đối với
ông B, bà T2 làm phát sinh quan hệ tranh chấp mới, vượt quá phạm vi giải quyết
của vụ án hiện tại và chưa bảo đảm điều kiện để giải quyết trong cùng vụ án, do
đó cấp thẩm không chấp nhận xem xét bổ sung trong vụ án này phù hợp. Đối
12
với các dây hụi trên, do chứng cứ chưa đủ để xác định ông T, V chhụi hoặc
đã nhận chuyển giao nghĩa vtừ chhụi “3 Lùng”, nên chưa có căn cứ chấp nhận
yêu cầu của nguyên đơn đối với các dây hụi này. Nguyên đơn quyền khởi kiện
bằng vụ án khác đối với vợ chồng T2 để được xem xét, giải quyết theo quy
định pháp luật.
[5] Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp mt phần nên Hội
đồng xét xử chấp nhận.
[6] Về án phí thẩm: Do sửa bản án thẩm nên về án pdân sự thẩm
cần xác định lại như sau: do nguyên đơn là người cao tuổi nên được miễn án phí
đối với yêu cầu không được chấp nhận. Đối với bị đơn phải chịu án phí giá
ngạch trên số tiền 495.000.000 đồng là 23.800.000 đồng.
[7] Về án phí phúc thẩm: Do kháng cáo của bị đơn được chấp nhận một
phần nên bđơn không phải chịu án phí phúc thẩm theo quy định khoản 4 Điều
29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 được miễn nộp tiền
án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
* Căn cứ:
- Khoản 2 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Khoản 4 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
* Tuyên xử: Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của bị đơn Phạm
Thị V (L3) và ông Ngô Hữu T.
1. Sửa bản án dân sthẩm số 43/2026/DS-ST ngày 05 tháng 02 năm
2026 của Toà án nhân dân Khu vực 2 - Cần Thơ.
- Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn –Lê Thị C đối
với bị đơn - ông Ngô Hữu T, Phạm Thị V (L3) về việc “Tranh chấp nợ hụi”.
Buộc ông Ngô Hữu T, Phạm Thị V (L3) trách nhiệm trả cho
Thị C số tiền nợ hụi là 495.000.000 đồng (Bốn trăm chín mươi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định
tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện bổ sung của nguyên đơn về việc buộc
ông Ngô Văn BNguyễn Thị T2 cùng liên đới trả nợ.
13
2. Về án phí dân sự thẩm: Bị đơn phải chịu án phí dân sự thẩm
23.800.000 đồng (Hai mươi ba triệu tám trăm nghìn đồng). Nguyên đơn được
miễn án phí.
3. Án phí dân sự phúc thẩm: Bị đơnV được nhận lại 300.000 đồng (Ba
trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí
số 0002967 ngày 09/02/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.
Bị đơn ông T được nhận lại 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm
ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án p s 0003032 ngày
11/02/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành
án hoặc bcưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, Điều 6, Điều 7,
Điều 36 Điều 71 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực
hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND thành phố Cần Thơ;
- TAND Khu vực 2 – Cần Thơ;
- Phòng THADS Khu vực 2 – Cần Thơ;
- THADS thành phố Cần Thơ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phan Thị Tuyết Mai
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1226/2026/DS-PT Bản án số 1226/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1226/2026/DS-PT Bản án số 1226/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất