Bản án số 1044/2026 ngày 18/08/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1044/2026

Tên Bản án: Bản án số 1044/2026 ngày 18/08/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 1044/2026
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn, sửa bản án dân sự sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1044/2026 Bản án số 1044/2026

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1044/2026 Bản án số 1044/2026

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CẦN THƠ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 1044/2026/DS-PT
Ngày: 18.8.2026
V/v Tranh chấp công nhận hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hủy
một phần giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất công nhận sự thỏa thuận
phân chia tài sản chung sau khi ly hôn”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Thị Phương Thanh
Các thẩm phán: Thị Minh Trang
Mạc Thị Chiên
- Thư phiên tòa: Thảo Vy Thư Tòa án nhân dân thành phố
Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ: Nguyễn Thị
Như Huỳnh - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 18 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử
công khai v án thụ số 1095/2026/TLPT-DS ngày 03 tháng 7 năm 2026 v
việc Tranh chấp công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền s dụng đất, hủy
một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất công nhận sự thỏa thuận phân
chia tài sản chung sau khi ly hôn”.
Do Bản án dân sự thẩm số 33/2026/DS-ST ngày 17 tháng 3 năm 2026
của Tòa án nhân dân Khu vực 7 Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 1214/2026/QĐ-PT
ngày 06 tháng 7 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Thị C, sinh năm: 1975. Địa chỉ: khu V, phường N,
thành phố Cần Thơ ( mặt).
Người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn: Quách Thảo N, sinh năm
1997. Địa chỉ: Khu V, phường N, thành phố Cần Thơ - Văn bản ủy quyền ngày
09/6/2026 ( mặt).
- Bị đơn:
2
1. Ông Lâm , sinh năm: 1953 (vắng mặt).
2. Huỳnh Thị X, sinh năm: 1960 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: khu vực V, phường N, thành phố Cần Thơ.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Hoàng S, sinh năm: 1973 Địa chỉ thường trú: Ấp X, N,
tỉnh Mau. Địa chỉ liên hệ: số I nhà T, đường T, khu phố D, phường T, thành
phố Hồ Chí Minh (vắng mặt)
2. Ông Văn Ù (Uồi), mất năm 2021.
Người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của ông Văn Ù gồm:
2.1. Thị C1, sinh năm: 1953. Địa chỉ thường trú: số B khu V,
phường M, thành phố Cần Thơ. Địa chỉ tạm trú: Số I, Ngô Chí Q, khu phố A,
phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).
2.2. Anh Văn H, sinh năm: 1984. Địa chỉ tạm trú: Số F khu phố Đ,
phường B, thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).
2.3. Chị Thị D, sinh năm: 1986. Địa chỉ thường trú: Khu vực V,
phường M, thành phố Cần Thơ (vắng mặt).
2.4. Anh Văn K, sinh năm: 1988. Địa chỉ tạm trú: Số I, Ngô C Q, khu
phố A, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).
3. Ch tịch Ủy ban nhân dân phường N, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện y quyền: Ông Huỳnh Anh V Trưởng phòng kinh tế, Hạ
tầng Đô thị phường N, thành phố Cần Thơ (vắng mặt).
4. Ngân ng TMCP Phát triển thành phố H.
Địa chỉ trụ sở chính: 25 Bis N, phường S, thành phố Hồ Chí Minh (vắng
mặt).
- Người kháng cáo: Thị C nguyên đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Nguyên đơn Thị C trình bày nội dung yêu cầu khởi kiện như
sau: Vào 2005 ông S nhận chuyển nhượng của vợ chồng ông Văn Ù
(Lý Văn U), Thị C1 phần đất diện tích 02 công tầm cấy, đất tọa lạc tại khu
vực V, phường N, thành phố Cần Thơ với g 14.000.000 đồng, hai bên lập
GIẤY MUA ĐẤT giữa ông Nguyễn Hoàng S ông Văn U. Các bên đã
giao đất giao tiền cho nhau. Sau khi nhận đất, ông S trực tiếp quản lý,
sử dụng đất nhưng chưa làm thủ tục chuyển tên qua cho ông S đứng tên.
Đến năm 2013 ông S ly hôn với nhau t thống nhất tự thỏa thuận phân
chia tài sản chung của vợ chồng phân chia cho nhận phần đất diện tích 02
công đã nhận chuyển nhượng từ ông U (Ùi) C1. Từ khi đó người
3
quản lý, sử dụng canh tác đất tranh chấp cho đến nay, không ai tranh chấp gì.
Phần đất ông U (Ù) C1 chuyển nhượng lại cho nằm trong 01 thửa đất
lớn, diện tích tổng 07 công. Ông U (Ù) C1 chuyển nhượng cho 02
công, phần còn lại 05 công thì chuyển nhượng cho vợ chồng ông Lâm Ấ,
Huỳnh Thị X.
liên hệ với ông U (Ù) C1 để làm thủ tục chuyển tên phần đất
02 công qua cho thì mới biết ông U (Ùi) bà C1 đã giao bản chính
giấy chứng quyền s dụng đất diện tích 07 (trong đó phần đã nhận chuyển
nhượng của ông U (Ùi) C1 02 công) cho ông Ấ, X. tìm đến
ông Ấ, X thì mới biết ông Ấ, X đã làm thủ tục chuyển tên toàn bộ diện
tích đất 07 công từ ông U (Ùi) đứng tên qua ông Ấ, X đứng tên, mặc
ông Ẩ, X chỉ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của ông U (Ùi) 05
công còn 02 ng của bà. đã nhiều lần yêu cầu ông Ẩ, X làm thủ tục
chuyển tên phần đất diện tích 02 công nhưng vợ chồng X chỉ hứa hẹn
không thực hiện.
Đến ngày 04/12/2013 làm đơn yêu cầu Ban N1 giải quyết tại
biên bản ngày giải quyết ngày 09/12/2023 thì phía X đồng ý làm thủ tục
chuyển tên lại cho nhưng từ đó cho đến nay t ông , X vẫn không thực
hiện.
Thời điểm vợ chồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của vợ chồng
ông Ù thì đất thì do vợ chồng ông Ù đang canh tác, việc X cho rằng vợ chồng
canh tác đất thửa 317 được một vụ a sau đó đổi thửa 317 cho vợ chồng C1
canh tác để lấy thửa đất số 316 canh tác nhưng không cung cấp chứng cứ
chứng minh cho lời trình bày của bà X. Nay X yêu cầu đi làm giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất thửa đất số 316 cho X đứng tên rồi X mới chịu
tách quyền sử dụng đất cho không căn cứ X mua đất của vợ chồng
ông Ù, C1 thì làm sao đi làm quyền sử dụng đất được. Việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho vợ chồng ông Lâm chưa đúng đối tượng.
Nay khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: Hủy một phần giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất cấp cho ông Lâm Ấ, Huỳnh Thị X, đối với phần đất
02 công tầm cấy, diện tích đo đạc thực tế 2.551,1m
2
thửa đất số 317, t bản đồ
số 7; Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được lập giữa ông
Nguyễn Hoàng S ông Lý Văn U (Lý Văn Ù) đề ngày 25/3/2005 đối với phần
đất 02 công tầm cấy, diện tích đo đạc thực tế 2.551,1m
2
thửa đất số 317, tờ
bản đồ số 7; ng nhận thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng giữa
ông Nguyễn Hoàng S đối với phần đất 02 công tầm cấy, diện tích đo đạc thực
tế 2.551,1m
2
thửa đất số 317, tờ bản đồ số 7, công nhận phần đất này cho bà.
4
*Trước yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn C, bị đơn ông Lâm Ẩ, X
ý kiến như sau: Năm 2004 cùng chồng ông Lâm mua 07 công tầm
cấy đất ruộng của vợ chồng ông Văn Ù, Thị C1; 01 công tầm cấy giá
01 cây vàng 24k. Khi mua hai bên làm giấy sang đất viết tay, giấy tờ xong
hai bên tiến hành giao đất giao tiền, rồi vợ chồng ông Ù đưa luôn bản chính
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hai thửa này cho vợ chồng làm thủ tục
sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vợ chồng đã nhận đủ hai thửa
đất đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông Lý Văn Ù, tức
vợ chồng nhận thửa đất số 270, thửa đất số 317 đang tranh chấp với C hiện
nay. Vợ chồng ông Ù vẫn canh tác thửa đất ruộng 316 chính giữa hai thửa đất
này. Vợ chồng canh tác đất làm ruộng được một vụ lúa thì sau đó nói với
vợ chồng ông Ù đổi thửa đất số 317 thửa đất đang tranh chấp hiện nay cho vợ
chồng ông Ù, còn vợ chồng ông Ù đổi cho vợ chồng thửa đất số 316 thửa
đất nằm liền kề với thửa đất số 270 cho thuận tiện canh tác đất, các bên đổi đất
bằng miệng, không giấy tờ. Sau đó thấy v chồng C canh tác đất nhưng
cũng không biết mướn, cho thuê như thế nào, nghĩ đến khi đổi đất lại thì
đổi thôi. Đến khi C kêu tách quyền sử dụng đất thửa số 317 cho C thì
mới biết C sang thửa đất số 317 từ vợ chồng ông Ù.
Vợ chồng không đồng ý tách quyền sử dụng đất thửa 317 cho C với
các do C sang đất của vợ chồng ông Ù chứ vợ chồng không sang đất
cho vợ chồng C; nếu C1 làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho vợ
chồng được đứng tên quyền sử dụng đất thửa 316 đã đổi cho vợ chồng thì
vợ chồng mới đồng ý tách quyền sử dụng đất cho bà C đứng tên thửa 317;
còn nếu không chịu thì C giao lại thửa đất số 317 của đứng tên cho canh
tác đúng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, vợ chồng sẽ giao lại thửa đất số
316 cho vợ chồng C1 đ họ giao đất cho C. V chồng không đồng ý
yêu cầu hủy một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa 317 khi
làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì đã cấp đúng thửa đất của vợ chồng
được đứng tên.
* Những người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan lần lượt trình bày:
- Thị C1 trình bày: vợ của ông Lý Văn Ù. Ông Ù đã mất năm
2021. ông Ù ba người con chung gồm Văn H, Thị D, Văn K,
cha mẹ ông Ù đã chết trước ông Ù từ lâu.
Năm 2004 ông Ù có chuyển nhượng cho v chồng ông Lâm Ẩ,
X số đất 07 công tầm cấy, với giá 07 cây vàng 24k, vợ chồng bà giấy
tay sang cho vợ chồng ông Ẩ, đã nhận đ số vàng sang đất; thời điểm chuyển
nhượng đất cho vợ chồng ông thì ba mẫu đất, một mẫu đất 05 công
thuộc thửa đất số 270 mẫu đất 02 công do vợ chồng đứng tên giấy chứng
5
nhận quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 317 được cách một mẫu đất chính
giữa cũng là hai công tầm cấy thuộc thửa đất s 316. Khi vợ chồng giao đất
cho vợ chồng ông thì X mới nhận phần đất 05 công tầm cấy, thửa 270
một mẫu đất chính giữa chưa giấy chứng nhận quyền s dụng đất thửa 316,
vợ chồng ông không chịu nhận mẫu đất hai công đã giấy thửa 317 mẫu
đất hiện nay vợ chồng đã chuyển nhượng cho Thị C phát sinh tranh
chấp với vợ chồng ông Ẩ, lúc đó vợ chồng ông nói phần đất hai công sang
cho bà C hiện nay, thửa đất số 317 đất gò, không chịu nhận đất, rồi vợ chồng
giao kèo đất hai công nằm cặp bên phần đất 05 công chưa bằng
khoáng thì vợ chồng ông phải tự làm bằng khoáng một mình, do phần đất này
vợ chồng sang lại của người khác bằng giấy tay nhưng do chồng chết, rồi
thời gian lâu q không nhớ sang đất của ai, giấy tay hiện nay cũng không
nhớ đã bỏ đâu.
Sau đó vợ chồng canh tác phần đất hai công đất hiện nay thửa đất số
317 do v chồng ông đang đứng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, rồi
khoảng một năm sau vợ chồng kêu vợ chồng ông chuyển nhượng luôn
hai công đất này nhưng vợ chồng ông trả g hai công sang với giá 1,5 cây
vàng 24k, vợ chồng đòi sang hai cây vàng 24k thì vợ chồng ông không
chịu sang nên vợ chồng mới chuyển nhượng hai công đất này cho v chồng
Thị C năm 2005, đúng như giấy mua đất lập ngày 25/3/2005 ông Ù đã
bán cho người mua ông Nguyễn Hoàng S. Từ đó v chồng giao hai
công đất bán cho Võ Thị C canh tác đến nay. C liên hệ vợ chồng để
tách quyền sử dụng đất, rồi yêu cầu đến tổ hòa giải ấp V hòa giải, lúc đó X
đến tham gia thì nói bằng khoáng của X đang thế chấp vay tiền ngân hàng
nên chưa tách quyền sử dụng đất cho C được hứa sẽ tách quyền sử dụng
đất cho bà C nên các bên mới về, thời gian lâu tưởng X đã tách bằng
khoáng cho C rồi, đến nay tranh chấp mới biết các bên chưa tách quyền
sử dụng đất. xác định vợ chồng chuyển nhượng cho v chồng ông Ẩ, X
giao mẫu đất 05 công giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do vợ chồng
đứng tên thửa 270 mẫu đất liền k chưa giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất thửa 316 cho vợ chồng ông Ẩ. Vợ chồng nhận tiền giao đất cho vợ
chồng C canh tác từ năm 2005 đến nay.
Vợ chồng X cho rằng khi chuyển nhượng đất cho vợ chồng X
bảy công tầm cấy chuyển nhượng toàn bộ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
do v chồng đứng tên, sau đó giữa vợ chồng X vợ chồng thỏa
thuận đổi đất với nhau tức vợ chồng bà X đổi hai công đất thửa 317 (bà C
đang canh tác hiện nay) cho vợ chồng canh tác rồi vợ chồng đổi hai công
đất chưa bằng khoáng (thửa 316) cho vợ chồng X canh tác không đúng,
6
vợ chồng không đổi đất, do thời điểm mua đất vợ chồng X chọn lấy 02
công chưa bằng khoáng (thửa 316). X đ nghị m giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất thửa 316 cho vợ chồng X đứng tên thì vợ chồng X sẽ
tách quyền sử dụng đất thửa 317 hiện nay C đang canh tác cho C đứng tên
thì không đồng ý, phải chi lúc chồng còn sống, thời điểm mới sang một
hai năm v chồng X kêu đi làm bằng khoáng thì vợ chồng cũng lo
đi làm bằng khoáng, n nay đến hơn hai mươi năm rồi kêu bà làm thì làm
sao làm được, thời điểm chuyển nhượng thì cũng giao kèo vợ chồng
X tự làm bằng khoáng.
Trong hồ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho vợ chồng ông
chuyển tên từ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của v chồng sang tên ông
Lâm thì Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất do vợ chồng
tên dưới chỗ người chuyển nhượng thì xác định không tên vào
hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Thẩm phán đưa cho xem,
nhưng chỉ thể hiện ý kiến cho Tòa án biết chứ không yêu cầu giám định
chữ hết.
- Ngân hàng TMCP P ý kiến: Hiện nay Ngân hàng đã không còn nhận
thế chấp đối với thửa đất số 317, tờ bản đ số 7, đất tọa lạc ấp V, V, thị N,
tỉnh c Trăng (nay khu vực V, phường N, thành phố Cần Thơ) nên không
còn quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến thửa đất số 317 này. Do đó, H1 kính đề
nghị đến quý Tòa giải quyết vụ án theo quy định pháp luật không làm ảnh
hưởng đến quyền lợi hợp pháp của H1.
- Ủy ban nhân dân phường N, thành phố Cần Thơ: Ông Huỳnh Anh V
người đại diện ủy quyền xin vắng mặt xét xử. Ông hiểu chấp thuận sự phán
quyết của Tòa án về vụ kiện theo quy định pháp luật chịu trách nhiệm pháp
về sự vắng mặt của ông.
*Vụ việc hòa giải không thành nên được đưa ra xét xử thẩm công khai. Tại
bản án dân sự thẩm số 33/2026/DS-ST ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Tòa án
nhân dân Khu vực 7 Cần Thơ xét xử quyết định n sau:
1. Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Thị
C.
Phần đất không được chấp nhận yêu cầu khởi kiện: Thửa đất số 317 (130), tờ
bản đồ số 253 (7) đất tọa lạc tại khu vực V, phường N, thành phố Cần Thơ, diện
tích thửa đất đo đạc thực tế 2.551,1m
2
, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp
cho hộ ông Lâm ngày 11/11/2004.
2. Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí dân sự, chi p thẩm định quyền
kháng cáo của các đương sự.
*Ngày 30 tháng 3 năm 2026 Thị C kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp
7
phúc thẩm xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà.
* Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện kháng cáo.
- Bị đơn và những người quyền lợi, nghĩa v liên quan vắng mặt.
- Đại diện Viện kiểm t phát biểu tại phiên tòa phúc thẩm:
+ Về tố tụng: Người tham gia tố tụng và người tiến hành tố tụng đã thực
hiện đúng quy định của Bộ luật T tụng dân s tại Tòa án cấp phúc thẩm.
+ Về nội dung: Qua tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm xem xét các
chứng cứ trong hồ sơ, thấy rằng, cấp thẩm xét xử chưa đúng quy định nên
đề nghị sửa bản án thẩm theo hướng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Việc vắng mặt bị đơn, những người quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan, thấy rằng, những người này đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai
nhưng vẫn vắng mặt không sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan
nên tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định.
[2] Xét kháng cáo của nguyên đơn Thị C:
[2.1] Qua diễn biến tranh tụng tại phiên tòa hôm nay xem xét các
chứng cứ trong hồ sơ, sở xác định: Vào m 2005, ông Nguyễn Hoàng
S (chồng bà C, hiện đã ly hôn) nhận chuyển nhượng đất của vợ chồng ông
Ù C1, các bên làm giấy tay với g 14.000.000 đồng, phía C1, ông Ù
giao đất cho C canh tác thửa 317, tuy nhiên, phần đất thửa 317 hiện nay ông
Lâm Ẩ, Huỳnh Thị X đứng tên vào tháng 11/2004 do X, ông cũng nhận
chuyển nhượng từ vợ chồng ông Ù trước đó 07 công tầm cấy làm thủ tục
sang n thửa 270 05 công thửa 317 02 công (thửa 317 thửa C nhận
chuyển nhượng của vợ chồng ông Ù).
Quá trình giải quyết tranh chấp từ lúc h giải sở đến nay (bút lục A,
17) thì phía X cũng thống nhất khi nào được đứng tên thửa 316 (chưa cấp
giấy cho ông Ù, C1) thửa nằm giữa thửa 270 thửa 317 thì X sẽ cắt
phần thửa 317 sang cho C. Qua ý chí của bà X thì thấy rằng, tuy thửa 317
X đứng tên nhưng thực tế C quản sử dụng trong thời gian dài từ khi
nhận chuyển nhượng vào 2005 từ vợ chồng ông Ù, vợ chồng ông Ẩ, X không
hề phản đối ông canh tác thửa 316 kế bên. Phía ông Ù, C1 cũng xác
định chuyển nhượng cho vợ chồng ông 07 công thì nằm trong thửa 270 05
công 02 công nằm ngoài bằng khoán (tức thửa 316).
8
[2.2] Phía X cho rằng làm được một v lúa thì C1 kêu đổi
sang thửa 316 làm nhưng phía C1, C không thừa nhận sự việc đổi đất
này, do đó, lời trình bày của X là không căn cứ, thực tế vợ chồng X
nhận chuyển nhượng thửa 270 thửa 316 từ vợ chồng ông Ù, C1 nên X
ý kiến khi nào làm giấy được thửa 316 thì sẽ cắt thửa 317 cho C. X
còn cho rằng khi C làm thửa 317 thì tưởng C1 cho C thuê đất, ý nghĩ
này đồng nghĩa rằng, vợ chồng X nhận chuyển nhượng thửa 316, không phải
thửa 317 nhưng khi làm giấy t lại làm thửa 317, phía C sử dụng trong thời
gian dài X không phản đối trong khi vợ chồng ông canh tác thửa 316
liền kề, do đó, căn cứ xác định C nhận chuyển nhượng thửa đất 317 từ vợ
chồng ông Ù chứ không phải thửa 316.
vậy, kháng cáo của C căn cứ chấp nhận nên cần công nhận
việc chuyển nhượng đất giữa vợ chồng C với vợ chồng ông Văn Ù,
Thị C1 tại thửa 317, diện tích thực tế qua đo đạc 2,551.1m
2
, loại đất LUC.
Đồng thời, huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho vợ chồng X để
cấp lại cho bà C phù hợp với ý chí các bên cũng nhưng quá trình sử dụng thực
tế.
[3] Với những nhận định trên nên đ nghị của đại diện Viện kiểm sát
phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, đúng quy định pháp luật. Cấp
thẩm đánh giá chứng cứ không chấp nhận toàn yêu cầu của nguyên đơn
chưa đúng nên sửa lại theo hướng nhận định trên.
[4] Về chi phí tố tụng: 10.395.280 đồng C tự nguyện chịu. C đã tạm
ứng. Đã thực hiện xong.
[5] Về phần án phí:
[5.1] thẩm: Bị đơn ông Ẩ, X phải chịu nhưng do người cao tuổi
nên được miễn.
[5.2] Phúc thẩm: Nguyên đơn C không phải chịu do yêu cầu kháng cáo
được chấp nhận.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
*Căn cứ:
- Khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án
phí lệ phí Tòa án;
9
*Tuyên xử:
- Chấp nhận kháng cáo của Thị C.
- Sửa Bản án n s thẩm số 33/2026/DS-ST ngày 17 tháng 3 năm
2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 7 Cần Thơ.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Thị C.
1.1. Công nhận việc chuyển nhượng đất giữa vợ chồng ông Văn Ù,
Thị C1 với vợ chồng ông Nguyễn Hoàng S, Thị C vào năm 2005.
Công nhận cho C được quyền sử dụng đất diện tích 2551,1m
2
, tại thửa 317
(hiện là thửa 130) nằm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho h ông
Lâm ngày 11/11/2004.
1.2. Huỷ một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ ông
Lâm ngày 11/11/2004 tại thửa 317.
1.3. Kiến nghị cơ quan thẩm quyền huỷ bỏ phần đất cấp tại thửa 317
cho hộ ông Lâm cấp lại cho Thị C theo diện tích thực tế đo đạc
2551,1m
2
, loại đất LUC (kèm theo phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng
thửa đất ngày 07/11/2025 của Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai khu vực
XIX).
2. Về chi phí tố tụng: C tự nguyện chịu, đã thực hiện xong.
3. Về án phí dân sự:
3.1. thẩm
- Ông Lâm Ẩ, Huỳnh Thị X được miễn do người cao tuổi.
- C được nhận lại tiền tạm ứng án thẩm 900.000 đồng đã nộp theo
biên lai thu số 0000996 ngày 22/7/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực
7 - Cần Thơ.
3.2. Phúc thẩm: Thị C được nhận lại tiền tạm ứng án phúc thẩm
300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0005657 ngày 30/3/2026 của Thi hành
án dân sự thành phố Cần Thơ .
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 6, 7, 8
Điều 36 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
10
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND TP Cần Thơ;
- TAND Khu vực 7 Cần Thơ;
- Phòng THADS Khu vực
7 Cần Thơ;
- Lưu hồ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Thị Phương Thanh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1044/2026 Bản án số 1044/2026

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1044/2026 Bản án số 1044/2026

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất