Bản án số 60/2025/DS-PT ngày 04/03/2025 của TAND tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 60/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 60/2025/DS-PT ngày 04/03/2025 của TAND tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Sóc Trăng
Số hiệu: 60/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/03/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn Trần Văn Dũng khởi kiện bị đơn Trần Văn Dũng yêu cầu trả lại quyền sử dụng đất bị lấn chiếm.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
Bn án s: 60/2025/DS-PT
Ngày: 04 03 2025
V/v tranh chấp đòi lại quyn s dụng đất
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Tôn Th Thanh Thúy.
Các Thm phán: Ông H Văn Phụng.
Bà Trương Tố Hương.
- Thư ký phiên tòa: Ông Kim Mc Nam - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân
tỉnh Sóc Trăng.
- Đi din Vin kim sát nhân dân tỉnh c Trăng tham gia phiên tòa: Ông
Sơn Cươl - Kim sát viên.
Trong các ngày 28 tháng 02 và 04 tháng 3 năm 2025 ti tr s Tòa án nhân
dân tỉnh Sóc Trăng, xét x phúc thm công khai v án th lý s: 302/2024/TLPT-
DS, ngày 24 tháng 12 năm 2024 về vic “Tranh chấp đòi lại quyn s dụng đất”.
Do Bn án dân s thẩm s 103/2024/DS-ST ngày 30/9/2024 ca Tòa án
nhân dân huyn M Xuyên, tỉnh Sóc Trăng bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 12/2025/QĐ-PT ngày
15/01/2025 ca Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn D, sinh năm 1965. Địa ch: p V, xã G, huyn
M, tỉnh Sóc Trăng (có mt).
- B đơn:
1. Ông Trn Văn D, sinh năm 1969 (có mặt).
2. Bà Nguyn Th G (D).
Cùng địa ch: S A p V, xã G, huyn M, tỉnh Sóc Trăng.
Người đại din hp pháp ca bà Nguyn Th G: Ông Trần Văn D, sinh năm
1969. Địa ch: S A p V, xã G, huyn M, tỉnh Sóc Trăng (theo văn bản u quyn
chng thc ngày 21-11-2023), (có mt).
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ngân hàng N1 (A). Địa ch: S B, ph L, phường T, qun B, Thành ph
Hà Ni.
2
Người đi din hp pháp ca Ngân hàng N1: Ông Ngô Thanh B, chc v:
Giám đốc Ngân hàng N1 - Chi nhánh T; cùng địa ch: S A, p K, xã T, huyn M,
tỉnh Sóc Trăng, (đại din u quyn, theo Quyết định s 2665/QĐ-NHNo-PC ngày
01-12-2022 của người đại din theo pháp lut ca A v u quyn thc hin quyn,
nghĩa vụ t tng và thi hành án), (vng mt, có yêu cu xét x vng mt).
2. Bà Ha Th M V, (vng mt).
3. Ông Trn Dương C, (vng mt).
4. Bà Trn Th Dim H, (vng mt).
Người đại din hp pháp ca bà Ha Th M V, ông Trần Dương C, bà Trn
Th Dim H: Ông Trần Văn D, sinh năm 1965 (theo văn bản u quyn chng thc
ngày 24-9-2024). Cùng địa ch: p V, xã G, huyn M, tỉnh Sóc Trăng, (có mt).
5. Trn Th Thúy K. Đa ch: S E, Đường P, Khóm F, Phường I, thành
ph S, tỉnh Sóc Trăng, (vng mt).
Người đại din hp pháp ca Trn Th Thúy K: Ông Trần Văn D, sinh
năm 1969, địa ch: S A p V, G, huyn M, tỉnh Sóc Trăng (theo văn bản u
quyn chng thc ngày 17-11-2023), (có mt).
6. Trn Th Thúy N. Địa ch: p T, G, huyn M, tỉnh Sóc Trăng, (vng
mt).
Người đại din hp pháp ca bà Trn Th Thúy N: Ông Trần Văn D, sinh
năm 1969, địa ch: S A p V, xã G, huyn M, tỉnh Sóc Trăng, (theo văn bản u
quyn chng thc ngày 25-9-2024), (có mt).
7. Bà Trn Th Thúy L. Địa ch: S A p V, xã G, huyn M, tnh Sóc Trăng,
(vng mt).
Người đại din hp pháp ca Trn Th Thúy L: Ông Trần Văn D, sinh
năm 1969, cùng địa ch: S A p V, xã G, huyn M, tỉnh Sóc Trăng, (theo văn bản
u quyn chng thc ngày 31-7-2024), (có mt).
- Người kháng cáo: B đơn ông Trần Văn D và bà Nguyn Th G (D).
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liu có trong h sơ vụ án ni dung v án được tóm tắt như sau:
Theo nguyên đơn ông Trần Văn D trình bày: Vào ngày 25/11/1992 nguyên
đơn nhận chuyển nhượng ca v chng b đơn ông Trần Văn D Nguyn
Th G mt bến đáy, một miệng đáy một nn th với giá 01 (một) lượng
vàng 24k. Phn nền đất th cư lúc sang nhượng có viết giy tay, do ông Đỗ Thanh
H1, làm chính quyn p V, xã G 1 ghi giùm theo ý kiến thng nht của nguyên đơn
v chng b đơn, đồng thi ông H1 ng ghi li xác nhn tên vào giy.
Trong giy không ghi diện tích nhưng ghi v trí đất, c thể: Đất th từ
mương trở ra l đất lin sang ti bà Đ; phía sông tr lên ti l cái. Thời điểm
chuyển nhượng, đất chưa được cp giy chng nhn quyn s dng. C hai bên ch
cho nhau v trí đất, chiu dài t sông đến l cái, đường l này hin nay là l nha
Huyn l 50. Hai bên đã giao nhận đất và vàng cho nhau xong vào năm 1992. Sau
khi nhn chuyển nhượng, nguyên đơn canh tác, quản s dụng đất không ai
ngăn cản hay tranh chp, phần đt này cp ranh với căn nhà của b đơn. Đến tháng
3
10-2019 thì b đơn ông D ngang nhiên vào chiếm mt phần đt của nguyên đơn có
din tích khong 640m
2
. S việc đã được y ban nhân dân G 1 mi hgii,
nhưng bị đơn đều vng mt.
Ti phiên toà, nguyên đơn cho rằng: Khi xy ra tranh chấp, nguyên đơn mới
biết mình đã được y ban nhân dân huyn M cp giy chng nhn quyn s dng
đất (sau đây viết tắt là: GCNQSDĐ) tha s 683, t bản đồ s 07, din tích 2.000m
2
ta lc ti p V, G, huyn M, tỉnh Sóc Trăng vào ngày 23/01/1996 do nguyên
đơn đng tên ch h. Vic cấp GCNQSDĐ là thiếu din tích do ch cp mt phn
trong tng din tích các b đơn đã chuyển nhượng cho nguyên đơn, trong
GCNQSDĐ này ghi hộ ông Trần Văn D, sinh năm 1963, trú quán: V, G. Nên người
đưc cp giy chng nhn không phải nguyên đơn nguyên đơn sinh năm 1965,
trú quán p V, G và cũng không phải b đơn ông Trần Văn D, b đơn ông
D, sinh năm 1969. Nhưng nay nguyên đơn không khiếu ni gì v vic cp
GCNQSDĐ đối vi din tích 2.000m
2
này. Nguyên đơn đồng ý vi kết qu đo đạc
theo đồ v trí đất ca Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai huyn M ngày
20/6/2023. Theo kết qu đo đạc thì phần đất tranh chp thuc tha s 78, t bản đồ
s 07, din tích 776m
2
. Nay ông cũng mới biết phần đất tranh chp này b đơn ông
Trần Văn D đưc y ban nhân dân huyn M cấp GCNQSDĐ rồi.
Nay nguyên đơn ông Trần Văn D yêu cu Toà án gii quyết công nhn quyn
s dụng đất theo t cam kết xác lp ngày 25/11/1992 giữa nguyên đơn cùng v là
Ha Th M V vi v chng b đơn ông Trần Văn D, bà Nguyn Th G. Đồng
thi, ti phiên toà nguyên đơn thay đổi yêu cu khi kin là buc b đơn ông D,
G tr li phần đất thửa đất s 78, t bản đồ s 07, ta lc ti p V, xã G, huyn M,
tỉnh Sóc Trăng giữa nguyên đơn ông D vi b đơn ông D, bà G, theo kết qu đo đạc
thc tế776m
2
.
B đơn ông Trần Văn D và là địa din theo y quyn ca b đơn Nguyn Th
G trình bày: B đơn thống nht với nguyên đơn b đơn cùng v b đơn
Nguyn Th G chuyển nhượng cho nguyên đơn ông Trần Văn D mt bến đáy,
mt miệng đáy và một nn th vi giá là 01 (một) lượng vàng 24k vào năm
1992, viết giy tay, do ông Đỗ Thanh H1, làm chính quyn p V, G 1 viết
giùm theo ý kiến thng nht của hai bên, lúc này đất chưa được cp giy chng
nhn quyn s dụng. Không đo đạc đất nhưng vị trí đt th được tính t
mương trở ra l đất lin sang ti Tư Đ; phía sông tr lên ti l cái.
Tuy nhiên, “lộ cái” tiếng gi địa phương dùng chỉ đưng l đất, v trí
phía sau nhà ca b đơn, chứ không phi l nha Huyn l 50; đến nay b đơn
ông Trần Văn D đã được y ban nhân dân huyn M cấp GCNQSDĐ tại tha s
683, còn phần đất tranh chp b đơn không chuyển nhượng. Nhưng nguyên
đơn không có lối đi lên lộ nha nên b đơn cho nguyên đơn mượn phần đất này để
đi lại và s dng. B đơn cũng dự định là cho nguyên đơn toàn b phần đất này nên
khi nguyên đơn trồng cây bạch đàng cho ông V1 thuê đất, thì v chng b đơn
không ngăn cản, không phản đối. Đến năm 2019, bên nguyên đơn x s không
đúng với b đơn nên bị đơn lấy đất li, không cho nguyên đơn s dng nên phát
sinh tranh chp.
B đơn đồng ý vi kết qu đo đạc theo đ v trí đất ca Chi nhánh Văn
phòng Đăng đất đai huyn M ngày 20/6/2023. Theo kết qu này thì phn đất
tranh chp thuc tha s 78, t bản đồ s 07, din tích 776m
2
. Phần đất tranh chp
4
thuc mt phn tha s 78, t bản đồ s 07 vi tng din tích 2.062m
2
đã được
y ban nhân dân huyn M cp GCNQSDĐ vào ngày 23/01/1996 cho bị đơn đứng
tên ch h. Thời điểm năm 1996 thì hộ gia đình của b đơn ông D gm có: B đơn,
v Nguyn Th G, các con Trn Th Thúy K, sinh năm 1988; Trn Th Thúy
N, sinh năm 1991. B đơn không đăng cấp GCNQSDĐ, không nhớ vào thi gian
nào thì y ban nhân dân G, huyn M liên lc kêu b đơn đến y ban nhân dân
G nhận GCNQSDĐ. Còn nguyên đơn đưc cp giy chng nhn tha s 683
khi nào thì b đơn cũng không hay biết, không có ai yêu cu b đơn giáp ranh tứ
cận đất. GCNQSDĐ tha s 78 v chng b đơn đã giao cho Ngân hàng N1 - Chi
nhánh T gi để vay tin, không thế chp quyn s dụng đất. Phần đất tranh chp
hin nay do b đơn đang quản lý s dụng, đã đp b mt phần nhưng không canh
tác. Vì vy b đơn không đồng ý theo yêu cu của nguyên đơn.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan là Ngân hàng N1, có người đại din
hợp pháp (sau đây gi tt là: Ngân hàng) đã được Tòa án tống đt thông báo v
vic th lý v án, thông báo v phiên hp kim tra, công khai chng c và hòa gii,
quyết định đưa vụ án ra xét x, quyết định hoãn phiên tòa giy triu tp tham
gia t tụng, nhưng Ngân hàng đều vng mặt không lý do, cũng không nộp cho Tòa
án tài liu, chng c văn bản ghi ý kiến của mình đối vi yêu cu khi kin ca
nguyên đơn.
Ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Ha Th M V, ông Trần Dương
C, Trn Th Dim H người đại din hp pháp ông Trần Văn D, sinh năm
1965 cũng là nguyên đơn trong v án, có ý kiến và yêu cu ging với nguyên đơn
ông Trn Văn D.
Ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Trn Th Thúy K, Trn Th
Thúy N, Trn Th Thúy L người đại din hp pháp ông Trần Văn D, sinh
năm 1969 cũng bị đơn trong vụ án, ý kiến yêu cu ging vi b đơn ông
Trần Văn D.
Ti Bn án dân s thẩm s 103/2024/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2024
Quyết định sa cha, b sung bản án thm s 51/2024/QĐ-SCBSBA, ngày
10/10/2024 ca Tòa án nhân dân huyn M Xuyên, tỉnh Sóc Trăng đã quyết định
như sau:
Căn cứ khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39,
khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điu 157, khoản 1 Điều 166, điểm b khoản 2 Điều 227,
khoản 1 Điều 244 B lut T tng dân s năm 2015; Điều 115, Điu 129 B lut
Dân s năm 2015; Điều 202, khon 1 Điều 203 Luật Đất đai; điểm a khoản 2 Điều
27 ca Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy đnh
v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
1. Chp nhn toàn bu cu khi kin của nguyên đơn ông Trần Văn D v
vic tranh chp quyn s dụng đất.
1.1. Công nhận nguyên đơn ông Trần Văn D đưc quyn s dng hp pháp
đối vi diện ch đất 776.0m2 (chưa trừ hành lang l gii) thuc mt phn thửa đất
s 78, t bản đồ s 07, to lc p V, xã G, huyn M, tỉnh Sóc Trăng vi s đo
và t cận như sau:
+ Hướng Đông giáp đất ông Trn Văn D, s đo 17,94m;
5
+ ớng Tây giáp Đường huyn l 50, có s đo 15,20m;
+ Hướng Nam giáp đt ông Trần Văn D Nguyn Th D1, s đo
33,94m + 11m;
+ Hướng Bắc giáp đất ông Trn Thanh H2, s đo 19,28m + 19,50m +
11m.
(Kèm theo Sơ đồ v trí do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện M,
tỉnh Sóc Trăng ngày 20/6/2023).
1.2. Buc b đơn ông Trần Văn D bà Nguyn Th G giao tr li cho nguyên
đơn ông Trn Văn D din tích 776.0m
2
thuc mt phn thửa đất s 78, t bản đồ s
07, to lc p V, xã G, huyn M, tỉnh Sóc Trăng vi có s đo và tứ cận như đã nêu
trên.
1.3. Nguyên đơn ông Trn Văn Dquyền và nghĩa v liên h Cơ quan nhà
c thm quyền kê khai, đăng ký đ đưc cp giy chng nhn quyn s dng
đất, thc hin quyền nghĩa vụ của người s dụng đất theo quy định ca pháp
luật đối vi phần đất din tích 776.0m
2
như đã nêu trên.
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thm còn quyết định v án phí, chi phí t tng, quy
định v thi hành án và quyền kháng cáo theo quy định pháp lut.
Ngày 14/10/2024 các b đơn Trần Văn D Nguyn Th G kháng cáo toàn
b bản án thẩm s 103/2024/DS-ST ngày 30/9/2024 ca Tòa án nhân dân huyn
M Xuyên yêu cu Tòa án cp phúc thm xem xét li bản án theo hưng sa bn
án sơ thẩm không chp nhn toàn b yêu cu của nguyên đơn với các lý do:
Th nhất, đơn khởi kin yêu cu gii quyết thửa đất 683, din tích 640m
2
nhưng tại tòa nguyên đơn yêu cu thửa đt 78, t bản đồ s 7, din tích 776m
2
. N
vậy, thay đổi yêu cu của nguyên đơn vượt quá yêu cu khi kiện ban đu, c
th thay đổi thửa đất và tăng diện tích nhưng không tiến hành khi kin b sung
cũng không tiến hành hòa giải đi vi phần đất này ảnh hưởng đến quyn li ích
hp pháp ca các b đơn là vi phạm Điều 244 ca B lut t tng dân s.
Th hai, vic Tòa án nhận định “con lộ cái” ông nguyên đơn tha
thun trong T cam kết mua bán H3 l 50 hin nay không chính xác. C th
trước đây có một con l cái là l đất đ người dân đi lại như b đơn trình bày trong
quá trình t tụng thm. Còn huyn l 50 hiện nay trước đây gọi l C, hai
con đường này hoàn toàn khác nhau. Vic Tòa án nhận định Huyn l 50 “lộ
cái” là không chính xác gây bất li cho các b đơn. Phần diện tích đất gia đình các
b đơn sử dng thuc tha 78, din tích 2.062m
2
, b đơn đã kê khai và được y ban
nhân dân huyn M cp giy chng nhn quyn s dụng đất ngày 23/01/1996, phía
nguyên đơn cũng được cp giy chng nhn quyn s dụng đất cùng thời điểm vi
b đơn. Nay nguyên đơn cho rng vic cp giy thiếu so với đất chuyển nhượng là
không có căn cứ.
Th ba, phần đất tranh chp s dĩ cho phía nguyên đơn mượn để s dng lý
do là khi con “lộ cái” không còn, Nhà ớc đầu tư xây dựng Huyn l 50. Nguyên
đơn không đường đi vào phần đất đã nhận chuyển nhượng nên n tình con
6
nên mới đng ý cho phía nguyên đơn sử dụng để làm phần đường đi vào đất. Nay
nguyên đơn cho rằng b đơn chuyển nhượng phần đất này là không chính xác.
Ti phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn không rút lại đơn khởi kin và b đơn
vn gi nguyên yêu cu kháng cáo v vic yêu cu Hội đng xét x phúc thm sa
bản án thẩm bác toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn, các đương sự không
tha thun được vi nhau v vic gii quyết v án.
- V đại din Vin Kim sát nhân dân tỉnh Sóc Trăng phát biểu ý kiến ca
Vin kim sát v vic tuân th chp hành pháp lut t tng ca những người tiến
hành t tng, những người tham gia t tng trong quá trình gii quyết v án giai
đon phúc thm ti phiên tòa phúc thẩm. Đồng thi, phát biểu quan điểm ca
Vin kim sát v tính căn cứ hp pháp ca kháng cáo, t đó đ ngh Hội đồng
xét x áp dng khoản 1 Điều 308 ca B lut t tng dân s không chp nhn
kháng cáo các b đơn và gi nguyên bn án dân s thẩm s 103/2024/DS-ST
ngày 30/9/2024 ca Tòa án nhân dân huyn M Xuyên.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h vụ án, được thm tra các chng
c tại phiên tòa, căn c vào kết qu tranh tng, ý kiến phát biu Kim sát viên
những người tham gia t tng, Hội đồng xét x nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Người kháng cáo, nội dung hình thức đơn kháng cáo, thời hạn kháng
cáo là đúng theo quy định tại các Điều 271, 272 và 273 của B luật Tố tụng dân s
năm 2015, nên kháng cáo hợp lệ và đúng theo luật định.
[1.2] Về sự vắng mặt của người tham gia tố tụng: Bị đơn bà Nguyễn Thị G;
những người quyền lợi nghĩa vụ liên quan Hứa Thị Mỹ V, Trần Dương C,
Trần Thị Diễm H, Trần Thị Thúy K, Trần Thị Thúy N, Trần Thị Thúy L vắng mặt
nhưng người đại diện tham gia; Người đại diện Ngân hàng N1 đơn đề nghị
xét xvắng mặt nên căn cứ khoản 2 Điều 296 của bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng
xét xử quyết định tiếp tục xét xử vụ án vắng mặt những người này.
[2] Về nội dung:
[2.1] Các đương s thng nht phần đất tranh chp có diện tích theo đo đạc
thc tế 776,0m
2
, thuc mt phn ca thửa đất s 78, t bản đ s 7, do b đơn
ông Trần Văn D đng tên, ta lc ti p V, xã G, huyn M, tỉnh Sóc Trăng. Phn
đất s đo vị trí các cnh: ớng Đông giáp đất ông Trần Văn D, s đo 17,94m;
ớng Tây giáp Đường huyn l 50, s đo 15,20m; Hướng Nam giáp đất ông
Trần Văn D bà Nguyn Th D1, s đo 33,94m + 11m; ng Bc giáp đất
ông Trn Thanh H2, có s đo 19,28m + 19,50m + 11m. Các đương s thng nht
trên đất nguyên đơn có trồng 08 cây bạch đàn theo kết qu xem xét, thẩm định ti
ch (01 cây đường kính 85cm và cao 6m; 01 cây đưng kính 65cm và cao 4m; 01
cây đường kính 95cm cao 6m; 01 cây đưng kính 65cm cao 6m; 01 cây
đường kính 75cm và cao 6m; 01 cây đường kính 115cm và cao 4m; 01 cây đưng
kính 95cm và cao 4m (đã chết); 01 cây đường kính 115cm và cao 6m (đã chết); 01
cây đường kính 70cm và cao 3m (đã chết)).
7
[2.2] Xét v ngun gốc đất: các đương sự đều thng nht phần đất tranh chp
ngun gc là ca b đơn ông Trần Văn D. Vào năm 1992 các b đơn ông D,
G chuyển nhượng cho nguyên đơn ông D mt bến đáy, một miệng đáy một
nn th cư với g01 (một) lượng vàng 24k. Thời điểm chuyển nhượng đất chưa
đưc cp giy chng nhn quyn s dng nên không biết s tha. Khi chuyn
nhượng nguyên đơn b đơn lp giy viết tay tiêu đ “T cam kết” ghi ngày
25.11.92, các bên đu tên, do ông Đỗ Thanh H1 viết giùm theo ý kiến ca các
bên. Trong “T cam kết” nội dung: “…Thổ từ mương trở ra l đt lin
sang ti Tư Đ. Phía sông tr lên ti l cái”, hai người chng kiến xác nhn
là bà Trn Ngc M dì rut ca b đơn, nên đại diện cho người thân ca ông D
chng kiến Trưởng Ban N2 ông Đỗ Thanh H1. Ngoài ra, còn ghi nhn
Trn Ngc K1 là m ca b đơn nhưng bị đơn thừa nhn ký tên giùm nên phn ký
tên ghi ch “má”. Nguyên đơn đã giao vàng cho các b đơn đã s dụng đt
t năm 1992 cho đến năm 2019, trong quá trình s dụng nguyên đơn trng cây
Bạch Đ1 cho ông Trần Văn V1 thuê đất s dụng nhưng bị đơn không tranh
chấp cũng như không có ý kiến gì.
[2.3] Xét v quá trình s dụng đất: Các đương sự đều thng nhất nguyên đơn
đã sử dng phần đất tranh chp trên t năm 1992 đến năm 2019, là khoảng 27 năm
không tranh chp. Trong quá trình s dụng nguyên đơn trồng cây trên đất cho
ông Trần Văn V1 thuê đt s dng, b đơn biết nhưng không tranh chấp cũng
không phản đối. B đơn cho rằng do b đơn cho nguyên đơn mượn đất và có ý định
cho luôn phần đất này, nhưng vì nguyên đơn không phi vi b đơn nên bị đơn vào
ly li. Tuy nhiên, b đơn không có chứng c chng minh cho li trình bày này
đúng sự thật. Điều này chng t rng các b đơn đã giao cho nguyên đơn qun
s dụng đưc quyn quyết định phần đt này t khi lp t cam kết chuyn
nhượng năm 1992. Bị đơn cho rằng theo giy cam kết chuyển nhượng ngày
25/11/1992 nội dung “phía sông trở lên ti l cái” theo bị đơn lộ cái con l
đất phía sau nhà ông ch không phi là v trí Huyn l 50 hin nay vì Huyn l 50
hin nay là l xã chiến đấu hai con đường này hoàn toàn khác nhau. Tuy nhiên, ti
biên bn xác minh ngày 18-9-2024, ông Đỗ Thanh H1 trình bày “ông người viết
t cam kết lập năm 1992, ghi theo ý kiến của nguyên đơn và b đơn; thời điểm làm
“T cam kết” thì nguyên đơn và các b đơn không đo đạc đất, hai bên mua
bán đất có ch dẫn ông đi xem phần đt v chng ông D, G bán cho nguyên đơn
ông D p V, theo đó thì phần đất mua bán là gm mt bến đáy, một miệng đáy,
đất th tính từ mương tới l đất lin sang ti bên đất Đ gi chiu
ngang; còn chiu dài t sông V lên ti l cái; l cái thi điểm đó là lộ đất,
hin nay l cái này Huyn l 50. Thời điểm làm “Tờ cam kết” thì chỉl cái là
đường đi, ngoài ra thì không có con đường l nào khác để đi, còn đường mòn phía
sau nhà b đơn thì không còn đi đưc, cây mc um tùm thành rừng”. Do các đương
s trình bày không thng nht vi nhau v tên gi ca các con l nhưng theo sự
tha nhn của các đượng s thì phần đất đang tranh chấp b đơn đã giao cho nguyên
đơn quản s dng t ngày chuyển nhượng đất ngày 25/11/1992, b đơn cho
rằng cho nguyên đơn mượn để làm đường đi là không có căn cứ, vì thời đim này
b đơn cho rằng bán cho nguyên đơn phần đất đến l cái phía sau nhà b đơn thì đã
có l đi thì tại sao lại cho nguyên đơn mượn đất làm đường đi, bị đơn cũng không
có tài liu chng c để chng minh có việc cho nguyên đơn mượn đất.
8
[2.4] V việc đăng quyền s dụng đất: trong quá trình gii quyết v án
cũng như tại phiên tòa nguyên đơn b đơn đều xác định các giy chng nhn
quyn s dụng đt h không làm th tục đăng quyền s dụng đất chính quyn
địa phương xác minh và cấp giy chng nhn, không tiến hành hành đo đạc đất và
đồng thời thông tin năm sinh cũng như đa ch của các đương sự trên các giy chng
nhận cũng không chính xác. Tuy nhiên, các đương s không có ý kiến cũng như
yêu cầu xem xét đối vi các giy chng nhn quyn s dụng đất này.
[2.5] Xét kháng cáo ca các b đơn cho rằng nguyên đơn yêu cu Tòa án gii
quyết thửa 683 nhưng tại phiên tòa nguyên đơn yêu cầu công nhn tha 78, t bn
đồ s 7, din tích 776m
2
vượt qyêu cu khi kiện ban đầu. Xét thy, theo yêu
cu khi kin của nguyên đơn yêu cầu tr phần đt b đơn đã bao chiếm do trước
đây nguyên đơn đã chuyển nhượng ca các b đơn, nguyên đơn khi kiện căn cứ
vào s thửa đất nguyên đơn đã được cp giy chng nhn. Tuy nhiên, quá trình thu
thp chng c thì phần đất nguyên đơnu cầu là thuc tha 78, t bản đồ s 7 và
diện tích theo đo đc thc tế có din tích 776m
2
. Trong quá trình gii quyết v
án, khi xem xét thẩm định tài sản xác định v trí phần đất đang tranh chấp các
đương s đều thng nht din tích và v trí đất tranh chấp đúng theo kết qu thm
định nên nguyên đơn thay đi yêu cu khi kiện như trên không t quá yêu
cu khi kiện ban đầu.
[2.6] T những phân tích trên có đủ cơ sở xác định phần đất tranh chp nêu
trên mt phn ca phn đất các b đơn đã chuyển nhượng cho nguyên đơn
vào ngày 25/11/1992. vy, cấp thẩm gii quyết đã chấp nhn yêu cu ca
nguyên đơn có có căn cứ phù hp với quy định ca pháp lut.
[2.7] Các b đơn kháng cáo yêu cầu Tòa án cp phúc thm xem xét sa bn
án thẩm theo hướng không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn
không có căn cứn cp phúc thẩm không có cơ sở để xem xét.
[2.8] T nhng phân tích trên thy rng kháng cáo ca các b đơn không
có căn cứ, Hội đồng xét x không chp nhn.
[3] Đề ngh ca V đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Sóc Tng là có căn
c chp nhận như đã phân tích trên.
[4] V án phí dân s: Do kháng cáo ca b đơn không được chp nhn nên
nguyên đơn phải chu án phí phúc thẩm theo quy định ti khoản 2 Điều 29 Ngh
quyết s: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc
hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí
Tòa án.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 308 và khoản 6 Điều 313 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015. Áp dụng khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
9
Tuyên xử: Không chấp nhận toàn bộ kháng cáo của các bị đơn Trần Văn D
Nguyễn Thị G. Giữ nguyên bản án dân sự thẩm số: 103/2024/DS-ST ngày 30
tháng 9 năm 2024 của a án nhân dân huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng, như sau:
Căn cứ khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, đim c khoản 1 Điều 39,
khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điu 157, khoản 1 Điều 166, điểm b khoản 2 Điều 227,
khoản 1 Điều 244 B lut T tng dân s năm 2015; Điều 115, Điu 129 B lut
Dân s năm 2015; Điều 202, khon 1 Điều 203 Luật Đất đai; đim a khoản 2 Điều
27 ca Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy đnh
v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
1. Chp nhn toàn bu cu khi kin của nguyên đơn ông Trần Văn D v
vic tranh chp quyn s dụng đất.
1.1. Công nhận nguyên đơn ông Trần Văn D đưc quyn s dng hp pháp
đối vi diện tích đất 776.0m
2
(chưa trừ hành lang l gii) thuc mt phn thửa đất
s 78, t bản đồ s 07, to lc p V, xã G, huyn M, tỉnh Sóc Trăng vi s đo
và t cận như sau:
+ Hướng Đông giáp đất nguyên đơn ông Trần Văn D, s đo 17,94m;
+ Hướng Tây giáp Đường huyn l 50, có s đo 15,20m;
+ Hướng Nam giáp đất b đơn ông Trần Văn D Nguyn Th D1 đang
s dng, có s đo 33,94m + 11m;
+ Hướng Bắc giáp đất ông Trn Thanh H2, s đo 19,28m + 19,50m +
11m.
(Kèm theo Sơ đồ v trí do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện M,
tỉnh Sóc Trăng ngày 20/6/2023).
1.2. Buc các b đơn ông Trần Văn D Nguyn Th G giao tr li cho
nguyên đơn ông Trần Văn D din tích 776.0m
2
thuc mt phn thửa đt s 78, t
bản đồ s 07, to lc p V, G, huyn M, tỉnh Sóc Trăng vi s đo tứ cn
như đã nêu trên.
1.3. Nguyên đơn ông Trn Văn D có quyền nghĩa vụ liên h quan nhà
c thm quyền kê khai, đăng ký đ đưc cp giy chng nhn quyn s dng
đất, thc hin quyền nghĩa v của người s dụng đất theo quy định ca pháp
luật đối vi phần đất din tích 776.0m
2
như đã nêu trên.
2. V án phí dân s sơ thẩm:
2.1. B đơn ông Trần Văn D Nguyn Th G phi chịu 300.000 đồng
(Ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm.
2.2. Nguyên đơn ông Trần Văn D thuc trường hợp được min tm ng án
phí nên không np tm ứng án phí sơ thẩm.
3. V chi phí xem xét, thẩm định ti ch định gtài sn: B đơn ông Trn
Văn D, Nguyn Th G phi chịu 5.000.000 đng (Bng chữ: Năm triệu đồng).
Nguyên đơn ông Trần Văn D đã nộp tm ứng và đã chi xong, nên buộc b đơn ông
Trần Văn D, bà Nguyn Th G np tr lại cho nguyên đơn ông D 5.000.000 đồng
(Bng chữ: Năm triệu đồng).
10
4. Án phí phúc thm: B đơn ông Trần Văn D và bà Nguyn Th G phi chu
mỗi người 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được khu tr vào s tin tm ng
án phí phúc thẩm đã nộp 300.000 đồng theo các biên lai thu tin s 005618, 005617
ngày 17/10/2024 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn M Xuyên. Ông D và bà
G đã nộp xong án phí phúc thm.
5. Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2
Lut Thi hành án dân s (sửa đổi, b sung năm 2014) thì người được thi hành án,
ngưi phi Thi hành án có quyn tha thun Thi hành án, quyn yêu cu Thi hành
án, t nguyn Thi hành án hoc b ng chế Thi hành án theo quy đnh ti các
Điu 6, 7, 7a, 7b 9 Lut Thi hành án n s (sửa đổi, b sung năm 2014), thi
hiệu Thi hành án được thc hiện theo quy đnh tại Điều 30 Lut Thi hành án dân
s (sửa đổi, b sung năm 2014).
6. Bn án này có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Sóc Trăng;
- TAND huyn M Xuyên;
- VKSND huyn M Xuyên;
- Chi cc THADS huyn M Xuyên;
- Các đương sự;
- Tòa dân s;
- Lưu HSVA, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
(Đã)
Tôn Th Thanh Thúy
Tải về
Bản án số 60/2025/DS-PT Bản án số 60/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 60/2025/DS-PT Bản án số 60/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất