Bản án số 433/2026/DS-PT ngày 30/07/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 433/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 433/2026/DS-PT ngày 30/07/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 433/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận toàn bộ Quyết định kháng nghị phúc thẩm số 07/QĐ-VKS-DS của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Lâm Đồng; sửa Bản án Dân sự sơ thẩm số 114/2025/DS-ST ngày 21/11/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lâm Đồng.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 433/2026/DS-PT Bản án số 433/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 433/2026/DS-PT Bản án số 433/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
Bản án số: 433/2026/DS-PT
Ngày: 30-7-2026
V/v: “Tranh chấp hợp đồng Dân sự
vay tài sản”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Huỳnh Châu Thạch
Các Thẩm phán: Bà Lê Thị Vân
Ông Nguyễn Công Hoàn
- Thư ký phiên toà: Trần Thị Tâm Thư ký Tòa án, Toà án nhân dân tỉnh
Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng: Ông Nguyễn Viết Cường
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 30 tháng 7 năm 2026 tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Lâm Đồng; xét xử
phúc thẩm công khai vụ án thụ số 358/2026/TLPT-DS ngày 05 tháng 6 năm
2026 về tranh chấp: “Hợp đồng Dân sự vay tài sản”.
Do Bản án Dân sự thẩm số 114/2025/DS-ST ngày 21 tháng 11 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Lâm Đồng bị kháng cáo, kháng nghị.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 456/2026/QĐ-PT ngày
15/6/2025; Quyết định hoãn phiên toà phúc thẩm số 480/2026/QĐ-PT ngày
30/6/2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Đăng T, sinh năm: 1974. Địa chỉ liên lạc: số E,
đường T, Phường C - Đ, tỉnh Lâm Đồng, vắng mặt.
Người đại diện hợp pháp: Chị Phạm Huyền T1, sinh năm: 2000; địa chỉ: xã N,
tỉnh Lâm Đồng, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số
3879/2026/CCGD do Văn phòng C chứng nhận ngày 09/7/2026), có mặt.
- Bị đơn: Nguyễn Thị Ngọc Á, sinh năm: 1989; trú tại số C, đường N,
Phường L - Đ, tỉnh Lâm Đồng, vắng mặt.
Người đại diện hợp pháp: Chị Lục Thị Hoàng U, sinh năm: 2002; hộ khẩu
thường trú: thôn T, xã T, tỉnh Lâm Đồng; chị Hồ Thị Á1, sinh năm: 1999; hộ khẩu
2
thường trú: xóm P, xã T, tỉnh Nghệ An; địa chỉ liên hệ: số E, đường N, Phường C -
Đ, tỉnh Lâm Đồng, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số
6752/2025/CCGD do Văn phòng C1 chứng nhận ngày 24/9/2025), vắng mặt.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Chí T2, sinh năm: 1979
(Chủ hộ kinh doanh Nguyên Khang); cư ttại số E, đường N, Phường L - Đ, tỉnh
Lâm Đồng, vắng mặt.
Người đại diện hợp pháp: Nguyễn Thị Ngọc Á, sinh năm: 1989; trú tại
số C, đường N, Phường L - Đ, tỉnh Lâm Đồng, người đại diện theo y quyền
(Văn bản ủy quyền số 5565/2025/CCGD do Văn phòng C1 chứng nhận ngày
13/8/2025), vắng mặt.
Người kháng nghị: Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 Lâm
Đồng.
Người kháng cáo: Bà Nguyễn Thị Ngọc Á Bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 01/11/2024 của ông Huỳnh Đăng T, lời
trình bày tại các bản tự khai trong quá trình tham gia tố tụng tại giai đoạn
thẩm của chị Phạm Huyền T1, người đại diện theo ủy quyền của ông T, thì:
Xuất phát tmối quan hệ quen biết với nhau nên vào ngày 22/8/2023 ông T
cho Á vay số tiền 400.000.000đ. Á đã viết vào “Giấy mượn tiền”,
thời hạn vay là 05 tháng; theo đó đến hết ngày 22/01/2024 Á phải trách
nhiệm trả cho ông T toàn bộ số tiền trên. Giấy vay tiền không ghi về mức lãi
suất hai bên thỏa thuận, nhưng sau khi giao tiền cho bà Á, ông T và bà Á có thống
nhất bằng lời nói sẽ thanh toán tiền lãi theo mức lãi suất đúng với quy định của
pháp luật. Tuy nhiên, khi đến hẹn thì Á không thực hiện nghĩa vụ trả số nợ nói
trên mặc dù đã rất nhiều lần ông T chủ động liên hệ để yêu cầu thanh toán.
Nay ông đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc Ngọc Á phải
trả cho ông số tiền nợ gốc 400.000.000đ thanh toán tiền lãi tính tngày vay
đến khi Tòa án giải quyết xong vụ án với mức lãi suất là 10%/năm tương đương
với 0,83%/tháng, tạm tính đến thời điểm ông T nộp đơn khởi kiện cụ thể:
400.000.000đ x 0,83% x 14 tháng = 46.480.000đ.
-Theo lời trình bày của Nguyễn Thị Ngọc Á thì: Xuất phát từ mối quan hệ
làm ăn nên cho ông T vay tiền nhiều lần để đáo hạn ngân hàng. Giao dịch
đầu tiên tháng 7/2023 cho đến ngày cuối cùng 15/3/2024. Tổng số tiền đã
chuyển vào tài khoản của ông T tổng cộng 2.100.500.000đ, sau đó ông T cũng
chuyển trả lại 03 lần, hiện ông T còn nợ bà 700.500.000đ. Còn việc ông T cho
rằng ngày 22/8/2023 cho vay số tiền 400.000.000đ không có. Theo chứng
cứ ông T cung cấp “Giấy mượn tiền” ghi bà vay của ông T 400.000.000đ từ
3
ngày 22/8/2023 đến ngày 22/01/2024 đúng là chữ chữ viết của nhưng
không nhận tiền, lúc đó ông T nhờ bà viết để đi kêu gọi tiền đầu tư gì đó.
Nay ông T khởi kiện yêu cầu Tòa án án giải quyết buộc phải trả cho ông T
số tiền nợ gốc 400.000.000đ thanh toán số tiền lãi tính từ ngày cho vay đến khi
Tòa án giải quyết xong vụ án với mức lãi suất 10%/năm tương đương với
0,83%/tháng, tạm tính đến thời điểm ông T nộp đơn khởi kiện cụ thể:
400.000.000đ x 0,83% x 14 tháng = 46.480.000đ thì bà không đồng ý.
Tòa án tiến hành hòa giải nhưng không được.
Tại Bản án số 114/2025/DS-ST ngày 21 tháng 11 năm 2025; Tòa án nhân dân
khu vực 1 - Lâm Đồng đã xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Huỳnh Đăng T về việc
“Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” với đối với bị đơn Nguyễn Thị Ngọc
Á. Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Trần Chí T2 (chủ hộ kinh doanh
Nguyên Khang).
1. Buộc bị đơn Nguyễn Thị Ngọc Á phải nghĩa vụ trả cho nguyên đơn
số tiền 465.849.667đ (trong đó nợ gốc là 380.000.000đ và nợ lãi là 85.849.667đ).
Ngoài ra, Bản án còn tuyên về án phí, quyền kháng cáo trách nhiệm thi
hành án của các đương sự.
Ngày 05/12/2025 Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Lâm Đồng
ban hành Quyết định kháng nghị phúc thẩm số 07/QĐ-VKS-DS kháng nghị một
phần Bản án sơ thẩm; đnghị Tòa án cấp phúc thẩm sửa Bản án thẩm theo
hướng tuyên không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Đăng T
đối với số tiền nợ gốc 20.000.000đ stiền lãi tính từ ngày 22/8/2023 đến ngày
22/01/2024 với mức lãi suất 10%/năm (0,83%/tháng); sửa nghĩa vụ chịu án phí của
bà Á và tuyên buộc ông T phải chịu án phí theo quy định.
Ngày 16/12/2025 Nguyễn Thị Ngọc Á kháng cáo đề nghị hủy toàn bộ Bản
án sơ thẩm.
Tại phiên tòa,
Chị Phạm Huyền T1, người đại diện hợp pháp của ông Huỳnh Đăng T, thống
nhất với Quyết định kháng nghị phúc thẩm của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân
dân khu vực 1 – Lâm Đồng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng giữa nguyên Quyết định
kháng nghị phúc thẩm của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 Lâm
Đồng; phát biểu về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của
Thẩm phán, Hội đồng xét xử các đương stại giai đoạn phúc thẩm cũng như
phiên tòa hôm nay: đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Về
nội dung: Đề nghị chấp nhận toàn bộ Quyết định kháng nghị phúc thẩm của Viện
4
trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Lâm Đồng, sửa Bản án sơ thẩm đối với
nội dung bị kháng nghị; đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với nội dung kháng cáo của
bị đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Quan htranh chấp giữa các bên đã được Tòa án cấp thẩm xác định
theo đúng quy định của pháp luật; Quyết định kháng nghị phúc thẩm của Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 Lâm Đồng; đơn kháng cáo của
Nguyễn Thị Ngọc Á; thủ tục kháng cáo, kháng nghị được thực hiện đúng theo quy
định tại các Điều 271, 272, 273, 278, 279 280 Bộ luật Ttụng Dân sự nên đủ
điều kiện để Hội đồng xét xử xem xét giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.
[2] Nguyễn Thị Ngọc Á đơn kháng cáo; bị đơn người đại diện theo
ủy quyền của bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai vắng mặt
việc vắng mặt này không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo
quy định tại khoản 3 Điều 296 của Bộ luật Tố tụng Dân sự nên bị coi như từ bỏ
việc kháng cáo; do vậy cần đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với nội dung kháng cáo
của bà Ngọc Á.
[3] Xét Quyết định kháng nghị phúc thẩm số 07/QĐ-VKS-DS của Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Lâm Đồng thấy rằng:
[3.1] Theo nội dung của “Giấy mượn tiền” ngày 22/8/2023 (BL 163) thể
hiện: Tôi Nguyễn Thị Ngọc Á...; địa chỉ: C, Nguyễn Công T3, phường H, Đ, Lâm
Đồng, tôi mượn anh Huỳnh Đăng T...số tiền 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng),
từ ngày 22/8/2023 đến ngày 22/01/2024. Tôi sẽ hoàn thành đủ số tiền trên cho anh
T đúng hẹn, nếu không đúng hẹn tùy anh xử lý, phía dưới chữ ghi htên
Nguyễn Thị Ngọc Á”.
Á thừa nhận viết vào “Giấy mượn tiền” nói trên nhưng trong
thực tế thì không nhận tiền, việc viết vào giấy này do ông T nhờ
để đi gọi tiền đầu tư. Đồng thời, cho ông T vay tiền nhiều lần để đáo hạn
ngân hàng, giao dịch đầu tiên tháng 7/2023 cho đến ngày cuối cùng
15/3/2024. Tổng số tiền đã chuyển vào tài khoản ông T tổng 2.100.500.000đ,
sau đó ông T cũng có chuyển trả lại 03 lần, hiện ông T còn nợ bà 700.500.000đ.
Tuy nhiên theo các tài liệu, chứng cứ do Á xuất trình bản chính sổ phụ
chi tiết kiệm báo nợ/báo từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023 bản chính
sổ phụ chi tiết kiệm báo nợ/báo tngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024 của
Ngân hàng thương mại cổ phần Q (BL 28-148) thể hiện vào ngày 22/8/2023 ông T
chuyển khoản cho Á số tiền 400.000.000đ; nội dung này phù hợp với nội
dung của “Giấy mượn tiền” vừa nêu; A cho rằng chỉ ghi viết Giấy mượn
tiền; thực tế không nhận số tiền thỏa thuận vay là không sở; cấp thẩm đã
5
trừ số tiền 20.000.000đ mà bà Á đã chuyển cho ông T vào ngày 15/3/2024
(BL140) để buộc bị đơn phải trả nguyên đơn 380.000.000đ là có căn cứ.
[3.2] Về yêu cầu tính lãi suất thì thấy rằng: Ông Huỳnh Đăng T khởi kiện yêu
cầu Nguyễn Thị Ngọc Á trả số tiền 400.000.000đ nợ gốc tiền lãi từ ngày
22/8/2023 đến khi giải quyết xong với mức lãi suất 10%/năm (0,83%/tháng).
Tuy nhiên, “Giấy mượn tiền” ngày 22/8/2023 chthể hiện nội dung Á
vay của ông T 400.000.000đ; thời hạn trả vào ngày 22/01/2024; không thể hiện các
bên thỏa thuận lãi suất, do bà Á cho rằng không nhận tiền của ông T, nguyên
đơn cũng không xuất trình được chứng cứ thể hiện hai bên thỏa thuận vlãi
suất. Do vậy, cấp thẩm buộc bị đơn phải chịu lãi theo mức lãi suất 0,83%/tháng
tính từ ngày vay không căn cứ; cần tính lại tiền lãi từ ngày bên vay vi phạm
nghĩa vụ trả nợ là phù hợp. Như vậy, tiền lãi được tính như sau:
- Từ ngày 23/01/2024 -> ngày 15/3/2024: 400.000.000đ x 0,83%/tháng x 01
tháng 22 ngày = 5.754.600đ;
- Từ ngày 15/3/2024 -> ngày 21/11/2025: 380.000.000đ x 0,83%/tháng x 20
tháng 06 ngày = 63.710.800đ;
Tổng cộng cả hai khoản là 69.465.400đ.
[4] Ngoài ra, Tòa án cấp thẩm đã nhận định chấp nhận một phần yêu cầu
khởi kiện của ông T, buộc Á trả cho ông T số tiền nợ gốc 380.000.000đ. Đối
với số tiền nợ gốc 20.000.00 không được chấp nhận Bản án thẩm không
tuyên ông T phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm trên số tiền này là có sự thiếu sót.
[5] Với những nhận định trên, cần chấp nhận Quyết định kháng nghị của Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 Lâm Đồng; sửa Bản án sơ thẩm về tiền
lãi và án phí Dân sự sơ thẩm.
[6] Về án phí:
Buộc bà Nguyễn Thị Ngọc Á phải chịu án phí Dân sự thẩm trên số tiền
phải trả cho ông Huỳnh Đăng T. Buộc ông Huỳnh Đăng T phải chịu án phí Dân sự
sơ thẩm đối với yêu cầu khởi kiện không được chấp nhận.
Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng án phí Dân sự phúc thẩm
Nguyễn Thị Ngọc Á đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 296, khoản 2 Điều 308, khoản 2 Điều 312 Bộ luật Tố
tụng Dân sự;
- Căn cứ các Điều 463, 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
6
- Căn cứ khoản 2 Điều 18, khoản 4 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đình chỉ xét xphúc thẩm đối với nội dung kháng cáo của Nguyễn Thị
Ngọc Á.
Chấp nhận toàn bộ Quyết định kháng nghị phúc thẩm số 07/QĐ-VKS-DS của
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 Lâm Đồng; sửa Bản án Dân sự sơ
thẩm số 114/2025/DS-ST ngày 21/11/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lâm
Đồng.
Tuyên xử:
1. Chấp một phần yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Đăng T đối với
Nguyễn Thị Ngọc Á về việc: “Tranh chấp hợp đồng Dân sự vay tài sản”.
Buộc Nguyễn Thị Ngọc Á trách nhiệm trả cho ông Huỳnh Đăng T số
tiền 449.465.400đ (bốn trăm bốn mươi chín triệu bốn trăm sáu mươi lăm nghìn
bốn trăm đồng); trong đó tiền gốc 380.000.000đ (ba trăm tám mươi triệu đồng),
tiền lãi là 69.465.400đ (sáu mươi chín triệu bốn trăm sáu mươi lăm nghìn bốn trăm
đồng).
2. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Đăng T về việc u
cầu Nguyễn Thị Ngọc Á trả số tiền 36.184.267đ (ba mươi sáu triệu một trăm
tám mươi bốn nghìn hai trăm sáu mươi bảy đồng); trong đó tiền gốc
20.000.000đ (hai mươi triệu đồng), tiền lãi 16.184.267đ (mười sáu triệu một
trăm tám mươi bốn nghìn hai trăm sáu mươi bảy đồng).
3. Về án phí:
- Án phí thẩm: Buộc Nguyễn Thị Ngọc Á phải chịu 21.978.600đ án phí
Dân sự sơ thẩm.
Buộc ông Huỳnh Đăng T phải chịu 1.809.200đ án phí Dân sự thẩm; được
trừ vào số tiền 10.929.600đ tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai
thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001555 ngày 13/12/2024 của Chi cục
Thi hành án Dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng (nay Phòng Thi hành án
Dân sự khu vực 1 Lâm Đồng). Ông T được nhận lại 9.120.400đ tạm ứng án phí
Dân sự sơ thẩm còn thừa.
- Án pphúc thẩm: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 300.000đ tạm ứng
án phí Dân sự phúc thẩm Nguyễn Thị Ngọc Á đã nộp theo Biên lai thu tạm
ứng án phí, lphí Tòa án số 0010979 ngày 19/12/2025 của Thi hành án Dân sự
tỉnh Lâm Đồng.
4. Về nghĩa vụ thi hành án:
7
Kể từ ngày Bản án hiệu lực pháp luật kể từ ngày đơn yêu cầu thi
hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người
được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu
khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều
357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
Dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36 và Điều 72
Luật Thi hành án Dân sự năm 2025, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 34 Luật Thi hành án Dân sự năm 2025.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Lâm Đồng (01);
- Phòng Gđ, Ktr, Ttr & THA (01);
- TAND khu vực 1 – Lâm Đồng (01);
- Phòng THADS khu vực 1 – Lâm Đồng (01);
- Các đương sự (03);
- Lưu: bộ phận lưu trữ; Hồ sơ vụ án (03).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Huỳnh Châu Thạch
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 433/2026/DS-PT Bản án số 433/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 433/2026/DS-PT Bản án số 433/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất