Bản án số 51/2025/DS-PT ngày 19/03/2025 của TAND tỉnh Bình Thuận về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 51/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 51/2025/DS-PT ngày 19/03/2025 của TAND tỉnh Bình Thuận về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bình Thuận
Số hiệu: 51/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/03/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Dương Thái
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÌNH THUẬN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 51/2025/DS-PT
Ngày: 19/3/2025
V/v: “Tranh chấp đòi lại tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hi đồng xét xử phúc thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Thái Bình
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Thủy Tiên, bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh
- Thư phiên tòa: Lương Mai Hân - Thư Tòa án nhân dân tnh
Bình Thun.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tnh Bnh Thun tham gia phiên
tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Dương - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở a án nhân dân tnh Bình Thun,
xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân thụ số 189/2024/TLPT-DS ngày 10
tháng 10 năm 2024 về việc: Tranh chấp đòi lại tài sản”. Do bản án dân sự
thẩm số 27/2024/DS-ST ngày 20 tháng 8 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện
Hàm Tân bị kháng cáo. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số
259/2024/QĐ-PT, ngày 29 tháng 11 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số
183/2024/QĐ-PT, ngày 17 tháng 12 năm 2024, Thông báo mở lại phiên tòa số
25/2025/TB-TA ngày 05/3/2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Dương Thái L, sinh năm 1977 (vắng mặt, đơn xin
vắng)
Địa ch: Thôn B, xã T, huyện H, tnh Bình Thun.
Bị đơn: Phạm Thị D, sinh năm 1983 (có mặt)
Địa ch: Khu ph B, thị trấn T, huyện H, tnh Bình Thun.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Hoàng Trung K, sinh năm
1960 (có mặt)
Địa ch: F đường T, phố P, phường N, thành phố N, tnh Ninh Bình
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Thị Ánh K1, sinh
2
năm 1983 (có mặt)
Địa ch: Thôn B, xã T, huyện H, tnh Bình Thun.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho ông L và K1: Lut Võ
Đức T, sinh năm 1970 Lut sư thuộc Văn phòng L2 Đoàn Lut sư thành phố
H. Địa ch: B T, qun G, TP .. (có mặt)
Người kháng cáo: Bị đơn Phạm Thị D.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo bản án sơ thẩm thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Trong đơn khởi kiện ngày 30/11/2023 và quá trình giải quyết vụ án
nguyên đơn ông Dương Thái L trình y:
Ông được gia đình cho 01 diện tích đất tọa lạc tại thị trấn T, huyện H.
Trong quá trình sử dụng thì ông đã cho ông Dương Thái K2 mượn để vay vốn
Ngân hàng nên ông đã cho ông K2 đứng tên, năm 2021, ông K2 đã tách thửa
sang tên lại cho ông diện tích đất 159,3m
2
, thuộc thửa đất số 174, tờ bản đồ số
38, Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất số CP 537096 tọa lạc tại Khu phố B, thị
trấn T. Năm 2010, Phạm Thị D ông Dương Thái P (là anh ruột ông L) kết
hôn với nhau nhưng gia đình không chấp nhn nên anh, chị bỏ đi nơi khác,
đến năm 2012, do P D không nhà nên vợ chồng ông bỏ tiền ra để
xây dựng căn nhà trên đất đồng thời kêu vợ chồng anh P về cho mượn căn
nhà để ở. Khi cho mượn thì thỏa thun miệng lúc nào cần thì ông P, D
phải trả lại nhà đất cho vợ chồng ông. Năm 2017, ông P chết nhưng tình cảm
nên ông chưa đòi lại nhà và đến năm 2023 thì ông báo cho chị D về việc trả
lại căn nhà và đất thì chD không trả lại nhà mà còn cho người khác thuê nhưng
không cho ông biết. Mặc ông đã nhiều lần yêu cầu chị D trả lại nhà đất
nhưng chị D không những không trả mà còn đòi phải cho chị D khoảng
500.000.000đồng thì mới dọn đồ ra và trả nhà nhưng vì căn nhà và đất là của v
chồng ông ông đã cho ở nhờ không lấy tiền còn phải trả tiền hoàn toàn
nên ông không chấp nhn. vy, ông yêu cầu chị D phải di dời toàn bộ
tài sản riêng của chị D để trả lại căn nhà và đất nêu trên cho vợ chồng ông.
Đại diện theo ủy quyền của Phạm Thị D trình bày:Phạm Thị D
vợ hợp pháp của anh Dương Thái P từ năm 2010. Sau khi kết hôn tnăm 2012
vợ chồng ông P, D đã cải tạo mặt bằng và xây dựng nhà trên đất và sinh sống
ổn định t đó đến nay, năm 2013, ông P đã tự thỏa thun giao đất cho ông
Dương Thái K2 và ông K2 đã sang tên cho ông L nên diện tích đất này hiện nay
ông L người sử dụng hợp pháp. Tuy nhiên trong quá trình sinh sống trên đất
thì D ông P đã cải tạo san lấp mặt bằng, xây dựng căn nhà trên đất do vy
nếu ông L muốn lấy lại nhà đất thì yêu cầu ông L phải thanh toán lại giá trị
3
tài sản trên đất công sức đóng góp cho chD một khoản tiền hợp để chị D
có cuộc sống ổn định.
Bị đơn Phạm Thị D trình bày: Đất của ông L nên không tranh
chấp, tuy nhiên căn nhà là do bà đã bỏ tiền ra để xây dựng nên yêu cầu vợ chồng
ông L trả lại s tiền đã xây nhà là 500.000.000 đồng.
Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Thị Ánh K1
trình bày: thống nhất với lời trình bày của ông L, yêu cầu D phải di dời
tài sản riêng để trả lại căn nhà và diện tích đất đã cấp cho vợ chồng bà vì toàn bộ
tài sản quyền sử dụng đất căn nhà trên đất tài sản của vợ chồng tạo
lp.
Tại Bản án dân sự thẩm số 27/2024/DS-ST ngày 20 tháng 8 năm 2024,
Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, tnh Bình Thun đã quyết định:
- Căn cứ: Khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều
227 ca BLTTDS; Điều 165, Điều 166 của Bộ lut dân sự; Điều 100, khoản 1
Điều 203 của Lut Đất đai năm 2013 điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhn yêu cầu khởi kiện của ông Dương Thái L.
Buộc bà Phạm Thị D phải trả lại cho ông Dương Thái L và bà Nguyễn Thị
Ánh K1 căn nhà cấp 4a diện tích 193,8m
2
toàn bộ mái che khung sắt tiền
chế diện tích 164,67m
2
găn liền với quyền sử dụng diện tích đất 159,3m
2
,
thửa đất số 174, tờ bản đồ s38, đã được cấp Giấy chứng nhn quyền sử dụng
đất số CP 537096 cấp ngày 13/02/2020 đứng tên ông Dương Thái K2 đã cp
nht sang tên cho ông Dương Thái L ngày 17/5/2021. Phạm Thị D được
quyền lưu trú căn nhà nêu trên cho đến ngày án hiệu lực pháp lut. Hết thời
hạn trên Phạm Thị D phải giao lại nhà và đất nêu trên cho ông Dương Thái L
nguyễn Thị Ánh K1 quản lý, sử dụng. (mảnh trích đo hiện trạng khu
đất tranh chấp kèm theo)
Ông Dương Thái L Nguyễn Thị Ánh K1 phải thanh toán cho bà
Phạm Thị D số tiền 115.414.770đồng (Một trăm mười lăm triệu đồng bốn
trăm mười bốn nghìn bảy trăm bảy mươi đồng).
Ngoài ra, bản án thẩm còn quyết định v án phí, quyền kháng cáo,
quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự.
Ngày 29/8/2024, bị đơn Phạm Thị D kháng cáo yêu cầu sửa bản án
thẩm theo hướng buộc nguyên đơn thanh toán toàn bộ giá trị nhà, công trình trên
đất theo biên bản định giá của Tòa án. Ngày 13/9/2024, bị đơn có đơn kháng cáo
bổ sung, yêu cầu hủy bản án sơ thẩm.
4
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Đại diện bị đơn đề nghị nếu bên nguyên đơn chấp nhn trả số tiền
500.000.000đ thì thỏa thun giao trả nhà, còn không thỏa thun được thì đề nghị
hủy án sơ thẩm.
- Nguyên đơn không chấp nhn yêu cầu kháng cáo của bị đơn. Nguyên
đơn tự nguyên nâng mức hỗ trợ lên tròn 200.000.000đ để bà D giao trả nhà.
- Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án: Tký,
Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của Bộ lut Tố tụng dân
sự; người tham gia tố tụng chấp hành pháp lut. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng
xét xử giữ y án thẩm vviệc buộc bị đơn giao trả nhà đất, ghi nhn sự t
nguyện của nguyên đơn về việc hỗ trợ thêm cho bị đơn thành tổng số tiền
200.000.000đ. Đối với phần án phí sơ thẩm, cấp thẩm tuyên buộc án phí trên
số tiền nguyên đơn tự nguyện hỗ trợ cho bị đơn 100.000.000đ là không đúng, đề
nghị sửa phần án phí thẩm, ch buộc án phí đối với số tiền 15.414.770đồng
nguyên đơn phải trả.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra
tại phiên tòa phúc thẩm; trên sở xem xét đầy đủ, toàn diện các tài liệu, chứng
cứ, ý kiến trình bày tại phiên tòa của các đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên,
Hội đồng xét xử nhn thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn đơn xin vắng mặt tại phiên tòa
phúc thẩm. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn.
[2] Xét yêu cầu kháng cáo của bị đơn Phạm Thị D về việc yêu cầu hủy án
thẩm nếu không thỏa thun được số tiền đền 500.000.000đ, Hội đồng
xét xử nhn thấy:
[2.1] Phạm Thị D thừa nhn phần đất của ông Dương Thái L,
không tranh chấp đất, ch yêu cầu trả giá trị phần căn nhà mà cho rằng
ông P đã xây trên đất là 500.000.000đ.
Người bảo vệ quyền lợi cho D đề nghị hủy án thẩm với các do
sau:
Thứ nhất: Người bảo vệ quyền lợi cho rằng Tòa án sơ thẩm đã thụ lý ngay
khi đương sự nộp đơn khởi kiện, trong cùng một ngày, là vi phạm. Hội đồng xét
xử nhn thấy việc tòa án cấp thẩm thụ ngay không sai quy định của Bộ
lut Tố tụng dân sự, khi có đủ điều kiện để thụ lý thì Tòa án thụ lý vụ án.
Thứ hai: Người bảo vệ quyền lợi cho rằng Tòa án cấp thẩm không đưa
Ngân hàng nhn thế chấp tài sản từ nguyên đơn vào tham gia tố tụng là vi phạm.
Hội đồng xét xử nhn thấy đây vụ đòi lại tài sản. Bị đơn thừa nhn quyền sử
5
dụng đất của nguyên đơn, ch yêu cầu nguyên đơn trả giá trị nhà, một phần
nhỏ so với giá trị quyền sử dụng đất. Trường hợp nguyên đơn phải trả giá trị nhà
cho bị đơn thì cũng không ảnh hưởng đến quyền lợi của Ngân ng. Nên việc
không đưa Ngân hàng vào không ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án.
Thứ ba: Người bảo vệ quyền lợi cho rằng cần phải làm về nguồn gốc
đất. Hội đồng xét xử nhn thấy về nguồn gốc đất, do bà D đã thừa nhn là đất có
nguồn gốc của bên gia đình ông Dương Thái L, và hiện tại ông L chủ sở hữu,
D không tranh chấp về đất. Giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện của ông
L. Do đó không cần thiết phải làm thêm về quyền sử dụng đất.
Thứ tư: Người bảo vệ quyền lợi cho rằng Tòa án cấp thẩm thụ khi
chưa có hòa giải cơ sở vi phạm. Hội đồng xét xử nhn thấy đấy là vụ án đòi
lại tài sản, không thuộc trường hợp phải hòa giải trước khi thụ lý.
Thứ năm: Người bảo vệ quyền lợi đề nghị làm căn cứ về việc Phòng
Kinh tế htầng huyện H trả lời liên quan đến việc xây dựng nhà của nguyên
đơn. Vấn đnày Tòa án cấp phúc thẩm đã dừng phiên tòa, công văn yêu cầu
đã văn bản trả lời ca Phòng Kinh tế hạ tầng huyện H kèm bản sao sổ lưu
thể hiện thời điểm 2011, ông L nộp hồ xin giấy phép xây dựng, phù hợp
với lời khai của ông về việc ông xây nhà thời điểm trên.
[2.2] Phạm Thị D cho rằng vợ chồng xây nhà năm 2012 nhưng
không đưa ra được chứng cứ nào để chứng minh cho việc trên. Ông Dương Thái
P năm 2013 đã văn bản thỏa thun chia tài sản chung, đồng ý giao quyền sử
dụng đất chung của ông P, ông L và ông K2 cho ông Dương Thái K2. Ông P khi
giao quyền sử dụng đất trên chính là phần đất có căn nhà mà ông P và bà D đang
nhưng ông P vẫn giao, nên không căn cứ xác định căn nhà là của ông P,
D xây.
[2.3] Xét thấy ông Dương Thái L chủ sử dụng đất, quyền sử dụng đất
không bị tranh chấp. Về phần nhà ông L chứng cứ chứng minh về việc xây
nhà. D không có chứng cứ gì về việc xây nhà. Bản thân ông P là chồng bà D
thì đã thỏa thun giao tài sản từ năm 2013. Do đó Tòa án cấp thẩm xét xử
chấp nhn khởi kiện của nguyên đơn về việc bị đơn phải giao trả nhà là căn
cứ. Bị đơn kháng cáo nhưng không đưa ra được tình tiết, chứng cứ mới để
chứng minh cho kháng cáo của mình. Do đó Tòa án cấp phúc thẩm không chấp
nhn kháng cáo của bị đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn đồng ý tự nguyện nâng mức hỗ trợ
cho bị đơn lên đủ 200.000.000đ. Tòa án cấp phúc thẩm ghi nhn sự tự nguyện
của nguyên đơn. Sửa án thẩm ghi nhn việc nguyên đơn nghĩa vụ thanh
toán cho bị đơn 200.000.000đ.
[2.4] Tòa án cấp sơ thẩm tuyên buộc án phí trên số tiền nguyên đơn tự
6
nguyện hỗ trcho bị đơn 100.000.000đ không đúng, do đó Tòa án cấp phúc
thẩm sửa án thẩm, ch buộc án phí đối với số tiền 15.414.770 đồng nguyên
đơn phải trả, như đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phúc thẩm.
[3] Về án phí dân sự phúc thẩm: Do sửa án thẩm nên bị đơn kháng
cáo không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. Phần tự nguyện hỗ trợ thêm của
nguyên đơn tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn không phải chịu án phí nên ch
phải chịu án phí về phần tiền phải thanh toán như Tòa án sơ thẩm đã tuyên.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1, khoản 2 Điều 308 Bộ lut Tố tụng dân sự. Không chấp
nhn kháng cáo của bà Phạm Thị D; Ghi nhn sự tư nguyện của nguyên đơn, sửa
bản án dân sự sơ thẩm số 27/2024/DS-ST ngày 20 tháng 8 năm 2024 của Tòa án
nhân dân huyện Hàm Tân, tnh Bình Thun.
Căn cứ: Khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227
của BLTTDS; Điều 165, Điều 166 của Bộ lut dân sự; Điều 100, khoản 1 Điều
203 của Lut Đất đai năm 2013 điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhn yêu cầu khởi kiện của ông Dương Thái L.
Buộc bà Phạm Thị D phải trả lại cho ông Dương Thái L và bà Nguyễn Thị
Ánh K1 căn nhà cấp 4a diện tích 193,8m
2
toàn bộ mái che khung sắt tiền
chế diện tích 164,67m
2
găn liền với quyền sdụng diện tích đất 159,3m
2
,
thửa đất số 174, tờ bản đồ s38, đã được cấp Giấy chứng nhn quyền sử dụng
đất số CP 537096 cấp ngày 13/02/2020 đứng tên ông Dương Thái K2 đã cp
nht sang tên cho ông Dương Thái L ngày 17/5/2021. Phạm Thị D được
quyền lưu trú căn nhà nêu trên cho đến ngày án hiệu lực pháp lut. Hết thời
hạn trên Phạm Thị D phải giao lại nhà và đất nêu trên cho ông ơng Thái L
nguyễn Thị Ánh K1 quản lý, sử dụng. (mảnh trích đo hiện trạng khu
đất tranh chấp kèm theo)
2/ Ghi nhn sự tự nguyện của Dương Thái L bà Nguyễn Thị Ánh K1.
Ông Dương Thái L Nguyễn Thị Ánh K1 phải thanh toán cho Phạm Thị
D tổng số tiền là 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng).
Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp lut i với các trường hợp quan
thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn
yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả
cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án
còn phải chịu khoản tiền lãi ca số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất
7
quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ lut Dân sự năm 2015, trừ trường hợp
pháp lut có quy định khác.
3/ Về án phí :
- Bà Phạm Thị D phải chịu 300.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Ông Dương Thái L Nguyễn Thị Ánh K1 phải chịu 770.738 đồng
tiền án phí dân sự sơ thẩm. Được khấu trừ vào 300.000đồng tạm ứng án pđã
nộp theo biên lai thu tiền số 0010529 ngày 30/11/2023 của Chi cục Thi hành án
dân sự huyện Hàm Tân. Ông L, bà K1 còn phải nộp số tiền là 470.738 đồng.
Áp dụng khoản 2 Điều 148 Bộ lut Tố tụng dân sự. Khoản 1 Điều 29
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án;
Phạm Thị D không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. Hoàn trả lại
cho bà Phạm Thị D số tiền tạm ứng 300.000đ đã đóng theo biên lai số 0010894
ngày 09/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Tân
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Lut Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án Dân sự quyền thỏa thun thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7
9 Lut Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại điều 30 Lut thi hành án dân sự.
Án xử phúc thẩm có hiệu lực pháp lut kể từ ngày tuyên án 19/3/2025.
Nơi nhn:
- VKSND tnh B.Thun;
- TAND huyện Hàm Tân;
- Chi cục THADS huyện Hàm Tân;
- Các đương sự;
- Lưu: hồ sơ, Tổ HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thái Bình
Tải về
Bản án số 51/2025/DS-PT Bản án số 51/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 51/2025/DS-PT Bản án số 51/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất