Bản án số 49/2025/DS-PT ngày 17/03/2025 của TAND tỉnh Bình Thuận về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 49/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 49/2025/DS-PT ngày 17/03/2025 của TAND tỉnh Bình Thuận về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bình Thuận
Số hiệu: 49/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/03/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Phù R - Võ Phong V, Tô Thị Xuân O "Tranh chấp đòi lại tài sản, tranh chấp yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở quyền sử dụng đất, bồi thường thiệt hại về tài sản"
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÌNH THUẬN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 49/2025/DS-PT
Ngày: 17/3/2025
V/v: “Tranh chấp đòi lại tài sản,
Yêu cầu chấm dứt hành vi...
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hi đồng xét xử phúc thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Thái Bình
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Thủy Tiên, ông Bùi Đăng
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Huyền - Thư ký Tòa án nhân dân
tnh Bình Thun.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tnh Bnh Thun tham gia phiên
tòa: Bà Lương Thị Mai Chăm - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tnh Bình Thun
xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân thụ số 201/2024/TLPT-DS ngày 29
tháng 10 năm 2024 về việc: “Tranh chấp đòi lại tài sản, yêu cầu chấm dứt hành
vi cản trở quyền sử dụng đất, bồi thường thiệt hại về tài sản. Do bản án dân sự
thẩm số 112/2024/DS-ST ngày 20 tháng 8 năm 2024 của Tòa án nhân dân
huyện Hàm Thun Bắc bị kháng cáo. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc
thẩm số 21/2025/QĐ-PT, ngày 05 tháng 02 năm 2025, Quyết định hoãn phiên
tòa số 25/2025/QĐ-PT, ngày 27 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phù R, sinh năm 1949 (có mặt)
Địa ch: Thôn A, xã T, huyện H, tnh Bình Thun
- B đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, yêu cầu độc lập đối với
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Võ Phong V, sinh năm 1969 (có mặt)
+ Bà Tô Thị Xuân O, sinh năm 1968 (có mặt)
Cùng địa ch: Thôn H, xã H, huyện H, tnh Bình Thun.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Phù Ngọc P, sinh năm 1976 (có mặt)
+ Nguyễn Thị H, sinh năm 1978 (vắng mặt)
Cùng địa ch: Xóm B, thôn H, xã H, huyện H, tnh Bình Thun.
2
- Người đại diện theo ủy quyền của ông Phù R, ông Phù Ngọc P, bà
Nguyễn Thị H: Bà Lê Thị Kim H1, sinh năm 1998 (vắng mặt)
Địa ch: Thôn N, xã H, huyện H, tnh Bình Thun.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Phù R, ông Phù Ngọc P,
Nguyễn Thị H: Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1991 (có mặt)
Địa ch: Thôn H, xã H, huyện H, tnh Bình Thun.
NỘI DUNG V ÁN:
Theo bản án sơ thẩm thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Nguyên đơn ông Phù R người đại diện theo ủy quyền của nguyên
đơn là bà Lê Thị Kim H1 trình bày:
Nguồn gốc tổng diện tích 3.088 m
2
đất trồng lúa nước gồm các thửa đất số
558, 542, 538 tọa lạc tại thôn H, H, huyện H, tnh Bình Thun, thuộc giấy
chứng nhn quyền sử dụng đất số B 603195do UBND huyện H cấp cho ông Phù
C ngày 30/6/1994, cp nht thừa kế cho ông Phù R ngày 30/5/2022.
Cụ Phù C cha của ông, đã cho ông 03 thửa đất trên để sử dụng. Ông
Phù Ngọc P con của ông. Năm 2005, do ông đi làm ăn xa nên đã giao lại 03
thửa đất trên cho vợ chồng ông P canh tác và giữ đất.
Năm 2022, ông về lại Thôn A, T, huyện H, tnh Bình Thun sinh sống
nên nhu cầu lấy lại diện tích 3.088 m
2
đất của ông. Lúc đó ông mới biết ông
Phù Ngọc P đã đổi đất với ông Phong V. Ông gặp ông V để nói về việc
trả đất nhưng ông V lại nghĩ rằng việc đổi đất với ông P không thời hạn,
đổi vĩnh viễn không trả lại.
Nay ông khởi kiện yêu cầu vợ chồng ông Phong V, Thị Xuân O
phải trả lại diện tích đất 3.088 m
2
đất trồng lúa nước thuộc các thửa đất số 558,
542, 538 tọa lạc tại thôn H, H, huyện H, tnh Bình Thun, thuộc giấy chứng
nhn quyền sdụng đất số B 603195 do UBND huyện H cấp cho ông Phù C
ngày 30/6/1994, cp nht thừa kế cho ông Phù R ngày 30/5/2022 cho ông.
Ngày 29/5/2024, ông khởi kiện yêu cầu vợ chồng ông Võ Phong V, bà
Thị Xuân O chấm dứt hành vi cản trở trái pháp lut đối với việc thực hiện quyền
sử dụng đất của ông bằng cách tháo dỡ, di dời toàn bộ tài sản gồm 420 trụ thanh
long, đường dây điện hạ thế và cầu bắt qua mương nước bằng bê tông chiều
dài 2.5m, chiều rộng 3.3m để trả lại hiện trạng đất trống tại các thửa đất số 558,
542, 538 với tổng diện tích 3.088 m
2
đất trồng lúa nước tọa lạc tại thôn H, H,
huyện H, tnh nh Thun, thuộc giấy chứng nhn quyền sử dụng đất số B
603195 do UBND huyện H cấp cho ông Phù C ngày 30/6/1994, cp nht thừa kế
cho ông Phù R ngày 30/5/2022.
Bị đơn ông Võ Phong V,Tô Thị Xuân O trình bày:
Vợ chồng ông một thửa ruộng số 535a, diện tích 3.256 m
2
thuộc giấy
chứng nhn quyền sử dụng đất số C 773478 do UBND huyện H cấp cho ông
Phong V ngày 12/6/1996 tọa lạc tại thôn H, xã H, huyện H, tnh nh Thun.
3
Ông Phù Ngọc P sử dụng diện tích 3.088 m
2
đất trồng lúa nước thuộc các
thửa đất số 558, 542, 538 tọa lạc ti thôn H, H, huyện H, tnh Bình Thun,
thuộc giấy chứng nhn quyền sử dụng đất số B 603195 do UBND huyện H cấp
cho ông Phù C ngày 30/6/1994. Ruộng của ông P liền kề với nhà đất của vợ
chồng ông, còn thửa ruộng 535a của vợ chồng ông cách nhà đất của ông khoảng
i đám ruộng. Khi đó, do ông muốn chuyển đổi thành cây thanh long, ruộng
của ông P ch 1 vụ, ruộng dễ trồng thanh long, còn ruộng của vợ chồng ông
02 vụ, thích hợp trồng lúa nước. Đầu năm 2007, vchồng ông gặp ông P
để bàn vviệc đổi ruộng cho nhau để tiện việc canh tác. Ông P thống nhất việc
đổi ruộng, nhưng do ông P chưa được thừa hưởng ruộng trên mặt giấy tờ nên
thỏa thun ssang tên sau. Hai bên thỏa thun đổi ruộng cho nhau bằng miệng,
không lp văn bản gì.
Sau khi nhn đất từ ông P, ruộng bom mìn, nên vợ chồng ông
phải gỡ bom mìn, khai khẩn cho ruộng vuông vức, làm cầu, đổ đường đtiện
việc đi lại thời điểm trước đó ruộng nằm dưới thấp, dễ ngp nước, hiện nay
trên đất của ông Phù R 420 trụ thanh long, một bình điện 50KW được lắp đặt
ở đất của vợ chng ông nhưng mục đích để chong đèn 420 trụ thanh long.
Nay ông Phù R khởi kiện yêu cầu vợ chồng ông trả lại đất, vợ chồng ông
thống nhất việc trả đất, nhưng ông yêu cầu ông Phù R vợ chồng ông
Phù Ngọc P phải bồi thường cho vợ chồng ông các chi phí gồm: Công tu bđất
C1 187.000.000 đồng, công, vt tư làm cầu, cống, tu bổ đường đi: 22.000.000
đồng, 420 trụ thanh long: 273.000.000 đồng, hạ bình điện dây bóng đèn
70.000.000 đồng, tổng cộng là 552.000.000 đồng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phù Ngọc P, bà Nguyễn Th H
trình bày: Diện tích 3.088 m
2
đất trồng lúa nước thuộc các thửa đất số 558, 542,
538 tọa lạc tại thôn H, xã H, huyện H, tnh Bình Thun, thuộc giấy chứng nhn
quyền sử dụng đất số B 603195 do UBND huyện H cấp cho ông Phù C ngày
30/6/1994, cp nht thừa kế cho ông Phù R ngày 30/5/2022.
Ông P con của ông Phù R. Năm 2005, do ông Phù R đi làm ăn xa nên
đã giao lại diện tích đất trên cho vợ chồng ông bà canh tác và giữ đất.
Diện tích đất của gia đình ông phía sau nhà của ông Phong V, ruộng
cao. Còn ruộng của ông V nằm cách đó vài đám ruộng, bị ngp nước. Thời
điểm đó người dân nhu cầu bỏ lúa trồng thanh long, vì ruộng của ông V bị
ngp nước nên không trồng thanh long được, ông V mới đề nghị ông đổi đất,
ông V sử dụng diện tích 3.088 m
2
của gia đình ông, còn ông sẽ sử dụng diện tích
3256 m
2
đất của ông V.
Thời điểm đó, vợ chồng ông không điều kiện trồng thanh long
ruộng của hai gia đình gần nhau nên ông cũng đồng ý đổi đất để canh tác. Việc
đổi đất do hai bên tự thỏa thun miệng với nhau, không lp giấy tgì. Lúc đó
ch thỏa thun đổi đất để canh tác, không xác định thời hạn đổi, không xác định
4
khi nào sẽ trả lại đất cho nhau. Nhưng khi đổi, ông nói với ông V rằng đất
này của ba ông, không phải của vợ chồng ông. Việc ông đổi đất với ông V, ông
cũng tự ý quyết định, không bàn bạc gì với ông Phù R.
Sau khi đổi đất, vợ chồng ông tiếp tục trồng lúa nước, sau đó trồng
thanh long vào khoảng năm 2011. Ông V cũng đã trồng thanh long trên đất của
cha ông.
Năm 2022, ông Phù R yêu cầu vợ chồng ông giao lại đất để cha ông
canh tác, ông báo cho ông V rằng cha ông lấy lại đất nhưng ông V không
đồng ý. Ông V cho rằng đổi đất luôn, chứ không phải đổi thời hạn. Về phần
ông, vợ chồng ông đã tự nhổ trụ, di dời bình điện để trả lại diện tích đất trống
cho ông V như hiện trạng trước khi đổi.
Vợ chồng ông thống nhất yêu cầu khởi kiện của ông Phù R, không đồng ý
toàn bộ yêu cầu khởi kiện ca ông Võ Phong V, bà Tô Thị Xuân O.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho ông Phù R, ông Phù Ngọc P,
Nguyễn Th Hông Nguyễn Anh T trình bày: Ông Phù R chủ sử dụng đất
được nhà nước công nhn đối với 03 thửa đất tranh chấp, ông R không xác lp
cũng không ủy quyền cho bất kỳ chthể nào tham gia giao dịch liên quan
đến 03 thửa đất nêu trên, vợ chồng ông V, bà O chiếm hữu, sdụng 03 thửa đất
tranh chấp trái quy định pháp lut. Nguyên đơn yêu cầu tháo dỡ các tài sản
theo đơn khởi kiện bổ sung ngày 29/5/2024 nhằm làm chấm dứt hành vi cản trở
trái pháp lut đối với quyền sdụng 03 thửa đất nêu trên; Bị đơn phản tố yêu
cầu nguyên đơn và vợ chồng ông Phù Ngọc P, Nguyễn Thị H bồi thường
thiệt hại nhưng không chứng minh được nội dung thiệt hại, không xác định được
yêu cầu bồi thường thiệt hại trong hay ngoài hợp đồng, không chứng minh
được hành vi gây thiệt hại, không chứng minh được hu quả của việc gây thiệt
hại gì, không chứng minh được mối quan hệ nhân quả giữa hành vi gây thiệt
hại hu quả của hành vi này. Nguyên đơn yêu cầu tháo dỡ các tài sản theo
đơn khởi kiện bổ sung ngày 29/5/2024 không nhu cầu nhn lại các tài sản
của phía bị đơn vì các tài sản này đang tồn tại trên đất một cách bất hợp pháp.
Việc bị đơn ông P hoán đổi đất cho nhau là trái quy định pháp lut, giao
dịch hoán đổi đất này hiệu cả về nội dung hình thức. Khi giao dịch vô
hiệu, các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã
nhn. Lỗi trong giao dịch này hoàn toàn thuộc về phía bị đơn bởi pháp lut buộc
bị đơn phải biết ông P người quyền sử dụng đất hay không khi tham gia
vào giao dịch; Khi cả hai thực hiện giao dịch hoán đổi đất không đúng quy định
của pháp lut thì phía ông P đã có thiện chí khắc phục sai lầm và tháo dỡ toàn bộ
tài sản trên đất của ông V để trả lại đất cho ông V; Ngược lại, bị đơn hoàn toàn
không có thiện chí khắc phục sai lầm và thiệt hại do bị đơn gây ra đối với ông R.
Nay, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, ông P bà H thống nhất
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Không chấp nhn yêu cầu của bị đơn.
5
Tại Bản án dân sự thẩm số 112/2024/DS-ST ngày 20 tháng 8 năm
2024, Tòa án nhân dân huyện Hàm Thun Bắc đã quyết định:
Áp dụng:
Khoản 2 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 2 Điều
244, khoản 1 Điều 271, Điều 273 Bộ lut tố tụng dân sự;
Điều 158, 166 Bộ lut dân sự năm 2015
Căn cứ Điều 166 của Lut Đất đai năm 2013
Điểm đ Khoản 1 Điều 12, Khoản 1, 4, 5, 7 Điều 26, điểm a khoản 2
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhn một phần yêu cầu khởi kiệncủa nguyên đơn ông Phù R:
Công nhn sự thỏa thun của các đương sự vviệc: Vợ chồng ông Võ
Phong V, Thị Xuân O phải giao trả diện tích 3.088 m
2
(đo đạc hiện trạng
3333.1 m
2
) đất trồng lúa nước gồm các thửa đất số 558, 542, 538 tọa lạc tại thôn
H, xã H, huyện H, tnh Bình Thun, thuộc giấy chứng nhn quyền sử dụng đất
số B 603195 do UBND huyện H cấp cho ông Phù C ngày 30/6/1994, cp nht
thừa kế cho ông Phù R ngày 30/5/2022.
Theo trích đo bản đồ v trí khu đất tranh chấp ngày 02/02/2024 do Công
ty TNHH T1-Đo đc HTB.
2. Chấp nhn một phần yêu cầu khởi kiện của ông Phù R về việc buộc vợ
chồng ông Phong V, Thị Xuân O phải di dời dây diện hạ thế trên diện
tích 3.088 m
2
(đo đạc hiện trạng 3333.1 m
2
) đất trồng lúa nước gồm các thửa đất
số 558, 542, 538 tọa lạc tại thôn H, H, huyện H, tnh Bình Thun, thuộc giấy
chứng nhn quyền sử dụng đất số B 603195 do UBND huyện H cấp cho ông
Phù C ngày 30/6/1994, cp nht thừa kế cho ông Phù R ngày 30/5/2022.
3. Không chấp nhn yêu cầu khởi kiện của ông Phù R về việc buộc vợ
chồng ông Phong V, Thị Xuân O phải chấm dứt hành vi cản trở trái
pháp lut đối với việc thực hiện quyền sử dụng đất của ông Phù R tại diện tích
3.088 m
2
(đo đạc hiện trạng 3333.1 m
2
) đất trồng lúa nước gồm các thửa đất số
558, 542, 538 tọa lạc tại thôn H, H, huyện H, tnh Bình Thun, thuộc giấy
chứng nhn quyền sử dụng đất số B 603195 do UBND huyện H cấp cho ông
Phù C ngày 30/6/1994, cp nht thừa kế cho ông Phù R ngày 30/5/2022, bằng
cách tháo dỡ, di dời toàn bộ tài sản gồm 420 trụ thanh long cầu bắt qua
mương nước bằng tông chiều dài 2.5m, chiều rộng 3.3m để trả lại hiện
trạng đất trống cho ông Phù R.
4. Chấp nhn một phần yêu cầu phản tố của vợ chồng ông Phong V,
Thị Xuân O: Ông Phù R phải trả số tiền 258.300.000 đồng là giá trị 420
trụ thanh long đang thu hoạch trên diện tích 3.088 m
2
(đo đạc hiện trạng 3333.1
6
m
2
) đất trồng lúa nước gồm các thửa đất số 558, 542, 538 tọa lạc tại thôn H,
H, huyện H, tnh Bình Thun, thuộc giấy chứng nhn quyền sử dụng đất số B
603195do UBND huyện H cấp cho ông Phù C ngày 30/6/1994, cp nht thừa kế
cho ông Phù R ngày 30/5/2022.
Ông Phù R được sở hữu 420 trụ thanh long đang thu hoạch này.
Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp lut, người được thi hành án đơn
yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền trên
thì hàng tháng phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357 Điều 468
Bộ lut dân sự 2015 tương ứng với thời gian và số tiền còn phải thi hành án.
5. Không chấp nhn một phần yêu cầu của vợ chồng ông Phong V,
Tô Thị Xuân O về việc buộc ông Phù R, ông Phù Ngọc P, bà Nguyễn Thị H liên
đới thanh toán số tiền 293.700.000 đồng, trong đó gồm 187.000.000 công tu bổ
C1; 22.000.000 đồng công vt làm cầu, cống, tu bổ đường đi; 14.700.000
đồng đúc trụ thanh long; hạ bình điện và dâyng đèn 70.000.000 đồng.
6. Đình ch giải quyết đối với yêu cầu của vợ chồng ông Phong V,
Thị Xuân O về việc buộc ông Phù R phải trả diện tích đất theo đo đạc hiện
trạng 245.1 m
2
tọa lạc tại thôn H, xã H, huyện H, tnh Bình Thun,thuộc giấy
chứng nhn quyền sử dụng đất số B 603195 do UBND huyện H cấp cho ông
Phù C ngày 30/6/1994, cp nht thừa kế cho ông Phù R ngày 30/5/2022.
Vợ chồng ông Phong V, ThXuân O được quyền yêu cầu Tòa
án giải giải quyết lại đối với yêu cầu này.
7. Ghi nhn sự tự nguyện của ông Phù Ngọc P, Nguyễn Thị H trả lại
cho ông Phong V, Thị Xuân O diện tích 3256 m
2
đất tọa lạc tại thôn
H, xã H, huyện H, tnh Bình Thun, thuộc giấy chứng nhn quyền sử dụng đất
số C 773478 do UBND huyện H cấp đứng tên Võ Phong V ngày 12/6/1996.
8. Về chi phí tố tụng:
Vợ chồng ông Phong V, Thị Xuân O phải chịu 5.422.000
đồng chi phí đo đạc. Vợ chồng ông Phong V, ThXuân O đã nộp đủ
số tiền này.
Vợ chồng ông Phong V, Thị Xuân O phải chịu 1.400.000
đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản để trả lại cho ông Phù
Ngọc P đã nộp tạm ứng số tiền này.
Ông Phù R phải chịu 1.400.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại
chỗ, định giá tài sản đtrả lại cho ông Phù Ngọc P đã nộp tạm ứng số tiền
này.
Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp lut, người được thi hành án đơn
yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền trên
thì hàng tháng phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357 Điều 468
Bộ lut dân sự 2015 tương ứng với thời gian và số tiền còn phải thi hành án
9. Về án phí:
7
Ông Phù R được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
Vợ chồng ông Phong V, Thị Xuân O phải chịu 150.000
đồng án phí dân sự thẩm đối với yêu cầu đòi lại tài sản của nguyên đơnđược
chấp nhn.
Vợ chồng ông Võ Phong V, bà Tô Thị Xuân O phải chịu 14.685.000
đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầukhông được chấp nhn.
Tổng cộng vợ chồng ông Phong V, Thị Xuân O phải chịu án phí dân
sự thẩm 14.835.000 đồng, nhưng được khấu trừ stiền 19.122.000 đồng
tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0013089 ngày 07/3/2024 của Chi
cục thi hành án dân sự huyện Hàm Thun Bắc. Hoàn trả cho ông Phong V,
Tô Thị Xuân O s tiền 4.287.000 đồng.
Bản án sơ thẩm còn tuyên về quyền kháng cáo của các đương sự.
Ngày 30/8/2024, ông Phong V kháng cáo yêu cầu sửa bản án thẩm
theo hướng chấp nhn yêu cầu của ông về đền hạ bình điện và dây bóng đèn
số tiền 70.000.000đ.
Ngày 04/9/2024, ông Phù R kháng cáo yêu cầu sửa bản án thẩm theo
hướng chấp nhn toàn byêu cầu của nguyên đơn không chấp nhn phản tố
của bị đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Tại phiên tòa ông R xác định rõ kháng cáo là ông không đồng ý hoàn trả
giá trị cây thanh long số tiền 258.300.000đ, yêu cầu ông V dỡ thanh long đi.
Ông Võ Phong V giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
- Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án: Thư ký,
Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của Bộ lut Tố tụng dân
sự; người tham gia tố tụng chấp hành pháp lut. Về nội dung: Tòa án cấp
thẩm xđã đúng quy định của pháp lut, kháng cáo của các đương sự không
căn cứ. Đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ lut
Tố tụng dân sự, không chấp nhn kháng cáo của các đương sự giữ nguyên
bản án thẩm số 112/2024/DS-ST ngày 20 tháng 8 năm 2024 của Tòa án nhân
dân huyện Hàm Thun Bắc.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra
tại phiên tòa phúc thẩm; trên sở xem xét đầy đủ, toàn diện các tài liệu, chứng
cứ, ý kiến trình bày tại phiên tòa của các đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên,
Hội đồng xét xử nhn thấy:
[1] Về việc hoán đổi đất trả lại đất, các đương sự thừa nhn đã thỏa
thun được với nhau. Ch còn tranh chấp về việc xử lý tài sản trên đất.
8
[2] Xét kháng cáo của ông Phong V kháng cáo yêu cầu sửa bản án
thẩm theo hướng chấp nhn yêu cầu của ông về đền bù hạ bình điện và dây bóng
đèn số tiền 70.000.000đ. Xét thấy, bình điện này được hạ trên đất của bị đơn,
không nằm trên đất nguyên đơn đang tranh chấp, hiện nay gia đình em gái bị
đơn và bị đơn vẫn đang sử dụng nên bị đơn yêu cầu nguyên đơn ông Phù R phải
nhn bình điện không phù hợp. Tòa án cấp thẩm không chấp nhn yêu cầu
này của ông Phong V căn cứ. Ông Phong V kháng cáo nhưng
không nêu được sở pháp khác. Nên Hội đồng xét xkhông căn cứ để
chấp nhn kháng cáo của ông Võ Phong V.
[3] Xét kháng cáo của ông Phù R kháng cáo yêu cầu sửa bản án thẩm
theo hướng chấp nhn yêu cầu của nguyên đơn và không chấp nhn phản tố của
bị đơn, không đồng ý hoàn giá trị thanh long với số tiền 258.300.000đ, yêu cầu
ông V tháo dthanh long đi. Hội đồng xét xử nhn thấy: Phần đất của ông Phù
R nguồn gốc của ông Phù C (cha ông Rịnh), ông C được cấp giấy chứng
nhn vào năm 1994. Ông Phù R đã giao phần diện tích đất này cho con của ông
là ông Phù Ngọc P sử dụng từ năm 2005, đến năm 2007 ông P và ông Võ Phong
V thỏa thun đổi đất canh tác. Mãi đến năm 2022, khi được nhn quyền thừa kế,
ông Phù R mới đòi lại đất. Quá trình hai bên đi đất và canh tác thời gian rất dài,
nhưng ông R không ý kiến gì. Nay ông đòi lại yêu cầu ông Phong V
phải phá bỏ toàn bộ cây thanh long đã trồng trên đất thiệt hại đến quyền lợi
của ông V, O. C2 đang sản xuất được, có gtrị nên việc Tòa án cấp thẩm
xét xử giao cho ông R số cây thanh long trên đất và buộc ông R trả giá trị lại cho
ông V và O là có căn cứ, hợp tình hợp lý. Do đó kháng cáo của ông R về yêu
cầu ông V bà O tháo dỡ toàn bộ cây thanh long là không căn cứ để chấp
nhn.
[4] Từ các nhn định trên, Hội đồng xét xử không chấp nhn kháng cáo
của các đương scũng như quan điểm của người bảo vệ quyền lợi cho đương
sự. Giữ nguyên bản án thẩm như đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân
dân tnh Bình Thun tại phiên tòa.
[5] Do yêu cầu kháng cáo không được chấp nhn, nên ông Phong V
phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định của pháp lut. Ông Phù R được
miễn án phí dân sự phúc thẩm.
Các phần khác của bản án thẩm không bị kháng cáo, không bkháng nghị đã
có hiệu lực pháp lut.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 308 Bộ lut Tố tụng dân sự. Không chấp nhn kháng cáo
của ông Phù R ông Phong V; giữ nguyên Bản án dân sự thẩm số
9
112/2024/DS-ST ngày 20 tháng 8 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Hàm
Thun Bắc, tnh Bình Thun.
Áp dụng:
Khoản 2 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 2 Điều
244, khoản 1 Điều 271, Điều 273 Bộ lut tố tụng dân sự;
Điều 158, 166 Bộ lut dân sự năm 2015
Căn cứ Điều 166 của Lut Đất đai năm 2013
Điểm đ Khoản 1 Điều 12, Khoản 1, 4, 5, 7 Điều 26, điểm a khoản 2
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhn một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Phù R:
Công nhn sự thỏa thun của các đương sự vviệc: Vợ chồng ông
Phong V, Thị Xuân O phải giao trả diện tích 3.088 m
2
(đo đạc hiện trạng
3333.1 m
2
) đất trồng lúa nước gồm các thửa đất số 558, 542, 538 tọa lạc tại thôn
H, xã H, huyện H, tnh Bình Thun, thuộc giấy chứng nhn quyền sử dụng đất
số B 603195 do UBND huyện H cấp cho ông Phù C ngày 30/6/1994, cp nht
thừa kế cho ông Phù R ngày 30/5/2022.
Theo trích đo bản đồ v trí khu đất tranh chấp ngày 02/02/2024 do Công
ty TNHH T1-Đo đc HTB.
2. Chấp nhn một phần yêu cầu khởi kiện của ông Phù R về việc buộc vợ
chồng ông Phong V, Thị Xuân O phải di dời dây diện hạ thế trên diện
tích 3.088 m
2
(đo đạc hiện trạng 3333.1 m
2
) đất trồng lúa nước gồm các thửa đất
số 558, 542, 538 tọa lạc tại thôn H, H, huyện H, tnh Bình Thun, thuộc giấy
chứng nhn quyền sử dụng đất số B 603195 do UBND huyện H cấp cho ông
Phù C ngày 30/6/1994, cp nht thừa kế cho ông Phù R ngày 30/5/2022.
3. Không chấp nhn yêu cầu khởi kiện của ông Phù R về việc buộc vợ
chồng ông Phong V, Thị Xuân O phải chấm dứt hành vi cản trở trái
pháp lut đối với việc thực hiện quyền sử dụng đất của ông Phù R tại diện tích
3.088 m
2
(đo đạc hiện trạng 3333.1 m
2
) đất trồng lúa nước gồm các thửa đất số
558, 542, 538 tọa lạc tại thôn H, H, huyện H, tnh Bình Thun, thuộc giấy
chứng nhn quyền sử dụng đất số B 603195 do UBND huyện H cấp cho ông
Phù C ngày 30/6/1994, cp nht thừa kế cho ông Phù R ngày 30/5/2022, bằng
cách tháo dỡ, di dời toàn bộ tài sản gồm 420 trụ thanh long và cầu bắt qua
mương nước bằng tông chiều dài 2.5m, chiều rộng 3.3m để trả lại hiện
trạng đất trống cho ông Phù R.
4. Chấp nhn một phần yêu cầu phản tố của vợ chồng ông Võ Phong V,
Thị Xuân O: Ông Phù R phải trả số tiền 258.300.000 đồng giá trị 420
trụ thanh long đang thu hoạch trên diện tích 3.088 m
2
(đo đạc hiện trạng 3333.1
10
m
2
) đất trồng lúa nước gồm các thửa đất số 558, 542, 538 tọa lạc tại thôn H,
H, huyện H, tnh Bình Thun, thuộc giấy chứng nhn quyền sử dụng đất số B
603195do UBND huyện H cấp cho ông Phù C ngày 30/6/1994, cp nht thừa kế
cho ông Phù R ngày 30/5/2022.
Ông Phù R được sở hữu 420 trụ thanh long đang thu hoạch này.
Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp lut, người được thi hành án đơn
yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi nh xong số tiền trên
thì hàng tháng phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357 Điều 468
Bộ lut dân sự 2015 tương ứng với thời gian và số tiền còn phải thi hành án.
5. Không chấp nhn một phần yêu cầu của vợ chồng ông Phong V,
Tô Thị Xuân O về việc buộc ông Phù R, ông Phù Ngọc P, bà Nguyễn Thị H liên
đới thanh toán số tiền 293.700.000 đồng, trong đó gồm 187.000.000 công tu bổ
C1; 22.000.000 đồng công vt làm cầu, cống, tu bổ đường đi; 14.700.000
đồng đúc trụ thanh long; hạ bình điện và dâyng đèn 70.000.000 đồng.
Các phần khác của bản án thẩm không bị kháng cáo, không bkháng nghị đã
có hiệu lực pháp lut.
Về án phí dân sự phúc thẩm: Áp dụng khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ván
phí và lệ phí Tòa án;
Ông Võ Phong V phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí Dân
sự phúc thẩm, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu
tiền số 0013661, ngày 12/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm
Thun Bắc, ông V đã nộp đủ.
Ông Phù R được miễn án phí dân sự phúc thẩm
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Lut Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án Dân sự quyền thỏa thun thi nh án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7
9 Lut Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại điều 30 Lut thi hành án dân sự.
Án xử phúc thẩm có hiệu lực pháp lut kể từ ngày tuyên án 17/3/2025.
Nơi nhn:
- VKSND tnh B.Thun;
- TAND huyện HTB;
- Chi cục THADS huyện HTB;
- Các đương sự;
- Lưu: hồ sơ, Tổ HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thái Bình
11
Tải về
Bản án số 49/2025/DS-PT Bản án số 49/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 49/2025/DS-PT Bản án số 49/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất