Bản án số 47/2025/DS-PT ngày 18/03/2025 của TAND tỉnh Bình Định về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 47/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 47/2025/DS-PT ngày 18/03/2025 của TAND tỉnh Bình Định về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bình Định
Số hiệu: 47/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/03/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Lê Văn T khởi kiện ông Lê Văn C yêu cầu chia di sản thừa kế
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÌNH ĐỊNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 47/2025/DS-PT
Ngày: 18/3/2025
V/v Tranh chp v quyn s dụng đất;
tranh chp v tha kế tài sn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Bình
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Thanh Tuấn
Ông Ung Quang Định
- Thư phiên tòa: Trần Thị ThảotTòa án nhân dân tỉnh nh
Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Địnhtham gia phiên tòa:
Nguyn Th Tú Oanh Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 3năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định xét xử
phúc thẩm công khai vụ án thụ số:222/2024/TLPT-DSngày 31 tháng 12 năm
2024 về Tranh chp quyn s dụng đất; tranh chp v tha kế tài sndo bản án
dân sự thẩm số:144/2024/DS-ST ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Tòa án nhân
dân huyện T, tỉnh Bình Định bkháng cáo. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
phúc thẩm số:16/2025/QĐ-PT ngày 18tháng 02 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:Ông Lê Văn T, sinh năm 1964, có mt
Nơi cư trú: Thôn A, xã P, huyn T, Bình Định.
- B đơn: Ông Lê Văn C, sinh năm 1961, có mt
Nơi cư trú: Thôn A, xã P, huyn T, Bình Định.
Người bo v quyn li ích hp pháp ca b đơn ông Văn C: Luật
Lê Văn K - Luật sư của Công ty TNHH MTV Hãng lut L thuộc Đoàn Luật sư tỉnh
ĐắkLắk; đa ch 585 đường H, phường A, th xã B , tỉnh ĐắkLk, có mt.
- Người có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Th L, sinh năm 1958; địa ch: Thôn A, xã P, huyn T, tnh Bình
Định.
Đại din theo y quyn ca Th L: Ông Văn C, sinh năm 1961; địa
ch thôn A, xã P, huyn T, tnh Bình Định, có mt.
2
2. Ông Văn T, sinh năm 1967a ch: Thôn A, P, huyn T, tnh Bình
Định, vng mt.
Đại din theo y quyn ca ông Lê Văn T: Nguyn Th M D, sinh năm
1971 (Giy y quyn ngày 12/3/2025), có mt.
3. Th H, sinh năm 1969a ch: Thôn A, P, huyn T, tnh Bình
Định, có mt.
4. H Th C, sinh năm 1963a ch: Thôn A, P, huyn T, tnh Bình
Định, có mt.
- Người kháng cáo: b đơn ông Lê Văn C.
- Kháng ngh: Viện trưởng Vin kim sát nhân dân huyn T, tỉnh Bình Định.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 21 tháng 11 năm 2023, lời khai trong quá trình gii
quyết v án và ti phiên tòa, nguyên đơn ông Lê Văn Ttrình bày:
Cha ca ông là ông Lê Văn T, m ca ông là Nguyn Th Đ. Cha, m ca
ông sinh được 05 người con gmLê Th L, Văn C, ông Văn T, Văn T,
Lê Th H.Ngoài ra cha, m ca ông không còn con nuôi hay con riêng nào
khác.Cha, m ca ông ly hôn trước năm 1975 nên không sng chung vi nhau t
thời đó đến khi chết. Cha ca ông chết vào ngày 28 tháng 7 năm 2016; mẹ ca ông
chết vào ngày 26 tháng 12 năm 2016. Trưc khi chết, cha m của ông đều không
để li di chúc.Khi còn sng, cha của ông được quyn s dng thửa đất s 313, t
bản đồ s 6, địa ch thôn A, P, huyn T, tnh Bình Định. Ngun gc thửa đất
trên do bác rut của ông là ông Lê Văn C tng cho cho cha của ông vào năm 1975.
Sau khi được tng cho thửa đất trên, cha ông xây dng ngôi nhà vách đất, lp tole
trên thửa đất và đến năm 1993 thì cha ca ông tháo d ngôi nhà này đ phân chia
thửa đất trên thành 04 phần đ tặng cho cho ông, ông Văn C, Văn T mi
phn có din tích 7mx70m; phn còn li có din tích 3mx70m cha ca ông vn tiếp
tc s dng; c th phn diện tích đất tng cho cho ông C phía nam; đến phần đất
của cha ông; đến phần đất tặng cho cho ông; đến phần đất tng cho cho ông T
phía bc ca thửa đất. Vic tho thun tng cho trên ch tho thun bng ming ch
không n bn, giy t . ti thời điểm tho thun thửa đất trên chưa được
cp Giy chng nhn quyn s dụng đất. Sau khi tho thun xong, ông C và ông T
xây dng ngôi nhà trên phn diện tích đất được tng cho còn phn diện tích đất ca
cha ông ông vẫn để trng.Sau khi tho thun phân chia các thửa đất trên, Nhà
c có ch trương đo đạc li các thửa đất trên thì ông C đăng ký sử dng phần đất
mà ông C đưc tng cho và phần đất còn li của cha ông; cha ông đăng ký cho ông
đưc quyn s dng thửa đất s 675, t bản đ s 6 ông được quyn s dng;
ông T đăng s dng thửa đất s 674, t bản đồ s 6. Nhưng do s nhm ln
ca Cán b địa chính P nên ghi trên h địa chính ca UBND xã thì thửa đất
ca ông s dng là thửa đất s 674, t bản đồ s 6 còn thửa đất ca ông T s dng
3
thửa đất s 675, t bản đồ s 6. Nay ông đến thửa đất cha ca ông tng cho
cho ông đ s dng thì ông Văn C t ý chiếm thửa đất trên của ông để s
dng.Thửa đất s 675, t bản đồ s 6 trước đây cha của ông đã tặng cho cho
ông s dụng nhưng ông Văn C t ý đăng ký, khai nhp vào thửa đất mà cha
ca ông tng cho cho ông C nên ông C đăng khai, sử dng thửa đất nay
thửa đất s 34, t bản đồ s 33. Vic ông Văn C t ý đăng ký, khai thửa đất
s 675, t bn đồ s 6 ca ông nhp vào thửa đất s 34, t bản đồ s 33 ca ông C
là gian dối, không đúng quy đnh ca pháp lut. Khi cha ca ông tng cho thửa đất
s 675, t bản đồ s 6 cho ông s dng thì cha của ông thay ông đứng tên đăng
khai s dng thửa đt s 675, t bản đồ s 6 vi din tích 490m
2
nay mt
phn thửa đất s 34, t bản đồ s 33.Phn diện tích đt ông yêu cu v chng
ông C có nghĩa vụ tr li cho ông s dng phía bc ca phn diện tích đt còn li
ca thửa đất mà v chng ông C đang sử dng.Phn diện tích đất này chưa đưc
cp Giy chng nhn quyn s dụng đất. Hin nay trên phn diện tích đt ông
yêu cu v chng ông C tr li vẫn còn để trng ch chưa ai xây dng nhà
hay ng trình vt kiến trúc trên đt. Vic ông C cho rng sau khi cha ca ông
tặng cho cho ông được quyn s dng thửa đất s 675, t bản đồ s 6 nhưng ông
không nhn nên cha ca ông ly li din tích thửa đt của ông để chia cho ông C,
cha ông ông T không đúng sự tht. Nay ông yêu cu Toà án công nhn cho
ông được quyn s dng thửa đất s 675, t bản đồ s 6, nay là mt phn thửa đất
s 34, t bản đồ s 33, diện tích đo đạc thc tế 471,9m
2
, địa ch thôn A, P,
huyn T, tỉnh Bình Định. Hin nay v chng ông Văn C, H Th C đang
qun lý phn diện tích đất nêu trên nên ông yêu cu v chng ông Lê Văn C, bà H
Th C có nghĩa vụ tr li diện tích đt trên cho ông s dụng. Ông không đng ý vi
yêu cu caông Lê Văn C, ông Lê Văn T, bà Lê Th H v vic yêu cu chia tha kế
tài sn phn din tích đất nêu trên di sn ca cha ca ông chết để li.Ông không
đồng ý các yêu cu còn li ca v chng ông Lê Văn C, bà H Th C. Đối vi phn
diện tích đất ca các thửa đất mà cha ông đã tng cho cho ông Lê Văn C và ông
Văn T thì ông không tranh chp hay yêu cu gì. Ngoài ra ông không trình bày
yêu cu gì thêm.
Ti li khai trong quá trình gii quyết v án cũng như ti phiên tòa, b đơn
ông Văn C đồng thời người đại din hp pháp của người quyn lợi, nghĩa
v liên quan bà Lê Th L trình bày:
Ông thng nht vi li trình bày ca ông Văn T v mi quan h gia đình
ca ông. Khi còn sng, cha của ông được quyn s dng thửa đất s 313, t bản đồ
s 6, địa ch thôn A, P, huyn T, tnh nh Định. Ngun gc thửa đất trên do
bác rut ca ông ông Văn C tặng cho cho cha ông vào năm 1975. Sau khi
đưc tng cho thửa đất trên, cha ông xây dựng ngôi nhà vách đất, lp tole trên tha
đất đến năm 1993 thì cha ca ông tháo d ngôi nhà này đ phân chia thửa đất
trên thành 04 phần để tng cho cho ông, ông Văn C, Văn T phn còn li
cha ca ông vn tiếp tc s dng; c th phn diện tích đất tng cho cho ông phía
nam; đến phần đất của cha ông; đến phần đt tng cho cho ông T; đến phần đất
4
tng cho cho ông T phía bc ca thửa đất. Vic tho thun tng cho trên ch tho
thun bng ming ch không văn bn, giy t gì. ti thời điểm tho thun
thửa đất trên chưa đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất. Sau khi tho
thun xong, ông và ông T xây dng ngôi nhà trên phn diện tích đất được tng cho.
khi chia đất ông T không nhn đt nên cha của ông chia đều phn diện tích đt
ca ông T cho ông, cha ông ông T; nên thửa đt trên hiện nay đưc chia thành
03 thửa đất. Sau khi chia đất, Nhà nước ch trương đo đc li các thửa đt trên
thì ông đăng ký s dng phần đất mà ông được tng cho. Phn thửa đất của ông đã
đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đt. Còn phần đất ca cha ông phn
đất ca ông T chưa được cp Giy chng nhn quyn s dụng đt. Phn thửa đất
ca cha ông hin nay vẫn đất trống nhưng hiện nay v chồng ông người qun
lý, s dng phn din tích thửa đt này.Nay ông Văn T yêu cu công nhn cho
ông T đưc quyn s dng thửa đt s 675, t bản đồ s 6, nay mt phn tha
đất s 34, t bản đồ s 33, diện ch đo đạc thc tế 471,9m
2
, địa ch thôn A, P,
huyn T, tỉnh Bình Định, đồng thi yêu cu v chồng ông nghĩa vụ tr li toàn
b diện tích đất trên thì ông không đng ý. thửa đất này di sn ca cha ông
chết để lại chưa phân chia. Trường hp ông T v xây dng ngôi nhà trên thửa đất
để làm nơi thờ cúng ông, thì ông đng ý giao thửa đất trên cho ông T s dng,
đây nguyện vng ca cha ông lúc còn sng. Nếu ông T không đồng ý thì ông
yêu cu phân chia tha kế tài sn thửa đất trên di sn ca cha ông chết để li
theo quy định ca pháp lut. Ông yêu cu chia bng hin vật cho các đng tha kế
khác.Ông yêu cu thanh toán các khon chi phí cho v chồng ông liên quan đến
chia tha kế phn diện tích đất trên gm chi phí hp theo tp quán cho vic mai
táng, chi phí nuôi dưỡng cha ca ông vi s tiền 250.000.000 đồng; chi phí qun lý
thửa đất trên vi s tiền 10.000.000 đồng; chi phí nâng nn diện tích đất trên vi s
tin 95.392.000 đồng.Ngoài ra ông không trình bày và yêu cu gì thêm.
Ti li khai trong quá trình gii quyết v án cũng như tại phiên tòa người có
quyn lợi, nghĩa v liên quan bà H Th C trình bày:
v ca ông Văn C.Bà thng nht vi toàn b li trình bày ca ông
T v mi quan h gia đình bên phía chồng bà.Bà thng nht v ngun gc tài sn,
di sn ca cha chng bà chết để lại. Bà cũng thống nht v toàn b li trình bày và
yêu cu ca chồng đi vi vic gii quyết v án. chng kết hôn vào
năm 1980. Sau khi kết hôn v chng bà sng cùng vi cha chng ca bà trong ngôi
nhà vách đất ca cha chng bà xây dng trên thửa đất.Đến năm 1993, cha chồng bà
tng cho cho v chồng được quyn s dng mt phn thửa đất tại địa ch thôn
A, xã P, huyn T, tỉnh Bình Định nên v chồng bà đã xây dựng ngôi nhà cp 4 và
cho đến nay. Hin nay thửa đất trên đã được cp Giy chng nhn quyn s dng
đất cho v chng bà. Nay ông Văn T yêu cu công nhn cho ông T đưc quyn
s dng thửa đất s 675, t bản đồ s 6, nay mt phn thửa đất s 34, t bản đồ
s 33, diện tích đo đạc thc tế 471,9m
2
, địa ch thôn A, P, huyn T, tnh Bình
Định, đồng thi yêu cu v chồng nghĩa vụ tr li toàn b diện tích đất trên
thì không đng ý. thửa đất này di sn ca cha chng chết để lại chưa
5
phân chia. Trường hp ông T v xây dng ngôi nhà trên thửa đất để làm nơi thờ
cúng ông, thì đng ý giao thửa đất trên cho ông T s dụng, đây nguyện
vng ca cha chng lúc còn sng. Ngoài ra thng nht vi các yêu cu trên
ca chng bà. Bà không trình bày và yêu cu gì thêm.
Ti li khai trong quá trình gii quyết v án cũng như tại phiên tòa ni có
quyn lợi, nghĩa v liên quan ông Lê Văn Ttrình bày:
Ông thng nht vi li trình yêu cu ca ông Văn T v quan h gia
đình ca ông. Khi còn sng, cha của ông được quyn s dng thửa đất s 313, t
bản đồ s 6, địa ch thôn A, P, huyn T, tnh Bình Định. Ngun gc thửa đất
trên do bác rut ca ông là ông Văn C tặng cho cho cha ông vào năm 1975. Sau
khi được tng cho thửa đt trên, cha ông xây dựng ngôi nhà vách đất, lp tole trên
thửa đt đến năm 1993 thì cha ca ông tháo d ngôi nhà này đ phân chia
thửa đt trên thành 04 phần để tng cho choông, ông Văn C, ông Văn T03
phn phn còn li cha ca ông vn tiếp tc s dng; c th phn diện tích đất
tng cho cho ông Văn C phía nam; đến phần đất của cha ông; đến phần đất
tng cho cho ông Văn T; đến phần đất tng cho cho ông phía bc ca tha
đất. Vic tho thun tng cho trên ch tho thun bng ming ch không văn
bn, giy t gì. Vì ti thời điểm tho thun thửa đất trên chưa được cp Giy chng
nhn quyn s dụng đất. Sau khi tho thun xong, ông C ông mỗi ngưi xây
dng mt ngôi nhà trên phn diện tích đất được tng cho. khi chia đất ông T
không nhận đất nên cha ca ông chia phn diện tích đt ca ông T cho ông C, cha
ông ông nên thửa đất trên hiện nay được chia thành 03 thửa đất. Phn thửa đất
ca cha ông hin nay vẫn đất trng; hin nay v chng ông C người qun lý,
s dng phn din tích thửa đất này.Nay ông Văn T yêu cu công nhn cho ông
T đưc quyn s dng thửa đất s 675, t bản đồ s 6, nay là mt phn thửa đất s
34, t bản đồ s 33, diện tích đo đạc thc tế 471,9m
2
, địa ch thôn A, P, huyn
T, tnh Bình Định, đồng thi yêu cu v chng ông C nghĩa vụ tr li toàn b
diện tích đất trên thì ông không đng ý. thửa đất này là di sn ca cha ông chết
để lại chưa phân chia. Trưng hp ông T v xây dng ngôi nhà trên thửa đất để
làm nơi thờ cúng ông, thì ông đng ý giao thửa đất trên cho ông T s dng,
đây nguyện vng ca cha ông lúc còn sng. Nếu ông T không đồng ý thì ông
yêu cu phân chia tha kế tài sn thửa đất trên di sn ca cha ông chết để li
theo quy định ca pháp lut. Ông yêu cu chia bng hin vt.Ông Văn C yêu
cu thanh toán chi phí hp theo tp quán cho việc mai táng, chi phí nuôi dưỡng
cha ca ông vi s tiền 250.000.000 đồng; chi phí hp cho vic bo qun tha
đất vi s tiền 10.000.000 đồng; chi phí hp cho vic nâng nn thửa đất vi s
tiền 95.392.000 đng thì ông không đng ý.Ngoài ra ông không trình bày yêu
cu gì thêm.
Ti li khai trong quá trình gii quyết v án cũng như tại phiên tòa ni có
quyn lợi, nghĩa v liên quan bà Lê Th H trình bày:
thng nht vi li trình bày yêu cu ca ông Văn T v quan h gia
6
đình của bà. Khi còn sng, cha của được quyn s dng thửa đất s 313, t bn
đồ s 6, địa ch thôn A, P, huyn T, tnh Bình Định. Ngun gc thửa đất trên do
bác rut ca bà ông Văn C tặng cho cho cha vào năm 1975. Sau khi đưc
tng cho thửa đất trên, cha bà xây dựng ngôi nhà vách đt, lp tole trên thửa đất và
đến năm 1993 thì cha ca tháo d ngôi nhà này để phân chia thửa đất trên
thành 04 phần đ tng cho cho ông Văn C, ông Văn T, ông Văn T 03
phn và phn còn li cha ca bà vn tiếp tc s dng; c th phn diện tích đất tng
cho cho ông Văn C phía nam; đến phần đt của cha bà; đến phần đt tng cho
cho ông Văn T; đến phần đất tng cho cho ông Văn T phía bc ca tha
đất. Vic tho thun tng cho trên ch tho thun bng ming ch không văn
bn, giy t gì. Vì ti thời điểm tho thun thửa đất trên chưa được cp Giy chng
nhn quyn s dụng đất. Sau khi tho thun xong, ông C và ông T mỗi người xây
dng mt ngôi nhà trên phn diện tích đất được tặng cho. khi chia đt ông T
không nhận đất nên cha ca bà chia phn diện tích đất ca ông T cho ông C, cha bà
và ông T nên thửa đt trên hiện nay được chia thành 03 thửa đất. Phn thửa đất ca
cha hin nay vẫn đất trng; hin nay v chng ông C người qun lý, s
dng phn din tích thửa đất này.Nay ông Văn T yêu cu công nhn cho ông T
đưc quyn s dng tha đt s 675, t bản đồ s 6, nay mt phn thửa đất s
34, t bản đồ s 33, diện tích đo đạc thc tế 471,9m
2
, địa ch thôn A, P, huyn
T, tỉnh Bình Định, đồng thi yêu cu v chng ông C nghĩa vụ tr li toàn b
diện tích đất trên thì không đng ý. Vì thửa đất này di sn ca cha chết để
lại chưa phân chia. Trường hp ông T v xây dng ngôi nhà trên thửa đất để làm
nơi thờ cúng ông, thì đng ý giao thửa đất trên cho ông T s dụng, đây
nguyn vng ca cha bà lúc còn sng. Nếu ông T không đồng ý tyêu cu
phân chia tha kế tài sn thửa đất trên là di sn ca cha bà chết để lại theo quy định
ca pháp lut. yêu cu chia bng hin vt. Ông Văn C yêu cu thanh toán
chi phí hp theo tp quán cho vic mai táng, chi phí nuôi dưỡng cha ca vi
s tiền 250.000.000 đồng; chi phí hp cho vic bo qun thửa đất vi s tin
10.000.000 đồng; chi phí hp cho vic nâng nn thửa đất vi s tin 95.392.000
đồng thì bà không đồng ý. Ngoài ra bà không trình bày và yêu cu gì thêm.
Bản án dân sự sơ thẩm số: 144/2024/DS-ST ngày 19 tháng 11 năm 2024 của
Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Bình Định đã quyết định:
Căn cứ khon 5, khoản 9 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm c khon 1
Điều 39;Điều 92;Điều 147; khoản 1 Điều 157; khon 1 Điu 165;khoản 2Điều
228;Điều 273 ca B lut T tng dân sựnăm 2015;
Căn cứ vàoĐiều 690 ca B lut Dân s 1995;
Căn cứ vào Điều 688 ca B lut Dân s năm 2005;
Căn cứ vàoĐiều 3, Điều 221 ca B lut Dân s 2015;
Căn cứ vào Điều 12;Điều 26;khoản iều 27Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca Ủy ban thường v Quc
7
Hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí
Tòa án.
Tuyên x:
1.Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Lê Văn T.
2.Công nhn cho ông Lê Văn T đưc quyn s dng din tích 471,9m
2
đt
ti nông thôn thuc thửa đất s 675, t bản đồ s 6, nay là mt phn thửa đất s 34,
t bản đồ s 33, địa ch thôn A, xã P, huyn T, tỉnh Bình Định.Hin nay v chng
ông Lê Văn C, bà H Th C đang quản lý diện tích đất trên(Sơ đồ k thut thửa đất
đưc giao cho ông Văn T s dng hiu phần B theo trích đo đa chính tha
đất kèm theo bn án này).
3. Buc v chng ông Văn C, H Th C nghĩa vụ tr li din tích
471,9m
2
đất ti nông thôn thuc thửa đất s 675, t bản đ s 6, nay mt phn
thửa đt s 34, t bản đồ s 33, địa ch thôn A, P, huyn T, tỉnh Bình Địnhcho
ông Lê Văn T đưc quyn s dng.
4. Không chp nhn yêu cu ca bà Th L, ông Văn C, ông Văn T,
Th Hv vic yêu cu phân chia tha kế tài sn 471,9m
2
đất ti nông thôn
thuc thửa đt s 675, t bản đồ s 6, nay là mt phn thửa đt s 34, t bản đ s
33, địa ch thôn A, xã P, huyn T, tỉnh Bình Định vì không có căn cứ.
5. Không chp nhn yêu cu ca v chng ông Văn C, H Th C v
vic yêu cu thanh toán chi phí hp theo tp quán cho vic mai ng, chi phí
nuôi dưỡng ông Văn Th vi s tiền 250.000.000 đồng(Hai trăm năm chc triu
đồng) vì không có căn cứ.
6. Không chp nhn yêu cu ca v chng ông Văn C, H Th C v
vic yêu cu thanh toán chi phí hp lý cho vic bo qun thửa đất s 675, t bản đồ
s 6,địa ch thôn A, P, huyn T, tỉnh Bình Định vi s tin 10.000.000
đồng(Mười triệu đồng) vì không có căn cứ.
7. Chp nhn yêu cu ca v chng ông Văn C, H Th C v vic yêu
cu thanh toán chi phí hp lý cho vic nâng nn thửa đt s 675, t bản đồ s 6,địa
ch thôn A, P, huyn T, tỉnh Bình Định vi s tiền 95.392.000 đồng (Chín mươi
lăm triệu ba trăm chín mươi hai nghìn đồng).
8. Buc ông Văn T nghĩa vụ thanh toán cho v chng ông Văn C,
H Th C s tiền 95.392.000 đồng (Chín ơi lăm triệu ba trăm chín ơi hai
nghìn đồng).
Ngoài ra, bản án thẩm còn quyết địnhán phí dân sự thẩm, chi phí tố
tụngvà quyền kháng cáo của các bên đương sự.
Quyết định kháng ngh s 01/2024/QĐ-VKS-DS ngày 04/12/2024 ca Vin
trưởng Vin kim sát nhân dân huyn T kháng ngh theo hướng sa mt phn ni
dung: không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn, chấp nhn mt phn
8
yêu cu ca b đơn người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan v vic chia tha kế
thửa đất trên cho hàng tha kế của ông Lê Văn T.
Ngày 27/11/2024, b đơn ông Lê Văn C kháng cáo toàn b bản án sơ thẩm.
Kim sát viên tham gia phiên tòa phát biu: Trong quá trình t tụng, người
tiến hành t tụng người tham gia t tng thc hiện đúng quy định ca pháp lut
t tng; v nội dung: đ ngh chp nhn Quyết đnh kháng ngh s:01/2024/QĐ-
VKS-DS ngày 04/12/2024 ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân huyn T. Sa
mt phn ni dung quyết định ca bn án: không chp nhn yêu cu khi kin ca
nguyên đơn, chấp nhn mt phn yêu cu ca b đơn người quyn lợi, nghĩa
v liên quan v vic chia tha kế đối viquyn s dng din tích 471,9m
2
đất ti
nông thôn thuc thửa đất s 675, t bản đồ s 6, nay là mt phn thửa đất s 34, t
bản đồ s 33, đa ch thôn A, P, huyn T, tỉnh Bình Địnhcho hàng tha kế ca
ông Lê Văn Th.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm
tra tại phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử
nhận định:
[1] V t tng: Kháng ngh ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân huyn
T, tỉnh Bình Định kháng cáo cab đơn ông Văn Ctrong thi hạnnên được
xem xét.
[2] Ti phiên tòa, b đơn ông Văn C rút yêu cầu kháng cáo đối vi yêu
cu thanh toán chi phí hp theo tp quán cho vic mai táng, chi phí nuôi dưỡng
ông Lê Văn Th vi s tiền 250.000.000 đồng,chi phí qun lý thửa đất s675, t bn
đồ s 06 10.000.000 đng. Vic b đơn rút một phn ni dung kháng cáo hoàn
t nguyn, căn cứ đim c khoản 1 Điều 289, Điều 295 ca B lut T tng dân s,
HĐXX đình chỉ xét x phúc thẩm đối vi các yêu cu này.
[3] Xét kháng cáo của b đơn ông Văn Cyêu cu chia di sn tha kế ca
ông Văn Ththửa đất s 675, t bản đ s 06, din tích 490m
2
đất ti nông
thônvà kháng nghị của Vin kim sát nhân dân huyn T đề ngh sa mt phn ni
dung bác yêu cu khi kin của nguyên đơn, ch chp nhn mt phn yêu cu ca
b đơn và người có quyn lợi, nghĩa v liên quan v vic chia tha kế thửa đất trên
cho hàng tha kế ca ông Lê Văn Th; kháng cáo ca XX xét thấy:
Thửa đất số 675, tờ bản đồ số 06, diện tích 490m
2
(đất thổ 200m
2
, đất
vườn 290m
2
) do ông Văn T khai, đăng kýnăm 1993. Thửa đất trên được đo
đạc lại theo dự án Vlap đã nhập vào thửa đất số 34, tờ bản đồ số 33, diện tích
1,669m
2
do ông Văn C, Hồ Thị C khai, đăng sử dụng, thửa đất trên
chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. chưa được cấp Giấy chứng
nhận quyền sdụng đất theo hạn mức công nhận đất được phê duyệt tại Quyết
9
định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Bình Định đối với các xã đồng bằng 500m
2
, do đó thửa đất số 675, tờ bản đồ số
06, diện tích 490m
2
đất tại nông thôn. Theo quyết định số 3637/QĐ-UBND ngày
05 tháng 06 năm 2024 của UBND huyện T, tỉnh Bình Định thì thửa đất số 34, tờ
bản đồ số 33, diện tích 1669m
2
; địa chỉ thôn A, P, huyện T, tỉnh Bình Định bị
thu hồi diện tích 16,4m
2
. Do đó căn cứ xác định thửa đất số 675, tờ bản đồ số
06, nay thuộc một phầnthửa đất số 34, tờ bản đồ số 33, diện tích đo đạc thực tế
471,9m
2
đất ở tại nông thôn.
Xét thấy, các đương sự đều thừa nhận nguồn gốc thửa đất trên một phần
thửa đất số 313, tbản đồ số 6, địa chỉ thôn A, xã P, huyện T, tỉnh Bình Địnhcủa
ông Lê Văn C tặng cho choông Lê Văn Th vào năm 1975. Sau đó ông Th xây dựng
ngôi nhà trên thửa đất và ở đến năm 1993 thì ông Th tháo dở ngôi nhà và phân chia
thửa đất trên thành 04 phần rồi tặng cho ông C, ông T, ông T phần còn lại thì
ông Th tiếp tục sử dụng. Do đó căn cứ xác định, ông Th đã phân chia thửa đất
trên tặng cho lại cho các con của ông Th ông C, ông T, ông T, điều này cũng
ông T, ông C, ông T thừa nhận. Căn cứ vào Điều 92 của Bộ luật Ttụng dân sự
2015 thì đây tình tiết, sự kiện không phải chứng minh nên căn cứ xác định
rằng các bên đều được quyền sở hữu, sử dụng đối với phần diện tích đất đã được
phân chia, trong đó ông Văn T được tặng cho thửa đất số 675, tờ bản đồ số 6,
nay là một phần thửa đất số 34, tờ bản đồ số 33, diện tích đo đạc thực tế 471,9m
2
.
Ông Văn C, ông Văn T, Thị H cho rằng ông Th tặng cho thửa
đất số 675, tờ bản đồ số 6 cho ông T nhưng ông T không nhận; tuy nhiên các
đương sự trên không đưa ra được bất kỳ tài liệu, chứng cứ nào để chứng minh cho
việc ông T không nhận thửa đất số 675, tờ bản đồ số 6 thực tế thì ông Văn
Th cha ông Văn T cũng không làm thủ tục khai, đăng cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất trên.Các bên đương sự cũng thừa nhận t
trước đến naykhông ai xây dựng công trình nào trên thửa đất số 675, tờ bản đồ
số 6. Thực tế khi vợ chồng ông C xây dựng nhà các công trình trên thửa đất số
34, tờ bản đồ số 33 thì vẫn chừa ra phần diện tích đất thuộc thửa đất số 675, tờ bản
đồ số 6 mà ông Th đã tặng cho cho ông T. Việc ông Th tặng cho một phần thửa đất
trên cho ông C, ông T ông T đều không văn bản, giấy tờ nhưng hiện nay
ông C, ông T đều sử dụng phần diện tích đất mình được tặng cho. Ngoài ra hiện
nay ông C sử dụng phần diện tích đất nhiều hơn so với phần diện tích đất được ông
Th tặng cho; phần diện tích đất tăng này do ông C sử dụng luôn cả phần diện
tích đất còn lại của ông Th sau khi phân chia. Tại phiên toà thẩm, vợ chồng ông
Văn C, bà Hồ Thị C; ông Văn T, Thị H đều thống nhất nếu ông T về
xây dựng nhà trên phần diện tích thửa đất số 675, tờ bản đồ số 6 để thờ cúng thì
đồng ý giao cho ông T được quyền sử dụng diện tích đất trên.Từ các chứng cứ
trên, cấp thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn công nhận cho ông
T được quyền sử dụng thửa đất số 675, tờ bản đồ số 6, nay là một phần thửa đất số
34, tờ bản đồ số 33, diện tích đo đạc thực tế 471,9m
2
đất ở tại nông thôn, thuộcthôn
A, P, huyện T, tỉnh Bình Định. Hiện nay vợ chồng ông Văn C, Hồ Thị C
10
đang quản diện tích đất trên nên vchồng ông Văn C, Hồ Thị C nghĩa
vụ trả lại diện tích đất trên cho ông Lê Văn T sử dụng là có căn cứ.
[4] Đối vi yêu cu ca v chng ông Văn C, H Th Cv vic yêu
cu thanh toán chi phí hpcho vic nâng nn thửa đất s 675, t bản đồ s 6vi
s tiền 95.392.000 đồng căn c để chp nhận. Do đó ông Văn T nghĩa
v thanh toán cho v chng ông Lê Văn C, bà H Th Cs tiền 95.392.000 đồng.
[5] Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm không căn
cứ chấp nhận kháng cáo của bị đơnông Văn C kháng nghị của Vin kim sát
nhân dân huyn T; giữ nguyên quyết định của bản án sơ thẩm.
[6] Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Định
đề nghịchấp nhận nội dung kháng cáo chia di sản thừa kế của bị đơn Văn C
kháng nghị của Vin kim sát nhân dân huyn T, sửa một phần bản án thẩm
chưa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.
[7] Các quyết định khác ca bản án sơ thẩm không b kháng cáo, kháng ngh
có hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
[8] Án phí dân s phúc thm: Do không chp nhn kháng cáo ca b đơn ông
Lê Văn C nên ông C phi chu án phí dân s phúc thm. Tuy nhiên ông C là người
cao tuổi nên đưc min án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 ca Ngh
quyết s 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca y ban thường
v Quc hi.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 ca B lut T tng dân s.
Căn cứ khon 5, khoản 9 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm c khon 1
Điều 39;Điều 92; Điu 147; khoản 1 Điều 157; khoản 1 Điều 165; khoản 2Điều
228;Điều 273, đim c khoản 1 Điều 289, Điều 295 ca B lut T tng dân s năm
2015;
Căn cứ vào Điu 690 ca B lut Dân s 1995;
Căn cứ vào Điều 688 ca B lut Dân s năm 2005;
Căn cứ vào Điều 3, Điều 221 ca B lut Dân s 2015;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12;Điều 26;khoản 7Điều 27, Điu 29 Ngh
quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca y ban thường v
Quc Hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun và s dng án phí và
l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Đình ch xét x phúc thẩm đối vi kháng cáo ca b đơn ông Văn C
11
yêu cu thanh toán chi phí hp theo tp quán cho vic mai táng, chi phí nuôi
ng ông Văn Th vi s tiền 250.000.000 đồng, yêu cu thanh toán chi phí
hp lý cho vic bo qun thửa đất s 675, t bản đồ s 6, địa ch thôn A, P,
huyn T, tỉnh Bình Định 10.000.000 đồng.
2. Không chp nhn ni dung kháng cáo ca b đơn ông Văn C kháng
ngh ca Vin kim sát nhân dân huyn T. Gi nguyên quyết định của bán án
thm.
3. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Lê Văn T.
4. Công nhn cho ông Lê Văn T đưc quyn s dng din tích 471,9m
2
đất
ti nông thôn thuc thửa đất s 675, t bản đồ s 6, nay là mt phn thửa đất s 34,
t bản đ s 33, địa ch thôn A, P, huyn T, tỉnh Bình Định. Hin nay v chng
ông Lê Văn C, bà H Th C đang quản lý diện tích đất trên(Sơ đồ k thut thửa đất
đưc giao cho ông Văn T s dng hiu phần B theo trích đo đa chính tha
đất kèm theo bn án này).
5. Buc v chng ông Văn C, H Th C nghĩa vụ tr li din tích
471,9m
2
đất ti nông thôn thuc thửa đất s 675, t bản đ s 6, nay mt phn
thửa đt s 34, t bản đồ s 33, địa ch thôn A, P, huyn T, tỉnh Bình Địnhcho
ông Lê Văn T đưc quyn s dng.
6. Không chp nhn yêu cu ca Th L, ông Văn C, ông Văn T,
bà Th Hv vic yêu cu phân chia tha kế tài sn 471,9m
2
đất ti nông thôn
thuc thửa đt s 675, t bản đồ s 6, nay là mt phn thửa đt s 34, t bản đ s
33, địa ch thôn A, xã P, huyn T, tỉnh Bình Định vì không có căn cứ.
7. Chp nhn yêu cu ca v chng ông Lê Văn C, bà H Th C v vic yêu
cu thanh toán chi phí hp lý cho vic nâng nn thửa đt s 675, t bản đồ s 6,địa
ch thôn A, P, huyn T, tỉnh Bình Định vi s tiền 95.392.000 đồng (Chín mươi
lăm triệu ba trăm chín mươi hai nghìn đồng). Ông Văn T nghĩa v thanh
toán cho v chng ông Văn C, H Th C s tiền 95.392.000 đng (Chín
mươi lăm triệu ba trăm chín mươi hai nghìn đồng).
8. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ định giá tài sản: Vợ chồng ông
Văn C, Hồ Thị Cphải chịu số tiền 10.000.000 đồng (Mười một triệuđồng).
Ông Văn T đã nộp tạm ứng số tiền trên nên buộc vợ chồng ông Văn C,
Hồ Thị C nghĩa vụ trả lại cho ông Văn T s tiền 10.000.000 đồng(Mười
triệuđồng).
9. V án phí:
9.1. Án phí dân s sơ thẩm: Lê Văn T; bà Lê Th L; v chng ông Lê Văn C,
bà H Th C; ông Lê Văn T; bà Lê Th H đưc min np và không phi chu án phí
dân s thẩm. Hoàn tr li cho ông Văn T s tiền 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng) tin tm ng án phí dân s ông Văn T đã nộp theo biên lai thu
tin s 0001420 ngày 30 tháng 11 năm 2023 ca Chi cc thi hành án dân s huyn
12
T, tỉnh Bình Định.
9.2. Án phí dân s phúc thm: Ông Lê Văn C là người cao tui nên được
min án phí theo quy định.
10. Các quyết định khác ca bản án sơ thẩm có hiu lc pháp lut k t ngày
hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
11. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án:
11.1. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho
đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định
tại Điều 357 khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
11.2. Trường hợp bản án,quyết định được thi hành theo quy đinh tại điều 2
luật thi hành án dân sthì người được thi hành án dân sự,người phải thi hành án
dân sự quyền thỏa thuận thi hành án,quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi
hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định điều 30 luật thi
hành án dân sự.
12. Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Bình Định;
- TAND huyện T;
- Chi cục THADS huyện T;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyn Th Thanh Bình
13
Tải về
Bản án số 47/2025/DS-PT Bản án số 47/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 47/2025/DS-PT Bản án số 47/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất