Bản án số 16/2025/DS-ST ngày 29/04/2025 của TAND huyện Tri Tôn , tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 16/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 16/2025/DS-ST ngày 29/04/2025 của TAND huyện Tri Tôn , tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tri Tôn (TAND tỉnh An Giang)
Số hiệu: 16/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/04/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRI TÔN, TỈNH AN GIANG
- Thành phn Hội đng xét x sơ thm gm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà u Thị Hng
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Cao Thị Phương Trang
2. Ông Chau Khon Sốc
- Thư ký phiên toà: Đặng Th Thuý Duy Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang.
- Đại din Vin kim sát nhân dân huyn Tri Tôn tham gia phiên tòa:
Bà Trầm Ngọc Minh Thư- Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tri Tôn xét
x sơ thẩm công khai v án dân sự thụ lý số 483/2024/TLST-DS ngày 25 tháng
10 năm 2024 v vic Tranh chp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số 49/2025/QĐXXST-DS ngày 31 tháng 3 năm 2025 và Quyết định
hoãn phiên tòa số 51/2025/QĐST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2025, giữa các đương
s:
1. Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân Tri Tôn; địa chỉ: Số I T, khóm F, thị
trấn T, huyện T, tỉnh An Giang;
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh
năm 1992; địa chỉ: Tổ A, ấp A, xã C, huyện T, tỉnh An Giang (Theo Văn bản uỷ
quyền ngày 11 tháng 10 năm 2024) (có mặt).
2. Bị đơn: Ông Phan Văn M, sinh năm 1999; địa chỉ: Tổ A, khóm E, thị trấn
T, huyện T, tỉnh An Giang (vắng mặt);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kin, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa
đại diện nguyên đơn Quỹ tín dng nhân dân Tri Tôn ông Nguyễn Văn Đ trình
bày:
Giữa Quỹ tín dụng nhân dân Tri Tôn với ông Phan Văn M kết hợp
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRI TÔN
TỈNH AN GIANG
Bản án số: 16/2025/DS-ST
Ngày: 29-4-2025
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
đồng tín dụng số 0336/2024/HĐTD ngày 20/4/2024 theo đó Quỹ tín dụng nhân
dân Tri Tôn cho ông M vay số tiền 400.000.000 đồng, mục đích vay mua xe tải,
dịch vụ vận chuyển; lãi thoả thuận 12%/năm, lãi quá hạn 150% lãi suất trong hạn,
thời hạn vay 03 tháng từ ngày 21/4/2024 đến ngày 20/7/2024. Để đảm bảo khoản
vay ông Phan Văn M kết hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
301/2023/HĐTC ngày 14/8/2023, thế chấp quyền sử dụng đất số CH09150 thửa
đất số 894, tờ bản đồ số 73, diện tích 205 m
2
, loại đất nông thôn do UBND
huyện T cấp ngày 17/03/2022 cho bà Lê Thị N và được cập nhật biến động đứng
tên Phan Văn M ngày 14/4/2022.
Quỹ tín dụng đã giải ngân giao số tiền 400.000.000 đồng cho ông M vào
ngày 20/4/2024 theo Phiếu chi và Giấy nhận nợ cùng ngày.
Từ khi vay đến nay ông M vẫn chưa trả tiền vốn gốc và lãi vay cho Quỹ tín
dụng. Nay Quỹ tín dụng nhân dân Tri T yêu cầu ông Phan Văn M phải trả số tiền
vốn lãi, tạm tính đến ngày 29/4/2025 467.792.000 đồng (vốn gốc
400.000.000 đồng lãi 67.792.000 đồng) tiếp tục thanh toán các khoản tiền
lãi, phí phát sinh theo Hợp đồng đã ký kết cho đến khi thanh toán dứt hết toàn bộ
số tiền vốn lãi theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã kết. Đồng
thời duy trì Hợp đồng thế chấp s301/2023/HĐTC ngày 14/8/2023 đ đảm bảo
thi hành án.
B đơn ông Phan Văn M vng mt trong qtrình tiến hành tố tụng không
ghi nhận đưc ý kiến trình bày.
Quá trình tố tụng, a án đã nhiều lần tống đạt các văn bản t tng, triu
tp b đơn đến làm việc nhưng bị đơn không chấp hành dù đã đưc triu tp hp
l đến ln th hai, a án Căn cứ vào khoản 1 Điu 207 B lut t tng Dân s
xác định đây là vụ án dân s không tiến hành hòa giải đưc và quyết định đưa vụ
án ra xét x.
Đại din Vin kim sát nhân dân huyn Tri Tôn phát biu:
Về tố tụng: Quá trình từ khi thụ vụ án cho đến khi xét xử thẩm, Thẩm
phán đã thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 48 Bộ luật
tố tụng Dân sự, Hội đng xét xử, Thư ký phiên tòa các đương s đã tuân thủ
chấp hành đúng trình tự quy định ca B lut T tng Dân sự, đương sự nguyên
đơn đã chấp hành và thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy
định tại các Điều 70, 71, 72, 85, 86 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, bị đơn vắng mặt
tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai, tài liệu chứng cứ và
hoà giải, xét xử của Toà án nên Toà án t xử vụ án vắng mt b đơn là đúng quy
định tại Điều 227 ca B lut T tng dân s.
V nội dung: Nguyên đơn yêu cầu b đơn trả s tin vay tạm tính đến ngày
29/4/2025 467.792.00 đồng (vốn gốc 400.000.000 đồng; lãi trong hạn:
11.967.000 đồng; lãi quá hạn là 55.825.000 đồng tiền lãi phát sinh theo hợp
đồng đã kết cho đến khi thanh toán hết nợ. Đồng thời yêu cầu duy trì Hợp đồng
thế chấp số 301/2023/HĐTC ngày 14/8/2023 để đảm bảo thi hành án.
Trong quá trình vay, ông M chưa thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ mặc dù đã
được Quỹ tín dụng yêu cầu thanh toán nhiều lần nhưng ông M vẫn chưa thanh
toán tiền vốn i. Xét hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 301/2023/HĐTC
ngày 14/8/2023 được chứng thực hợp lệ thực hiện đăng thế chấp tài sản với
cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo đúng quy định nên phát sinh hiệu lực. Xét
yêu cầu của nguyên đơn căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận buộc
ông Phan Văn M trcho Ngân hàng số tiền vốn lãi tính đến ngày 29/4/2025
467.792.000 đồng tiếp tục thanh toán các khoản tiền lãi phát sinh đến khi thanh
toán dứt nợ duy trì hợp đồng thế chấp 301/2023/HĐTC ngày 14/8/2023 đ đảm
bảo thi hành án.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h vụ án được thm tra ti phiên
tòa và căn cứ vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định:
1 Về tố tụng, quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Ngày 11 tháng 10 năm 2024 Qu tín dụng nhân dân Tri Tôn có đơn khi
kin yêu cầu ông Phan Văn M địa ch ti t A, khóm E, th trn T, huyn T,
tnh An Giang thanh toán s tin vay phát sinh t hợp đồng tín dụng. Đây là quan
h pháp luật “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án nhân dân huyện Tri Tôn theo quy định tại khoản 3 Điu 26; Điểm a khon
1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39 B lut T tng dân s.
B đơn đã đưc Tòa án tống đạt hp l nhiu lần nhưng vng mt tại phiên
tòa, Tòa án đã tiến hành hoãn phiên tòa lần thứ nhất theo Quyết định hoãn phiên
tòa số 51/2025/QĐST-DS ngày 17/4/2025 và m li phiên tòa lần thứ hai nhưng
b đơn tiếp tục vắng mặt nên Hội đồng xét x căn cứ vào đim b khon 2 Điu
227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân s xét x vng mt b đơn theo thủ
tục chung.
[2] Về nội dung tranh chấp:
[2.1] Quỹ tín dụng nhân dân Tri Tôn kết Hợp đồng tín dng s
0336/2024/HĐTD ngày 20/4/2024 cho ông Phan Văn M vay số tiền 400.000.000
đồng để mua xe tải, dịch vụ vận chuyển, thời hạn vay 03 tháng từ ngày 21/4/2024
đến ngày 20/7/2024, thanh toán gốc lãi khi đến hạn, lãi suất thỏa thuận
12%/năm; lãi quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.
Để đảm bảo các khoản vay trên ông M kết Hợp đồng thế chấp quyền
sử dụng đất số: 301/2023/HĐTC ngày 14/8/2023 thế chấp tài sản là thửa đất số
894, tbản đs73, diện tích 205 m
2
, loại đất nông thôn do UBND huyện T
cấp ngày 17/03/2022 cho bà Lê Thị N được cập nhật biến động đứng tên Phan
Văn M ngày 14/4/2022.
Thực hiện hợp đng, ngày 20/4/2024 nguyên đơn đã giải ngân chuyển giao
cho b đơn đầy đủ s tin vay 400.000.000 đồng theo Phiếu chi và Giấy nhận nợ
cùng ngày.
Hợp đồng tín dng, hợp đồng thế chấp đều được người quyn ca các
bên ký kết; hợp đồng thế chấp được đăng ký giao dch bảo đảm; các hợp đồng
này không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, tuân theo đúng quy định ca
pháp luật. Do đó, các tha thun trong hợp đng phát sinh hiu lc và các bên
phải có nghĩa vụ thc hin.
[2.2] Về quyền yêu cầu trả nợ:
Xét thấy, theo hợp đồng tín dng số 0336/2024/HĐTD ngày 20/4/2024
thể hiện thời hạn trả nợ gốc và lãi vào cuối kỳ khi đến hạn là ngày 20/7/2024.
Quá trình vay khi đến hạn bị đơn chưa thanh toán ncho Quỹ tín dụng
nhân dân Tri Tôn, do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên nguyên đơn yêu cầu b
đơn phi thanh toán toàn b khon n đã vay là đúng tha thun trong hp đồng.
[2.3] Về lãi suất: Các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dng lãi suất vay
trong hạn 12%/năm, lãi quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.Việc tính lãi theo
bảng kê do nguyên đơn lập nộp gồm tổng cộng vốn lãi tính đến ngày
29/4/2025 là: 467.792.00 đồng (vốn gốc 400.000.000 đồng; lãi trong hạn:
11.967.000 đồng; lãi quá hạn 55.825.000 đồng) chính xác, đúng với tha
thun gia các bên nên cn chp nhn yêu cu của nguyên đơn là có căn cứ.
[2.4] Đối vi tài sn thế chp: Các bên tha thun ti hợp đồng thế chp
quyn s dụng đất số 301/2023/HĐTC ngày 14/8/2023 thế chấp tài sản thửa
đất s894, tờ bản đồ số 73, diện tích 205 m
2
, loại đất nông thôn do UBND
huyện T cấp ngày 17/03/2022 cho bà Lê Thị N và được cập nhật biến động đứng
tên Phan Văn M ngày 14/4/2022.
Theo quy định tại Điều 1 của Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất thể
hiện “Tài sản thế chấp đảm bảo nghĩa vụ tr n của bên được cp tín dụng” (bao
gồm nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn, phí các khoản chi phí phát sinh khác
liên quan).
Do đó, khi bị đơn không thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ tr n đến hn
thì nguyên đơn yêu cầu duy trì hợp đồng thế chp quyn s dụng đất số
301/2023/HĐTC ngày 14/8/2023 để đảm bảo thi hành án là có cơ sở chấp nhận.
T nhng nhận định trên, Hội đồng xét x chp nhn yêu cu khi kin
của nguyên đơn buộc b đơn phải tr cho nguyên đơn s tiền được tính đến ngày
29/4/2025 như sau:
+ Về tiền nợ gốc: 400.000.000 đồng;
+ Về tiền nợ lãi trong hạn: 11.967.000 đồng;
+ Về tiền nợ lãi quá hạn là 55.825.000 đồng
Tổng cộng vốn, lãi là: 467.792.000 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo ca ngày xét x thẩm cho đến khi thi hành án xong,
bên phi thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất đưc các bên tha thun ti Hợp đồng tín dng s
0336/2024/HĐTD ngày 20/4/2024 được kết giữa Quỹ tín dụng nhân dân Tri
Tôn với ông Phan Văn M.
Tiếp tục duy trì Hợp đng thế chp quyn s dụng đất s 301/2023/HĐTC
ngày 14/8/2023 để đảm bảo thi hành án.
3 Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng:
[3.1] V án phí dân s thẩm: Do yêu cu của nguyên đơn được chp
nhận nên nguyên đơn không phi chu án phí dân s thẩm hoàn trả lại số tiền
tạm ứng án phí đã nộp cho nguyên đơn. B đơn phải chịu án phí dân sự thm
theo mc án phí có giá ngạch đối vi s tin 467.792.000 đồng.
[3.2] V chi phí xem xét, thẩm định ti chỗ: Nguyên đơn đã nộp tạm ứng
số tiền 600.000 đồng (sáu trăm ngàn đng), do yêu cu của nguyên đơn được chp
nhn nên b đơn phải chu toàn b chi phí xem xét, thẩm định ti ch, b đơn phải
tr cho nguyên đơn số tiền 600.000 đồng (sáu trăm ngàn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
Khoản 1 Điu 30; Điểm b khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Điều
147, khoản 1 Điều 157, Điều 227, Điu 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng
dân sự;
Điều 117, Điều 280, Điều 317, Điều 318, Điều 320, Điu 323 B lut Dân
s;
Khoản 2 Điều 91, Điu 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đi
b sung năm 2017);
Khoản 2 Điều 8, điểm a khoản 1 Điu 13 Ngh quyết 01/2019/NQ-HĐTP
ngày 11/01/2019 ca Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Khoản 2 Điều 26 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của U ban Thường v Quc hội Khóa XIV quy đnh v mc thu,
min, gim, thu, np, qun lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Quỹ tín dụng nhân dân Tri Tôn đối
vi ông Phan Văn M.
Buộc bị đơn ông Phan Văn M phải trả cho Q tín dụng nhân dân Tri Tôn số
tiền 467.792.000 đồng (bốn trăm sáu mươi by triu, bảy trăm chín mươi hai
ngàn đồng).
Kể từ ngày tiếp theo ca ngày xét x thẩm cho đến khi thi hành án xong,
bên phi thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất đưc các bên tha thun ti Hợp đồng tín dng s
0336/2024/HĐTD ngày 20/4/2024 được kết giữa Quỹ tín dụng nhân dân Tri
Tôn với ông Phan Văn M.
Tiếp tục duy trì Hợp đng thế chp quyn s dụng đất s 301/2023/HĐTC
ngày 14/8/2023 để đảm bảo thi hành án.
2. Về án phí và chi phí tố tụng:
Ông Phan Văn M phi chịu 22.712.000 đng (Hai mươi hai triu, bảy trăm
ời hai ngàn đồng) án phí dân s sơ thẩm (đã làm tròn).
Hoàn trả lại cho Q tín dụng nhân dân Tri Tôn số tiền 10.700.000 đồng
(mười triệu, bảy trăm ngàn đồng) tiền tm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số
0012816 ngày 24/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tri Tôn.
Ông Phan Văn M phi hoàn tr li cho Q tín dng nhân dân Tri Tôn s
tiền 600.000 đồng (sáu trăm ngàn đồng) chi phí xem xét, thẩm định ti ch.
Nguyên đơn quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án. B đơn vắng mặt được quyn kháng cáo trong thi hn 15 ngày k t
ngày nhận được bn án hoc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND huyện Tri Tôn;
- THADS huyện Tri Tôn;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lưu Thị Hừng
Tải về
Bản án số 16/2025/DS-ST Bản án số 16/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 16/2025/DS-ST Bản án số 16/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất