Bản án số 351/2026/DS-PT ngày 13/07/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 351/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 351/2026/DS-PT ngày 13/07/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 351/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông Nguyễn Ngọc L. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 08/2026/DS-ST ngày 25/3/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đắk Lắk.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 351/2026/DS-PT Bản án số 351/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 351/2026/DS-PT Bản án số 351/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
Bản án số: 351/2026/DS-PT
Ngày 13-7-2026.
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhung.
Các Thẩm phán: Ông Y Phi Kbuôr;
Ông Lê Ngọc Minh.
- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Thê - Thẩm tra viên TAND tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa: bà
Trương Thị Thu Thuỷ - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 7 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk, xét xử
phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 158/2026/TLPT-DS ngày 26/5/2026 về
việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Do Bản án dân sự thẩm số 08/2026/DS-
ST ngày 25/3/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 Đắk Lắk bị kháng cáo. Theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 289/2026/QĐXX-PT ngày 12/6/2026 Quyết
định hoãn phiên toà số 346/2026/QĐ-PT ngày 30/6/2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị S, sinh năm 1957; địa chỉ: Tổ dân phố H, L,
tỉnh Đắk Lắk, có mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của S: Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1995;
địa chỉ: Tổ dân phố C, xã K, tỉnh Đắk Lắk (văn bản ủy quyền đề ngày 16/12/2025),
vắng mặt.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1963; địa chỉ: Số nhà A, đường Y,
thôn T, xã K, tỉnh Đắk Lắk; có mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của ông L: Ông Võ Ngọc C, sinh năm 1979; địa
chỉ: số D L, xã K, tỉnh Đắk Lắk. (văn bản ủy quyền đề ngày 15/12/2025), có mặt.
3. Người kháng cáo: Bị đơn ông Nguyễn Ngọc L.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*/ Quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị S, người đại diện theo
ủy quyền của nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Kim T trình bày có nội dung:
Do quen biết nhau từ trước, Nguyễn Thị S làm thủ quỹ Lâm trường huyện
L (cũ) còn ông Nguyễn Ngọc L m nhân viên hợp đồng Lâm trường huyện K (cũ)
nên vào ngày 02/7/2007 Nguyễn Thị S đã cho ông Nguyễn Ngọc L vay số tiền
2
100.000.000 đồng. Hai bên thỏa thuận lãi suất vay bằng miệng 1%/1 tháng, thời
hạn vay từ ngày 02/7/2007 đến ngày 20/11/2007 âm lịch, tức ngày 29/12/2007
dương lịch. Tiếp đến ngày 07/01/2008 ông L vay thêm của S số tiền 50.000.000
đồng. Hai bên thỏa thuận lãi suất vay bằng miệng là 1%/1 tháng, thời hạn vay từ
ngày 07/01/2008 đến ngày 30/4/2008. Hai lần vay đều do ông L viết, có chữ viết và
chữ xác nhận của ông Nguyễn Ngọc L. Tổng cộng bà S đã cho ông L vay tổng
số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).
Từ khi hết hạn vay đến nay ông L chưa trả cho bà S số tiền gốc lãi mặc dù
bà đã đòi nhiều lần. Vì vậy, bà S làm đơn khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết buộc
ông L phải trách nhiệm hoàn trả cho S số tiền vay gốc và tiền lãi suất phát sinh
tạmnh đến ngày 17/11/2025 là 370.000.000 đồng (Ba trăm bảy mươi triệu đồng).
Trong đó tiền vay gốc còn nợ 150.000.000 đồng, tiền lãi suất phát sinh
220.000.000 đồng. Qtrình giải quyết vụ án, S xin thay đổi và rút một phần yêu
cầu khởi kiện đối với khoản tiền lãi suất phát sinh, S chỉ yêu cầu Toà án giải quyết
buộc ông L phải trách nhiệm hoàn trả cho S số tiền vay gốc còn nợ
150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).
*/ Quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền cho bđơn ông
Nguyễn Ngọc Lông Ngọc C trình bày có nội dung: Ông Nguyễn Ngọc L xác
định có vay của bà S số tiền 150.000.000 đồng và sự thỏa thuận giữa hai bên về lãi
suất vay, thời hạn trả là hoàn toàn đúng sự thật. Tuy nhiên, ông L đã hoàn trả đủ cho
bà S toàn bộ số tiền mặt theo đúng hẹn cam kết, vì tin tưởng nhau nên ông L không
cần S viết giấy xác nhận đã trả nợ, bởi vì nếu ông L không trả tS sẽ không
cho ông L chở các chuyến gỗ kế tiếp. Hiện nay, ông L không bất kỳ tài liệu, chứng
cứ gì để chứng minh cho việc ông L đã hoàn trả tiền cho S. Đối với yêu cầu khởi
kiện của bà S thì ông L không đồng ý. Ông L đề nghị Tòa án không chấp nhận yêu
cầu khởi kiện của bà S.
Tại Bản án dân sự thẩm số 08/2026/DS-ST ngày 25/3/2026 của Toà án
nhân dân khu vực 4 - Đắk Lắk đã quyết định:
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 184,
Điều 203, Điều 217, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 235 khoản 2
Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 471, Điều 474, Điều 476 Bộ luật
Dân sự năm 2005; Điều 429 và Điều 688 Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 1 Điều
147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 2 Luật Người cao tuổi; Điểm đ khoản
1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn
Thị S.
Buộc ông Nguyễn Ngọc L phải trách nhiệm hoàn trả cho Nguyễn Thị S
số tiền vay gốc còn nợ là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).
3
Đình chỉ xét xử một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị S
đối với số tiền lãi suất phát sinh 220.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi triệu
đồng). Nguyên đơn bà Nguyễn Thị S được quyền khởi kiện lại đối với số tiền lãi suất
phát sinh là 220.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi triệu đồng) theo quy định của
pháp luật.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên
phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo
mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật,
nếu không thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định
quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Ngoài ra Tòa án cấp sơ thẩm còn tuyên về chi phí tố tụng, án phí, quyền kháng
cáo cho các đương sự theo quy định của pháp luật.
Ngày 07/4/2026, bị đơn ông Nguyễn Ngọc L kháng cáo toàn bộ bản án, đnghị
sửa bản án sơ thẩm theo hướng bác yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đối với
nội dung yêu cầu ông Nguyễn Ngọc L phải trả cho S số tiền 150.000.000 đồng,
bị đơn vẫn giữ nguyên nội dung kháng cáo.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa trình bày ý
kiến: Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán cũng như tại phiên
tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và các đương sự đã tuân thủ đúng c quy
định của pháp luật tố tụng dân sự. Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ đã
được thu thập trong hồ sơ vụ án, xét thấy không có căn cứ để chấp nhận đơn kháng
cáo của bị đơn ông Nguyễn Ngọc L. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản
1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự, không chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông
Nguyễn Ngọc L, giữ nguyên Bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên toà; căn cứ vào kết
quả tranh tụng tại phiên toà, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các tài liệu, chứng
cứ, lời trình bày của đương sự ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận
định như sau:
[1]. Về tố tụng: Kháng cáo của bị đơn ông Nguyễn Ngọc L trong hạn luật định
và ông được miễn nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, nên kháng cáo hợp lệ. Do đó,
vụ án được giải quyết theo trình tự phúc thẩm.
[2]. Xét kháng cáo của bị đơn ông Nguyễn Ngọc L, thấy rằng:
Tại giấy vay tiền đngày 02/7/2007 dương lịch thể hiện ông Nguyễn Ngọc L
vay của Nguyễn Thị S số tiền 100.000.000 đồng, thời hạn thanh toán đến ngày
20/11/2007 âm lịch, tức là ngày 29/12/2007 dương lịch. Tại giấy biên nhận đề ngày
07/01/2008 ông L vay của bà S số tiền 50.000.000 đồng, thời hạn thanh toán đến
ngày 30/4/2008. Hai giấy trên đều do ông L viết, chữ viết chữ xác nhận của
ông Nguyễn Ngọc L. Quá trình giải quyết vụ án tại cấp thẩm, bị đơn ông Nguyễn
4
Ngọc L thừa nhận nội dung trên. Ý kiến của ông L cho rằng đã hoàn trả đủ cho S
toàn bộ số tiền mặt theo đúng hẹn cam kết, tin tưởng nhau nên ông L không cần
bà S viết giấy xác nhận là đã trả nợ. Xét thấy S vẫn còn lưu giữ các giấy vay tiền,
giấy biên nhận gốc, ông L cho rằng đã trả đủ tiền nhưng không được bà S thừa nhận
cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh đã trả xong khoản vay trên
cho bà S. Do đó, tòa án cấp sơ thẩm tuyên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn, buộc bị đơn ông L có nghĩa vụ trả cho S số tiền 150.000.000 đồng là có căn
cứ.
[3]. Từ những phân tích và nhận định trên, xét thấy nội dung kháng cáo của bị
đơn ông Nguyễn Ngọc L là không sở để chấp nhận, nên cần giữ nguyên Bản
án dân sự sơ thẩm số 08/2026/DS-ST ngày 25/3/2026 của Toà án nhân dân khu vực
4 - tỉnh Đắk Lắk.
[4]. Về án phí dân sự phúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp nhận nên
người kháng cáo ông Nguyễn Ngọc L phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. Tuy nhiên,
ông L người cao tuổi đơn đề nghị miễn giảm án phí nên cần miễn án phí dân
sự phúc thẩm cho ông L là phù hợp.
[5]. Các quyết định khác của Bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị
nên Hội đồng xét xử không xem xét và đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời
hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều
471, Điều 474, Điều 476 Bộ luật Dân sự năm 2005; Điều 429 Điều 688 Bộ luật
Dân snăm 2015; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14,
ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông Nguyễn Ngọc L. Giữ nguyên Bản
án dân sự sơ thẩm số 08/2026/DS-ST ngày 25/3/2026 của Tòa án nhân dân khu vực
4 - Đắk Lắk.
Tuyên xử: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn
Thị S.
Buộc ông Nguyễn Ngọc L phải có trách nhiệm hoàn trả cho bà Nguyễn Thị S
số tiền vay gốc còn nợ là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).
Đình chỉ xét xử một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị S
đối với số tiền lãi suất phát sinh 220.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi triệu đồng).
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị S được quyền khởi kiện lại đối với số tiền lãi suất phát
sinh là 220.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi triệu đồng) theo quy định của pháp
luật.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên
phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo
5
mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật,
nếu không thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định
quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
[2]. Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Nguyễn Ngọc L được miễn nộp tiền án
phí dân sự phúc thẩm.
[3]. Các quyết định khác của Bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị
có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trường hợp bản án, quyết định được thi nh theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án n sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 36 của Luật Thi
hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật
Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Đắk Lắk;
- TAND khu vực 4 – Đắk Lắk;
- Phòng THADS Khu vực 4 – Đắk Lắk;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
(Đã ký)
Nguyễn Thị Nhung
THÀNH VIÊN
HỘI ĐỒNG XÉT X
Nguyễn Thị Nhung Nguyễn Thị Thu Trang
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 351/2026/DS-PT Bản án số 351/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 351/2026/DS-PT Bản án số 351/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất