Bản án số 346/2026/DS-PT ngày 09/07/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 346/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 346/2026/DS-PT ngày 09/07/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 346/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 346/2026/DS-PT Bản án số 346/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 346/2026/DS-PT Bản án số 346/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Y Thông Kbuôr
Các Thẩm phán: Ông Trần Minh Quang và ông Y Phi Kbuôr
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Giáp - Thẩm tra viên chính Tòa án
nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa:
Lê Thị Bích Thuỷ - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk, xét xử
phúc thẩm công khai ván dân sự phúc thẩm thụ số: 159/2026/TLDS-PT ngày
26/5/2026, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Do Bản án dân sự sơ thẩm
số 28/2025/DS-ST ngày 30/9/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Đắk Lắk bị
kháng cáo.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 285/2026/QĐ-PT, ngày
05/6/2026 Quyết định hoãn phiên toà phúc thẩm số: 345/2026/QĐ - PT ngày
26/6/2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1970. Địa chỉ: Thôn T, E,
tỉnh Đắk Lắk.
- Người đại diện ủy quyền tham gia tố tụng của nguyên đơn: Ông Nguyễn
Tăng H, sinh năm 1991. Địa chỉ: Số A N, K, tỉnh Đắk Lắk - đơn xét xử
vắng mặt.
2. Bị đơn: Ông Đinh Hoàng H1, sinh năm 1956 Nguyễn Thị T1, sinh
năm 1958. Cùng trú tại: Đ, thôn Q, xã E, tỉnh Đắk Lắk- Có đơn xét xử vắng mặt.
3. Người kháng cáo: Ông Đinh Hoàng H1 và bà Nguyễn Thị T1 là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án người
đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Nguyễn Thị T ông Nguyễn Tăng
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
Bản án số: 346/2026/DS-PT
Ngày 09 - 7 - 2026
V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
H trình bày:
Do mối quan hệ quen biết với Nguyễn Thị T1 ông Đinh Hoàng H1.
Ngày 15/4/2020 (Âm lịch) tức ngày 07/5/2020 (Dương lịch) Nguyễn Thị T
cho bà Nguyễn Thị T1 và ông Đinh Hoàng H1 vay số tiền 644.000.000 đồng (Sáu
trăm bốn mươi bốn triệu đồng) các bên thỏa thuận bằng miệng lãi suất vay
20%/01 năm thời hạn thanh toán tiền gốc và lãi suất theo thỏa thuận của các
bên. Việc vay tiền trên được lập thành biên nhận do ông H1 viết và ông H1 T1
ký ghi rõ họ tên vào bên vay.
Đến hạn T đã nhiều lần yêu cầu ông H1, T1 trả lại số tiền đã vay
trên cho T. Nhưng ông H1, T1 vẫn khất nhiều lần không chịu trả. Ngày
07/11/2024, T tiếp tục Thông báo vviệc trả lại số tiền đã vay theo biên
nhận ngày 15/4/2020 (Âm lịch) tức ngày 07/5/2020 (Dương lịch) bằng đường bưu
điện. Tuy nhiên, ông H1, bà T1 vẫn không chịu trả số tiền vay gốc và lãi suất cho
bà T.
Do vậy, bà Nguyễn Thị T đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết yêu cầu sau:
Buộc Nguyễn Thị T1 ông Đinh Hoàng H1 phải trả cho T số tiền gốc
644.000.000 đồng (Sáu trăm bốn mươi bốn triệu đồng).
Tiền lãi suất chậm trả với i suất 20%/01 năm, tạm tính từ ngày
08/5/2020 đến ngày khởi kiện ngày 11/11/2024 54 tháng 03 ngày
644.000.000 đồng x 20%/01 năm x 54 tháng 03 ngày = 581.746.000 đồng (năm
trăm tám mươi mốt triệu bảy trăm bốn mươi sáu nghìn đồng).
Tổng cộng tiền gốc lãi suất chậm trả Nguyễn Thị T1 ông Đinh
Hoàng H1 phải trả cho bà T đến hết ngày 11/11/2024 là 1.225.746.000 đồng (Một
tỷ hai trăm hai mươi lăm triệu bảy trăm bốn mươi sáu nghìn đồng) và tiền lãi phát
sinh kể từ ngày 12/11/2024 đến khi trả hết nợ.
* Bị đơn ông Đinh Hoàng H1 Nguyễn Thị T1 đã được Tòa án
triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, cố tình không tham gia tố tụng.
Tại Bản án dân s thẩm số: 28/2025/DS - ST ngày 30/9/2025 của
Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Đắk Lắk đã quyết định:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; khoản 1 Điều 147; khoản 1 Điều 160, khoản 1 Điều 161 và khoản 1 Điều 162,
điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều
463, Điều 466, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị T.
1. Buộc ông Đinh Hoàng H1 phải trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền
991.936.438 đồng (Chín trăm chín mươi mốt triệu chín trăm ba ơi sáu nghìn
bốn trăm ba mươi tám đồng). Trong đó, số tiền vay gốc là 644.000.000 đồng (sáu
trăm bốn ơi bốn triệu đồng) lãi suất đến ngày xét xử sơ thẩm
347.936.438 đồng (Ba trăm bốn mươi bảy triệu chín trăm ba mươi sáu nghìn bốn
3
trăm ba mươi tám đồng).
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về chi phí giám định, về án phí, quyền
kháng cáo, quyền yêu cầu thi hành án cho các đương sự theo quy định pháp luật.
Sau khi xét xử thẩm, ngày 12/11/2025 bị đơn ông Đinh Hoàng H1
Nguyễn Thị T1 đơn kháng cáo toàn bản án thẩm, đề nghị Tòa án cấp
phúc thẩm xem xét lại số tiền nợ gốc bởi ông, đã trả số tiền nợ gốc
300.000.000 đồng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa trình
bày ý kiến xác định: Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán
cũng như tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư và các đương sự đã tuân thủ
đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Về nội dung: Đại diện Viện kiểm
sát đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự,
không chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông Đinh Hoàng H1 và bà Nguyễn Thị T1
- Giữ nguyên Bản án sơ thẩm số: 28/2025/DS - ST ngày 30/9/2025 của Tòa án
nhân dân Khu vực 5 - Đắk Lắk.
Các quyết định khác của bản án thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị
có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên toà; căn cứ vào
kết quả tranh tụng tại phiên toà, trên sở xem xét đầy đủ, toàn diện các tài liệu,
chứng cứ, lời trình bày của các đương sự ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng
xét xử nhận định như sau:
[1] Về tố tụng: Đơn kháng cáo của bị đơn ông Đinh Hoàng H1
Nguyễn Thị T1 kháng cáo quá hạn theo Điều 275 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại Quyết định số: 05/2026/QĐPT - DS ngày 12/3/2026 về việc giải quyết kháng
cáo quá hạn: Chấp nhận việc kháng cáo quá hạn của bị đơn ông Đinh Hoàng H1
Nguyễn Thị T1 đối với Bản án sơ thẩm số: 28/2025/DS - ST ngày
30/9/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Đắk Lắk ông Đinh Hoàng H1
Nguyễn Thị T1 đã nộp tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm nên được xem xét
theo trình tự phúc thẩm là phù hợp.
Tòa án đã triệu tập hợp lệ lần thhai nguyên đơn, bị đơn đơn xin xét
xử vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 3 Điều 296 Bộ luật tố tụng dân sự xét
xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về nội dung vụ án: Căn cứ giấy “biên nhận” ngày 15/4/2020 (Âm
lịch) tức ngày 07/5/2020 (Dương lịch) do nguyên đơn cung cấp th hiện
4
Nguyễn Thị T cho ông Đinh Hoàng H1 vay số tiền 644.000.000 đồng. Sau khi
cho vay, T đã nhiều lần yêu cầu ông H1 trả lại số tiền đã vay trên cho T.
Nhưng ông H1 vẫn khất lần không chịu trả. Quá trình giải quyết vụ án, do bị đơn
vắng mặt. Để căn cứ giải quyết vụ án, Tòa án đã trưng cầu giám định chữ viết,
chữ của bị đơn ông Đinh Hoàng H1 trong giấy “Biên nhận” ngày 15/4/2020
âm lịch.
Tại bản kết luận giám định số 1183/KL-KTHS ngày 10/7/2025 của
Phòng K Công an tỉnh Đ đã kết luận: “Chữ viết phần nội dung chữ dạng
chữ viết “Hậu thơm” tại mục N.vay” trên tài liệu cần giám định hiệu A1 so
với chữ viết mang tên Đinh Hoàng H1 trên tài liệu mẫu so sánh hiệu M1, M2,
M3, do cùng một người ký và viết ra”.
[2.1] Về thay đổi yêu cầu khởi kiện: Người đại diện theo ủy quyn của
nguyên đơn thay đổi một phần nội dung đơn khởi kiện, chỉ yêu cầu bị đơn ông
Đinh Hoàng H1 trả nợ, không yêu cầu bà Nguyễn Thị T1 có trách nhiệm trả nợ và
thay đổi mức lãi suất phải trả từ 20%/năm xuống 10%/năm. Xét việc thay đổi một
phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn tnguyện không vượt quá phạm vi
đơn khởi kiện ban đầu nên cần chấp nhận.
[2.2] Xét kháng cáo của bị đơn ông Đinh Hoàng H1 Nguyễn Thị T1
đề nghị cấp phúc thẩm xem xét số tiền gốc còn, Hội đồng xét xử thấy rằng: Ông
Đinh Hoàng H1 và Nguyễn Thị T1 kháng cáo cho rằng chỉ còn nợ số tiền gốc
khoảng 300.000.000 đồng, không đồng ý trả số tiền gốc 644.000.000 đồng tuy
nhiên ông H1 không đưa ra được chứng cứ chứng minh, nguyên đơn Nguyễn
Thị T không thừa nhận nên không có căn cứ để chấp nhận.
Từ những phân tích nhận định trên, Hội đồng xét xử xét thấy Bản án
thẩm buộc ông Đinh Hoàng H1 phải trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 991.936.438
đồng. Trong đó, số tiền vay gốc 644.000.000 đồng lãi suất đến ngày xét x
thẩm 347.936.438 đồng căn cứ nên không chấp nhận kháng cáo của
ông Đinh Hoàng H1 và bà Nguyễn Thị T1 mà cần giữ nguyên bản án sơ thẩm.
[3] Về án phí dân sự phúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp nhận,
nên ông Đinh Hoàng H1 phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định của
pháp luật.
[4] Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng
nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự:
5
- Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông Đinh Hoàng H1
Nguyễn Thị T1
- Giữ nguyên Bản án dân sự thẩm số: 28/2025/DS - ST ngày 30/9/2025
của Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Đắk Lắk.
Áp dụng: Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự; Điều 26 Điều
29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị T.
Buộc ông Đinh Hoàng H1 phải trả cho Nguyễn Thị T số tiền
991.936.438 đồng (Chín trăm chín mươi mốt triệu chín trăm ba ơi sáu nghìn
bốn trăm ba mươi tám đồng). Trong đó, số tiền nợ gốc 644.000.000 đồng (Sáu
trăm bốn ơi bốn triệu đồng) lãi suất đến ngày xét xử thẩm
347.936.438 đồng (Ba trăm bốn mươi bảy triệu chín trăm ba mươi sáu nghìn bốn
trăm ba mươi tám đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử thẩm cho đến khi thi hành án xong
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2. Chấp nhận việc thay đổi yêu cầu khởi kiện của người đại diện theo ủy
quyền của nguyên đơn thay đổi một phần nội dung đơn khởi kiện, chỉ yêu cầu bị
đơn ông Đinh Hoàng H1 trả nợ, không yêu cầuNguyễn Thị T1 trách nhiệm
trả nợ và thay đổi mức lãi suất phải trả từ 20%/năm xuống 10%/năm.
[2]. Về án phí:
2.1. Án phí dân sự thẩm: Bị đơn ông Đinh Hoàng H1 phải chịu án phí
dân sự thẩm 41.758.000 đồng (Bốn mươi mốt triệu bảy trăm m mươi tám
nghìn đồng).
Hoàn trả cho Nguyễn Thị T stiền tạm ứng án phí 24.386.000 đồng
(Hai mươi bốn triệu ba trăm tám mươi sáu nghìn đồng) đã nộp tại biên lai số
AA/2023/0008623 ngày 03/12/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Krông
Ana, tỉnh Đắk Lắk (nayPhòng thi hành án dân s Khu vc 5 - Đắk Lắk).
2.2. Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Đinh Hoàng H1 phải chịu 300.000
đồng án phí dân sự phúc thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự
phúc thẩm 300.000 đồng ông Bùi Thế Â đã nộp thay theo biên lai thu số
0003406, ngày 01/4/2026 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 5 - Đắk Lắk.
[3] Về chi phí giám định: Bị đơn ông Đinh Hoàng H1 phải chịu 5.400.000
đồng tiền chi phí giám định chữ ký, chữ viết. Nguyễn Thị T được nhận lại số
tiền 5.400.000 đồng đã nộp tạm ứng chi pgiám định chữ ký, chữ viết sau khi
6
thu được của ông Đinh Hoàng H1.
[4] Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng
nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự.
[5] Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- Toà phúc thẩm TANDTC tại Đà Nẵng; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- Viện phúc thẩm VKSNDTC tại Đà Nẵng;
- VKSND tỉnh Đắk Lắk;
- TAND khu vực 5 Đắk Lắk;
- Phòng THADS 5 Đắk Lắk;
- Đương sự; (đã ký)
- Lưu.
Y Thông Kbuôr
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 346/2026/DS-PT Bản án số 346/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 346/2026/DS-PT Bản án số 346/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất