Bản án số 1379/2026/DS-PT ngày 17/07/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1379/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1379/2026/DS-PT ngày 17/07/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 1379/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: sửa án sơ thẩm, công nhận thỏa thuận
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1379/2026/DS-PT Bản án số 1379/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1379/2026/DS-PT Bản án số 1379/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 1379/2026/DS-PT
Ngày: 17-7-2026
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Mai.
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Văn Huỳnh;
Ông Bùi Ngọc Thạch.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Dung - Thư ký Tòa án nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Trần Thị
Phước - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh mở phiên tòa xét xử phúc thẩm công khai v án dân sự thụ số
798/2026/TLPT-DS ngày 21/4/2026 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Do Bản án n sự thẩm số 25/2026/DS-ST ngày 04/02/2026 của Tòa án
nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo;
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 3675/2026/QĐ-PT ngày
05 tháng 6 năm 2026 Quyết định hoãn phiên tòa số 9199/2026/QĐ-PT ngày 17
tháng 6 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:Võ Thị Đ, sinh năm 1982; địa chỉ: tổ A, ấp C, xã B, Thành
phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Thị Hồng P; địa chỉ: tổ A, khu phố P,
phường T, Thành phố Hồ Chí Minh, có mặt.
- Bị đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1982; địa chỉ: tổ D, khu phố C, B,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Nguyễn Thị Thanh N, sinh
năm 2001, địa chỉ thường trú: số A, tổ B, khu phố C, phường H, thành phố B, tỉnh
Đồng Nai (nay là phường B, thành phố Đ); địa chỉ liên hệ: số A, đường B, phường
B, thành phố Đ, có mặt.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm
1980; địa chỉ: tổ D, khu phố C, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh, vắng mặt.
2
- Người làm chứng: Trương Thị L, sinh năm 1982; địa chỉ: tổ A, B,
Thành phố Hồ Chí Minh, có mặt.
- Người kháng cáo: Bị đơn bà Nguyễn Thị T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Võ Thị Đ trình bày:
Đ và T mối quan hệ quen biết. Ngày 06/12/2023, T cùng chồng
là ông Nguyễn Văn H có vay của bà Đ số tiền 200.000.000 đồng, thời hạn vay là 01
năm và thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa 611, tờ bản đồ 42
đứng tên ông Nguyễn Văn H. T đại diện tên vào Hợp đồng vay tiền ngày
06/12/2023.
Đến hạn trả nợ ngày 06/12/2024, T chỉ trả cho Đ số tiền 60.000.000
đồng. Sau đó, Đ nhiều lần liên hệ T, ông H yêu cầu trả nợ 140.000.000 đồng
nhưng bà T, ông H hẹn nhưng không trả.
Do đó, Đ khởi kiện yêu cầu Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn H trả cho
Võ Thị Đ số tiền gốc 140.000.000 đồng; tiền lãi 24.640.000 đồng.
Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của Đ thay đổi yêu cầu khởi
kiện như sau: Yêu cầu bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ liên đới
trả cho Thị Đ số tiền gốc 140.000.000 đồng số tiền lãi theo lãi suất
chậm trả từ ngày 07/12/2024 đến 07/01/2026 140.000.000 đồng x 13 tháng x
0,83%/tháng = 15.106.000 đồng.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị T trình bày:
Khoảng giữa tháng 5/2023, T vay của Đ số tiền 200.000.000 đồng
nhưng số tiền này bà T vay giùm bạn tên Trương Thị L số tiền này được chuyển
vào tài khoản của bà Trương Thị L. Khi mượn số tiền này, bà T phải đưa bản chính
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên chồng T ông Nguyễn Văn H để
làm tin. Hàng tháng L người chịu trách nhiệm đóng tiền lãi 10.000.000
đồng đã đóng được 20 tháng bằng hình thức chuyển khoản. Sau đó, bà T trả
cho bà Đ số tiền 60.000.000 đồng tiền mặt. Bà L đóng tiền lãi 7.000.000 đồng được
5 tháng thì sau đó không đóng nữa. Tổng số tiền bà T đã trả cho bà Đ
280.000.000 đồng nên bà T không đồng ý trả số tiền nợ mà bà Đ yêu cầu.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn H không nộp bản
tự khai và không đến Tòa án tham gia các phiên họp.
Người làm chứng L trình bày: do L nhiều khoản vay đối với Đ
nhưng không thực hiện thanh toán được nên nhờ T đứng ra vay giùm dùng
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông H (chồng T) đưa cho bà Đ để làm
tin vay tiền. L thừa nhận số tiền T đứng ra vay giùm L L cũng đã
thanh toán một phần tiền nợ lãi cho bà Đ thông qua tài khoản của bà L, bà T và một
số nhân khác. Do đó, L cam kết chịu trách nhiệm đối với khoản nợ T
đứng ra vay giùm.
Bản án dân sự sơ thẩm số 25/2026/DS-ST ngày 04/02/2026 của Tòa án nhân
dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh, đã tuyên xử:
3
1. Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Thị Đ vviệc
buộc ông Nguyễn Văn H trách nhiệm liên đới với Nguyễn Thị T trả số tiền
nợ gốc 140.000.000 (một trăm bốn ơi triệu) đồng tiền lãi 15.106.000 (mười
lăm triệu một trăm lẻ sáu nghìn) đồng cho bà Võ Thị Đ.
2. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Đ. Buộc bà Nguyễn
Thị T nghĩa vụ thanh toán cho Thị Đ số tiền nợ gốc 140.000.000 (một
trăm bốn mươi triệu) đồng tiền lãi 15.106.000 (mười lăm triệu một trăm lẻ sáu
nghìn) đồng.
Kể từ ngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi
thi hành xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì còn phải chịu tiền lãi
theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
3. Thị Đ có nghĩa vụ trả lại cho ông Nguyễn Văn H bản chính Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ CS07458 ngày 21/4/2022 do S Tài
nguyên và Môi trường tỉnh B cấp cho ông Nguyễn Văn H.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên về án phí, chi phí tố tụng quyền
kháng cáo của các đương sự.
Ngày 06/3/2026, bị đơn bà Nguyễn Thị T kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm: Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị đơn
kháng cáo một phần bản án thẩm đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án
thẩm đối với phần nợ gốc và lãiT có nghĩa vụ thi hành.
Nguyên đơn bị đơn thống nhất thỏa thuận với nhau như sau: buộc
Nguyễn Thị T có trách nhiệm thanh toán cho Võ Thị Đ số tiền nợ gốc
111.000.000 (một trăm mười một triệu) đồng và tiền lãi 9.000.000 (chín triệu)
đồng, tổng cộng 120.000.000 (một trăm hai mươi triệu) đồng. Về án phí dân sự
thẩm: nguyên đơn chịu 2.000.000 đồng, bị đơn chịu 4.000.000 đồng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Những người tiến hành tố tụng
người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Nguyên đơn và bị đơn thống nhất được với nhau về
việc giải quyết vụ án, sự thỏa thuận của các đương sự tự nguyện, không vi phạm
điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội, không ảnh hưởng đến quyền và lợi
ích hợp pháp của các đương sự khác nên đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp
nhận một phần yêu cầu kháng cáo của bị đơn, sửa một phần bản án thẩm, công
nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa theo Điều 300 Bộ luật Tố tụng
dân sự.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm
tra tại phiên tòa, ý kiến trình bày của các đương sự, ý kiến phát biểu của Kiểm sát
viên;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
4
[1.1] Đơn kháng cáo của bị đơn thực hiện trong thời hạn luật định và đã nộp
tiền tạm ứng án phí phúc thẩm nên đủ điều kiện được xem xét theo thủ tục phúc
thẩm.
[1.2] Về sự có mặt của đương sự: người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Nguyễn Văn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt nên
Hội đồng xét xử giải quyết vắng mặt ông H theo quy định tại Điều 296 Bộ luật Tố
tụng dân sự.
[1.3] Về phạm vi xét xphúc thẩm: bđơn Nguyễn Thị T kháng o một
phần bản án sơ thẩm đối với nghĩa vụ trả nợ tiền gốc và lãi. Do đó, Tòa án cấp phúc
thẩm xem xét giải quyết trong phạm vi kháng cáo của bà T theo quy đnh tại Điều
293 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung: tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn và bđơn thống nhất
thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tranh chấp, cụ thể: buộc bà Nguyễn Thị T
trách nhiệm thanh toán cho Thị Đ số tiền nợ gốc 111.000.000 (một trăm
mười một triệu) đồng tiền lãi 9.000.000 (chín triệu) đồng, tổng cộng
120.000.000 (một trăm hai ơi triệu) đồng. Ván phí dân sự thẩm: nguyên
đơn chịu 2.000.000 đồng, bị đơn chịu 4.000.000 đồng.
[3] Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự tự nguyện, không vi phạm
điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội, không ảnh hưởng đến quyền và lợi
ích hợp pháp của các đương sự khác nên Hội đồng xét xử phúc thẩm sửa một phần
bản án thẩm, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa theo Điều
300 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[4] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
phù hợp.
[5] Ván phí dân sự phúc thẩm: Bị đơn phải chịu theo quy định của pháp
luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 147, Điều 148, Điều 296, Điều 300, khoản 2 Điều 308 và Điều
313 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ khoản 5 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần kháng cáo của bị đơn bà Nguyễn Thị T.
2. Sửa một phần Bản án dân sự thẩm 25/2026/DS-ST ngày 04/02/2026
của Tòa án nhân dân Khu vực 17 Thành phố HChí Minh, công nhận sự thỏa
thuận của các đương sự như sau:
Buộc Nguyễn Thị T trách nhiệm thanh toán cho Thị Đ số tiền
nợ gốc 111.000.000 (một trăm mười một triệu) đồng tiền lãi 9.000.000 (chín
triệu) đồng, tổng cộng 120.000.000 (một trăm hai mươi triệu) đồng.
5
Kể từ ngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi
thi hành xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì còn phải chịu tiền lãi
theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
3.1. Nguyên đơn Võ Thị Đ phải chịu 2.000.000 (hai triệu) đồng án phí,
được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.000.000 đồng theo Biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0031154 ngày 27/10/2025 300.000 đồng theo
Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0041920 ngày 25/11/2025 của Chi cục
Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Trả lại cho Thị Đ số tiền
2.300.000 (hai triệu ba trăm nghìn) đồng.
3.2. Bị đơn Nguyễn Thị T phải chịu 4.000.000 (bốn triệu) đồng.
4. Các phần khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng nghị đã
phát sinh hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
5. Về án phí dân sự phúc thẩm: Bị đơn Nguyễn Thị T phải chịu 300.000
đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo
Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014350 ngày 09 tháng 3 năm 2026
của Thi hành án dân sự Thành phố H.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự.
7. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND TP HCM;
- TAND khu vực 17 - TP HCM;
- Phòng THADS khu vực 17 - TP HCM;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, Tòa DS, HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Ngọc Mai
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1379/2026/DS-PT Bản án số 1379/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1379/2026/DS-PT Bản án số 1379/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất