Bản án số 1342/2026/DS-PT ngày 09/07/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1342/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1342/2026/DS-PT ngày 09/07/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 1342/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1342/2026/DS-PT Bản án số 1342/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1342/2026/DS-PT Bản án số 1342/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bn án s: 1342/2026/DS-PT
Ngày: 09-7-2026
V/v tranh chp hợp đồng vay tài sn
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên toà: Ông Nguyễn Trung Dũng
Các Thm phán:Bà Đinh Thị Mng Tuyết
Ông Phan Trí Dũng
- Thư ký phiên toà: Bà Lê Th Thùy - Thư ký Toà án nhân dân Thành phố
H Chí Minh.
- Đại din Vin kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh tham gia
phiên tòa: Bà Trn Th Phước - Kim sát viên.
Ngày 09 tháng 7 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân Thành ph H Chí
Minh sở 2 xét x phúc thm công khai v án th lý s 900/2026/TLPT-DS
ngày 28/5/2026 v việc “Tranh chấp hợp đng vay tài sn”
Do Bn án dân s thẩm s 56/2026/DS-ST ngày 19 tháng 3 năm 2026
ca Tòa án nhân dân khu vc 18 Thành ph H Chí Minh b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s 3875/2026/QĐ-PT ngày
16/6/2026, Quyết định hoãn phiên tòa phúc thm s 9811/2026/QĐ-PT ngày
29/6/2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:Trn Th S, sinh năm 1957; địa ch thưng trú: S A, t
D, khu ph A, phường C, Thành ph H Chí Minh.
Người đại din hp pháp của nguyên đơn: Văn Thị Ngc H, sinh năm
1983; địa ch thường trú: S E đường D, t E, khu ph A, phường T, Thành ph
H Chí Minh. (Văn bản y quyn theo Hp đồng y quyn ngày 01/12/2025).
- B đơn:Nguyn Th Kim S1, sinh năm 1967; địa ch thường trú: S E,
t G, khu ph A, phường C, Thành ph H Chí Minh.
Người đại din theo y quyn ca b đơn: Ông Lê Hi S2, sinh năm 2002;
địa ch: s B, đường Đ, phường G, Thành ph H Chí Minh (Văn bn y quyn
ngày 18/3/2026).
- Người kháng cáo: B đơn đơn bà Nguyn Th Kim S1.
NI DUNG V ÁN:
2
Theo ni dung bản án sơ thẩm:
Tại Đơn khởi kin và li khai trong quá trình tham gia t tụng, nguyên đơn
và người đại din hp pháp ca nguyên đơn bà Văn Thị Ngc H trình bày:
Vào ngày 30/11/2022, Trn Th S (tên thường gi: M T) cho Nguyn
Th Kim S1 (tên thường gi: L) vay s tiền 600.000.000 đồng. Hai bên đã lp
Giấy mượn tiền cùng ngày, trong đó ghi rõ: “Con L mượn cu m T s tin
600.000.000 đồng (sáu trăm triệu đồng chẵn)”. Ni dung giấy mượn tin do
Nguyn Th Kim S1 t viết, ký tên, ghi rõ h tên và lăn tay xác nhận khon vay.
Mc trong Giấy mượn tin th hin S1 n tin của cu m T”, tuy nhiên
người đại din hp pháp của nguyên đơn xác định s tin cho vay là tài sn riêng
ca bà Trn Th S. Do đó, đề ngh Tòa án không triu tp chng bà S tham gia t
tng với tư cách người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan. Hai bên tha thun thi
hạn vay không xác đnh; khi bà S nhu cu ly li tin s thông báo trước cho
S1 trong thi hn 01 tháng, bà S1 có trách nhim hoàn tr. Hai bên tho thun
mc lãi sut 1,67%/tháng.
Quá trình thc hin hợp đồng vay, trong năm đầu tiên, S1 thc hin vic
thanh toán tiền lãi đầy đủ cho S. Tuy nhiên, k t tháng 12/2023 đến nay,
S1 không tiếp tc thanh toán tin lãi theo tha thun.
Ngày 29/10/2025, bà S đã gửi thông báo yêu cu bà S1 thanh toán tin gc
và tiền lãi, nhưng bà S1 không thc hiện nghĩa vụ tr n. Vic bà S1 không hoàn
tr tiền vay đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyn và li ích hp pháp ca bà S.
Do đó, tại đơn khởi kiện, nguyên đơn yêu cầu Tòa án buc bà Nguyn Th
Kim S1 thanh toán tng s tiền 860.520.000 đồng; trong đó: Nợ gc 600.000.000
đồng và tin lãi 260.520.000 đng (tm tính t ngày 01/12/2023 cho đến ngày
01/02/2026 là 26 tháng x 1,67% x 600.000.000 đồng = 260.520.000 đồng).
Tuy nhiên, ngày 17/3/2026, người đại din hp pháp của nguyên đơn đã
đơn xin rút một phn yêu cu khi kiện, theo đó chỉ yêu cu b đơn thanh toán số
tin gốc 600.000.000 đồng và không yêu cu thanh toán tin lãi.
Ti Biên bn ly li khai Biên bn hòa gii cùng ngày 19/01/2026, b
đơn bà Nguyn Th Kim S1 trình bày:
S1 thừa nhận vay của S số tiền gốc 600.000.000 đồng vào ngày
30/11/2022 như nội dung Giấy mượn tiền nêu trên. B đơn thống nhất với nguyên
đơn về các nội dung: hình thức hợp đồng, lãi suất thỏa thuận, thời hạn vay việc
nhận thông báo đòi nợ ngày 29/10/2025. Bị đơn cũng đồng ý việc không triệu tập
chồng bà S tham gia tố tụng.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, S1 đã thanh toán tiền lãi đầy đủ đến
cuối năm 2024, nhưng từ đầu năm 2025 do gặp khó khăn về kinh tế nên không
tiếp tục thanh toán. Sau khi nhận được thông báo yêu cầu trả nợ của S ngày
29/10/2025, S1 vẫn chưa thể trả nợ. S1 cho rằng trước đây đã nhiều lần tr
tiền lãi bằng tiền mặt, không chứng từ nên đề nghị nguyên đơn xem xét miễn
toàn bộ tiền lãi và giảm 100.000.000 đồng tiền gốc. Bị đơn chỉ đồng ý thanh toán
500.000.000 đồng tiền gốc và đề nghị được trả khi bán được đất.
Ngoài ra, tại Bản tự khai bổ sung đề ngày 05/02/2026, S1 trình bày:
Ngày 30/11/2022, vay của vchồng Trần Thị S số tiền 600.000.000
3
đồng; mỗi tháng trả 24.000.000 đồng bằng tiền mặt. Tổng số tiền đã thanh toán
là 432.000.000 đồng. Đến năm 2024, do hoạt động kinh doanh gặp khó khăn nên
bà không tiếp tục trả được. Do đó, bà không đồng ý với yêu cầu của nguyên đơn
về việc buộc trả đủ 600.000.000 đồng, cho rằng đã thanh toán được 432.000.000
đồng.
Ti Bn án dân s thẩm s 56/2026/DS-ST ngày 19 tháng 3 năm 2026
ca Tòa án nhân dân khu vc 18 Thành ph H Chí Minh, đã quyết định:
Căn c các Điu 26, 35, 39, 92, 147, 157, 227, 228, 238, 244, 266, 271
273 ca B lut T tng dân s năm 2015, được sửa đổi, b sung năm 2025;
Căn cứ các Điu 116, 117, 357, 463, 466, 469, 468 ca B lut Dân s năm
2015, được sửa đi, b sung năm 2025;
Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 ca y ban
Thưng v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun s
dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Đình chỉ xét x đối vi yêu cu khi kin của nguyên đơn v vic: yêu
cu b đơn thanh toán tiền lãi 260.520.000 đồng (tm tính t ngày 01/12/2023 cho
đến ngày 01/02/2026 26 tháng x 1,67% x 600.000.000 đng=260.520.000
đồng).
2. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Trn Th S đối vi b
đơn bà Nguyn Th Kim S1 v vic: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Buc bà Nguyn Th Kim S1 phi thanh toán bà Trn Th S s tin n gc
600.000.000 đồng (sáu trăm triệu đồng).
K t ngày đơn yêu cu thi hành án ca Trn Th S cho đến khi thi
hành án xong, nếu Nguyn Th Kim S1 chm thi hành thì hàng tháng
Nguyn Th Kim S1 còn phi chu khon tin lãi ca s tin phi thi hành án theo
mc lãi suất quy định ti Điều 357, Điều 468 ca B lut Dân s năm 2015.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên v án phí, chi phí t tng, trách nhim
thi hành án, quyn kháng cáo của các đương sự.
Sau khi có bản án sơ thẩm, ngày 16/4/2026 b đơn bà Nguyn Th Kim S1
kháng cáo toàn b bn án dân s sơ thẩm, đề ngh Tòa án cp phúc thm hy bn
án sơ thẩm.
Ti phiên tòa phúc thẩm người đại din hp pháp ca b đơn bà Nguyn
Th Kim S1 gi nguyên yêu cầu kháng cáo. Đi din theo y quyn ca nguyên
đơn đơn xin xét x vng mặt. Nên căn c theo khoản 3 Điu 296 B lut T
tng dân s, Tòa án tiếp tc xét x vng mặt đại diện nguyên đơn.
Ti phiên tòa phúc thm, b đơn đề ngh gi nguyên án sơ thẩm.
Đại din Vin kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh tham gia phiên
tòa phát biểu quan điểm gii quyết v án.
V t tng, nhng người tiến hành t tng và tham gia t tng ti cp phúc
thẩm đã thực hiện theo đúng quy định ca B lut T tng dân s.
4
V ni dung: b đơn kháng cáo cho rng Tòa án cấp thẩm không xác
định b đơn vay nguyên đơn số tiền 600.000.000 đng n riêng hay n chung
ca v chng b đơn, đồng thi b đơn cho rằng b đơn đã trả n gc và lãi vi s
tiền 432.000.000 đồng. Xét thy, vic ký kết hợp đồng vay mượn được thc hin
giữa nguyên đơn và bị đơn được các bên tha nhn, b đơn cho rằng đã trả cho
nguyên đơn 432.000.000 đồng nhưng không cung cấp được chng c đ chng
minh nên đề ngh Hội đồng xét x không chp nhn kháng cáo ca b đơn; giữ
nguyên Bn án dân s thẩm s 56/2026/DS-ST ngày 19/3/2026 ca Tòa án
nhân dân khu vc 18 - Thành ph H Chí Minh.
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng ctrong h sơ vụ án và đã đưc
thm tra tại phiên tòa, căn c vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, li trình bày
của đương s, ý kiến ca Kim sát viên,
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] V t tng:
[1.1] Ngày 19/3/2026, Tòa án cấp thẩm đưa vụ án ra xét x, ti phiên tòa
thẩm, b đơn vắng mặt, đến ngày 09/4/2026, b đơn mới nhận được bản án
thẩm. Do đó, ngày 16/4/2026, b đơn Nguyn Th Kim S1 kháng cáo đi vi
bản án thẩm đúng quy định, b đơn đã thực hin vic np tin tm ng án
phí phúc thẩm theo quy định nên đủ điu kiện được xem xét theo th tc phúc
thẩm quy định tại các Điều 273, 276 Điu 285 B lut T tng dân s năm
2015.
[1.2] Ti phiên tòa phúc thẩm, người đi din hp pháp của nguyên đơn bà
Văn Thị Ngc H đã đơn xin xét x vng mt .Vì vy, hội đồng xét x phúc
thm tiến hành xét x v án vng mt h theo quy định ti khoản 3 Điều 296 ca
B lut T tng dân s.
[2] Xét kháng cáo ca bà Nguyn Th Kim S1 như sau:
B đơn kháng cáo cho rằng Bn án dân s sơ thẩm chưa làm khoản n là
n chung hay n riêng ca v chồng bà; chưa xác minh mục đích vay tiền; chưa
đưa ông Nguyễn Văn K chng bà S1 tham gia t tng với cách ngưi
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan; đồng thi cho rằng đã thanh toán cho nguyên
đơn số tiền 432.000.000 đồng bng tin mt, bao gm c tin gc và tin lãi, nên
vic Tòa án cp sơ thẩm buc phi thanh toán toàn b s tin gc 600.000.000
đồng là không đúng, vi phạm nghiêm trng th tc t tụng. Do đó, bị đơn đề ngh
Tòa án phúc thm hy bản án sơ thẩm.
Hội đồng xét x xét thy, quá trình gii quyết v án ti Tòa án cấp thm,
b đơn bà Nguyn Th Kim S1 xác nhn Giấy mượn tin lp ngày 30/11/2022 do
chính bà viết, ký tên và lăn tay xác nhận là đúng; đồng thi tha nhn có vay ca
Trn Th S s tiền 600.000.000 đồng theo ni dung giấy mượn tiền. Đây tình
tiết, s kiện các bên đu thng nht, không tranh chp nên thuộc trường
hp không phi chứng minh theo quy đnh ti khoản 2 Điu 92 B lut T tng
dân s năm 2015.
Đối vi ni dung kháng cáo cho rng khon vay là n chung ca v chng
và Tòa án cp thẩm chưa đưa ông Nguyễn Văn K tham gia t tng, Hội đồng
5
xét x xét thy:
Ti Biên bn ly li khai ngày 19/01/2026 trong toàn b quá trình gii
quyết v án cấp sơ thẩm, b đơn chỉ xác nhn trc tiếp vay tin ca bà Trn Th
S; không trình bày khoản vay được xác lp nhu cu chung của gia đình, cũng
không yêu cầu Tòa án đưa ông Nguyễn Văn K tham gia t tng với tư cách người
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan. H vụ án cũng không tài liu, chng c
nào th hin ông Nguyễn Văn K cùng xác lp giao dch vay, cùng nhn tin vay
hoc cùng cam kết thc hiện nghĩa vụ tr n đối với nguyên đơn. Mặt khác, mc
Giấy mượn tin th hiện người cho vay "cu m T", nhưng cả nguyên đơn
và b đơn đều thng nhất xác định s tin cho vay ca bà Trn Th S; đồng thi
b đơn cũng thống nht không yêu cầu đưa chng của nguyên đơn tham gia tố
tng.
Do đó, vic b đơn đến giai đoạn phúc thm mi cho rằng đây là khon n
chung ca v chng nhưng không xuất trình được bt k tài liu, chng c o
chng minh cho nội dung kháng cáo nên không căn c chp nhn. Vic Tòa
án cấp thẩm không đưa ông Nguyễn Văn K tham gia t tng phù hp theo
quy định ca pháp lut.
Đối vi ni dung kháng cáo cho rng b đơn đã thanh toán cho nguyên đơn
s tiền 432.000.000 đồng: Ti Biên bn ly li khai ngày 19/01/2026, b đơn trình
bày đã nhiều ln tr tin lãi bng tin mặt cho nguyên đơn nhưng không lp giy
tờ, đồng thời đề ngh nguyên đơn giảm toàn b tin lãi giảm 100.000.000 đng
tin gc. Tuy nhiên, ti Bn t khai ngày 05/02/2026, b đơn lại trình bày đã thanh
toán tng cộng 432.000.000 đồng, bao gm c gốc lãi. Như vậy, li khai ca
b đơn không thống nht v nội dung cũng như s tiền đã thanh toán. Mt khác,
b đơn không cung cấp được chng t, giy biên nhận, người làm chng hoc bt
k tài liu, chng c nào chng minh việc đã thanh toán số tiền 432.000.000 đồng
như trình bày; phía nguyên đơn cũng không tha nhn vic b đơn đã thanh toán
s tin này vào n gốc. Theo quy định tại Điều 91 B lut T tng dân s năm
2015, đương sự có yêu cu hoc phản đối yêu cu của đương sự khác thì phi
nghĩa vụ chứng minh. Trường hợp đương sự không cung cấp đưc chng c hoc
không chứng minh được cho yêu cu ca mình thì phi chu hu qu pháp lý ca
vic không chứng minh được. vy, Tòa án cấp thẩm không chp nhn li
trình bày ca b đơn là có căn cứ, đúng quy định pháp lut.
Đối vi phn tin lãi, trong quá trình gii quyết v án ti cấp sơ thẩm,
nguyên đơn đã t nguyn rút toàn b yêu cu khi kin v tin lãi; vic Tòa án
cấp sơ thẩm đình chỉ xét x đối vi phn yêu cu này theo khoản 2 Điu 244 B
lut T tng dân s năm 2015 đúng quy định ca pháp luật, các đương sự không
kháng cáo, Vin kim sát không kháng ngh nên Hội đng xét x phúc thm không
xem xét.
[3] T nhng phân tích trên, xét thấy không có cơ sở đ chp nhn toàn b
yêu cu kháng cáo ca b đơn bà Nguyn Th Kim S1.
[4] Ý kiến của đại din Vin kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh đề
ngh gi nguyên bản án thẩm căn cứ, phù hp vi nhận định ca Hội đồng
xét x nên được chp nhn.
6
[5] Án phí dân s phúc thẩm: Người kháng cáo Nguyn Th Kim S1 phi
chịu theo quy định ca pháp lut.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điu 148; khoản 1 Điều 308 và Điều 313 ca B lut T tng dân
s năm 2015;
- Căn cứ các Điều 463, 466, 468 B lut Dân s 2015 các Điu 91, 95
Lut các T chc tín dụng năm 2010 (sửa đổi b sung năm 2017);
- Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y
ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và
s dng án phí và l phí Tòa án;
1. Không chp nhn yêu cu kháng cáo ca b đơn bà Nguyn Th Kim S1.
2. Gi nguyên Bn án dân s sơ thẩm s 56/2026/DS-ST ngày 19 tháng 3
năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vc 18 Thành ph H Chí Minh.
3. Án pdân s phúc thm: B đơn Nguyn Th Kim S1 phi chu
300.000 đồng án phí dân s phúc thẩm được khu tr vào s tiền 300.000 đồng
đã nộp ti Biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s 0025378 ngày 21/4/2026
ti Thi hành án dân s Thành ph H Chí Minh.
Trường hp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi hành
án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Lut
Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo quy đnh tại Điều
30 Lut Thi hành án dân s.
Bn án dân s phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./
Nơi nhận:
- VKSND TP.HCM;
- TAND Khu vc 18 - TP.HCM;
- Phòng THADS khu vc 18 - TP.HCM;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, Hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Nguyễn Trung Dũng
7
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1342/2026/DS-PT Bản án số 1342/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1342/2026/DS-PT Bản án số 1342/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất