Bản án số 572/2026/DS-PT ngày 06/07/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 572/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 572/2026/DS-PT ngày 06/07/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 572/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 06/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hà Quốc T - Hà Quốc T Tranh chấp Chia thừa kế theo pháp luật
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 572/2026/DS-PT Bản án số 572/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 572/2026/DS-PT Bản án số 572/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 572/2026/DS-PT
Ngày: 06-7-2026
V/v tranh chấp: “Chia di sản
thừa kế và chia tài sản chung
quyền sử dụng đất”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diệp Thúy
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Ngọc Thái Dũng
Bà Nguyễn Thanh Nhàn
- Thư phiên a: Ông Ngô Phúc Thẩm - Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Đồng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân
tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Phan Thị Thanh Xuân - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 7 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử
phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 883/2025/TLPT-DS ngày 17 tháng 12 năm
2025 về tranh chấp “Chia di sn tha kế và chia tài sn chung quyn s dụng đất”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 37/2025/DS-ST ngày 05 tháng 8 năm 2025 ca
Toà án nhân dân khu vực N Đồng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 279/2026/QĐ-PT ngày 08
tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Hà Quốc T, sinh năm 1971 (có mặt);
Địa ch: số I, ấp Đ, xã B, thành phố Hồ Chí Minh. (Địa ch cũ: số I, ấp Đ, xã
B, huyện H, thành phố Hồ Chí Minh).
Đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Nguyễn Thanh P, sinh năm 1973 (có mặt);
Địa ch: số I, ấp Đ, xã B, thành phố Hồ Chí Minh. (Địa ch cũ: số I, ấp Đ, xã
B, huyện H, thành phố Hồ Chí Minh).
(Theo văn bản y quyền ngày 29/5/2024)
2
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho ông Quốc T: Luật Phạm
Ngọc D, thuộc văn phòng L2, đoàn luật sư tỉnh Đ (có mặt).
- Bị đơn: Ông Hà Quốc T1, sinh năm 1970 (có mặt);
Địa ch: p M, xã M, tỉnh Đồng Tháp (Địa chỉ cũ: ấp M, xã M, huyện C, tỉnh
Tiền Giang).
Đại diện theo ủy quyền: Chị Trần Thanh N, sinh năm 1998 (có mặt);
Địa chỉ: ấp M, xã M, tỉnh Đồng Tháp ịa chỉ cũ: ấp M, xã M, huyện C, tỉnh
Tiền Giang).
(Theo văn bản y quyền ngày 23/4/2024)
Người bo v quyn và li ích ca b đơn: Ông Lê Hoàng  Là Luật sư của
Văn phòng L3 thuc Đoàn luật sư tỉnh Đ (có mt);
- Người c quyn li, ngha v liên quan:
1. Bà Hà Thị L, sinh năm 1980 (xin vng mt);
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Hà Thị L: Ông Lê Hoàng Â
Là Luật sư của Văn phòng L3 thuc Đoàn luật sư tỉnh Đ (có mt);
2. Bà Bùi Thị Tuyết N1, sinh năm 1973 (xin vng mặt);
3. Ch Hà Bảo N2, sinh năm 1993 (xin vng mặt);
4. Anh Hà Bảo D1, sinh năm 2005 (xin vng mặt);
5. Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1967 (xin vng mt);
6. Ông Huỳnh Văn H, sinh năm 1982 (xin vng mt);
7. Chị Hồ Thị Ngọc H1, sinh năm 1980 (vng mặt);
8. Anh Huỳnh Văn Chí H2, sinh năm 2000 (vng mặt);
9. Anh Nguyễn Minh T2, sinh năm 1994 (xin vng mt);
10. Ông Hà Văn L1, sinh năm 1971 (xin vng mt);
11. Chị Hà Lê Hồng G, sinh năm 1999 (vng mặt);
12. Ông Nguyễn Hữu H3, sinh năm 1969 (vng mặt);
13. Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1989 (vng mặt);
14. Chị Nguyễn Thị Yến N3, sinh năm 1993 (vng mặt);
15. Cháu Nguyễn Cao Bảo U, sinh năm 2015.
16. Cháu Nguyễn Cao Nhã U1, sinh năm 2021.
Đại diện theo pháp luật của cháu Bảo U, N: Anh Nguyễn Văn B chị
Nguyễn Thị Yến N3.
3
17. Bà Hoàng Thị H4, sinh năm 1974 (xin vng mt);
18. Ông Lê Văn B1, sinh năm 1974 (vng mặt);
19. Anh Lê Minh T3, sinh năm 1990 (vng mặt);
20. Anh Lê Hoàng N4, sinh năm 1994 (vng mặt);
21. Chị Bùi Thị Huỳnh N5, sinh năm 2000 (vng mặt);
Cùng địa ch: ấp M, M, tỉnh Đồng Tháp (Địa chỉ cũ: ấp M, M, huyện
C, tỉnh Tiền Giang).
22. Anh Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 1985 (xin vng mt);
Địa chỉ: ấp M, xã M, tỉnh Đồng Tháp (Địa chỉ cũ: ấp M, xã T, huyện C, tỉnh
Tiền Giang).
- Người kháng cáo: Bị đơn Hà Quốc T1.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo án sơ thẩm;
Nguyên đơn ông Hà Quc T trình bày:
Cha ca ông Hà Quc TcTô C (đã chết năm 2015), mẹc Mã Th
X (đã chết ngày 30/4/1992). Hai c 03 người con, trong đó 02 con ruột là ông
Hà Quc T1, Hà Quc T và 01 con nuôi là Hà Th L. Lúc sinh thi, cha m to
lập được thửa đt s 821, t bản đồ MDDC2, din tích 1.026m
2
, mục đích sử dng
V+T, ta lc ti p M, xã M, huyn C, tnh Tin Giang, đã được y ban nhân dân
huyn C cp giy chng nhn quyn s dụng đất s 1669QSDĐ/955720 ngày
21/12/1999 cho h ông C đứng tên. Năm 1992, c X chết, đến năm 2015
c C chết. Lúc cha, m chết đều không để li di chúc, thửa đất trên do ông T1 qun
lý s dng.
Quá trình qun lý, s dụng đt ông T1 đã t ý đp b căn nhà thờ xây dng
căn nhà khác trên thửa đất không thông qua ý kiến đng ý ca ông T. Trên
phần đất hin khu nhà m ca cha, m, din tích chiu ngang khong 10m,
chiu dài khong 25,5m, phn din tích còn li chiu ngang khong 21m, chiu
dài 25,5m. Ông T tha thun chia di sn tha kế vi ông T1 nhưng không thống
nhất được ý kiến, nên ông T khi kin yêu cu Tòa án gii quyết như sau:
+ Xác định thửa đất s 821, t bản đồ MDDC2, din tích 1.026m
2
, mục đích
s dng V+T, ta lc ti p M, xã M, huyn C, tnh Tin Giang là tài sn ca cha
ông T chết để li không có di chúc;
+ Yêu cu chia tha kế theo pháp luật đối vi phần đất bao gồm căn nhà
chiu ngang khong 21m, chiu dài 25,5m nm trong thửa đt s 821 nêu trên,
chia làm 03 k phn, ông T xin được chia 01 k phn tha kế bng quyn s dng
đất.
4
B đơn ông Hà Quc T1 trình bày:
V quan h huyết thống như phía nguyên đơn trnh bày là đúng. Lúc c C và
c X còn sng có to lập được căn nhà ng và thửa đất s 821, t bản đồ
MDDC2, din tích 1.026m
2
, mục đích s dng V+T, ta lc ti p M, xã M, huyn
C, tnh Tin Giang, đã được y ban nhân dân huyn C cp giy chng nhn quyn
s dụng đt s 1669QSDĐ/955720 ngày 21/12/1999 cho h ông C đứng
tên;
Năm 1992, cụ X chết không đ li di chúc, c C canh tác phần đất đến năm
2000 th giao phần đt cho ông T1 canh tác để th cúng cha c C, th cúng c X
và chămc phụng dưng c C;
Lúc còn sng c C đã chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn V mt liếp đất
phía sau chiu ngang khong 3m, chiu dài khoảng 42m, đến nay chưa lập th
tc sang tên;
Năm 2015, cụ C chết cũng không đ li di chúc. Năm 2018, ông T ký văn
bn tho thun phân chia thửa đất s 821 cho ông T1 nhưng chưa lập th tc sang
tên, đến nay xy ra tranh chp;
Ông T1 không chp nhn yêu cu khi kin ca ông T và có yêu cu phn
t như sau:
+ Công nhn ½ quyn s dụng đất thửa đất s 821 là thuc quyn s hu, s
dng ca ông T1, do đã hết thi hiu khi kin chia tha kế.
+ Yêu cu chia tha kế theo pháp luật đối vi ½ quyn s dụng đất thửa đất
821 ca cha chết để li sau khi tr phn đất đã chuyển nhượng cho ông V, chia ra
làm 04 k phn bng quyn s dụng đất.
Tại đơn yêu cu đc lp ngày 08/5/2025, người c quyn li ngha v liên
quan bà Hà Th L trnh bày:
Yêu cu chia tha kế theo pháp luật đối vi ½ quyn s dụng đt thửa đất
821 ca cha chết để li sau khi tr phn đất đã chuyn ngưng cho ông V, chia ra
làm 04 k phn bng quyn s dụng đất. Bà xin nhn 01 k phn bng quyn s
dụng đất lin k vi phần đất chia cho ông T1 và bà t nguyn tng cho k phn
tha kế ca bà li cho ông T1.
Tại bản án dân ssơ thẩm số 37/2025/DS-ST ngày 05 tháng 8 năm 2025 của
Toà án nhân dân khu vực N Đồng Tháp đã quyết định áp dụng: Điều 26, Điều
35, Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; c
Điu 649, 650, 651 B lut Dân sự; điểm a tiu mc 2.4 mc 2 phn I Ngh quyết
s 02/2004/NQ-TP ngày 10/8/2004 ca Hội đồng Thm phán Toà án nhân dân
ti cao; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Hà Quc T;
5
2. Không chp nhn yêu cu phn t ca b đơn ông Hà Quc T1;
3. Không chp nhn yêu cầu độc lp của người có quyn li ngha v liên
quan bà Hà Th L.
4. Xác định thửa đt s 821, t bản đồ MDDC2, din tích 1.026m
2
, mục đích
s dng V+T (nay là tha 454, t bản đồ s 15, din tích 820,5m
2
), ta lc ti p
M, M, huyn C, tnh Tin Giang, đã được y ban nhân dân huyn C cp giy
chng nhn quyn s dụng đt s 1669QSDĐ/955720 ngày 21/12/1999 cho h
ông Hà C đứng tên là di sn tha kế và tài sn chung ca cTô C và c
Th X.
- Chia cho ông Hà Quc T, ông Hà Quc T1, bà Hà Th L mi người mt k
phn tha kế và tài sn chung là quyn s dụng đt, c th phần đt ông T đưc
chia là 178,8m
2
, phn ông T1 đưc chia là 178,9m
2
, phn bà L đưc chia là
170,5m
2
thuc thửa đất s 821, t bản đồ MDDC2, din tích 1.026m
2
, mục đích
s dng V+T (nay là tha 454, t bản đồ s 15, din tích 820,5m
2
), ta lc ti p
M, M, huyn C, tnh Tin Giang (Nay M, tỉnh Đồng Tháp), đã đưc y
ban nhân dân huyn C cp giy chng nhn quyn s dụng đất s
1669QSDĐ/955720 ngày 21/12/1999 cho hộ ông Hà Tô C đứng tên.
V trí phần đất được chia như sau:
* Phần đất chia cho ông Hà Quc T:
- Phía đông giáp Đưng H (Bê tông);
- Phía tây giáp đất bà Trương Thị Bé N6;
- Phía nam giáp thửa đất 821;
- Phía bc giáp thửa đất 821.
* Phần đất chia cho bà Hà Th L:
- Phía đông giáp Đưng H (Bê tông);
- Phía tây giáp đất bà Trương Thị Bé N6;
- Phía nam giáp thửa đất 821;
- Phía bc giáp thửa đất 821 (Phần đất chia cho ông T).
* Phần đất chia cho ông Hà Quc T1:
- Phía đông giáp Đưng H (Bê tông);
- Phía tây giáp đất bà Trương Thị Bé N6;
- Phía nam giáp thửa đất 821 (Phần đất nhà m);
- Phía bc giáp thửa đất 821 (Phần đất chia cho bà L).
(Theo phiếu xác nhn kết qu đo đạc hin trng thửa đất ngày 04/7/2024 ca
6
Chi nhánh Văn phòng đăng lý đất đai huyn C)
- Ghi nhn vic bà L t nguyn cho li ông T1 k phn tha kế ca bà đưc
ng.
5. Hu b toàn b bin pháp khn cp tm thi Cấm thay đi hin trng tài
sn tranh chpquy đnh tại Điều 122 ca B lut T tng dân s đã được Toà án
nhân dân huyn Cái B, tnh Tin Giang áp dng ti Quyết định áp dng bin pháp
khn cp tm thi s 71/2024/QĐ-BPKCTT ngày 03 tháng 4 năm 2024.
Gii ta tài khon phong ta ca ông Hà Quc T, sinh năm 1971, đa ch: s
I, ấp Đ, B, huyện H, thành ph H Chí Minh ti Ngân hàng thương mại c phn
C1 Chi nhánh T4. Cho ông Hà Quc T nhn li s tin 40.000.000 đồng đã nộp
để thc hin bin pháp bảo đm ti Quyết đnh buc thc hin bin pháp bảo đảm
đã được Toà án nhân dân huyn Cái B, tnh Tin Giang áp dng ti Quyết định
s 71/2024/QĐ-BPBĐ ngày 03/4/2024.
Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo của
các đương sự theo quy định pháp luật.
Ngày 12/8/2025 bị đơn Quốc T1 đơn kháng cáo bản án sơ thẩm yêu
cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết:
+ Xác định thửa đất số 821, tờ bản đồ số MDDC2, diện tích 1.026m
2
, đo đạc
thực tế 820,5m
2
, tọa lạc tại ấp M, M, tỉnh Đồng Tháp tài sản chung của
cha mẹ ông ông C Thị X tạo lập. Trong đó ½ quyền sử dụng
đất của mẹ ông đã hết thời hiệu.
+ Chia thừa kế quyền sử dụng đất của cha ông trong thửa 821, tờ bản đồ số
MDDC2, diện tích 1.026m
2
, đo đạc thực tế 820,5m
2
(sau khi trừ đi diện tích
chuyển nhượng cho ông V 115,6m
2
và phần diện tích khu mộ 125,1m
2
) tọa lạc tại
ấp M, xã M, tỉnh Đồng Tháp ra thành 4 kỷ phần: Ông nhận 3 kỷ phần (01 kỷ phần
theo quy định, 01 kỷ phần công gn giữ, tôn tạo, 01 kỷ phần ca Hà Thị L nhượng
quyền thừa kế cho ông) 01 phần cho Hà Quốc T.
+ Công nhận ½ quyền sử dụng đất thửa 821, tờ bản đồ số MDDC2, diện tích
1.026m
2
, đo đạc thực tế là 820,5m
2
thuộc quyền sở hữu của ông.
Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện ủy quyền của bị đơn vẫn giữ nguyên yêu
cầu kháng cáo, đại diện của nguyên đơn không đồng ý với yêu cầu kháng cáo của
bị đơn. Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho ông T1 trnh bày: Các đương sự
thống nhất phần diện tích 820,5m
2
di sản của cụ X, cụ C, các đương sự thống
nhất trừ phần diện tích chuyển nhượng cho ông Huỳnh Văn H (51,6m
2
), phần
chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn V (115,6m
2
), phần đất nhà mồ (125,1m
2
),
còn lại 582,8m
2
. Căn cứ khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự th thời hiệu khởi kiện
chia di sản của cụ X đã hết, ông T1 người đang quản lý sử dụng ½ di sản của c
7
X nên được tiếp tục quản lý, còn lại ½ di sản của cụ C yêu cầu chia thừa kế làm 3
kỷ phần. Tòa án cấp sơ thẩm áp dụng điểm a, tiểu mục 2.4, mục 2 Nghị quyết
02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 của Hội đồng thẩm phán TAND tối cao
không phù hợp bởi lẽ Nghị quyết này hướng dẫn áp dụng Bộ luật Dân sự năm
1995 hiện nay đã hết hiệu lực nên không giá trị pháp lý. Tòa án cấp thẩm
chia thừa kế cho các đương sự không đảm bảo điều kiện tách thửa theo công văn
trả lời của UBND xã M. Bị đơn không đồng ý với chứng thư định giá của cấp phúc
thẩm, đề nghị Hội đồng xét xử lấy giá trung bnh cộng giữa biên bản định giá cấp
thẩm và cấp phúc thẩm. Từ những phân tích trên, đề nghị Hội đồng xét xử chấp
nhận kháng cáo của ông T1, sửa án sơ thẩm.
Luật bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn trnh bày: Các
đương sự trong vụ án đều thống nhất nguồn gốc phần đất tranh chấp là của cụ X,
cụ C tạo lập trong thời khôn nhân. Năm 1980 c C và cụ X đã cất nhà ở trên đất,
năm 1992 cX chết (phần đất trên chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất). Năm 1997 cụ C đăng ký khai và được các con cụ C không tranh chấp về
chia thừa kế phần cụ X và hàng thừa kế nên có cơ sở xác định quyền sử dụng đất
thửa 821 là tài sản của cụ C, cụ C chết không để lại di chúc. Việc bị đơn yêu cầu
áp dụng thời hiệu chia thừa kế của cụ X không căn cứ do không phải tài
sản của cụ X. Việc Tòa án cấp sơ thẩm chia thừa kế cho các đồng thừa kế
căn cứ, đảm bảo đủ điệu kiện tách thửa theo Công văn của Ủy ban nhân dân xã M
quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Đ. Nguyên đơn đồng ý trừ các phần diện
tích bị đơn đã chuyển nhượng cho người khác, không tranh chấp. Đối với
phần đất khu nhà mồ th nguyên đơn đồng ý cho ông T1 tạm quản sử dụng
không tranh chấp, nhưng ông T1 phải tạo điều kiện cho các anh em trong gia
đnh vào thăm viếng, chăm c các ngôi mộ. Từ những phân tích trên, đề nghị Hội
đồng xét xử giữ nguyên án thẩm, không chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông
T1.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biểu ý kiến: Về tố
tụng việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trnh giải quyết vụ án của Thẩm
phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân
sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng
theo pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Án thẩm chia thừa kế nhưng không xác định được các đương
sự được chia bao nhiêu diện tích đất V+T nên dẫn đến khó thi hành, không xem
xét công sức tôn tạo, giữ gn của ông T1, diện tích đất đương sự được chia không
đủ điều kiện tách thửa. Ngoài ra bản án sơ thẩm còn không tuyên cho các đương
sự được quyền đăng khai để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thiếu
sót, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 3 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự,
hủy bản án sơ thẩm.
8
Qua nghiên cứu toàn bcác tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, nội dung
yêu cầu kháng cáo của bị đơn, lời trnh bày của các đương sự, Luật sư và kết quả
tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát
nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Đơn kháng cáo của ông Hà Quốc T1 thực hiện đúng quy định
theo Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự, thời hạn kháng cáo đúng quy định Điều 273
Bộ luật Tố tụng dân sự;
Về quan hệ tranh chấp: Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Tòa án
cấp thẩm xác định quan hệ tranh chấp “Chia di sản thừa kế chia tài sản chung
quyền sử dụng đất” theo quy định tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 là
đúng quy định.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ có cơ sở xác định: Cụ Hà Tô C và cụ
Thị X vợ chồng, quá trnh chung sống sinh được 2 người con ruột gồm H,
Hà Quốc T và 1 người con nuôi là Hà Thị L.
Tài sản tạo lập trong quá trnh chung sống gồm: thửa đất số 821 tờ bản đồ
MĐDC2, diện tích 1026 m
2
, mục đích sdụng V+T tại ấp M, M, huyện C được
UBND huyện C cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 1669/QSDĐ/955720
ngày 21/12/1999 do cHà Tô C đại diện hộ gia đnh đứng tên.
Năm 1992 cụ X chết không để lại di chúc, đến 2015 cụ C chết cũng không
để lại di chúc, tài sản nđất do ông T1 quản lý sử dụng cho đến nay. Ông T khởi
kiện yêu cầu chia thừa kế đối với phần diện tích đất còn lại của thửa 821 (sau khi
trừ diện tích khu mộ diện tích đã chuyển nhượng). Ông Quốc T1 không
đồng ý và cho rằng thời hiệu chia thừa kế di sản của c X đã hết nên yêu cầu công
nhận ½ quyền sử dụng đất thửa 821 thuộc quyền sử dụng của ông T1, còn ½ quyền
sử dụng đất di sản của cụ C chia thừa kế làm 4 phần. Toà án cấp thẩm xác
định phần diện tích 820,5 m
2
thửa 821 tài sản chung của cụ X, cụ C là tài sản
chung của các thừa kế chia thừa kế thành 3 kỷ phần mi kỷ phần 178,9 m
2
có căn cứ.
[2.2]. Xét kháng cáo của ông Hà Quốc T1, yêu cầu xác định thửa 821 tờ bản
đồ MĐDC2 diện tích 1.026 m
2
(đo thực tế 820,5 m
2
) là tài sản chung của cụ X, cụ
C. Trong đó ½ quyền sử dụng đất của cụ X hết thời hiệu khởi kiện chia thừa
kế.
Xét thấy: Quá trnh xét xử tại cấp sơ thẩm các bên đương sự thống nhất phần
đất thửa 821 tờ bản đồ MĐDC2 diện tích 1.026 m
2
(đo thực tế 820,5 m
2
) tại ấp M,
xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang do cHà Tô C đứng tên quyền sử dụng đất (theo
9
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 1669/QSDĐ/955720) là tài sản chung
của cụ C, cụ X tạo lập trong thời kỳ hôn nhân.
Cụ X chết năm 1992, phần đất để lại do cụ C quản lý sử dụng. Đến năm 1999
cụ C đăng cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Căn cứ công văn số
1980/CNVPĐKĐĐ_ĐKCGLT ngày 3/6/2024 của chi nhánh văn phòng đăng
đất đai huyện C (BL109) cung cấp thông tin:
Theo hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai tại chi nhánh, hộ ông Hà Tô C
đứng tên thửa đất số 821 tờ Bản đồ MDDC2 được UBND huyện C cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất lần đầu dạng xét duyệt tập trung của UBND xã M, tại thời
điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không có hồ sơ đo đạc.
Trên cơ sở xét duyệt của Hội đồng xét duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất M, ttrnh v/v phê duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
UBND huyện C đã cấp giấy chứng nhận cho hộ ông C số
1669/QSDĐ/955720. Như vậy, viêc cấp giấy chứng nhận nói trên không đúng
trnh tự, thủ tục quy định tại mục IV Quyết định 201-CP ngày 01/7/1980 của Chính
Phủ việc ghi cấp quyền sử dụng đất cho hộ ông C không đúng với
hướng dẫn tại điểm b phần 2 mục V thông số 302/TT/ĐKTK ngày 20/8/1989
của T5 ruộng đất bởi lẽ, Theo qui định này th “tên của t chức, cá nhân ghi trong
giấy chứng nhận phải đúng với tên đã ghi trong đơn xin đăng ký quyền sử dụng,
S địa chính, danh sách được phê duyệt”. Ủy ban nhân dân M đã không yêu
cầu người dân làm đơn xin đăng cấp quyền sử dụng đất mà tự lên danh sách
các đối tượng được cấp quyền sử dụng đất để ghi cấp cho hộ không xem xét
đến nguồn gốc, quá trnh hnh thành thửa đất trái quy định của pháp luật như
viện dẫn trên.
[2.3] Như nhận định trên, thửa đất 821 tài sản chung của vợ chồng cụ C,
cụ X không phải tài sản của hgia đnh. Cụ X chết năm 1992, đến năm 1999 c
C đăng ký cấp quyền sử dụng đất. Xét tại thời điểm cụ Hà Tô C đăng ký cấp giấy
chứng nhận th các con gồm Quốc T1, Quốc T, Thị L đều không ý
kiến phản đối hay tranh chấp về hàng thừa kế và đều thừa nhận ½ quyền sử dụng
đất di sản của cụ X chưa chia nên có sở xác định ½ thửa đất số 821 do cụ
Tô C đứng tên là tài sản chung của các đồng thừa kế (theo hướng dẫn tại điểm a,
tiểu mục 2.4, mục 2 Nghị quyết 02/2004/NQ-TP ngày 10/8/2004 của Hội đồng
thẩm phán TAND tối cao). Do cụ C chết năm 2015 không để lại di chúc nên ½ di
sản thừa kế cụ C được chia thừa kế theo pháp luật.
- Hàng thừa kế của cụ C gồm có Hà Quốc T1, Hà Quốc T và Hà Thị L.
- Di sản thừa kế gồm: phần đất thửa 821 diện tích 1026m
2
(đo thực tế
820,5m
2
). Tại cấp thẩm các đồng thừa kế đã thống nhất trừ phần diện tích
chuyển nhượng cho ông Huỳnh Văn H (51,6m
2
), phần chuyển nhượng cho ông
Nguyễn Văn V (115,6m
2
), phần đất nhà mồ (125,1m
2
), còn lại 582,8m
2
chia làm
10
3 kỷ phần, mi kỷ phần được chia là 176 m
2
. Theo phiếu xác nhận kết quả đo đạc
hiện trạng thửa đất nêu trên th phần diện tích chia cho ông T 178,8 m
2
; phần
ông T1 được chia 178,9 m
2
; phần L 170,5 m
2
và bà L tự nguyện giao kỷ phần
được hưởng cho ông T1. Toà án cấp sơ thẩm ghi nhận chia thành 3 phần là có
sở.
- Về ng sức đóng góp gn giữ tôn tạo thửa đất 821, tại phiên tòa ông T1
không yêu cầu Hội đồng xét xử chia 01 phần công sức đóng góp của ông đối với
di sản thừa kế ca cụ C nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.4] Tuy nhiên theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 21/12/1999
cấp cho hộ ông C ghi mục đích sử dụng đất V+T nhưng hcấp giấy
chứng nhận không thể hiện diện tích đất th cư (BL 103-108). Nhận thấy, Toà án
cấp thẩm chia cho ông T diện tích 178,8m
2
, phần ông T1 được chia 178,9m
2
,
phần L 170,5m
2
thuộc thửa 821 tờ Bản đMDDC2 diện tích 1026m
2
, mục đích
sử dụng V+T (nay là thửa 454, tờ bản đồ 15, diện tích 820,5m
2
) nhưng không xác
định diện tích th của mi phần diện tích được chia không đảm bảo đảm
quyền lợi các đương sự.
Nhận thấy, trường hợp cụ C đăng ký quyền sử dụng đất ngày 21/12/1999 đối
với thửa 821 thuộc trường hợp đăng ký cấp quyền sử dụng đất lần đầu, được Nhà
nước công nhận quyền sử dụng đất mục đích sdụng đất của thửa đất được
công nhận V+T (vườn, th). Không thuộc trường hợp đăng biến động thời
điểm cụ C đăng cấp giấy chứng nhận th Luật đất đai năm 1993 đang hiệu
lực pháp luật nên diện tích đất ở được xác định theo quy định tại Điều 54 Luật Đất
đai năm 1993. Theo đó, UBND tỉnh quyết định mức đất mà mi hộ gia đnh nông
thôn được sử dụng để ở theo quy định của Chính phủ. Căn cứ quy định tại Điều 6
Nghị định 4/2000/NĐ-CP ngày 11/2/2000 về thi hành luật sửa đi, b sung một
số điều của Luật đất đai, Quyết định số 39/2002/QĐUB ngày 31/10/2002 của
UBND tỉnh T về việc ban hành quy định hạn mức giao đất cho hộ gia đnh
nhân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, th hạn mức đất nông thôn các không
quá 300m
2
. Đồng thời, Điều 141 Luật Đất đai năm 2024 cũng có quy định vviệc
xác định diện tích đất khi giấy tờ về quyền sử dụng đất không ghi diện tích
đất th diện tích đất được xác định bằng hạn mức công nhận đất (điểm a
khoản 2 Điều 141 Luật Đất đai 2024). Pháp luật đất đai tại thời điểm cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ cụ C cũng như pháp luật về đất đai qua các
thời kỳ và tại thời điểm xét xử đều có quy định cụ thể về xác định diện tích đất ở
trong trường hợp giấy tờ về quyền sử dụng đất không ghi diện tích đất ở. Do
đó, có đủ cơ sở xác định đất ở nông thôn tại thửa 821 là 300m
2
mà không cần xác
minh tại cơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do đó Hội đồng xét xử
sửa một phần bản án thẩm, xác định phần đất các đương sự được chia theo
phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất th phần diện tích chia cho ông
T là 178,8m
2
(trong đó có 100m
2
đất ở nông thôn, 78,8m
2
đất cây lâu năm), phần
ông T1 được chia 178,9 m
2
(trong đó 100m
2
nông thôn, 78,9m
2
đất cay lâu
11
năm), phần bà L 170,5 m
2
(trong đó có 100m
2
đất ở nông thôn, 70,5m
2
đất cay lâu
năm) và bà L tự nguyện giao kỷ phần được hưởng cho ông T1 nên được Hội đồng
xét xử ghi nhận.
[2.5] Đối với phần diện tích khu nhà mộ (125,1m
2
), phn diện tích chuyển
nhượng cho ông Huỳnh Văn H (51,6m
2
), phần chuyển nhượng cho ông Nguyễn
Văn V (115,6m
2
) các đương sự thống nhất không tranh chấp đồng ý giao cho
ông Hà Quốc T1 tiếp tục quản lý, sử dụng nhưng Tòa án cấp sơ thẩm không tuyên
giao quyền quản cho ông T1 thiếu sót nên Hội đồng xét xử phúc thẩm điều
chỉnh, b sung phần quyết định của bản án sơ thẩm cho phù hợp. Ông T1trách
nhiệm tạo điều kiện cho các đồng thừa kế vào thăm viếng chăm sóc các ngôi
mộ mà không được quyền ngăn cản. Đối với phần đất ông T1 chuyển nhượng cho
ông H ông V, ông T1 trách nhiệm làm các thủ tục sang tên chuyển quyền
cho các bên nếu ông H và ông V có yêu cầu, nếu có tranh chấp sẽ khởi kiện bằng
vụ án dân sự khác.
[3] Từ những phân tích trên, xét kháng cáo của bị đơn ông Quốc T1
không căn cứ nên không được Hội đồng xét xử chấp nhận, Hội đồng xét xử
quyết định áp dụng khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự, sửa một phần bản
án sơ thẩm.
[4] Xét lời trnh bày của Luật bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho bị đơn
không căn cứ nên không được chấp nhận. Lời trnh bày của Luật bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn là có căn cứ nên được chấp nhận. Xét
quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát chưa phù hợp với nhận định của Hội
đồng xét xử nên không được chấp nhận.
[5] Về án phí phúc thẩm: Do sửa án thẩm nên ông Hà Quốc T1 không phải
chịu án phí phúc thẩm.
V các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Không chấp nhận kháng cáo của ông Quốc T1. Sửa một phần bản án
thẩm số 37/2025/DS-ST ngày 05/8/2025 của Tòa án nhân dân khu vực N- Đồng
Tháp.
Căn cứ các Điều 649, 650, 651 B lut Dân sự; điểm a khoản 2 Điều 141
Luật Đất đai 2024; điểm a tiu mc 2.4 mc 2 phn I Ngh quyết s 02/2004/NQ-
HĐTP ngày 10/8/2004 ca Hội đồng Thm phán Toà án nhân dân ti cao; Điều
26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v
Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án,
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Hà Quc T;
12
2. Không chp nhn yêu cu phn t ca b đơn ông Hà Quc T1;
3. Không chp nhn yêu cầu độc lp của người có quyn li ngha v liên
quan bà Hà Th L.
4. Xác định thửa đt s 821, t bản đồ MDDC2, din tích 1.026m
2
, mục đích
s dng V+T (nay là tha 454, t bản đồ s 15, din tích 820,5m
2
), ta lc ti p
M, M, huyn C, tnh Tin Giang, đã được y ban nhân dân huyn C cp giy
chng nhn quyn s dụng đt s 1669QSDĐ/955720 ngày 21/12/1999 cho hộ
ông C đng tên là di sn tha kế ca c C và tài sn chung ca
hàng tha kế cTh X.
- Chia cho ông Hà Quc T, ông Hà Quc T1, bà Hà Th L mi người mt k
phn tha kế và tài sn chung là quyn s dụng đất, c th;
Chia cho ông Quc T phần đất din tích 178,8m
2
gm 100m
2
đất
nông thôn, 78,8m
2
đất cây lâu năm, (diện tích đt nm trong hành lang l gii
93,3m
2
), thuc thửa đất s 821, t bn đồ MDDC2, din tích 1.026m
2
, mục đích
s dng V+T (nay là tha 454, t bản đồ s 15, din tích 820,5m
2
), ta lc ti p
M, M, huyn C, tnh Tin Giang (Nay M, tỉnh Đồng Tháp), đã được y
ban nhân dân huyn C cp giy chng nhn quyn s dụng đất s
1669QSDĐ/955720 ngày 21/12/1999 cho hộ ông Hà Tô C đứng tên.
V trí phần đất được chia như sau:
- Phía đông giáp Đưng H (Bê tông);
- Phía tây giáp đất bà Trương Thị Bé N6;
- Phía nam giáp thửa đất 821 (phn chia cho bà L);
- Phía bc giáp thửa đất 821
(Có sơ đồ kèm theo)
Chia cho ông Quc T1 din tích 178,9m
2
gm 100m
2
đt nông thôn,
78,9m
2
đất cây lâu m (diện tích đất nm trong hành lang l gii 101,7m
2
),
thuc thửa đất s 821, t bản đ MDDC2, din tích 1.026m
2
, mục đích sử dng
V+T (nay là tha 454, t bản đồ s 15, din tích 820,5m
2
), ta lc ti p M, xã M,
huyn C, tnh Tin Giang (Nay M, tỉnh Đồng Tháp), đã được y ban nhân
dân huyn C cp giy chng nhn quyn s dụng đất s 1669QSDĐ/955720 ngày
21/12/1999 cho h ông Hà Tô C đứng tên có v trí:
- Phía đông giáp Đưng H (Bê tông);
- Phía tây giáp đất bà Trương Thị Bé N6;
- Phía nam giáp thửa đất 821 (Phần đất nhà m);
- Phía bc giáp thửa đất 821 (Phần đất chia cho bà L).
(Có sơ đồ kèm theo)
13
Chia cho Th L din tích 170,5m
2
gm 100m
2
đất nông thôn,
70,5m
2
đất cây lâu năm (din tích nm trong hành lang l gii 92,8m
2
), thuc
thửa đất s 821, t bản đồ MDDC2, din tích 1.026m
2
, mục đích s dng V+T
(nay là tha 454, t bản đồ s 15, din tích 820,5m
2
), ta lc ti p M, M, huyn
C, tnh Tin Giang (Nay M, tỉnh Đồng Tháp), đã được y ban nhân dân
huyn C cp giy chng nhn quyn s dụng đt s 1669QSDĐ/955720 ngày
21/12/1999 cho h ông Hà Tô C đứng tên, có v trí:
- Phía đông giáp Đưng H (Bê tông);
- Phía tây giáp đất bà Trương Thị Bé N6;
- Phía nam giáp thửa đất 821 (phn chia ông T1);
- Phía bc giáp thửa đất 821 (Phần đất chia cho ông T).
(Có sơ đồ kèm theo)
- Ghi nhn vic bà L t nguyn cho li ông T1 k phn tha kế ca bà đưc
ng.
5. Giao cho ông Hà Quc T1 đại din hàng tha kế c C, c X tiếp tc qun
lý, s dụng và đăng kê khai phần din tích khu m là 125,1m
2
, phn diện tích
chuyển nhượng cho ông Huỳnh Văn H (51,6m
2
), phần chuyển nhượng cho ông
Nguyễn Văn V (115,6m
2
) thuc thửa đất s 821, t bản đồ MDDC2, din tích
1.026m
2
, mc đích sử dng V+T (nay là tha 454, t bản đồ s 15, din tích
820,5m
2
), ta lc ti p M, xã M, huyn C, tnh Tin Giang (Nay M, tnh
Đồng Tháp), đã được y ban nhân dân huyn C cp giy chng nhn quyn s
dụng đt s 1669QSDĐ/955720 ngày 21/12/1999 cho h ông C đng tên
(theo phiếu xác nhn kết qu đo đc hin trng thửa đất ngày 04/7/2024 ca Chi
nhánh Văn phòng đăng đất đai huyện C). Đối vi phần đất khu m din tích
125,1m
2
các đồng tha kế c C, c X đưc quyền vào thăm viếng chăm sóc
ngôi m không ai được quyền ngăn cản.
6. Các đương sự đưc quyn liên h với quan nhà nước thm quyn
đăng khai để đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất được chia theo
quy định pháp lut.
(Theo phiếu xác nhn kết qu đo đạc hin trng thửa đất ngày 04/7/2024 ca
Chi nhánh Văn phòng đăng lý đất đai huyn C)
7. Hu b toàn b bin pháp khn cp tm thi Cấm thay đi hin trng tài
sn tranh chpquy đnh tại Điều 122 ca B lut T tng dân s đã được Toà án
nhân dân huyn Cái B, tnh Tin Giang áp dng ti Quyết định áp dng bin pháp
khn cp tm thi s 71/2024/QĐ-BPKCTT ngày 03 tháng 4 năm 2024.
Gii ta tài khon phong ta ca ông Hà Quc T, sinh năm 1971, đa ch: s
I, ấp Đ, B, huyện H, thành ph H Chí Minh ti Ngân hàng thương mại c phn
C1 Chi nhánh T4. Cho ông Hà Quc T nhn li s tiền 40.000.000 đồng đã nộp
14
để thc hin bin pháp bảo đm ti Quyết đnh buc thc hin bin pháp bảo đảm
đã được Toà án nhân dân huyn Cái B, tnh Tin Giang áp dng ti Quyết định
s 71/2024/QĐ-BPBĐ ngày 03/4/2024.
8. V án phí:
V án phí phúc thm: B đơn Hà Quc T1 không phi chu án phí phúc thm.
Về án phí sơ thẩm: Ông Hà Quốc T phải chịu 4.201.800 đồng án phí dân sự
thẩm. Khấu trừ 2.500.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0015147
ngày 03/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái B (Nay Thi hành
án dân sự tỉnh Đồng Tháp), nên ông T phải nộp tiếp là 1.701.800 đồng.
Ông Hà Quốc T1 phải chịu 8.210.900 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Khấu trừ
2.500.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0015375 ngày 17/5/2024 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái B (Nay Thi hành án dân sự tỉnh Đồng
Tháp) và 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai 0001445 ngày 12/8/2025 của
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp, nên ông T1 còn phải nộp tiếp 5.410.900
đồng.
Trả lại cho Hà Thị L 2.500.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số
0015374 ngày 17/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái B (Nay
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp).
9. Về chi phí tố tụng: Buộc ông Hà Quốc T1 hoàn trả lại cho ông Quốc T
chi phí tố tụng số tiền là 1.997.500 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật
thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành
án hoặc bị cưng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 9 Luật thi hành
án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
10. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Đồng Tháp;
- TAND Khu vực N Đồng Tháp;
- THADS tỉnh Đồng Tháp;
- Đăng cng thông tin điện tử;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Diệp Thúy
15
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 572/2026/DS-PT Bản án số 572/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 572/2026/DS-PT Bản án số 572/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất