Bản án số 586/2026/DSPT ngày 10/07/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 586/2026/DSPT

Tên Bản án: Bản án số 586/2026/DSPT ngày 10/07/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 586/2026/DSPT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Giữ nguyên bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 586/2026/DSPT Bản án số 586/2026/DSPT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 586/2026/DSPT Bản án số 586/2026/DSPT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 586/2026/DS-PT
Ngày: 10-7- 2026
V/v tranh chấp “Hợp đồng
vay tài sản và nợ hụi
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Nguyễn Thị Diệp Thúy.
Các Thẩm phán: Ông Trương Vĩnh Hữu;
Ông Nguyễn Chí Dững.
- Thư phiên tòa: Thị Thanh Vân- Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Đồng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp
tham gia phiên tòa:
Phan Thị Thanh Mến- Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 7 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét
xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 320/2026/TLPT-DS ngày 14/05/2026 về
việc tranh chấp Hợp đồng vay tài sản và nợ hụi”.
Do Bản án dân sự thẩm số 46/2026/DS-ST ngày 16 tháng 3 năm 2026
của Tòa án nhân dân Khu vực 8- Đồng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 1117/2026/QĐ-PT ngày
04 tháng 6 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị N (5 A), sinh năm 1965.
Địa ch: Tổ G, ấp T, xã P, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại din theo y quyn ca bà N: Bà Cao Thị Mỹ X, sinh năm 1967,
địa ch: p A, xã P, tỉnh Đồng Tháp (theo Hp đồng y quyn ngày 09/9/2025).
- B đơn: Huỳnh Thị D, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Số E, tổ G, ấp T, xã P, tỉnh Đồng Tháp.
- Người quyn li, nghĩa v liên quan: Ông Dương Văn Đ, sinh năm
1970.
Địa ch: Số E, tổ G, ấp T, xã P, tỉnh Đồng Tháp.
- Người kháng cáo: B đơn Huỳnh Thị D.
(Tại phiên tòa mặt Nguyễn Thị N, Cao Thị Mỹ X, Huỳnh Thị
D; Ông Dương Văn Đ có đơn xin xét xử vắng mặt).
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo án sơ thẩm,
* Nguyên đơn Nguyễn Thị N đại diện theo ủy quyền Cao Thị
Mỹ X thống nhất trình bày:
Vào ngày 28/3/2023 âm lịch Huỳnh Thị D hỏi vay của Nguyễn
Thị N số tiền 200.000.000 đồng, không có qui định thời hạn trả khi nào bà N cần
thì báo trước cho D 01 tháng để trả lại số tiền cho N, lãi suất D tự thỏa
thuận với bà N là 1,5%/tháng. Đến ngày 28/9/2023 âm lịch bà D tiếp tục vay của
N thêm số tiền 100.000.000 đồng, cũng thỏa thuận lãi suất 1,5%/tháng.
Từ khi vay tiền đến nay D đóng lãi cho N đầy đủ, đến tháng 5/2024 âm
lịch N yêu cầu D trả lại số tiền vốn là 300.000.000 đồng, nhưng D
không tiền trả tiếp tục đóng lãi cho N đến tháng 3/2025 âm lịch thì
ngưng đóng lãi cũng không trả lại tiền vốn cho N. Số tiền lãi tạm tính từ
tháng 3/2025 âm lịch đến tháng 01/2026 âm lịch 10 tháng x 1,5%/tháng x
300.000.000 đồng = 45.000.000 đồng. Tổng cộng là 345.000.000 đồng.
Ngoài ra D làm chủ hụi, N tham gia 05 dây hụi, 01 dây
5.000.000 đồng 04 dây hụi 1.000.000 đồng. D đóng hụi đầy đủ đến ngày
10/3/2025 âm lịch thì D tuyên bố bể hụi, do các hụi viên khác hốt hụi xong
không đóng hụi chết cho bà D, nên bà N có đến nhà bà D để cộng lại các dây hụi
vốn bà N đóng cho D thì D viết một biên nhận còn nợ N số
tiền hụi 68.408.000 đồng sau khi viết biên nhận nợ thì D trả dần cho
N được số tiền hụi 5.000.000 đồng. Hiện D còn nợ N số tiền hụi
63.428.000 đồng.
Việc bà D vay tiền và làm chủ hụi thì ông Dương Văn Đ là chồng bà D đều
biết. Việc vay tiền ông Đ tên vào giấy mượn tiền và khi đóng hụi thì D
gửi tiền cho ông Đ để đóng hụi cho bà D, nên ông Đ phải có trách nhiệm liên
đới cùng bà D trả tiền cho bà N.
Nay Nguyễn Thị N yêu cầu Huỳnh Thị D ông Dương Văn Đ liên
đới trả cho N số tiền vốn vay 300.000.000 đồng 45.000.000 đồng tiền
lãi. Đồng thời yêu cầu bà D và ông Đ liên đới trả số tiền hụi còn nợ
63.428.000 đồng. Tổng cộng chung tiền vay hụi 408.428.000 đồng (bốn
trăm lẽ tám triệu, bốn trăm hai mươi tám nghìn đồng).
* Bị đơn bà Huỳnh Thị D trình bày:
Vào ngày 28/3/2023 âm lịch Huỳnh Thị D vay của Nguyễn Thị N
số tiền vốn vay 200.000.000 đồng. Việc vay làm biên nhận nợ, thỏa
thuận lãi suất là 1,5%/tháng, biên nhận do bà N đọc cho bà D viết ký tên, sau
đó đến ngày 28/9/2023 bà D vay thêm số tiền 100.000.000 đồng của N nữa,
cũng thỏa thuận lãi suất 1,5%/tháng, bà N mới đem biên nhận vay trước ngày
3
28/3/2023 và 100.000.000 đồng đến nhà của D đưa thêm stiền 100.000.000
đồng giao cho bà D và bà D có ký tên phía dưới của biên nhận ngày 28/3/2023.
Từ khi vay đến nay bà D đóng lãi cho N đến tháng 03/2025 âm lịch thì
ngưng không đóng nữa, số tiền vay 200.000.000 đồng mỗi tháng đóng 3.000.000
đồng, còn số tiền vay 300.000.000 đồng thì đóng lãi mỗi tháng 4.500.000 đồng.
Như vậy bà D đóng lãi cho bà N tổng số tiền là 94.500.000 đồng, nhưng do hoàn
cảnh kinh tế khó khăn nên D xin N ngưng tính lãi nữa xin bà N cho
D trả dần dần vốn, bà N không nói gì mà đến nay khởi kiện bà D đến Tòa án.
Việc vay số tiền 300.000.000 đồng thì chồng D là ông Đ hoàn toàn
không biết, nhưng khi nhận số tiền sau 100.000.000 đồng thì N đến nhà
kêu ông Đ cùng ký tên nhưng ông Đ không có ở nhà, D có nói là vay dùm bà
Ú khi nào Ú trả tiền thì D trả cho bà N chứ ông Đ ký làm chi, nhưng N
nói thì cứ đi miễn sau tên ông Đ là được, nên bà D ký thay tên ông Đ vào
biên nhận D giao lại biên nhận cho bà N, chứ ông Đ không tên vào
biên nhận, D cũng đã hỏi lại ông Đ thì ông Đ cũng không tên vào biên
nhận. Tuy nhiên D ông Đ không yêu cầu giám định chữ ký, chữ viết tên
của ông Đ, vì kinh tế bà D khó khăn;
Bà D làm chủ hụi trong đó bà N có tham gia rất nhiều dây hụi, sau đó
D tuyên bố bể hụi thì D viết giấy nợ bà N stiền hụi 68.408.000 đồng
vào ngày 10/3/2025 D đã trả được số tiền 5.000.000 đồng, hiện còn nợ
63.428.000 đồng. Việc làm chủ hụi thì ông Đ cũng biết, nhưng ông Đ không
liên quan đến việc hụi, ông Đ đi làm xa. Chi phí trong gia đình, ăn uống,
đám tiệc thì bà D lo ông Đ đi làm cũng đưa tiền cho bà D chi tiêu trong gia
đình.
Nay D xin N điều chỉnh lại phần lãi suất 0,83%/tháng từ ngày vay
đến nay để bà D có điều kiện trả tiền cho bà N.
D gửi Thông báo thụ vụ án Thông báo hòa giải cho ông Đ,
nhưng do ông Đ đi làm ăn xa, nên gửi Bản tự khai đơn xin vắng mặt của
ông Đ cho ông chủ của ông Đ đem về đưa cho bà D đem nộp cho Tòa án. Ông Đ
không vay tiền của N, chỉ D đứng ra vay để choàng hụi cho các hụi
viên, hụi viên hốt rồi không đóng hụi chết lại cho D, nên D mới tuyên
bố bể hụi.
Nay Huỳnh Thị D đồng ý trả cho Nguyễn Thị N số tiền vốn vay
300.000.000 đồng, còn tiền lãi thì xin điều chỉnh lại mức lãi suất 0,83%/tháng từ
khi vay đến nay sau khi khấu trừ qua phần vốn còn lại vốn lãi bao nhiêu
thì D đồng ý trả tiếp cho bà N D đồng ý trả tiền hụi cho N số tiền
63.428.000 đồng. D không yêu cầu ông Đ liên đới cùng bà trả tiền cho N,
vì ông Đ không có sử dụng số tiền này.
- Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Dương Văn Đ trong suốt quá
4
trình từ khi Tòa án thụ lý đến khi xét xử, mặc dù Tòa án đã tống đạt các văn bản
tố tụng theo quy định và được D nhận thay cam kết giao lại cho ông Đ
D có nộp thay ông Đ đơn xin vắng mặt, ông Đ văn bản trình bày ý kiến
cho rằng ông Đ không đồng ý liên đới ng bà D trả cho N tiền vay tiền
hụi.
* Tại bản án dân sự thẩm số 46/2026/DS-ST ngày 16 tháng 3 năm 2026
của Tòa án nhân dân Khu vực 8- Đồng Tháp đã quyết định:
Căn cứ:
- Khoản 3 Điều 26, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Điều 91, các Điều
147, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 357, 463, 466, 468, 471 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Điều 27, Điều 30, Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Các Điều 15, 16, 17, 18 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019
của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường.
- Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý án
phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị N;
Buộc bà Huỳnh Thị D và ông Dương Văn Đ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị
N tổng số tiền 408.428.000 đồng (bốn trăm lẽ tám triệu, bốn trăm hai ơi
tám nghìn đồng) (trong đó vốn vay 300.000.000 đồng, 45.000.000 đồng tiền lãi
và 63.428.000 đồng tiền hụi).
Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp quan Thi
hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày đơn
yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả
cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả c khoản tiền,
hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải
thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự
năm 2015.
Ngoài ra, bản án còn tuyên về phần án phí, quyền kháng cáo của đương sự.
Ngày 30/3/2026, bị đơn Huỳnh ThD kháng cáo bản án sơ thẩm nêu
trên, yêu cầu Hội đồng xét xử phúc thẩm sửa một phần bản án dân sự sơ thẩm:
Không chấp nhận ông Dương Văn Đ liên đới trả nợ theo yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn bà Nguyễn Thị N.
Tại phiên tòa phúc thẩm; Huỳnh Thị D giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm:
5
- Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử Thư đã thực hiện đúng,
đầy đquy định của Bộ luật Tố tụng dân sự các văn bản pháp luật liên
quan đến việc xét xử vụ án. Người tham gia tố tụng chấp hành đúng, đầy đủ
quyền và nghĩa vụ theo qui định của pháp luật.
- Về nội dung: Quá trình giải quyết vụ án D thừa nhận còn nợ N số
tiền vay 300.000.000 đồng tiền nợ hụi 63.428.000 đồng. Việc vay tiền nợ
hụi giữa D N được xác lập trong thời gian chung với ông Dương Văn
Đ. Hiện D ông Đ vẫn còn quan hvợ chồng hợp pháp do chưa ly hôn.
D cũng thừa nhận tiền vay nợ hụi sử dụng vào mục đích “choàng” hụi và chi
tiêu trong gia đình. Do đó, Tòa án cấp thẩm buộc ông Đ nghĩa vliên đới
cùng D trả nợ cho N căn cứ. Đề nghị Hội đồng xét xử không chấp
nhận kháng cáo của bà D, Giữ y bản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực 8-
Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ thể hiện tại hồ sơ vụ án đã được thẩm tra
tại phiên tòa; trên sxem xét toàn diện các chứng cứ; ý kiến trình bày của
các đương sự; căn cứ kết quả tranh tụng và phát biểu của đại diện Viện kiểm sát
tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Xét đơn kháng cáo của Huỳnh Thị D nộp trong thời hạn,
đúng qui định tại các Điều 271, 272, 273 Bộ luật tTụng dân sự, nên được xem
xét giải quyết theo trình tự phúc thẩm.
Về quan htranh chấp: Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Tòa án
cấp sơ thẩm xác định quan hệ tranh chấp: Hợp đồng vay tài sản nhụi
đúng qui định tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2]. Về nội dung:
[2.1]. Xét kháng cáo của Huỳnh Thị D, không đồng ý buộc ông Dương
Văn Đ liên đới cùng với bà trả nợ, nhận thấy:
Xét thy: Hunh Th D ông Dương Văn Đ v chng, vic t chc
góp hi ca D thc hin trong thi k n nhân. Mt khác, bà D không
chng c chng minh vic s dng toàn b s tin huê hng vào mục đích
nhân. Đồng thi, ông Đ biết D làm ch hụi có đi góp tiền hi cho bà D. D
tha nhn vic t chc khui hụi được t chc ti nhà bà, tin vay tin n hi
s dng vào mục đích choàng hụi lo chi tiêu sinh hoạt trong gia đình. Như
vậy, đủ s xác đnh s tin D thu đưc t làm đầu tho hi nhm
6
phc v sinh hoạt gia đình, đáp ng nhu cu thiết yếu của gia đình. Khoản 1
Điu 30 Luật hôn nhân và gia đình qui định“ V, chng có quyền, nghĩa vụ thc
hin giao dch nhằm đáp ng nhu cu thiết yếu của gia đình”; khoản 2 Điều 37
Luật hôn nhân gia đình qui định” Vợ, chông nghĩa v chung do v hoc
chng thc hin nhằm đáp ng nhu cu thiết yếu yêu cu của gia đình”. Tòa án
cấp thm buc ông Đ cùng nghĩa vụ liên đới vi D tr n cho N
có căn cứ.
Từ những phân tích trên xét kháng cáo của Huỳnh Thị D không sở
nên không được chấp nhận. Quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát
căn cứ.
[4] Về án phí: Bà D phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
[5] Các vấn đề khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng nghị
phát sinh hiệu lực pháp luật kể từ thời điểm hết thời hạn kháng cáo kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự;
Không chấp nhận kháng cáo của Huỳnh Thị D. Giữ y bản án sơ thẩm
số 46/2026/DS-ST ngày 16/3/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 Đồng
Tháp.
Căn cứ Điều 357, 463, 466, 468, 471 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều
27, Điều 30, Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Các Điều 15, 16, 17, 18 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019
của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường. Điều 26 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị N;
Buộc bà Huỳnh Thị D và ông Dương Văn Đ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị
N tổng số tiền 408.428.000 đồng (bốn trăm lẻ tám triệu, bốn trăm hai mươi
tám nghìn đồng) (trong đó vốn vay 300.000.000 đồng, 45.000.000 đồng tiền lãi
và 63.428.000 đồng tiền hụi).
Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp quan Thi
hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày đơn
yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả
cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền,
7
ng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải
thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Điều 468 Bộ luật Dân sự
năm 2015.
2. Về án phí: Huỳnh Thị D phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự phúc
thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số
0004489 ngày 30/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
Huỳnh Thị D và ông Dương Văn Đ liên đới chịu 20.421.400 đồng án
phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho Nguyễn Thị N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là
9.761.000 đồng theo biên lai thu số 0008018 ngày 13/11/2025 của Thi hành án
dân sự tỉnh Đồng Tháp.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành hoặc bị
cưỡng chế thi hành theo qui định tại các điều 6,7, 7a 9 Luật thi hành án dân
sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
3. Các vấn đkhác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng nghị
phát sinh hiệu lực pháp luật kể từ thời điểm hết thời hạn kháng cáo kháng nghị.
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
8
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT
XỬ
Trương Vĩnh Hữu—Nguyễn Chí
Dững
THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Diệp Thúy
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 586/2026/DSPT Bản án số 586/2026/DSPT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 586/2026/DSPT Bản án số 586/2026/DSPT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất