Bản án số 605/2026/DS-PT ngày 17/07/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 605/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 605/2026/DS-PT ngày 17/07/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 605/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Văn C - Nguyễn Văn U Trang chấp Chia thừa kế, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 605/2026/DS-PT Bản án số 605/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 605/2026/DS-PT Bản án số 605/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 605/2026/DS-PT
Ngày: 17-7-2026
V/v tranh chấp: “Chia thừa kế và
Hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diệp Thúy
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Ngọc Thái Dũng
Bà Nguyễn Thanh Nhàn
- Thư phiên a: Ông Ngô Phúc Thẩm - Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Đồng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân
tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Hà Ngọc Thư Trúc - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 7 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử
phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 328/2026/TLPT-DS ngày 14 tháng 5 năm
2026 về tranh chấp “Chia thừa kế Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng
đất”.
Do Bản án dân sự thẩm số 139/2025/DS-ST ngày 15 tháng 9 năm 2025
của Toà án nhân dân khu vực B Đồng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 1116/2026/QĐ-PT ngày
04 tháng 6 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1956 (có mặt);
Địa chỉ: Khu phố K, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Ú, sinh năm 1972;
Địa chỉ: Khu phố K, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Tăng Văn H, sinh năm 1970 (có mặt);
Địa chỉ: Ấp Đ, xã L, tỉnh Đồng Tháp.
2
(Theo văn bản y quyền 15/6/2026)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1952.
Địa chỉ: Khu phố K, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
Đại diện theo ủy quyền ca M: Ông Biện Văn D, sinh năm 1944 (có mặt).
Địa chỉ: Khu phố K, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
2. Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1960 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp B, xã N, tỉnh Tây Ninh.
3. Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1963 (có đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp P, xã A, tỉnh An Giang.
4. Ông Nguyễn Văn A1, sinh năm 1968 (có mặt).
Địa chỉ: Khu phố K, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
5. Ông Nguyễn Đực E (Nguyễn Văn E1), sinh năm 1968 (có mặt).
Địa chỉ: Khu phố K, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
SĐT: 0385404585
6. Ông Biện Văn D1, sinh năm 1944.
Địa chỉ: Khu phố K, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
7. Bà Phạm Thị L, sinh năm 1975 (vắng mặt).
Địa chỉ: Khu phố K, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
8. Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1999 (vắng mặt).
Địa chỉ: Khu phố K, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
9. Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 2006 (vắng mặt).
Địa chỉ: Khu phố K, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
10. Anh Nguyễn Thanh S, sinh năm 1988 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
11. Bà Trần Thị R, sinh năm 1956 (có mặt).
12. Ông Nguyễn Minh H1, sinh năm 1980 (vắng mặt).
13. Bà Huỳnh Thị Thanh N, sinh năm 1984 (vắng mặt).
14. Chị Nguyễn Huỳnh Kim N1, sinh năm 2003 (vắng mặt).
15. Anh Nguyễn Huỳnh Tấn K1, sinh ngày 17/12/2007.
3
Đại diện theo pháp luật của anh K1: Ông Nguyễn Minh H1, sinh năm 1980
và bà
Huỳnh Thị Thanh N.
Cùng địa chỉ: Khu phố K, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
16. Bà Nguyễn Thị Mỹ L1, sinh năm 1967 (vắng mặt).
17. Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1992 (vắng mặt).
18. Ông Nguyễn Văn L2, sinh năm 1991 (vắng mặt).
19. Cháu Nguyễn Như Ý, sinh năm 2017.
Đại diện theo pháp luật của cháu Ý: Ông Nguyễn Văn L2, sinh năm 1991.
Cùng địa chỉ: Khu phố K, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
20. Anh Biện Văn P1, sinh năm 1984 (vắng mặt).
Địa chỉ: Khu phố K, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
21. Chị Biện Thị Đ1, sinh năm 1986 (vắng mặt).
Địa chỉ: Khu phố K, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
22. Ông Nguyễn Văn H2, sinh năm 1957 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp K, xã N, tỉnh Tây Ninh.
23. Bà Nguyễn Thị Đ2, sinh năm 1960 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp K, xã N, tỉnh Tây Ninh.
24. Anh Nguyễn Thành N2, sinh năm 1985 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp K, xã N, tỉnh Tây Ninh.
- Người kháng cáo: Bị đơn ông Nguyễn Văn Ú.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo án sơ thẩm;
Nguyên đơn ông Nguyễn Văn C trình bày:
Cha, m ca ông C là c ông Nguyễn Văn G, sinh năm 1923 chết năm 2007
và c Trương Thị N3, sinh năm 1927 chết năm 2013. Cha, mẹ 08 người con
chung gm: Nguyn Th M, Nguyễn Văn C, Nguyễn Văn K, Nguyn Th B (sinh
năm 1965 chết năm 2016 không có chồng con), Nguyn Th A, Nguyễn Văn A1,
Nguyễn Đực E và Nguyễn Văn Ú.
Các c Nguyễn Văn G bà Trương Thị N3 chết không để li di chúc. Di
sn tha kế ông Nguyễn Văn G Trương Thị N3 đ li gm các thửa đất ti
p K, xã M, th xã C, tnh Tin Giang, c th:
4
- Thửa đt s 1, t bản đồ 13, din tích 2.533,9 m
2
, đo đạc thc tế din tích
2.402,6m
2
theo giy chng nhn quyn s dụng đất s vào s cp giy chng
nhn quyn s dụng đất s: H01340 do y ban nhân dân huyn C cp ngày
28/12/2005 cho ông Nguyễn Văn G đại din h đứng tên.
- Thửa đất s 98, t bản đồ 10, din tích 1.756,9 m
2
đo đạc thc tế 1.725,7
m
2
theo giy chng nhn quyn s dụng đt s vào s cp giy chng nhn
quyn s dụng đất s: H01345 do y ban nhân dân huyn C cp ngày 28/12/2005
cho ông Nguyễn Văn G đại din h đứng tên.
- Thửa đất s 6, t bản đồ 13, din tích 37,2 m
2
đo đạc thc tế 23,2 m
2
theo
giy chng nhn quyn s dụng đất s vào s cp giy chng nhn quyn s
dụng đất s: H01339 do y ban nhân dân huyn C cp ngày 28/12/2005 cho ông
Nguyễn Văn G đại din h đứng tên, đo đạc thc tế có din tích 23,2m
2
.
- Thửa đất s 7, t bn đ 12, din tích 712,3 m
2
theo giy chng nhn quyn
s dụng đất s vào s cp giy chng nhn quyn s dụng đt s: H01346 do
y ban nhân dân huyn C cp ngày 28/12/2005 cho ông Nguyễn Văn G đại din
h đứng tên, đo đạc thc tế có din tích 712,1m
2
;
- Thửa đt s 5, t bản đồ 13, din tích 52,2 m
2
theo giy chng nhn quyn
s dụng đất s vào s cp giy chng nhn quyn s dụng đt s: H01342 do
y ban nhân dân huyn C cp ngày 28/12/2005 cho ông Nguyễn Văn G đại din
h đứng tên;
- Thửa đất s 60, t bản đồ 12, din tích 328,3 m
2
đo đạc thc tế có din tích
328,1 m
2
theo giy chng nhn quyn s dụng đất s vào s cp giy chng
nhn quyn s dụng đất s: H01341 do y ban nhân dân huyn C cp ngày
28/12/2005 cho ông Nguyễn Văn G đại din h đứng tên.
Lúc còn sng cha, m đã chuyển nhưng cho ông Biện Văn D1 Nguyn
Th M din tích 1.000m
2
nm trong tha 98, t bản đồ 10 đo đạc thc tế din tích
1.000,8 m
2
.
Vào năm 1996, cha m cho ông C ct nhà riêng trên thửa đất s 5 và mt
phn ca thửa đt s 1; sau đó ông Nguyễn Văn A1 cũng được ra ct nhà thửa đất
s 6 và mt phn thửa đất s 1.
Hin tha s 7 và phần đất còn li ca tha s 1 do ông Nguyn Văn Ú qun
lý.
Ông Nguyễn Văn C khi kin yêu cu Tòa án gii quyết: Chia tha kế ca
cha m là c ông Nguyễn Văn G c Trương Thị N3 chết để li theo pháp
luật đối vi diện tích đt còn li khong 4.243,9 m
2
ti p K, xã M, thC, tnh
Tin Giang (sau khi tr 1000,8 m
2
diện tích đã chuyển nhượng cho ông D1 và bà
M) làm 07 phn bng nhau. Ông C xin nhn bng hin vt khong 606,27m
2
v
trí đất chung quanh nhà ông đang xây cất trên thửa đất s 5 và mt phn ca tha
đất s 1; Trường hp phần đất được chia giá tr cao hơn 01 phần tha kế theo pháp
5
lut thì phi thanh toán li gtr chênh lệch cho người hưởng đt giá tr thp
hơn.
B đơn ông Nguyễn Văn Ú trình bày:
Cha, mẹ của ông Nguyễn Văn Ú cụ ông Nguyễn Văn G cụ bà Trương
Thị N3 08 người con chung gồm (Nguyễn Thị M, Nguyễn Văn C, Nguyễn
Văn K, Nguyễn Thị B sinh năm 1965 chết năm 2016 không chồng con),
Nguyễn Thị A, Nguyễn Văn A1, Nguyễn Đực E Nguyễn Văn Ú.
Cha, mẹ không để lại di chúc. Di sản cha, mẹ để lại gồm các thửa đất tọa lạc
tại ấp K, M, thị C, tỉnh Tiền Giang đã được Nhà nước cấp giấy chủ quyền
do ông Nguyễn Văn G đại diện hộ đứng tên. Thời điểm cấp đất các thành viên
trong hộ ông Nguyễn Văn G gồm có: Ông Nguyễn Văn G, Trương Thị N3, ông
Nguyễn Văn Ú, vợ ông Phạm Thị L, các con ông tên Nguyễn Văn Đ, Nguyễn Văn
P, Phạm Văn S1. Hiện tại trong hộ ông G gồm có: ông Nguyễn Văn Ú, vợ Phạm
Thị L, Nguyễn Văn ĐNguyễn Văn P.
Lúc còn sống, cha mẹ chỉ cho ông Nguyễn Văn C ông Nguyễn Văn
A1 mỗi người một cái nền ra cất nhà riêng: ông C đang quản thửa đất số 5,
ông A1 đang quản lý thửa đất số 6. Phần đất còn lại ông Ú đang quản lý. Theo xác
nhận của Công an thị xã thì thành viên trong hộ ông Nguyễn Văn G tên người
cháu ngoại là Biện Văn T nhưng cháu T đã chết từ lâu.
Nguồn gốc các thửa đất do cha mẹ ông tạo lập. Cụ thể:
- Thửa đất số 1, tờ bản đồ 13, diện tích 2.533,9 m
2
;
- Thửa đất số 98, tờ bản đồ 10, diện tích 1.756,9 m
2
;
Tổng diện tích 02 thửa đất này là 4.290,8 m
2
, trong đó 1.000 m
2
ông
Nguyễn Văn G và bà Trương Thị N3 đã chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị M
ông Biện Văn D1 lúc còn sống nhưng chưa tách thửa sang tên. Ông Biện Văn D1
yêu cầu được sang tên 1.000m
2
này ông đồng ý. Khi còn sống ông Nguyễn Văn
G và bà Trương Thị N3 di nguyện để 500m
2
làm khu đất mộ cho họ hàng con
cháu 2.790,8 m
2
giao cho người thờ cúng ông Nguyễn Văn G Trương Thị
N3 nên 02 thửa đất này không còn là di sản thừa kế.
- Thửa đất số 5, tờ bản đồ 13, diện tích 52,2m
2
;
- Thửa đất số 6, tờ bản đồ 13, diện tích 37,2m
2
;
- Thửa đất số 7, tờ bản đồ 12, diện tích 712,3m
2
;
- Thửa đất số 60, tờ bản đồ 11, diện tích 328,3m
2
;
Như vậy chỉ có 04 thửa đất với tổng diện tích 1.130m
2
đất trên là di sản thừa
kế của ông Nguyễn Văn G và bà Trương Thị N3 . Ông Ú đồng ý chia di sản thừa
kế là tổng diện tích 1.130m
2
đất ra làm 07 kỷ phần bằng nhau, ông xin nhận bằng
hiện vật 161,4m
2
đất. Đồng thời yêu cầu các đồng thừa kế của cha mẹ phải trả
lại cho ông các khoảng chi phí mà ông đã lo cho cha mẹ, cụ thể như sau:
6
+ Tiền mượn để lo trị bệnh cho cha gồm: mượn của ông Nguyễn Văn H2
40.000.000 đồng, mượn của Nguyễn Thị Đ2 40.000.000 đồng, ợn của ông
Nguyễn Văn N4 30.000.000 đồng.
Tổng cộng là 110.000.000 đồng.
+ Tiền hàng gương, đồ tẩn liệm, thuê mướn đạo tỳ và tiền xây mộ cho cha là
40.000.000 đồng.
+ T1 mượn để lo trị bệnh cho m gồm:ợn của ông Biện Văn P1
20.000.000 đồng, mượn của bà Biện Thị N5 40.000.000 đồng, mượn của bà Biện
Thị Đ1 30.000.000 đồng.
+ Tiền hàng gương, đồ tẩn liệm, thuê mướn đạo tỳ và tiền xây mộ cho mẹ là
65.000.000 đồng.
Tổng cộng số tiền ông Ú đã vay mượn để điều trị bệnh lo ma chay cho cha
mẹ 305.000.000 đồng. Ông Ú yêu cầu các anh chị em khi nhận thừa kế mỗi
người phải trả lại cho ông Ú số tiền 43.571.000 đồng.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Biện Văn D1 đơn yêu cầu độc
lp và trình bày:
Ông chng ca Nguyn Th M. Lúc n sng c Nguyễn Văn G
Trương Thị N3 đã sang nhưng cho ông và M diện tích đất đo đạc thc tế
1.000,8m
2
đất nm trong thửa đất 98 vi s tiền 20.000.000 đng. Ông Bin Văn
D1 yêu cầu Tòa án giải quyết: Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng
đất lập ngày 10/11/1995 đối với diện tích đất đo đạc thực tế 1.000,8m
2
đất nằm
trong thửa đất 98 hiện ông D1 và bà M đang quản lý.
Nguyễn Thị M có đơn yêu cầu độc lập và ủy quyền cho ông Biện Văn D1
trình bày xác định:
M thống nhất với lời trình bày của ông Nguyễn Văn C về mối quan hệ
huyết thống, các thửa đất của ông Nguyễn Văn G và bà Trương Thị N3 để lại
diện tích khoảng 5.400m
2
. c còn sống cha mẹ đã sang nhượng cho ông Biện
Văn D1 và bà M 1.000m
2
đất nên chỉ còn lại khoảng 4.400m
2
.
Nguyễn Thị M yêu cầu Tòa án giải quyết: chia di sản thừa kế của ông
Nguyễn Văn G và bà Trương Thị N3 chết để lại là quyền sử dụng 4.420m
2
đất tại
ấp K, xã M, thị xã C, tỉnh Tiền Giang theo pháp luật. Bà M xin nhận diện tích đất
khoảng 631,4 m
2
.
Ông Nguyễn Văn A1 đơn yêu cầu độc lập trình bày tại các phiên hòa
giải xác định:
Ông thống nhất với lời trình bày của ông Nguyễn Văn C về mối quan hệ
huyết thống, các thửa đất của ông Nguyễn Văn G và bà Trương Thị N3 để lại
diện tích khoảng 5.400m
2
. Lúc n sống cha mẹ đã sang nhượng cho ông Biện
7
Văn D1 và bà Nguyễn Thị M diện tích 1.000 m
2
trong thửa đất 98 nên chỉ còn lại
khoảng 4.400m
2
. Ông thống nhất công nhận cho ông D1, bà M 1.000 m
2
đất này.
Khi ông có vợ, cha ông có chỉ ông ra phần đất kế nhà ông C để cất nhà, ông
được biết thửa này là thửa 6.
Ông Nguyễn Văn A1 yêu cầu Tòa án giải quyết: chia thừa kế theo pháp luật
diện tích đất cha mẹ để lại là 4.400m
2
làm 07 phần, ông A1 xin nhận diện tích đất
khoảng 631,4 m
2
vị trí chung quang đất ông đã cất nhà; ông không đồng ý trả
cho ông Ú số tiền 43.571.000 đồng.
Ông Nguyễn Đực E đơn yêu cầu độc lập trình bày tại các phiên hòa
giải xác định:
Ông thống nhất với lời trình bày của ông Nguyễn Văn C về mối quan hệ
huyết thống, số thửa đất di sản thừa kế của ông Nguyễn Văn G Trương
Thị N3 đlại. Nguồn gốc các các thửa đất này do ông Nguyễn Văn G
Trương Thị N3 tạo lập. Số đất mà cha mẹ để lại diện tích khoảng 5.400m
2
. Lúc
còn sống vào năm 1998, cha mẹ đã sang nhượng cho ông Biện Văn D1
Nguyễn Thị M 1.000,8m
2
đất nên chỉ còn lại khoảng 4.400m
2
. Nay trong vụ kiện
này, ông đồng ý công nhận cho ông Biện Văn D1, Nguyễn Thị M 1.000,8m
2
đất yêu cầu Tòa án chia thừa kế theo pháp luật số đất cha mẹ tôi trong
tổng số 4.400m
2
, tôi xin nhận bằng hiện vật khoảng 631,4m
2
đất, tôi yêu cầu được
chia phần đất kế v trí nhà ông Văn A1, ông không đồng ý trả cho ông Ú
43.571.000 đồng. Nếu trong trường hợp phần đất các anh, em khác được chia đất
trên thực địa cao hơn phần đất được chia theo pháp luật ông không yêu cầu ai nhận
phần cao hơn phải hoàn lại giá trị chênh lệnh cho ông.
Ông Nguyễn Văn K trình bày tại bản tự khai xác định:
Ông thống nhất với lời trình bày của ông Nguyễn Văn C về mối quan hệ
huyết thống; các thửa đất của cha mẹ diện tích khoảng 5.400m
2
, lúc còn sống
cha mẹ của ông sang nhượng cho ông Biện Văn D1 1.000m
2
chưa tách thửa.
Ông K đồng ý công nhận cho ông Biện Văn D1 phần đất diện tích 1.000m
2
nằm
trong thửa 98.
Ông K yêu cầu chia thừa kế theo quy định của pháp luật di sản ba mẹ tôi để
lại diện tích đất 4.400m
2
. Khi cha của ông còn minh mẫn có di nguyện để lại 500m
2
đất làm nơi chôn cất dòng họ anh em, nội dung này thì tất cả anh em trong gia đình
đều biết.
Số tiền Nguyễn Văn Ú thiếu nợ do lo tiền để điều trị cho ba mẹ tiền
làm đám cho cha mẹ nếu Tòa án xác định phần nợ trên là đúng thì ông đồng ý trả
lại số tiền mà Nguyễn Văn Ú yêu cầu; số tiền trên không có hoặc không sử dụng
đúng mục đích lo cho cha mẹ thì ông không đồng ý trả.
Trần Thị R trình bày:
8
vợ của ông Nguyễn Văn C. Các thửa đất tranh chấp là di sản của ông
Nguyễn Văn G Trương Thị N3. Sau khi vợ chồng cưới nhau, ông G có
kêu bà và ông C cất nhà ở trên thửa đất hiện nay là thửa đất số 5 và một phần của
thửa số 1. Do đất tranh chấp di sản của ông G N3 nên bà không yêu cầu
trong vụ kiện này. Bà chỉ mong Tòa xem xét chia cho ông C một phần đất ngay vị
trí đang ở để vợ chồng có chổ ở ổn định.
Nguyễn Thị Mỹ L1 trình bày:
Bà là vợ của ông Nguyễn Văn A1. Các thửa đất tranh chấp là di sản của ông
Nguyễn Văn G Trương Thị N3. Sau khi vợ chồng cưới nhau, ông G
kêu và ông A1 ra cất nhà trên thửa đất hiện nay là thửa số 6 và một phần thửa
đất số 1. Do đất tranh chấp là di sản của ông G bà N3 nên bà không yêu cầu chia
thừa kế trong vụ kiện này. chỉ mong Tòa xem xét chia cho ông A1 một phần
đất ngay vị trí đang ở để vợ chồng có chổ ở ổn định.
Ông Nguyễn Văn H2 trình bày tại bản tự khai:
Ông với ông Nguyễn Văn Ú anh em con cậu ruột. Năm 2006, ông
cho ông Ú mượn 40.000.000 đồng, không tính lãi suất. Tiền mượn ông Ú sử dụng
vào việc điều trbệnh cho ông Nguyễn Văn G. Khi giao tiền không ghi giấy nợ do
là họ hàng thân thiết, thấy hoàn cảnh gia đình khó khăn. Ngày hôm nay, ông nhận
được giấy triệu tập của Tòa án về việc chia thừa kế của ông C ông Ú thì ông
yêu cầu những người chia thừa kế trong phần đất di sản để lại của ông G phải có
trách nhiệm trả lại cho ông số tiền trên khi giải quyết xong vụ án.
Anh Nguyễn Thành N2 trình bày tại bản tự khai:
Anh u ông Nguyễn Văn Ú bác. Ông Ú mượn của anh số tiền
30.000.000 đồng để trị bệnh cho ông N6, khi giao tiền anh không có ghi giấy nợ,
do thấy hoàn cảnh gia đình khó khăn nên anh cho mượn và không yêu cầu trả liền
chỉ nói khi nào ông Ú tiền thì trả cho anh. Nay Tòa án giải quyết tranh chấp
chia thừa kế, anh N2 yêu cầu những người được nhận thừa kế phải trách nhiệm
trả lại anh số tiền 30.000.000 đồng mà trước đây ông Ú đã ợn trị bệnh cho ông
N6.
Nguyễn Thị Đ2 trình bày tại bản tự khai:
với ông Nguyễn Văn Ú là bà con cậu ruột. cho ông Ú mượn
40.000.000 đồng, không tính lãi Ông Ú nói mượn tiền để điều trị bệnh cho cậu
Năm là ông Nguyễn Văn G cha ruột ông Nguyễn Văn Ú. Khi cho mượn tiền,
ông Ú không ghi giấy nợ do anh em con nên tin tưởng. cũng yêu
cầu trả nợ nhiều lần nhưng ông Ú cứ hẹn lần không trả đến nay. yêu cầu Tòa
án buộc ông Nguyễn Văn Ú trả lại cho bà 40.000.000 đồng.
Anh Nguyễn Thanh S trình bày tại bản tự khai:
9
Anh con của ông Nguyễn Văn K, là cháu nội của ông Nguyễn Văn G
Trương Thị N3. Năm 2005, anh có nhập hộ khẩu về sống chung ông, bà nội tại
ấp K, M, thị C, tỉnh Tiền Giang. Đến ngày 25/6/2017 anh chuyển hkhẩu
đến sinh sống tại xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Theo anh được biết ôngnội
còn sống tạo lập được các thửa đất sau: Thửa đất 60, tờ bản đồ 11; thửa số 5,
tờ bản đồ 13; thửa số 7, tờ bản đồ 12 trên đất 01 căn ncũng là tài sản của ông
bà nội; thửa số 1, tờ bản đồ 13; thửa đất 98 tờ bảng đồ số 10; thửa số 6, tờ bản đồ
13. Nay ông C yêu cầu chia các quyền sử dụng đất trên, anh không ý kiến yêu cầu
gì do anh chỉ ở nhờ trên phần đất của ông bà nội.
Những người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan còn lại không bản khai trình
bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn vắng mặt tại các phiên
họp và hòa giải
Tại bản án dân sự thẩm số 139/2025/DS-ST ngày 15 tháng 9 năm 2025
của Toà án nhân dân khu vực B Đồng Tháp đã áp dụng: Điu 129, Khoản 2 Điều
132, các Điu 213, 650, 651, 660 ca B lut n s;
Điểm đ khoản 1 Điều 12 khoản 7 Điều 27 ca Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi quy
định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý s dng án phí l phí Tòa án,
x:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn C, yêu cầu độc lập của
các ông, bà Biện Văn D1, Nguyễn Thị M, Nguyễn Văn A1, Nguyễn Đực E.
1. Công nhận diện tích đất 1.000,8 m
2
LUA thuộc một phần của thửa đất số
98 tờ bàn đồ số 10 được tách ra thành thửa 161 tại khu phố K, phường M, tỉnh
Đồng Tháp là của ông Biện Văn D1Nguyễn Thị M đã nhận chuyển nhượng
của các cụ Nguyễn Văn GTrương Thị N3 với số tiền 20.000.000 đồng.
Ông Biện Văn D1 Nguyễn Thị M quyền liên hệ quan thẩm
quyền đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích đất 1.000,8 m
2
đất LUA thửa 161 tại khu phố K, phường M, tỉnh Đồng Tháp theo quy định của
Luật đất đai.
Vị trí, diện tích thửa đất có sơ đồ đính kèm.
2. Xác định diện tích các thửa đất sau đây tại khu phố K, phường M, tỉnh
Đồng Tháp là di sản của cụ Nguyễn Văn G và cụ Trương Thị N3:
- Thửa đất số 1, tờ bản đồ 13, diện tích 2.402,6m
2
đất LUA theo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân huyện C cấp cho hộ Nguyễn Văn G
ngày 28/12/2005;
- Phần còn lại của thửa đất số 98, tờ bản đồ 10 tách thành 02 thửa: thửa 162
diện tích 724,9 m
2
thửa 163 diện tích 31 m
2
theo Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất do Ủy ban nhân dân huyện C cấp cho hộ Nguyễn Văn G ngày 28/12/2005;
10
- Thửa đất số 6, tờ bản đồ 13, diện tích 23,2 m
2
đất ONT; theo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân huyện C cấp cho hộ Nguyễn Văn G
ngày 28/12/2005;
- Thửa đất số 5, tbản đồ 13, diện tích thực đo 52,2 m
2
đất ONT theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân huyện C cấp cho hộ Nguyễn
Văn G ngày 28/12/2005;
- Thửa đất số 60, tờ bản đồ 12, diện tích thực đo 328,1 m
2
đất NTS theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân huyện C cấp cho hộ Nguyễn
Văn G ngày 28/12/2005;
- Thửa đất số 7, tờ bản đồ 12, diện tích thực đo 712,1 m
2
, trong đó có 300 m
2
đất ONT 412,1 m
2
CLN theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban
nhân dân huyện C cấp cho hộ Nguyễn Văn G ngày 28/12/2005.
3. Chia di sản của các cụ Nguyễn Văn G Trương Thị N3 theo của pháp
luật cho những người thừa kế sau đây với diện tích như sau:
3.1. Chia cho ông Nguyễn Văn C diện tích 52,2 m
2
đất ONT thuộc thửa đất
số 5, tờ bản đồ 10 và diện tích 398,1 m
2
đất LUA thuộc một phần của thửa đất số
1, tờ bản đồ số 13 tại khu phố K, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
Ông Nguyễn Văn C quyền liên hệ với cơ quan thẩm quyền đăng ký cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích 52,2 m
2
đất ONT thuộc thửa
đất 5, tbản đồ 10 diện tích 398,1 m
2
đất LUA tại khu phố K, phường M, tỉnh
Đồng Tháp theo quy định của Luật đất đai.
Vị trí, diện tích đất có sơ đồ đính kèm theo bản án.
Ông Nguyễn Văn Ú được quyền thu hoạch sen trên diện tích đất 398,1 m
2
đất
LUA thuộc một phần của thửa đất số 1, tờ bản đồ số 13 chia cho ông C trong thời
hạn 01 năm tính từ ngày tuyên án.
3.2. Chia cho ông Nguyễn Văn A1 diện tích 23,2 m
2
đất ONT thuộc thửa đất
6, tờ bản đồ 10 và diện tích 511,9 m
2
đất LUA thuộc một phần của thửa đất số 1,
tờ bản đồ số 13 tại khu phố K, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
Ông Nguyễn Văn A1 có quyền liên hệ với quan có thẩm quyền đăng
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất 6, tờ bản đồ 10 diện tích
23,2 m
2
đất ONT diện tích 511,9 m
2
đất LUA thuộc một phần của thửa đất số
1, tờ bản đồ số 13 tại khu phố K, phường M, tỉnh Đồng Tháp theo quy định của
Luật đất đai.
Vị trí, diện tích đất có sơ đồ đính kèm theo bản án.
Ông Nguyễn Văn Ú được quyền thu hoạch sen trên diện tích 511,9 m
2
đất
LUA thuộc một phần của thửa đất số 1, tờ bản đồ số 13 chia cho ông A1 trong thời
hạn 01 năm tính từ ngày tuyên án.
11
3.3. Chia cho ông Nguyễn Đực E diện tích 700 m
2
đất LUA thuộc một phần
của thửa đất số 1, tờ bản đồ số 13 tại khu phố K, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
Ông Nguyễn Đực E có quyền liên hệ với quan thẩm quyền đăng cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích 700 m
2
đất LUA tại khu phố
K, phường M, tỉnh Đồng Tháp theo quy định của Luật đất đai.
Vị trí, diện tích đất có sơ đồ đính kèm theo bản án.
Ông Nguyễn Văn Ú được quyền thu hoạch sen trên diện tích đất 700 m
2
đất
LUA thuộc một phần của thửa đất số 1, tờ bản đồ số 13 chia cho ông Đực E trong
thời hạn 01 năm tính từ ngày tuyên án.
3.4. Chia cho Nguyễn Thị M diện tích 31 m
2
đất LUA thuộc một phần của
thửa đất số 98, tờ bản đồ 10 tách ra thành thửa số 163 diện tích đất 106,7 m
2
thuộc mt phần của thửa số 1, tờ bản đồ số 13 tại khu phố K, phường M, tỉnh Đồng
Tháp.
Nguyễn Thị M có quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền đăng ký cấp
giấy chứng nhận quyền sdụng đất đối với diện tích đất được chia 31 m
2
thửa 163
tách ra từ một phần của thửa đất số 98, tờ bản đồ 10 diện tích đất 106,7 m
2
thuộc mt phần của thửa số 1, tờ bản đồ số 13 tại khu phố K, phường M, tỉnh Đồng
Tháp theo quy định của Luật đất đai.
Vị trí, diện tích đất có sơ đồ đính kèm theo bản án.
4. Giao cho ông Nguyễn Văn Ú tiếp tục quản di sản còn lại của cNguyễn
Văn G Trương Thị N3 các thửa đất sau đây tại khu phố K, phường M, tỉnh
Đồng Tháp để tự thỏa thuận với những người thừa kế còn lại ông Nguyễn Văn K
và bà Nguyễn Thị A:
- Phần còn lại của thửa đất số 98, tờ bản đồ 10 tách thành thửa 162 diện tích
724,9 m
2
;
- Thửa đất số 60, tờ bản đồ 12, diện tích thực đo 328,1 m
2
đất NTS;
- Thửa đất số 7, tờ bản đồ 12, diện tích thực đo 712,1 m
2
, trong đó có 300 m
2
đất ONT và 412,1 m
2
CLN;
- Diện tích đất 685,9 m
2
thuộc một phần của thửa số 1, tờ bản đồ số 13.
Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo của
các đương sự theo quy định pháp luật.
Ngày 18/12/2026 bị đơn ông Nguyễn n Ú đơn kháng cáo bản án
thẩm yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết sửa án sơ thẩm theo hướng không
chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn C, ông Nguyễn
Văn A1, ông Nguyễn Văn E1 và bà Nguyễn Thị M.
12
Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện ủy quyền của ông Nguyễn Văn Ú vẫn giữ
nguyên yêu cầu kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm công nhận tờ phân chia
ngày 30/02/2006 của cụ G, cụ N3 có nội dung để lại toàn bộ các thửa đất cho ông
Nguyễn Văn Ú. Nguyên đơn ông Nguyễn Văn C, ông Nguyễn Văn A1, ông
Nguyễn Đực E không thừa nhận tờ phân chia ngày 30/02/2006 do cụ G, cụ N3
tên. Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biểu ý kiến: Về tố tụng
việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết ván của Thẩm phán,
Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể
từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng theo
pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Tại phiên a phúc thẩm, bđơn Nguyễn Văn Ú cung cấp tờ
phân chia lập ngày 30/02/2006 nội dung cụ G, cụ N3 để lại toàn bộ các thửa
đất cho ông Nguyễn Văn Ú. Đây là chứng cứ mới phát sinh tại phiên tòa phúc
thẩm, chưa được Tòa án cấp sơ thẩm làm rõ tính hợp pháp của tờ phân chia ngày
30/02/2006 đảm bảo hai cấp xét xử. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 3
Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự, hủy bản án thẩm của Tòa án nhân dân khu
vực B Đồng Tháp, giao hồ sơ về Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại theo thủ tục
chung.
Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án, nội dung
yêu cầu kháng cáo của bị đơn, lời trình bày của các đương sự, kết quả tranh tụng
tại phiên tòa phúc thẩm, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh
Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về ttụng: Đơn kháng cáo của bị đơn ông Nguyễn Văn Ú thực hiện đúng
quy định theo Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự, thời hạn kháng cáo đúng quy định
Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự nên được xem xét giải quyết theo trình tự phúc
thẩm.
Về quan hệ tranh chấp: Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Tòa án cấp
thẩm xác định quan hệ tranh chấp “Chia thừa kế hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất” là đúng quy định tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự;
[2] Về nội dung vụ án:
Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ có cơ sở xác định cụ Nguyễn Văn G (chết
2007) và cụ Trương Thị N3 (chết 2013) chung sống có 8 người con gồm: Nguyễn
Thị M, Nguyễn Văn C, Nguyễn Văn K, Nguyễn Thị B (chết không chồng con),
Nguyễn Thị A, Nguyễn Văn A1, Nguyễn Đực E và Nguyễn Văn Ú. Quá trình
chung sống 2 cụ tạo lập quyền sử dụng đất các thửa đất gồm thửa số 01, diện tích
2404m
2
; thửa số 96, diện tích 1725,7m
2
; thửa số 5 diện tích 52,2m
2
; thửa số 6, diện
tích 23,2m
2
; thửa số 7 diện tích 712,1m
2
thửa số 60, diện tích 328,1m
2
. Các
13
thửa đất trên đều được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 28/12/2005
do cụ Nguyễn Văn G đại diện hộ gia đình đứng tên quyền sử dụng đất. Cụ G, cụ
N3 chết không để lại di chúc. Nguyên đơn Nguyễn Văn C yêu cầu chia thừa kế
theo pháp luật di sản của cG, cụ N3 là các thửa đất nêu trên.
Quá trình giải quyết tại cấp sơ thẩm, các đương sự thống nhất trong các thửa
đất do cụ G đứng tên quyền sử dụng đất. Cụ G đã chuyển nhượng 1000m
2
cho ông
Biên Văn D2 Nguyễn Thị M từ năm 1995 với giá 20 triệu đồng. Sau khi
nhận chuyển nhượng, vợ chồng ông D2, bà M đã canh tác sử dụng ổn định không
ai tranh chấp. Các đồng thừa kế của cụ N3, cụ G đồng ý trừ diện tích 1000m
2
đã
chuyển nhượng cho ông D2, M không yêu cầu chia thừa kế đối với diện tích
1000m
2
này.
Đối với phần diện tích còn lại 4243,9m
2
(sau khi trừ diện tích đã chuyển
nhượng). Ông Nguyễn Văn C yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật thành 7 phần
bằng nhau. Toà án cấp sơ thẩm đã chấp nhận yêu cầu khởi kiện chia thừa kế của
nguyên đơn và yêu cầu độc lập của ông Biện Văn D1, bà Nguyễn Thị M, Nguyễn
Văn A1, Nguyễn Đực E.
[3] Xét kháng cáo của bị đơn ông Nguyễn Văn Ú, nhận thấy:
Tại phiên tòa phúc thẩm, ông Ú cung cấp chứng cứ chứng minh cho yêu cầu
kháng cáo tờ phân chia tài sản lập ngày 30/02/2006 do cụ G, cụ N3 tên
nội dung : Các thửa đất nêu trên đều do tôi đứng tên tất cả tài sản trong nhà và
1 căn nhà một mình vợ chồng thằng con Ú tôi tên Nguyễn Văn Ú lo cho vợ
chồng già… Tôi giao toàn bộ lại cho vợ chồng con trai Nguyễn Văn Ú được
hưởng toàn bộ 6 thửa đất nêu trên để nuôi vợ chồng tôi thờ cúng ông bà không
được chia cho ai hết”. Cuối tờ phân chia chữ của cụ Nguyễn Văn G, cụ
Trương Thị N3 2 người làm chứng ông Nguyễn Văn D3, ông Nguyễn Văn
L3.
Tại phiên tòa phúc thẩm, ông Nguyễn Văn C, ông Nguyễn Đực E, ông
Nguyễn Văn A1 không thừa nhận chữ ký trong tphân chia lập ngày 30/02/2006.
Phía đại diện ủy quyền của ông Ú không yêu cầu giám định chữ ký trong tờ phân
chia. Đồng thời, không cung cấp địa chỉ của hai người làm chứng ông Nguyễn
Văn D3, ông Nguyễn Văn L3.
[4] Xét việc ông Ú cung cấp tờ phân chia ngày 30/02/2006 là tình tiết mới
phát sinh tại cấp phúc thẩm. Tờ phân chia tài sản ngày 30/02/2006 chưa được Toà
án cấp sơ thẩm xem xét đánh giá để làm rõ tính hợp pháp của tờ phân chia tài sản
do bị đơn cung cấp cũng như các tình tiết khách quan của vụ án. Nhằm bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của các bên đương sự và để đảm bảo 2 cấp xét xử, Hội
đồng xét xử xét thấy cần phải huỷ bản án thẩm giao hồ vTòa án cấp
thẩm xét xử lại theo thủ tục chung như quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm
sát. Do huỷ án sơ thẩm nên Hội đồng xét xử chưa xem xét yêu cầu kháng cáo của
ông Ú.
14
[5] Xét đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp
căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[6] Về án phí phúc thẩm: Do hủy bản án thẩm nên bị đơn ông Nguyễn Văn
Ú không phải chịu án phí phúc thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự;
1. Hủy Bản án dân sự thẩm số 139/2025/DS-ST ngày 15/9/2025 của Tòa
án nhân dân khu vực B Đồng Tháp. Giao hồ vTòa án cấp thẩm giải quyết
lại vụ án theo thủ tục chung.
2. Về án phí phúc thẩm: Ông Nguyễn Văn Ú không phải chịu án phí dân sự
phúc thẩm nên được hoàn lại 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số
0002951 ngày 29/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
3. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Đồng Tháp;
- TAND Khu vực B Đồng Tháp;
- THADS tỉnh Đồng Tháp;
- Đăng cổng thông tin điện tử;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Diệp Thúy
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 605/2026/DS-PT Bản án số 605/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 605/2026/DS-PT Bản án số 605/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất