Bản án số 1218/2025/DS-PT ngày 18/09/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1218/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1218/2025/DS-PT ngày 18/09/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 1218/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo của người đại diện hợp pháp của bị đơn ông Võ Quang V là ông Đặng Tấn P
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1218/2025/DS-PT Bản án số 1218/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1218/2025/DS-PT Bản án số 1218/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 1218/2025/DS-PT
Ngày: 18/9/2025
V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài
sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANHNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Các Thẩm phán:
Bà Đinh Thị Mộng Tuyết
Bà Huỳnh Thị Thanh Tuyền
Bà Trần Thị Thanh Trúc
- Thư phiên tòa: Ông Đặng Hùng Cường - Thư Tòa án nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm t nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phiên tòa: Bà Phạm Thị Mai - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 9 m 2025, tại trụ sTòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh, tiến hành t xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số
761/2025/TLPT-DS ngày 05 tháng 8 năm 2025 về việc: Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”.
Do Bản án dân sthẩm số 151/2025/DS-ST ngày 30/5/2025 của Tòa án
nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương (nay là Tòa án nhân dân khu
vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh) bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 4632/2025/QĐ-PT ngày
11 tháng 8 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số 15575/2025/QĐ-
PT ngày 29 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Sỹ C, sinh năm 1996; địa chỉ: số I, khu T, thị
trấn N, huyện L, tỉnh Lâm Đồng (nay là xã N, tỉnh Lâm Đồng); địa chỉ liên hệ: số
C, khu phố T, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương (nay phường T, Thành
phố Hồ Chí Minh).
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phan Ngọc T, sinh năm 1980;
địa chỉ: số A, đường số H, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay
phường L, Thành phố Hồ Chí Minh), người đại diện theo ủy quyền (Văn bản
ủy quyền ngày 16/11/2024), vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Võ Quang V, sinh năm 1959; địa chỉ: số H đường L, tổ C, khu
phố G, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay phường T, Thành phố
Hồ Chí Minh).
2
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Đặng Tấn P, sinh năm 1958; địa
chỉ: số B, tổ E, ấp A, B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (nay B, Thành
phố Hồ Chí Minh), người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày
25/12/2024), có mặt.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thanh D, sinh năm
1976; địa chỉ: số B, đường số A, khu dân cư H, khu phố G, phường H, thành ph
T, tỉnh Bình Dương (nay là phường P, Thành phố Hồ Chí Minh).
Người đại diện hợp pháp của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông
Đặng Tấn P, sinh năm 1958; địa chỉ: số B, tổ E, ấp A, xã B, huyện C, Thành phố
Hồ Chí Minh (nay B, Thành phố Hồ Chí Minh), người đại diện theo ủy
quyền (Văn bản ủy quyền ngày 09/4/2025), có mặt.
- Người kháng cáo: Người đại diện hợp pháp của bị đơn là ông Đặng Tấn P.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng nguyên đơn người đại diện hợp
pháp của nguyên đơn ông Nguyễn Sỹ C là ông Phan Ngọc T trình bày:
Ngày 17/7/2023, ông C cho ông V vay số tiền 339.000.000 đồng. Lãi sut
không được thỏa thuận trong hợp đồng nhưng hai bên thỏa thuận miệng
6,5%/tháng, thời hạn vay là 02 tháng. Để đảm bảo cho khoản vay, ông V đã đưa
cho ông C giữ 01 bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 244214,
số vào sổ H34843 do UBND thị xã T cấp cho ông V ngày 10/3/2008.
Trong quá trình vay, ông V đã trả tiền lãi cho ông C 02 lần: lần thứ nhất vào
tháng 8/2023 19.500.000 đồng, lần thứ hai vào tháng 9/2023 20.000.000 đồng
(tổng cộng 39.500.000 đồng). Khi đến hạn trả nợ gốc, ông V không trả được nên
ngày 17/9/2023, hai bên đã làm lại hợp đồng mới với nội dung số tiền không
thay đổi so với hợp đồng ngày 17/7/2023. Kể tđó đến nay, ông V không trả thêm
bất kỳ khoản tiền nào dù đã được ông C yêu cầu nhiều lần.
Vì vậy, ông C khởi kiện, yêu cầu ông V phải trả tổng số tiền là 366.360.000
đồng, trong đó tiền gốc 339.000.000 đồng, tiền lãi tính từ tháng 8/2023 đến tháng
11/2024 339.000.000 đồng x 1,6%/tháng x 16 tháng = 86.784.000 đồng
39.500.000 đồng (tiền lãi ông V đã trả) = 47.284.000 đồng. Ngoài ra, bị đơn còn
phải tiếp tục trả lãi đến khi xét xthẩm. Tuy nhiên, nay nguyên đơn chỉ yêu
cầu mức lãi suất 0,83%/tháng tính t8/2023 đến tháng 02/2025 19 tháng x
339.000.000đ x 0,83%/tháng = 53.460.300 đồng - 39.500.000 đồng (tiền lãi ông
V đã trả) = 13.960.300 đồng, ngoài ra ông V tiếp tục trả lãi đến khi xét xử
thẩm.
Bị đơn ông Quang V do ông Đặng Tấn P làm đại diện:
Đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, các thông báo công
khai chứng cứ hòa giải, thông báo kết quả phiên họp kiểm tra công khai chứng
cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng
ông P không gửi văn bản trình bày ý kiến trước yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn.
3
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Thanh D:
Đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, các thông báo công
khai chứng cứ hòa giải, thông báo kết quả phiên họp kiểm tra công khai chứng
cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng
ông D không gửi văn bản trình bày ý kiến trước yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn.
Tại Bản án dân sự thẩm số 151/2025/DS-ST ngày 30/5/2025 của Tòa án
nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương (nay là Tòa án nhân dân khu
vực 15 – Thành phố Hồ Chí Minh) đã quyết định:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Sỹ C
đối với bị đơn ông Võ Quang V về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Buộc bị đơn ông Quang V trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Sỹ C tổng
số tiền 358.209.815đ (Ba trăm năm mươi tám triệu hai trăm lẻ chín nghìn tám
trăm mười lăm đồng), trong đó: Tiền gốc 310.751.800đ (Ba trăm mười triệu bảy
trăm năm mươi mốt nghìn tám trăm đồng), tiền lãi 47.458.015đ (Bốn mươi bảy
triệu bốn trăm năm mươi tám nghìn không trăm mười lăm đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm đến khi thi hành án xong, bên
phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn lại phải thi hành án
theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Không chấp nhận một phần của nguyên đơn ông Nguyễn Sỹ C về việc
buộc bị đơn ông Võ Quang V trả số tiền gốc 28.248.200đ (Hai mươi tám triệu hai
trăm bốn mươi tám nghìn hai trăm đồng).
Buộc ông Nguyễn Sỹ C trả lại cho ông Quang V 01 bản chính Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số AM 244214, số vào sổ H34843 do UBND thị T cấp
cho ông Võ Quang V ngày 10/3/2008.
Ngoài ra, bản án còn quyết định về án phí, nghĩa vụ chậm trả quyền kháng
cáo.
Sau khi xét xử sơ thẩm, người đại diện hợp pháp của bđơn ông Đặng Tấn
P có đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm, người đại diện hợp pháp của bị đơn ông Đặng
Tấn P giữ nguyên yêu cầu kháng cáo. Người đại diện hợp pháp của nguyên
đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Các đương sự không thỏa thuận được với
nhau về việc giải quyết vụ án.
Đại din Vin Kim sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan
điểm:
- Về tố tụng: Những người tiến hành tố tụng tham gia tố tụng đã thực hiện
đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự tại Tòa án cấp phúc thẩm.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của
người đại diện hợp pháp của bị đơn ông Đặng Tấn P, giữ nguyên bản án
thẩm.
4
Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, căn cứo kết quả tranh tụng tại phiên tòa, lời trình bày của các đương
sự, ý kiến của Kiểm sát viên,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Phan Ngọc T đã được
Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó, Hội đồng xét
xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự trên theo quy định tại Điều 296 của Bộ
luật Tố tụng dân sự.
[2] Tại phiên tòa phúc thẩm, người đại diện hợp pháp của bị đơn cung cấp
bản photo chuyển khoản và cho đây là chứng cứ mới và đề nghị Hội đồng xét xử
căn cứ vào chứng cứ nêu trên để xem xét kháng cáo của bị đơn. Tuy nhiên, qua
xem xét chứng cứ do ông P xuất trình là bản photo và chứng cứ đã có trong hồ
và đã được Tòa án cấp sơ thẩm xem xét nên không phải là chứng cứ mới như lời
trình bày của ông P.
[3] Nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ là Hợp đồng cho vay tiền ngày
17/7/2023 Hợp đồng cho vay tiền ngày 17/9/2023. Quá trình tố tụng, bị đơn
không văn bản trình bày ý kiến người đại diện hợp pháp của ông V xác định
có vay nhưng đã trả lãi đầy đủ cho nguyên đơn, số tiền lãi do ông Nguyễn Thanh
D chuyển khoản vào tài khoản cho nguyên đơn. Nvậy, bị đơn không phủ nhận
chứng cứ do nguyên đơn xuất trình.
[4] Theo Hợp đồng cho vay tiền ngày 17/7/2023 thì ông C cho ông V vay số
tiền 339.000.000 đồng, thời hạn vay 02 tháng. Nguyên đơn cho rằng đến hạn trả
nợ, bị đơn không trả nên lại Hợp đồng cho vay tiền ngày 17/9/2023 với số tiền
339.000.000 đồng. Như vậy, căn cứ xác định số tiền bị đơn vay của nguyên
đơn 339.000.000 đồng, thời hạn vay theo hợp đồng ngày 17/7/2023 02 tháng
theo Hợp đồng ngày 17/9/2023 là 02 tháng, hai bên chỉ thỏa thuận tiền lãi trả
vào ngày 30 tây hàng tháng chứ không thỏa thuận mức lãi suất. Như vậy, các bên
có thỏa thuận về lãi nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất
nên Tòa án cấp sơ thẩm áp dụng mức lãi suất 0,83% là phù hợp theo quy định tại
khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
[5] Quá trình tố tụng, nguyên đơn cung cấp sao xác định bị đơn chuyển
khoản cho nguyên đơn số tiền lãi 39.500.000 đồng (ngày 10/8/2023, trả
10.000.000 đồng; ngày 21/8/2023, trả 9.500.000 đồng ngày 10/9/2023, trả
20.000.000 đồng). Người đại diện hợp pháp cho bị đơn cho rằng trả lãi nhiều n
số tiền nguyên đơn khai nhưng tại Tòa án cấp thẩm ông P không cung cấp
chứng cứ chứng minh ông D chuyển khoản nhiều hơn số tiền nguyên đơn khai.
Do đó, Tòa án cấp thẩm xác định số tiền bị đơn đã trả lãi là 39.500.000 đồng
là có căn cứ.
[6] Theo hợp đồng vay tiền, số tiền lãi bị đơn phải trả cho nguyên đơn
như sau:
Hợp đồng cho vay ngày 17/7/2023 tính từ ngày 17/7/2023 đến ngày
17/9/2023 là 02 tháng x 0,83%/tháng x 339.000.000đ = 5.627.400 đồng.
5
Hợp đồng cho vay ngày 17/9/2023 tính từ ngày 18/9/2023 đến ngày
17/11/2023 02 tháng x 0,83%/tháng x 339.000.00= 5.627.400 đồng.Tổng
cộng là 11.254.800 đồng.
[7] Như vậy, stiền lãi ông V đã trả vượt quá mức lãi suất quy định là:
39.500.000 đồng 11.254.800 đồng = 28.248.200 đồng. Tòa án cấp thẩm đã
khấu trừ số tiền này vào nợ gốc, xác định số nợ gốc còn lại là: 339.000.000 đồng
- 28.248.200 đồng = 310.751.800 đồng. Việc tuyên buộc bị đơn trả số tiền gốc
còn lại này căn cứ, đúng quy định tại Điều 466, Điều 470 Bộ luật Dân s
năm 2015.
[8] Về tiền lãi: Nguyên đơn yêu cầu mức lãi suất 0,83%/tháng tính từ tháng
8/2023 đến khi xét xthẩm. Tuy nhiên, bị đơn đã trả lãi của tháng 10/2023 nên
Tòa án cấp thẩm tính lãi từ ngày 18/11/2023 đến ngày xét xử thẩm với số
tiền 47.458.015 đồng là có căn cứ.
[9] Để đảm bảo khoản vay, ông V đã giao cho ông C giữ Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số AM 244214, số vào sổ H34843 do UBND thị xã T cấp cho
ông Quang V ngày 10/3/2008. Do nghĩa vụ trả nợ đã được giải quyết bằng bản
án, việc Tòa án cấp thẩm tuyên buộc ông C trả lại giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất này cho ông V là phù hợp.
[10] Người đại diện hợp pháp của bị đơn kháng cáo nhưng không cung cấp
được chứng cứ chứng minh cho yêu cầu kháng cáo của mình nên kháng cáo của
người đại diện hợp pháp của bị đơn không được chấp nhận.
[11] Đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
tại phiên tòa là phù hợp.
[12] Về án phí dân sự phúc thẩm: Bị đơn là người cao tuổi nên không phải
chịu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 148, khoản 1 Điều 308, Điều 313 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban Thưng
v Quc hội quy định v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án.
1. Không chấp nhận kháng cáo của người đại diện hợp pháp của bị đơn ông
Võ Quang V là ông Đặng Tấn P.
2. Giữ nguyên Bản án dân sự thẩm số 151/2025/DS-ST ngày 30 tháng 5
năm 2025 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình ơng (nay
Tòa án nhân dân khu vực 15 – Thành phố Hồ Chí Minh).
3. Về án phí dân sự phúc thẩm: Bị đơn không phải chịu.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
6
Nơi nhận:
- TAND tối cao;
- VKSND Thành phố Hồ Chí Minh;
- THADS Thành phố Hồ Chí Minh;
- Phòng THADS khu vực 15 – Thành phố
Hồ Chí Minh;
- TAND khu vực 15 – Thành phố Hồ Chí
Minh;
- Đương sự;
- Lưu: HS, VP (15), 72.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đinh Thị Mộng Tuyết
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1218/2025/DS-PT Bản án số 1218/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1218/2025/DS-PT Bản án số 1218/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất