Bản án số 1019/2026/DS-PT ngày 10/08/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1019/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1019/2026/DS-PT ngày 10/08/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 1019/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: TRỊNH VĂN T - NGUYỄN VĂN TR
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1019/2026/DS-PT Bản án số 1019/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1019/2026/DS-PT Bản án số 1019/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 1019/2026/DS-PT
Ngày: 10 -8 -2026
V việc “Tranh chấp quyn s dng
đất và yêu cu bồi thường thit hi
v quyn s dụng đất & Bồi thường
thit hi ngoài hợp đồng”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Dim Hng
Các Thm phán: Bà Hoàng Th Thuý Lành
Bà Võ Th Hng Mai
- Thư ký ghi biên bn phiên tòa: Bà Phan Ngc Nhn, Thư ký Tòa án nhân
dân tnh Tây Ninh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông
Nguyn Tn Phát, Kim sát viên.
Ngày 10 tháng 08 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tnh Tây Ninh m
phiên tòa xét x phúc thm công khai v án dân s th s 541/2026/TLPT-DS
ngày 07 tháng 07 năm 2026 v việc “Tranh chấp quyn s dụng đất và yêu cu bi
thưng thit hi v quyn s dụng đất, bi thường thit hi ngoài hợp đồng”.
Do Bn án dân s thẩm s 31/2026/DS-ST ngày 30 tháng 3 năm 2026 Tòa
án nhân dân khu vc 3 - Tây Ninh, b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 503/2026/QĐ-PT ngày
08 tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trịnh Văn T, sinh năm 1968
Địa ch: p R, xã M, tnh Tây Ninh (có mt).
Người đại din hp pháp theo u quyn ca ông T: Ông Nguyễn Văn L, sinh
năm: 1959
Địa ch: p C, xã H, tnh Tây Ninh (có mt).
Người bo v quyn li ích hp pháp ca ông Trịnh Văn T: Luật Thái
Hoàng D Văn phòng Luật sư Nguyn Hòa B Đoàn Luật sư tỉnh T (vng mt).
- B đơn: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1983
2
Địa ch: Ấp R, xã Đ, tỉnh Tây Ninh (có mt)
- Người có quyn lợi nghĩa v liên quan:
1. Bà Nguyn Th Kim T2, sinh năm 1972 (vắng mt)
2. Anh Trnh Hoàng T3, sinh năm 2002 (vắng mt)
3. Anh Trnh Hoàng L1, sinh năm 2001(có mặt)
4. Bà Đào Thị H, sinh năm 1982 (vắng mt)
Cùng địa ch: Ấp R, xã Đ, tỉnh Tây Ninh.
5. Ủy ban nhân dân xã Đ, tnh Tây Ninh
Địa ch tr s: Ấp T, xã Đ, tỉnh Tây Ninh
Người đi din: ông Phan Duy Q - Ch tch (vng mt)
6. Bà Nguyn Th G, sinh năm 1946
Địa ch: p T, xã Đ, tỉnh Tây Ninh (vng mt)
7. Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1949
Địa ch: ấp R, xã Đ, tỉnh Tây Ninh (vng mt)
3.8. Bà Nguyn Th G (nhỏ), sinh năm 1951
Địa ch: ấp C, xã Đ, tỉnh Tây Ninh (vng mt)
9. Bà Nguyn Th S, sinh năm 1954
Địa ch: p M, xã M, tnh Tây Ninh (vng mt)
10. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1953
Địa ch: p R, xã Đ, tỉnh Tây Ninh (vng mt)
11. Bà Nguyn Th N, sinh năm 1960
Địa ch: p G, xã M, tnh Tây Ninh (vng mt)
12. Bà Nguyn Th T4, sinh năm 1962
Địa ch: p G, xã M, tnh Tây Ninh (vng mt)
13. Ông Nguyễn Văn T5, sinh năm 1948.
Địa ch: ấp R, xã Đ, tỉnh Tây Ninh (vng mt)
14. Bà Nguyn Th D1, sinh năm 1953
Địa ch: p T, xã B, Thành ph H Chí Minh (vng mt)
15. Bà Nguyn Th H1, sinh năm 1962
Địa ch: ấp T, xã Đ, tỉnh Tây Ninh (vng mt)
16. Ông Trn Văn T6 (T7), sinh năm 1950
Địa ch: p N, xã X, tnh Tây Ninh (vng mt)
3
17. Ông Trần n B1, sinh năm 1954. Địa ch: p N, X, tnh Tây Ninh (vng
mt)
18. Bà Trn Th L2, sinh năm 1960. Địa ch: p Đ, xã Đ, tỉnh Tây Ninh (vng
mt)
19. Ông Trn Văn T8, sinh năm 1964
Địa ch: p N, xã M, tnh Tây Ninh (có mt)
20. Ông Mai Văn Tùng H2, sinh năm 1959
Địa ch: p G, xã M, tnh Tây Ninh (vng mt)
21. Bà Nguyn Th M, sinh năm 1940.
Địa ch: ấp R, xã Đ, tỉnh Tây Ninh (chết năm 2025)
Người kế tha quyền và nghĩa vụ t tng ca bà M:
21.1. Ông Nguyễn Văn N1, sinh năm 1967 (vắng mt)
21.2. Ông Nguyễn Văn K1, sinh năm 1970 (có mặt)
21.3. Ông Nguyễn Văn K2, sinh năm 1978 (vắng mt)
21.4. Bà Nguyn Th N2, sinh năm 1970 (vắng mt)
21.5. Bà Nguyn Th K3, sinh năm 1968 (có mặt)
21.6. Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1983 (vắng mt)
22. Ông Nguyễn Văn N1, sinh năm 1967
Địa ch: p T, xã Đ, tỉnh Tây Ninh (vng mt)
23. Bà Nguyn Th K3, sinh năm 1968
Địa ch: p N, xã M, tnh Tây Ninh (có mt)
24. Ông Nguyễn Văn K1, sinh năm 1970
Địa ch: p R, Đ, tỉnh Tây Ninh (có mt)
25. Bà Nguyn Th C1, sinh năm 1970 (vắng mt)
26. Bà Nguyn Th T9, sinh năm 1998 (vắng mt)
27. Ông Nguyễn Văn T10, sinh năm 2002 (vắng mt)
Cùng địa ch: p R, xã Đ, tỉnh Tây Ninh
28. Bà Nguyn Th N2, sinh năm 1970 (vắng mt)
Địa ch: ấp M, xã Đ, tỉnh Tây Ninh.
29. Ông Nguyễn Văn S1, sinh năm 1976 (chết)
Địa ch: ấp R, xã Đ, tỉnh Tây Ninh;
Người kế tha quyền, nghĩa v t tng ca ông S1:
29.1. Đào Thị T11, sinh năm 1979 (vắng mt)
4
29.2. Nguyễn Như N3, sinh năm 2011 (vắng mt)
29.3. Bà Nguyn Th Ngc N4, sinh năm 2004 (vng mt)
Cùng địa ch: p R, xã Đ, tỉnh Tây Ninh.
30. Ông Nguyễn Văn K2, sinh năm 1978 (vắng mt)
Địa ch: ấp R, xã Đ, tỉnh Tây Ninh.
31. Bà Nguyn Th M1 (nhỏ), sinh năm 1944 (vắng mt)
Địa ch: ấp R, xã Đ, tỉnh Tây Ninh.
33. Ngân hàng N10 Chi nhánh Đ3
Người đại din theo pháp lut ông Phm Hoàng Anh D2, giám đốc
Người đại din theo y quyn : Ông Nguyn Ngc T12 (vng mt).
34. Văn phòng C3.
Địa ch tr s: p G, xã H, tnh Tây Ninh (vng mt).
- Người kháng cáo: Nguyên đơn ông Trịnh Văn T.
NI DUNG V ÁN
Theo đơn khởi kiện đ ngày 12 tháng 5 năm 2021, đơn khi kin b sung ngày
14/4/2022 tại phiên tòa nguyên đơn ông Trịnh Văn T trình bày như sau: Ông T
con ca Nguyn Th D3 (đã chết năm 2012) ông Trịnh Văn L3 (đã chết).
Ông Nguyễn Văn N5 (đã chết) và Nguyn Th Đ (đã chết) là ông bà ngoi ca ông
T. Trong quá trình chung sng ông N5, Đ 10 người con: Ông Nguyễn Văn T13
(đã chết, không v, không con), ông Nguyễn Văn T14 (chết năm 2005), vợ tên là bà
Th N6 (đã chết), con Nguyn Th G, ông Nguyễn Văn K, Nguyn
Th G (nh), Nguyn Th S, ông Nguyễn Văn C, Nguyn Th N, Nguyn
Th T4, ông Nguyễn Văn G1 ã chết, v đã chết) có con là ông Nguyễn Văn T5, bà
Nguyn Th D1, bà Nguyn Th Á (đã chết, không chng con), ông Nguyễn Văn H3
(đã chết, không v con), Nguyn Th H1, Nguyn Th D4 (chết năm 2017),
chng là ông Trn Hu H4 (chết năm 1987), có con là ông Trn Văn T6, ông Trn
Văn B1, Trn Th L2, ông Trần Văn T8, Nguyn Th D5, đã chết, có chồng đã
chết, có con là ông Trnh Văn T, bà Nguyn Th M2, đã chết, chồng đã chết có con
Nguyễn Văn H5, ông Nguyễn Văn M3, v tên Nguyn Th M, con ông
Nguyễn Văn N1, bà Nguyn Th K3, ông Nguyễn Văn K1, ông Nguyễn Văn N7, đã
chết, v Nguyn Th C1, con Nguyn Th T15, Nguyễn Văn T10,
Nguyn Th N2, ông Nguyễn Văn S1, ông Nguyễn Văn K2, ông Nguyễn Văn T1,
bà Nguyn Th M1 (nh).
Ngoài ra ông N5, bà Đ không còn người con riêng, con nuôi nào khác.
Trong qtrình chung sng ông N5, Đ to lập được mt s tài sàn là quyn
s dụng đất đã chia cho các con, cụ th như sau: Chia cho Nguyn Th D4,
Nguyn Th D5, Nguyn Th M2, Nguyn Th M1 (nh): 2.500m
2
, đất lúa, đất ti
p R, M, tnh Tây Ninh chia đều cho 04 người. Phần đất còn lại để cho ông
5
M1 s dụng (trong đó thửa đất 421), đất thổ, vườn, lúa, đt ti p R, xã M, tnh
Tây Ninh. Phần đất này đã được phân chia trên thc tế xong.
Ngun gc thửa đất s 421 là ca ông bà ngoại đ li, ông Nguyễn Văn N5,
Hunh Th Đ1 không được nhà nước cp quyn s dụng đất. Trước đây cha ông T1
ông Nguyễn Văn M3 đứng tên thửa 421 vào ngày 27/6/1997. Đến năm 2007, ông
M3 chết. Ông T1 đưc cp quyn s dụng đất theo th tc tha kế.
Giy hp ni tc ngày 10/12/2002 do ông Nguyễn Văn G1 viết, ti nhà ông
G1, gm ông Tám T16 (tên Nguyễn Văn T17, đã chết, cu h ca ông M3),
G2 (tên ông Nguyễn Văn G1, đã chết, anh rut ông M3), 6 Dn (tên là Nguyn
Th D4, đã chết, ch rut ông M3), 10 Mu (Nguyễn Văn M3, đã chết, cha rut
ông T1), 2 Tân (Nguyễn Văn T5), Cu (Nguyễn Văn C), tám Nn (Nguyễn Văn N8),
Út M4 (Nguyn Th M1).
Trước năm 2002 do ông M1 qun lý, hin trạng là đt trng, sau khi cuc
hp thân tc ngày 10/12/2002, bà D5 và ông T ct nhà lá và sinh sng trên phn đất
này, đến năm 2007, D5 đưc cấp nhà tình thương trên phần đất này theo Quyết
định s 31/QĐ-UBND ngày 13/4/2007 ca UBND M. Hin ti ông T cùng các
con Trnh Hoàng L1, Trnh Hoàng C2 v Nguyn Th Kim T2, đang sinh
sng trên phần đất này. Năm 2020, ông T đổ đất tông T1 ngăn cản có khiếu
ni lên UBND gii quyết, sau đó ông T mi biết s vic ông T1 đứng tên trên
giy chng nhn quyn s dụng đất.
Yêu cu hy mt phn giy chng nhn quyn s dụng đất thuc mt phn
thửa đất s 421, t bản đồ s 33, ta lc ti xã M, huyện Đ, tỉnh Long An (nay xã Đ,
tnh Tây Ninh) do y ban nhân dân huyện Đ cp cho ông Nguyn Văn T1; Yêu cu
ông T1 phi tiếp tc thc hin theo biên bn hp thân tc ngày 10/12/2007, c th
là chia cho ông T phn din tích 300m
2
(ngang 15m, dài 20m) thuc mt phn tha
đất s 421, t bn đồ s 33, ta lc ti xã M, huyện Đ, tỉnh Long An (nay xã Đ, tỉnh
Tây Ninh).
Ông T không đồng ý đối vi yêu cu phn t ca ông T1. Trong trường hp
Tòa án chp nhn yêu cu phn t ca ông T1 thì ông T yêu cu ông T1 phi hoàn
li giá tr căn nhà theo chứng thư thẩm định giá. Ông T đồng ý vi M5 trích đo
chứng thư thẩm định giá, không yêu cầu định giá li.
B đơn ông Nguyễn Văn T1 trình bày như sau: Ông thng nht vi li trình bày
ca ông T v mi quan h huyết thng. Ngun gc thửa đất s 421 là ca ông bà ni
là ông Nguyễn Văn N5 và bà Hunh Th Đ1 để li. Ông bà ni ông T1 không được
nhà nước cp quyn s dụng đt. Cha ông T1ông Nguyễn Văn M3 đng tên tha
421 vào ngày 27/6/1997, ngun gốc đất do ông nội đ li cho cha ông, cha ông
đi đăng ký kê khai được cp giấy. Đến năm 2007, ông M3 chết. Ông T1 đưc cp
quyn s dụng đt theo th tc tha kế. Tài sn ca ông Nguyễn Văn N5, bà Hunh
Th Đ1 các cô, các bác cha ông đã phân chia, mỗi người mt phn, c th như
sau: Chia cho bà Nguyn Th D4, Nguyn Th D5, Nguyn Th M2, Nguyn Th M1
(nh): 2.500m
2
, đất lúa, đất ti p R, M (nay xã M, tnh Tây Ninh) chia đều cho
04 người; Phần đất ông Nguyễn Văn M3 đưc chia 7.500 m
2
(trong đó thửa
đất 421); Phần đất ông Nguyễn Văn G1 đưc chia 3.500 m
2
; Phần đt ông Nguyn
6
Văn T14 đưc chia 2.700m
2
. Ông T1 không biết, không nghe cha ông nói v Giy
hp ni tc ngày 10/12/2002; ch ký 10 Mu trên giy hp ni tc ngày 10/12/2002
không phi là ch ký ca cha ông.
Ông M3 cho D5 cất nhà vào năm 2003 và sinh sng trên phần đất này,
đến năm 2007, bà D5 đưc cấp nhà tình thương trên phần đất này theo Quyết định
s 31/QĐ-UBND ngày 13/4/2007 ca UBND M (nay M, tnh Tây Ninh). Vic
cho D3 trên đt, cha ông T1 ch cho nh, không có viết giy t. Hin ti
ông T cùng các con là Trnh Hoàng L1, Trnh Hoàng C2 và v là Nguyn Th Kim
T2, đang sinh sống trong nhà.
Ngày 17/01/2020, UBND M (xã M, tnh Tây Ninh) hòa giải nhưng không
thành.
Nay ông T yêu cu hy mt phn giy chng nhn quyn s dụng đất thuc
mt phn thửa đt s 421, t bản đ s 33, ta lc ti xã M, huyện Đ, tỉnh Long An
(nay M, tnh Tây Ninh) do y ban nhân dân huyện Đ cp cho ông Nguyễn Văn
T1; Yêu cu ông T1 phi tiếp tc thc hin theo biên bn hp thân tc ngày
10/12/2002, c th chia cho ông T phn din tích 300m
2
(ngang 15m, dài 20m)
thuc mt phn thửa đất s 421, t bản đồ s 33, ta lc ti M, huyện Đ, tỉnh
Long An (nay là xã M, tnh Tây Ninh). Ông T1 không đồng ý.
Ông T1 có yêu cu phn t yêu cu ông T, v ông T và hai con ra khi nhà tr
li phần đất cho nh din tích 300m
2
, thuc mt phn thửa đất s 421, t bản đồ
s 33, ta lc ti xã M, huyện Đ, tỉnh Long An (nay là xã M, tnh Tây Ninh). Trong
trường hp Tòa án chp nhn yêu cu phn t ca ông T1 thì ông T1 đồng ý hoàn
tr cho ông T giá tr căn nhà theo chứng thư thẩm định giá. Ông T1 đồng ý vi M5
trích đo địa chính và chứng thư thẩm định giá, không yêu cầu định giá li.
Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan ông Trnh Hoàng T3, ông Trnh Hoàng
L1 trình bày: Hai ông con rut ca ông Trịnh Văn TNguyn Th Kim T2.
Hin tại, hai ông đang trên căn nhà tình thương cấp cho N9 Nguyn Th
D5. Hai ông không có công sức đóng góp xây ngôi nhà. Hai ông thống nht vi yêu
cu khi kin ca ông Trịnh Văn T. Hai ông không u cu trong v án, do
bn công vic nên hai ông xin vng mt.
Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguyn Th Kim T2 trình bày: Bà là
v ca ông Trịnh n T. Hin tại, đang trên căn nhà tình thương cp cho m
chng Nguyn Th G3. không công sức đóng góp xây ngôi nhà. thống
nht vi yêu cu khi kin ca ông Trịnh Văn T. Bà không yêu cu trong v
án, do bn công vic nên bà xin vng mt.
Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan Đào Thị H trình bày: là v ca
ông Nguyễn Văn T1. Nay, ông Trịnh Văn T khi kiện thì không đng ý. thng
nht vi li trình bày ca ông T1, do bn công vic nên bà xin vng mt.
Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan UBND xã M trình bày tại công văn số
231/UBND-KT ngày 03/8/2022 vi ni dung sau: S mục đất ca s địa chính,
cp ngày 14/12/2001 ti tha 421, t bản đồ s 32 là do Nguyễn Văn M3 đứng tên
trong s mục kê đt. Mt phn tha 421 có din tích 300,15 m
2
có một căn nhà cấp
7
4 các công trình ph như giếng nước, sân do ông Trịnh Văn T đang trực tiếp qun
lý và s dụng, là nhà tình thương theo quyết định s 31/QĐ-UBND ngày 13/4/2007
ca UBND xã v vic cấp nhà tình thương cho Nguyn Th D5phn din tích
còn li ca tha 421, t bn đồ s 32 là do ông Nguyễn Văn T1 qun lý và s dng.
UBND cấp nhà tình thương cho bà D5 vào năm 2007 căn cứ theo biên bn hp
thân tộc và được UBND xã xác nhn ngày 04/8/2003.
Tại Công văn số 23/CAT-KTHS ngày 20/6/2022 v vic t chối giám định ch
ca Phòng K4 Công an tnh L nội dung như sau: Ngày 16/6/2022, Phòng K4
Công an tnh L đã nhận được Quyết định trưng cầu giám định s 17/2022/QĐ-TCGĐ
ngày 10/6/2022 ca Tòa án nhân dân huyện Đc Hòa, tnh Long An. Qua nghiên
cu h giám định nhn thy ch “Mậu” pho to trên tờ hp ni tc ngày
10/12/2002 bn pho to, do ch gởi đến giám định ch pho to nên không tiến
hành giám định, đ ngh Tòa án thu bn chính tài liu cần giám định thu thêm ch
ký “Mậu” ở thời điểm trước, trong và sau năm 2002. Phòng K4 Công an tnh L xin
hoàn tr toàn b tài liệu đã gởi đến giám định.
Người quyn lợi nghĩa liên quan Ông Nguyễn Văn N1, Nguyn Th K3,
Nguyn Th N2, ông Nguyễn Văn K1, ông Nguyễn Văn K2 trình bày như sau:
Các ông bà là con ca ông Nguyễn Văn M3 (chết năm 2007) và bà Nguyn Th M6.
Ông Nguyễn Văn N5 (đã chết) và Nguyn Th Đ (đã chết) là ông bà ni ca chúng
tôi. Trong quá trình chung sng ông N5, Đ 10 người con nli trình bày ca
ông T và ông T1.
Trong qtrình chung sng ông N5, Đ to lập được mt s tài sn là quyn
s dụng đất đã chia cho các con, cụ th như sau: Chia cho Nguyn Th D4,
Nguyn Th D5, Nguyn Th M2, Nguyn Th M1 (nh) là 2.500m
2
, đất lúa, đất ti
p R, xã M, chia đều cho 04 người (phần đất thừa hưởng t bà Nguyn Th Đ); Chia
cho ông Nguyễn Văn G1: 3.500m
2
, đất thổ, đất ti p R, xã M (thừa hưởng t bên
ni); Chia cho ông Nguyễn Văn T14: 2.700m
2
, đất thổ, đất ti p R, M (tha
ng t bên ni); Chia cho ông Nguyễn Văn M3: 5.000m
2
(trong đó thửa đất
421), đất thổ, vườn, lúa, đất ti p R, M (thừa hưởng t bên ni). Phần đất này
đã được phân chia trên thc tế xong.
Ngun gc thửa đất 421, t bản đồ s 32 là ca ông N5, Đ để li cho ông
Nguyễn Văn M3, sau khi ông M3 chết đ li cho ông Nguyễn Văn T1. Các ông bà
đều không biết ni dung cuc hp thân tc ngày 10/12/2002 th hin ni dung
Nguyn Th D5 đưc 300m
2
phần đất thuc thửa 421. Các ông bà xác định ch
“Mậu” (10 Mậu) không phi là ch của ba chúng tôi, nhưng do cha các ông
chết đã lâu nên không còn lưu tr ch ký mẫu để giám định ch nên các ông bà
không yêu cầu giám định.
D5 sng cùng chng ti L, Đồng Nai. Vào năm 1998 bà D5 gặp khó khăn
nên chuyn v p R, xã M sinh sng (trên phần đt rung ông bà chúng tôi chia cho
phn din tích 2.500m
2
/4), đến năm 2002 do D5 mâu thun với gia đình
Nguyn Th M1 (nh) nên bà D5 t động v phần đất ti tha 421 (hin nay phn
đất ca ông M1 cho ông T1) sinh sng. Khi bà D5 ct nhà sinh sng thì kéo cây v
cất vào lúc đêm khuya, sáng ra các ông bà phát hin thì các anh ch em ca các ông
8
bà có đứng ra ngăn cản, sau đó ông K2 có tẩm xăng đốt phn câyy và b Công an
xã M x pht hành chính phạt 2.000.000 đng (không nh rõ thi gian, không còn
gi biên bn x pht), các anh ch em các ông bà không đồng ý, sau đó ông M1
nói D5 gặp khó khăn nên cho D5 đỡ mt thời gian. Đến năm 2007, các
ông thy D5 ct lại nhà nhưng do nhà b đột mưa ướt nên cũng không
có ý kiến, khi ra Tòa thì mi biết đây là nhà tình thương cp cho D5. Nay trước
yêu cu khi kin ca ông T thì các ông bà không đồng ý vì phần đất này là ca ông
M1 cho ông T1. Các ông bà không có yêu cu hay tranh chp gì trong v án.
Người quyn lợi nghĩa liên quan bà Nguyn Th M trình bày như sau:
v ông Nguyễn Văn M3, giy hp ni tc ngày 10/12/2002, không biết. ch
cho D5, ông T tm thời. Bà cũng không nghe chính quyn M Bc thông báo
v vic cấp nhà tình thương cho bà D5. không đồng ý yêu cu khi kin ca ông
T18, yêu cầu gia đình ông T tr lại đấ. Do sc khe yếu nên bà xin vng mt ti Tòa
án các cp.
Người quyn lợi nghĩa liên quan bà Nguyn Th C1 trình bày như sau:
v ông Nguyễn Văn N7, đã chết, chúng tôi hai con chung tên Nguyn Th T15
Nguyễn Văn T10. Bà không có ý kiến, không có yêu cu, do bn công vic nên
bà xin vng mt ti Tòa án các cp.
Người quyn lợi nghĩa liên quan Ông Nguyễn Văn C trình bày như sau: Ông
con ca ông Nguyễn Văn T14 Th N6. Ông Nguyn Văn N5 (đã chết)
Nguyn Th Đ (đã chết) ông ni ca tôi. Trong quá trình chung sng ông
N5, bà Đ có 10 người con như lời trình ca ông T và ông T1.
Trong qtrình chung sng ông N5, Đ to lập được mt s tài sàn là quyn
s dụng đất đã chia cho các con, cụ th như sau: Chia cho Nguyn Th D4,
Nguyn Th D5, Nguyn Th M2, Nguyn Th M1 (nh): 2.500m
2
, đất lúa, đất ti
p R, M, chia đều cho 04 người; Phần đất còn lại để cho ông M1 s dng (trong
đó thửa đất 421), đất thổ, vườn, lúa, đất ti p R, M. Phần đất này đã được
phân chia trên thc tế xong.
Các ni dung còn lại ông đã trình bày ý kiến th hin trong biên bn ghi li
khai ngày 17/6/2022, không b sung gì thêm.
Nay trước yêu cu khi kin ca ông T thì ông đồng ý, không đồng ý vi yêu
cu khi kin ca ông T1. Ông không có yêu cu hay tranh chp gì trong v án này.
Do bn công việc nên ông xin được vng mt trong sut quá trình gii quyết v án
ti Tòa án các cp.
Người có quyn lợi nghĩa liên quan Ông Nguyễn Văn T5 trình bày như sau:
Tôi con ca ông Nguyễn Văn G1 (đã chết) Hunh Th (đã chết).
Ông Nguyễn Văn N5 ã chết) Nguyn Th Đ (đã chết) là ông bà ni ca tôi.
Trong quá trình chung sng ông N5, bà Đ có 10 người con như li trình ca ông T
và ông T1.
Trong qtrình chung sng ông N5, Đ to lập được mt s tài sn là quyn
s dụng đất đã chia cho các con, cụ th như sau: Chia cho Nguyn Th D4,
9
Nguyn Th D5, Nguyn Th M2, Nguyn Th M1 (nh) 2.500m
2
, đất lúa, đất ti p
R, xã M, chia đều cho 04 ngưi; Phần đất còn lại là để cho ông M1 s dng (trong
đó thửa đất 421), đất thổ, vườn, lúa, đất ti p R, M. Phần đất này đã được
phân chia trên thc tế xong.
Các ni dung còn lại ông đã trình bày ý kiến th hin trong biên bn ghi li
khai ngày 02/6/2022, không b sung gì thêm.
Nay trưc yêu cu khi kin ca ông T thì tôi đồng ý, không đồng ý vi yêu
cu khi kin ca ông T1. Tôi không có yêu cu hay tranh chp gì trong v án này.
Do bn công việc nên ông xin được vng mt trong sut quá trình gii quyết v án
ti Tòa án các cp.
Người có quyn li nghĩa liên quan Ông Trần Văn B1 trình bày như sau: Ông
là con ca bà Trn Th D6 và ông Trn Hu H4. Ông Nguyễn Văn N5 (đã chết) và
Nguyn Th Đ (đã chết) là ông ngoi ca tôi. Trong quá trình chung sng ông
N5, bà Đ có 10 người con như lời trình ca ông T và ông T1.
Trong qtrình chung sng ông N5, Đ to lập được mt s tài sn là quyn
s dụng đất đã chia cho các con, cụ th như sau: Chia cho Nguyn Th D4,
Nguyn Th D5, Nguyn Th M2, Nguyn Th M1 (nh) 2.500m
2
, đất lúa, đất ti p
R, xã M, chia đều cho 04 ngưi; Phần đất còn lại là để cho ông M1 s dng (trong
đó thửa đất 421), đất thổ, vườn, lúa, đất ti p R, M. Phần đất này đã được
phân chia trên thc tế xong.
Ch “6 Dốn” trong cuộc hp thân tc ngày 10/12/2002 th hin ni dung
Nguyn Th D5 đưc 300m
2
phần đất thuc tha 421 à ch ca m tôi là
Nguyn Th D4. Tôi không chng kiến cuc hp thân tc này nhưng tôi nghe
ngưi ln k li là phần đất 300m
2
phần đất thuc tha 421 (phần đất gia đình ông
T đang ở) là phn đất được ông M1 cho bà D5, bà D5 chết để li cho con là ông T.
Nay trước yêu cu khi kin ca ông T thì ông đồng ý, không đồng ý vi yêu
cu khi kin ca ông T1. Ông không có yêu cu hay tranh chp gì trong v án này.
Do bn công việc nên tôi xin được vng mt trong sut quá trình gii quyết v án
ti Tòa án các cp.
Người quyn li nghĩa liên quan Ông Nguyễn Văn H5 trình bày như sau:
Ông con ca Nguyn Th M2, đã chết ông Nguyễn Văn Đ2, đã chết. Ông
không có ý kiến, không có yêu cu; do bn công vic nên ông xin vng mt.
Tại Bản án thẩm số 31/2026/DS-ST ngày 30 tháng 03 năm 2026 của Tòa
án nhân dân khu vực 3 - Tây Ninh đã căn cứ vào khoản 3, 9 Điều 26, điểm a khoản
1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 165, Điều 217, Điều 228, Điều
244, Điều 271 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 117, khoản 2
Điều 221, 459, 401, 500, 501, 502, 503 Bluật dân sự; Điều 167, Điều 188 Luật đất
đai; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
10
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Ông Trịnh Văn
T về “Tranh chấp yêu cầu bồi thường trị giá quyền sử dụng đất và Bồi thường thiệt
hại ngoài hợp đồng” đối với ông Nguyễn Văn T1.
Buc ông Nguyễn Văn T1 bi hoàn cho ông Trịnh Văn T 110.223.600 đồng
(Một trăm mười triệu hai trăm hai mươi ba ngàn sáu trăm đồng).
Không chp nhn yêu cu ông Trịnh Văn T yêu cu ông Nguyễn Văn T1 bi
thưng tr giá đất vi s tiền 992.012.400 đồng (Chín trăm chín mươi hai triu không
trăm mười hai ngàn bốn trăm đồng).
2. Không chp nhn yêu cu ông Trịnh Văn T đòi ông Nguyễn Văn T1 bi
thường 66.000.000 đồng tin thuê nhà.
3. Đối vi yêu cu phn t b đơn Nguyễn Văn T1: Đình chỉ yêu cu phn t
ca ông Nguyễn Văn T1 v vic buc ông Trịnh Văn T tháo d nhà. Hy b biên
bn hp ni tc ngày 10/12/2002 ni dung: “... thân tc thng nht cho li ch D5
mt phn..” liên quan đến thửa đất 421 TBĐ 32 xã Đ, tỉnh Tây Ninh.
4. V chi phí thẩm định, đo đạc, bn v, thu thp h cấp giy: Tng chi phí
21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu đồng). Ông T1 chịu 2.100.000 đồng, còn li
ông T chu. Ông T1 nộp 2.100.000 đồng hoàn tr ông T.
K t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, các khon tin, hàng tháng bên phi thi hành án phi chu thêm
khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành theo mc lãi suất cơ bản do Ngân hàng
N11 quy định tương ứng vi thời gian chưa thi hành theo khoản 2 Điều 468 B lut
dân s 2015. Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên v án phí, thi hn kháng cáo,
quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương s.
Ngoài ra, bản án sơ thm còn tuyên v án phí, thi hn kháng cáo, quyn
nghĩa vụ thi hành án của các đương sự.
Ngày 07/4/2026, nguyên đơn ông Trịnh Văn T kháng cáo mt phn bn án
dân s sơ thẩm, yêu cu Tòa án cp phúc thm sa bản án sơ thẩm, chp nhn toàn
b yêu cu khi kin ca ông, buc ông Nguyễn Văn T1 thanh toán giá tr quyn
s dụng đt theo Chứng thư thẩm định giá ca Công ty TNHH G4 là 1.102.236.000
đồng.
Ti phiên tòa phúc thẩm, các đương sự không cung cp chng c mi vn
gi nguyên ý kiến ca mình.
Người đại din theo u quyn của nguyên đơn ông Trịnh Văn T gi nguyên
yêu cu khi kin, yêu cầu kháng cáo, đề ngh sa bản án sơ thẩm, chp nhn toàn
b yêu cu khi kin của nguyên đơn, xác đnh phần đt tranh chp thuc quyn
ca ông buc ông Nguyễn Văn T1 hoàn tr giá tr quyn s dụng đất theo Chng
thư thẩm định giá là 1.102.236.000 đồng. Căn cứ chng minh Giy hp ni tc
ngày 10/12/2002 và quá trình bà Nguyn Th D5, ông T qun lý, s dụng đất.
11
B đơn ông Nguyễn Văn T1 không đồng ý vi kháng cáo ca ông T, gi
nguyên ý kiến đã trình bày ti cấp thẩm, cho rng phần đất tranh chp thuc
quyn s dng hp pháp ca ông, không đồng ý thanh toán giá tr quyn s dng
đất theo u cu của nguyên đơn đề ngh không chp nhn kháng cáo, gi nguyên
bản án sơ thẩm.
Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa phát biu
ý kiến cho rng:
- V t tng: Thm phán, Hội đồng xét x những người tham gia t tng
đã thực hiện đúng quy định ca B lut T tng dân s.
- V ni dung: Giy hp ni tc ngày 10/12/2002 th hin gia tc thng nht
cho bà Nguyn Th D5 mt phần đất để cất nhà. Sau khi được cho đất, D5 trc
tiếp qun lý, s dụng và năm 2007 được xây dựng nhà tình thương trên đất, phía gia
đình ông Nguyễn Văn M3, ông Nguyễn Văn T1 biết nhưng không phản đối, ngăn
cản. Do đó, có căn cứ xác định vic tặng cho đất đã được thc hin trên thc tế. Cp
sơ thẩm ch tính công sc qun lý, gìn gi đất cho phía bà D5, ông T bng 1/10 giá
tr đất là chưa bảo đảm đầy đ quyn li của nguyên đơn.
Đề ngh căn cứ khoản 2 Điều 308 B lut T tng dân s, chp nhn mt phn
kháng cáo ca ông Trịnh Văn T, sa bản án sơ thẩm, tăng giá trị quyn s dụng đất
ông T1 phi thanh toán cho ông T.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án đã được thm
tra ti phiên tòa, ý kiến tranh lun ti phiên tòa, ý kiến của đại din Vin kim sát,
Hội đồng xét x nhận định:
[1] V th tc t tng:
[1.1] Tính hp l của kháng cáo: Đơn kháng o của nguyên đơn ông Trnh
Văn T thc hiện đúng theo quy định tại các 271, 272, Điều 273 và 276 ca B lut
T tng dân s n được xem xét theo trình t phúc thm.
[1.2] Vic vng mt ca các đương s: Ti phiên tòa phúc thm, vng mt
những người quyn lợi nghĩa v liên Nguyn Th Kim T2, anh Trnh Hoàng
T3, Đào Thị H, Ủy ban nhân dân Đ, tnh Tây Ninh,bà Nguyn Th G, ông
Nguyễn Văn K, Nguyn Th G (nh), Nguyn Th S, ông Nguyễn Văn C, bà
Nguyn Th N, Nguyn Th T4, ông Nguyễn Văn T5, Nguyn Th D1,
Nguyn Th H1, ông Trần Văn T6 (Thnh), ông Trần Văn B1, Trn Th L2, ông
Mai Văn Tùng H2, ông Nguyễn Văn N1, ông Nguyễn Văn K2, ông Nguyn Văn
N1, Nguyn Th C1, Nguyn Th T9, ông Nguyễn Văn T10, Nguyn Th
N2, Đào Thị T11, Nguyễn Như N3, Nguyn Th Ngc N4, ông Nguyễn Văn
K2, Nguyn Th M1 (nh), Ngân hàng N10 Chi nhánh Đ3, Văn phòng C3 nhưng
những người này đã đưc triu tp hp l đơn xin xét xử vng mặt. Căn cứ
Điu 296 ca B lut T tng dân s, Toà án tiến hành xét x vng mặt các đương
s này.
12
[1.3] Phm vi xét x phúc thẩm: Căn c nội dung đơn kháng cáo của ông
Trịnh Văn T, cp phúc thm xem xét li phn bn án dân s thẩm ca Toà án
nhân dân khu vc 3 Tây Ninh b kháng cáo, theo quy định tại Điều 293 B lut T
tng dân s.
[2] V ni dung: Xét kháng cáo của nguyên đơn ông Trịnh Văn T, thy rng:
[2.1] Phần đất các bên tranh chp có din tích khong 300m², thuc mt phn
thửa đất s 421, t bản đồ s 32, ta lc ti xã M, huyện Đ, tỉnh Long An, nay là xã
Đ, tỉnh Tây Ninh. Ngun gốc đt do c Nguyễn Văn N5c Nguyn Th Đ đ li.
Sau khi các c chết, các con đã phân chia đất để qun lý, s dng, phần đất có tha
s 421 thuc phn ông Nguyễn Văn M3 qun lý, s dng và ông M3 đưc cp giy
chng nhn quyn s dụng đất ngày 27/6/1997. Ông M3 cha ca ông Nguyễn Văn
T1.
Ngày 10/12/2002, các thành viên trong thân tc lp Giy hp ni tc, trong
đó có nội dung “thân tộc thng nht cho li ch D5 mt phần” để bà Nguyn Th D5,
là m ca ông Trịnh Văn T, có nơi cất nhà sinh sng. Sau đó D5 qun lý, s dng
khoảng 300m² đất và đến năm 2007 được y ban nhân dân xã M xây dng nhà tình
thương trên phần đt này. Vic D5 gia đình ông T thc tế sinh sống trên đt
đưc các bên tha nhn và phù hp vi các tài liu có trong h sơ.
[2.2] Tuy nhiên, vic D5 đưc giao phần đất để ct nhà, qun lý, s dng
trên thc tế nhưng tại thời đim lp Giy hp ni tc ngày 10/12/2002, quyn s
dng thửa đất s 421 đã được Nhà nước công nhn cho ông Nguyễn Văn M3. Giy
hp ni tộc không xác định c th v trí, kích thước, t cn ca phần đt giao cho bà
D5. Sau khi lp giy, các bên không thc hin th tc chuyn quyn, tách tha
đăng ký quyền s dụng đất cho bà D5 theo quy định pháp lut.
Trong thi gian qun , s dụng đất t năm 2002 cho đến khi chết vào năm
2012, D5 cũng không thực hin th tục đăng đ được Nhà nước công nhn
quyn s dụng đi vi diện tích đất nêu trên. Vic y ban nhân dân xã M xây dng
nhà tình thương cho bà D5 vào năm 2007 là căn c chng minh bà D5 có quá trình
cư trú, sử dng phn đất, nhưng không phải là căn cứ làm phát sinh quyn s dng
đất cho bà D5.
Mt khác, ti thời điểm lp Giy hp ni tc, quyn s dụng đất tha 421
đứng tên ông Nguyễn Văn M3 nên giy hp ni tc không giá tr pháp lý. Vic
định đoạt quyn s dụng đất cũng không được thc hin bng hợp đồng chuyn
quyn theo hình thc, trình t, th tục theo quy định ca pháp lut v đất đai. Do đó,
không có căn cứ c định quyn s dụng 300m² đất đã được tng cho bà D5.
[2.3] Sau khi ông Nguyễn Văn M3 chết ngày 26/02/2007, ngày 20/8/2008 các
đồng tha kế ca ông M3 lập văn bản phân chia di sn, thng nht giao quyn s
dng các thửa đất do ông M3 đứng tên cho ông Nguyễn Văn T1. Trên cơ sở đó, ông
T1 được cơ quan Nhà nước có thm quyn cp giy chng nhn quyn s dụng đất,
trong đó có thửa đất s 421.
D5 chết năm 2012. Do chưa có đ căn cứ xác đnh bà D5 đã được xác lp
quyn s dng hợp pháp đối vi din tích 300m² thuc thửa 421 nên cũng không có
13
căn cứ xác định diện tích đt này tr thành di sn ca D5 để ông Trịnh Văn T
được hưởng tha kế.
vy, yêu cu ca ông T cho rằng ông được kế tha toàn b quyn ca bà
D5 đối vi diện tích đất nêu trên để t đó yêu cầu ông T1 hoàn tr toàn b gtr
quyn s dụng đất là không có căn cứ chp nhn.
[2.4] Quá trình gii quyết v án trước đây. Bản án dân s phúc thm s
196/2023/DS-PT ngày 13/6/2023 đã có hiệu lc pháp luật và được t chc thi hành.
Ngày 26/3/2024, ông T, bà T2 và các thành viên gia đình đã giao phần đất din tích
300m² cùng công trình trên đt cho ông T1. Ông T đã nhận s tiền 250.000.000 đồng
là giá tr căn nhà và chi phí di di và nhận 15.000.000 đồng chi phí giám định. Sau
đó, Bản án dân s thẩm s 200/2022/DS-ST ngày 28/9/2022 Bn án dân s
phúc thm s 196/2023/DS-PT ngày 13/6/2023 b hy theo Quyết định giám đốc
thm s 135/2024/DS-GĐT ngày 10/6/2024 đ gii quyết li v án. Vic thi hành án
trước đó không làm phát sinh căn cứ xác định ông T đương nhiên quyn s dng
đối với 300m² đt tranh chp. H xác nhận vic giao nhận đất và các khon tin
nói trên đã được thi hành xong.
[2.5] Như vậy, ông T không chứng minh được mình quyn s dng hp
pháp đối vi toàn b diện tích 300m² nên không có căn c buc ông T1 phi thanh
toán cho ông T toàn b giá tr quyn s dụng đất s tiền 1.102.236.000 đồng.
[2.6] Tuy nhiên, cũng cần xem xét quá trình thc tế qun lý, s dụng đất ca
Nguyn Th D5 gia đình ông Trnh Văn T. T sau khi Giy hp ni tc
ngày 10/12/2002, D5 đã cất nhà sinh sng trên phần đất. Năm 2007 được chính
quyền địa phương xây dựng nhà tình thương và sau khi D5 chết, gia đình ông T
tiếp tc qun , s dụng cho đến khi giao đất theo th tc thi hành án.
Như vậy, mặc không đủ căn cứ công nhn quyn s dụng 300m² đt cho
ông T nhưng bà D5 gia đình ông T thi gian dài trc tiếp qun lý, gìn gi và
s dụng đất. Cấp sơ thm xem xét công sc qun lý, gìn gi, ci tạo đất ca phía bà
D5, ông T bng 1/10 giá tr quyn s dụng đất tươngng s tiền 110.223.600 đồng,
buc ông Nguyễn n T1 hoàn tr cho ông T căn c, bảo đảm quyn li cho
ông T1.
[2.7] Đối vi yêu cu buc ông Nguyễn Văn T1 bồi thường 66.000.000 đồng
tin thuê nhà: Vic ông T gia đình giao đt cho ông T1 đưc thc hin trong q
trình thi hành Bn án dân s phúc thm s 196/2023/DS-PT ngày 13/6/2023 đang
hiu lc pháp lut ti thời điểm thi hành. Không căn c xác định ông T1
hành vi trái pháp lut trc tiếp gây thit hi v tin thuê nhà cho ông T. Mt khác,
ông T không cung cấp được tài liu, chng c đầy đ chng minh thit hi thc tế
và căn cứ phát sinh trách nhim bồi thường ca ông T1. Vì vy, cấp sơ thẩm không
chp nhn yêu cu buc ông T1 bồi thường 66.000.000 đồng tiền thuê nhà là có căn
c. Ni dung này phù hp vi tài liu trong h về quá trình thi hành bản án trước
đây.
[2.8] Đối vi Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s 250069/HĐTC ngày
25/3/2025 gia ông Nguyễn Văn T1, bà Đào Thị H vi Ngân hàng N10 Chi nhánh
14
Đ3: Do không căn cứ công nhn diện tích đất tranh chp thuc quyn s dng
ca ông T, đồng thi quyn s dụng đất đã được cp giy chng nhn cho ông T1.
Hợp đồng thế chấp được công chứng đăng giao dịch bảo đảm theo quy đnh
nên không có căn c chp nhn yêu cu ca ông T v vic hy mt phn hợp đồng
thế chấp. Ngân hàng cũng xác đnh khoản vay chưa đến hn không yêu cu
gii quyết nghĩa vụ tín dng trong v án này.
[2.9] Đối vi yêu cu phn t ca ông Nguyễn Văn T1 v vic buc ông T
tháo d nhà, do ông T1 không tiếp tc yêu cu gii quyết nên cp sơ thẩm đình chỉ
đối vi yêu cu này là phù hp vi quyn t định đoạt của đương sự.
[3] T những phân ch trên, không căn cứ chp nhn kháng cáo ca ông
Trịnh Văn T, gi nguyên bn án dân s thm ca Toà án nhân dân khu vc 3
Tây Ninh.
[4] V án phí dân s phúc thẩm: Do kháng cáo không đưc chp nhn nên
ông Trịnh Văn T phi chu án phí dân s phúc thẩm theo quy định ti khoản 1 Điều
148 B lut T tng dân s khoản 1 Điều 29 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca Ủy ban Thưng v Quc
hội quy định v án phí, l phí Toà án.
[5] Các quyết định khác ca bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh
có hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 308, khoản 1 Điều 148, Điều 313 ca B lut T tng
dân s năm 2015; khoản 1 Điều 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min,
gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn ông Trịnh Văn T.
Gi nguyên Bn án dân s thm s 31/2026/DS-ST nngày 30 tháng 3 năm
2026 ca Tòa án nhân dân Khu vc 3 Tây Ninh.
2. V án phí dân s phúc thm: Ông Trịnh Văn T phi chịu 300.000 đồng
(ba trăm nghìn đồng) án phí dân s phúc thẩm, được khu tr 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng) tm ng án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu s 0007263 ngày
08/4/2026 ca Thi hành án dân s tnh Tây Ninh. Ông T đã nộp đủ án phí dân s
phúc thm.
3. Các quyết định khác ca Bn án dân s thẩm ngày 30 tháng 3 năm 2026
ca Tòa án nhân dân Khu vc 3 Tây Ninh không có kháng cáo, kháng ngh đã có
hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
4. Trường hp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi hành
án dân s thì người được thi hành án, người phi thi hành án quyn tha thun thi
hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng chế thi
15
hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7 Lut Thi hành án dân s; thi hiu thi hành
án được thc hin theo quy định tại Điều 34 Lut Thi hành án dân s.
5. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND khu vc 3 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh TN;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tp án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dim Hng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1019/2026/DS-PT Bản án số 1019/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1019/2026/DS-PT Bản án số 1019/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất