Bản án số 675/2026/DS-PT ngày 11/08/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 675/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 675/2026/DS-PT ngày 11/08/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 675/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn, sửa bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 675/2026/DS-PT Bản án số 675/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 675/2026/DS-PT Bản án số 675/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 675/2026/DS-PT
Ngày: 11-8-2026
V/v “Tranh chấp yêu cầu mở lối
đi qua bất động sản liền kề”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hứa Quang Thông
Các Thẩm phán: Ông Sỹ Danh Đạt
Bà Nguyễn Thị Võ Trinh
- Thư phiên toà: Ông Lê Đình Quang - Thư k Tòa án nhân dân tỉnh
Đng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà:
Bà Võ Thị Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 11/8/2026 tại trụ sở 1 Tòa án nhân dân tỉnh Đng Tháp xét xử phúc
thẩm công khai vụ án dân sự thụ l số: 515/2026/TLPT-DS ngày 22 tháng 7 năm
2026, về việc “Tranh chấp yêu cầu mở lối đi qua bất động sản liền kề”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 131/2026/DS-ST ngày 15 tháng 5 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 5 – Đng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 1299/2026/QĐ-PT ngày
27 tháng 7 năm 2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Văn S, sinh năm 1964.
Địa chỉ: Ấp M, xã M, tỉnh Đng Tháp.
Người đại diện theo uỷ quyền của ông Nguyễn Văn S: Ông Phạm Hữu T,
sinh năm 1981 (Có mặt). Địa chỉ: Ấp M, M, tỉnh Đng Tháp (theo Giấy uỷ
quyền ngày 07/8/2026).
2. Bị đơn: Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1961 (Có mặt).
Địa chỉ: Ấp M, xã M, tỉnh Đng Tháp.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Phan Hoài T1, sinh năm 1983 (Có mặt).
3.2. Nguyễn Thị Cẩm H, sinh năm 1994 (Có mặt).
2
Cùng địa chỉ: Ấp M, xã M, tỉnh Đng Tháp.
3.3. Ngân hàng N Chi nhánh C1.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Việt T2, chức vụ: Giám đốc
(Có đơn xin xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: T đất số 47, tờ bản đ số 12, Ấp A, xã C, tỉnh Đng Tháp.
4. Người kháng cáo: Ông Nguyễn Văn S là nguyên đơn trong vụ án.
NI DUNG V ÁN:
Nguyên đơn ông Nguyễn Văn S trình bày:
Ông có thửa đất số 344, tờ bản đ số 36, diện tích 1.510,1m
2
tọa lạc ấp M,
M được Ủy ban nhân dân (UBND) huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp ngày
23/6/2015 do ông đại diện hộ gia đình đứng tên quyền sdụng (QSD) đất. Hướng
Tây thửa đất số 344 giáp với thửa đất số 354, tờ bản đ số 36, diện tích 1.827,3m
2
do Nguyễn Thị Kim L đại diện hộ đứng tên. Gia đình ông muốn ra đường
công cộng phải đi qua lối đi ngang khoảng 01m, dài khoảng 42m nằm trong thửa
đất số 354 của L. Trước giờ L vẫn cho ông đi bình thường nhưng thời gian
gần đây không cho đi nữa.
Nay, ông yêu cầu được mở lối đi ngang 1,5m, dài khoảng 42m, diện tích
đo đạc thực tế 61,6m
2
thuộc một phần thửa đất số 354, diện tích 1.827,3m
2
do
Nguyễn Thị Kim L đại diện hộ đứng tên. Trên phần lối đi ông yêu cầu mở
một phần con mương khoảng 01m từ giáp ranh đất ông Nguyễn Văn P qua đất
L. Ông đng trả giá trị đất cây trng trên phần lối đi yêu cầu được mở
cho phía bà L theo giá của Chứng thư thẩm định giá.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim L trình bày:
thửa đất số 354, tbản đ số 36, diện tích 1.827,3m
2
được UBND
huyện C cấp ngày 16/9/2014 do đại diện hộ đứng tên giáp đường đi công
cộng, liền kề phía sau thửa đất của ông S. Do trước đây phía ông S đi đường
từ mé sông M vào đất của ông S để canh tác, lối đi khoảng 01m và hiện nay lối
đi này vẫn còn các hộ phía trong vẫn sử dụng để vào vườn canh tác. Sau khi m
lộ mới gia đình bà có cho ông S sử dụng lối đi từ lộ mới vào vườn ông S cho gần
thuận tiện. Tuy nhiên, thời gian sau này ảnh hưởng đến việc quản l đất nên
gia đình bà không cho đi nữa. Nay, bà không đng  theo yêu cầu khởi kiện của
phía ông S vì lối đi trước nay vẫn còn sử dụng chung.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Phan Hoài T1 chị Nguyễn
Thị Cẩm H trình bày:
Thống nhất với lời trình bày của bà Nguyễn Thị Kim L.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng N Chi nhánh C1
trình bày:
Ngân hàng cho hộ L vay theo hợp đng tín dụng k ngày 25/02/2025,
số tiền 100.000.000 đng, ngày trả nợ cuối cùng 20/02/2030. Tài sản đảm bảo
3
khoản vay giấy chứng nhận QSD thửa đất số 354, tờ bản đ số 36, diện tích
1.827,3m
2
do L đại diện hộ đứng tên. Xét thấy, vụ việc không ảnh hưởng đến
khả năng trả nợ của khách hàng nên Ngân hàng xin vắng mặt trong suốt qtrình
giải quyết vụ án.
Tại bản án dân sự thẩm số: 131/2026/DS-ST ngày 15 tháng 5 năm
2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 Đồng Tháp (viết tắt bản án thẩm)
đã xử:
Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn S đối với yêu
cầu mở lối đi phần đất có diện tích đo đạc thực tế là 61,6m
2
nằm trong thửa đất
số 354, tờ bản đ số 36, diện tích 1.827,3m
2
do Nguyễn Thị Kim L đại diện
hộ đứng tên được UBND huyện C cấp ngày 16/9/2014.
Ngoài ra bản án thẩm còn tuyên về án phí, thời hạn, quyền kháng cáo
quyền, nghĩa vụ, thời hiệu thi hành án của các đương sự.
Sau khi xét xử sơ thẩm. Nguyên đơn ông Nguyễn Văn S không thống nhất
bản án thẩm nên đã kháng cáo, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án
thẩm, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Ông Phạm Hữu T người đại diện theo uỷ quyền của Nguyễn Văn S
trình bày: Giữ nguyên yêu cầu kháng cáo, đề nghị Hội đng xét xử sửa bản án
thẩm theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, đây
chính lối đi duy nhất vào thửa đất của ông S, lối đi đã hình thành trước năm
1975 cho đến nay. Đến năm 2015 L đã cho ông S đổ tông lối đi nhưng
không biết l do đến năm 2024 phát sinh mâu thuẫn L khoá cửa rào
không cho ông S đi nữa. Lối đi từ sông M ông S không đi được do những
người phía trong là chị em ruột của L không cho đi. Khi tới thời điểm thu
hoạch trái cây ông S phải chạy đi năn nỉ ông T4 để xin đi nhờ vào đất thu hoạch
trái cây, hiện nay ông T4 không cho đi nữa. Ông S cũng nhiều lần liên hệ ông P
xin mở lối đi nhưng ông P không đng . Do đó, đề nghị Toà án chấp nhận yêu
cầu của ông u M lối đi qua đất L như lối đi hiện hữu.
- Nguyễn Thị Kim L, anh Phan Hoài T1, chị Nguyễn Thị Cẩm H trình
bày: Không đng kháng cáo của nguyên đơn, đề nghị Hội đng xét xử giữ
nguyên bản án sơ thẩm.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đng Tháp phát biểu  kiến:
Về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án dân sự giai
đoạn phúc thẩm: Th tc kháng cáo của ông Nguyễn Văn S thc hiện đúng và
hp l theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp luật của
Thm phán, Hội đng xét x Thư k phiên tòa kể từ khi th l v án đến thi
đim xét x phúc thẩm đã chấp hành và thực hiện đúng, đầy đủ theo quy đnh
của Bộ luật Tố tụng dân sự; Người tham gia tố tụng đã thc hiện đúng, đầy đủ
quyn và nghĩa v tố tụng theo quy định của pháp luật.
4
Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề ngh Hội đng xét x áp dụng khoản 2
Điều 308 B lut T tng dân sự: Chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn ông
Nguyễn Văn S, sửa bản án dân sự sơ thẩm số 131/2026/DS-ST ngày 15 tháng 5
năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 – Đng Tháp.
(Kèm theo Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm giải quyết
vụ án dân sự số 1111/PB-VKS-DS ngày 11/8/2026).
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu và chứng cứ có trong h sơ, được thẩm tra
tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, lời phát biểu của đại diện
Viện kiểm sát, Hội đng xét xử nhận định:
[1] V t tụng: Tòa án nhân dân khu vực 5 Đng Tháp thụ l và giải quyết
thẩm vụ án “Tranh chấp yêu cầu mở lối đi qua bất động sản liền kề” là đúng
quy định tại khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 điểm c khoản 1 Điều 39
Bộ luật Tố tụng dân sự về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền của Tòa án. Sau khi
xét x thẩm, ông Nguyễn Văn S nguyên đơn không thng nhất bản án
thẩm nên đã kháng cáo. Việc nguyên đơn nộp đơn kháng cáo vào ngày 20/5/2026
là trong thi hn kháng cáo theo quy đnh tại Điều 273 B lut T tng dân s,
nên được xem xét gii quyết theo th tc phúc thm.
Tại phiên toà phúc thẩm, đại diện Ngân hàng N Chi nhánh C1 vắng mặt
nhưng đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đng xét x tiến hành xét xử vắng mặt
theo quy định tại Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
Nguyên đơn yêu cầu được mở lối đi ngang 1,5m, dài khoảng 42m, đo đạc
thực tế diện tích 61,6m
2
thuộc một phần thửa đất số 354, do bà Nguyễn Thị Kim
L đại diện hộ đứng tên đng  trả giá trị đất, cây trng trên phần lối đi yêu cầu
được mở cho bị đơn theo giá của Chứng thư thẩm định giá. Bị đơn không đng 
vì lối đi ngang khoảng 1m từ sông M vào đất nguyên đơn để canh tác vẫn còn
và các hộ dân khác vẫn đi lại bình thường.
Từ đó, đã làm phát sinh tranh chấp về lối đi qua bất động sản liền kề giữa
các đương sự được quy định tại Điều 245, Điều 254 Bộ luật Dân sự năm 2015.
[3] Xét kháng cáo của ông Nguyễn Văn S yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm
sửa bản án sơ thẩm theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn.
Hội đng xét xử xét thấy:
Các đương sự thống nhất xác định đất tranh chấp lối đi diện tích 61,6m
2
,
trong phạm vi các mốc 1-2-3-4-5-1 theo Phiếu đo đạc chỉnh l thửa đất ngày
23/01/2026 của Chi nhánh Văn phòng Đ - Đng Tháp, thuộc một phần thửa đất
số 354, tờ bản đ số 36, mục đích sử dụng đất: Đất trng cây lâu năm, đất tọa lạc
tại ấp M, M, huyện C, tỉnh Tiền Giang (nay ấp M, M, tỉnh Đng Tháp)
5
do UBND huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp cho h Nguyễn Thị Kim L ngày
16/9/2014 (gọi tắt là lối đi tranh chấp). Lối đi tranh chấp này được hình thành từ
rất lâu, trước đây con mương được bơm cát san lấp để đi vào vườn canh tác,
đến năm 2016 khi mở lộ nhựa M thì ông S sử dụng lối đi này vào vườn (thửa đất
số 344) của ông có xin L cho ông đổ bê tông (đường đan) lối đi thì được bà
L đng , ông S sử dụng cho đến năm 2024 thì các bên xảy ra mâu thuẫn, L
khoá cửa rào không cho ông S đi nữa, nên các đương sự phát sinh tranh chấp về
lối đi cho đến nay. Đây tình tiết, sự kiện các đương sự thống nhất đúng quy
định của pháp luật không phải chứng minh được quy định tại Điều 92 Bộ luật T
tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án và lời trình bày của
các đương sự, qua xem xét, thẩm định tại chỗ thực tế có sở xác định: Lối đi cũ
ngang khoảng 1m-1,5m đổ đá xanh, tông vụn, giáp đường đan (bê tông), từ
sông M đến đất ông C (diện tích khoảng 2.000m
2
), kế tiếp đất ông Hải  (diện
tích khoảng 2.000m
2
), kế tiếp đất của bà L đang ở có căn nhà, kế tiếp đất ông T3
(diện tích khoảng 1.000m
2
), kế tiếp đất ông C (diện tích khoảng 3.500m
2
), hiện
tại các hộ phía trong vẫn sdụng lối đi này vào nhà, canh tác ờn và ông S cũng
thừa nhận lối đi này đã có từ rất lâu và trước đây khi chưa làm lộ Mỹ Thạnh mới
hiện nay thì ông S sdụng lối đi này để vào canh tác thửa 344 (Biên bản xem xét,
thẩm định tại chỗ ngày 26/12/2025).
Ông S cho rằng từ khi L khoá cửa rào tlối đi cũ từ sông M vào đất của
ông phải qua những phần đất của ông C, L, ông T3. Hiện họ mối quan
con với L nên không cho ông đi lối đi này. Đng thời, cung cấp tại phiên tòa
phúc thẩm các tài liệu, chứng cứ mới chứng minh cho lời trình bày yêu cầu của
mình là có căn cứ như sau:
Tại Xác nhận ngày 04/8/2026 của Trưởng ấp M xác nhận Nguyễn Thị
Kim L, ông Nguyễn Hữu C, ông Nguyễn Hữu T3 mối quan hanh chị em
ruột, cùng cư ngụ tại ấp M. Các Tờ tường trình ngày 04/8/2026 của ông Nguyễn
Ngọc A, ông Nguyễn Hải  xác nhận: Từ năm 2016 cho đến nay, ông S không
sử dụng lối đi vào vườn trên phần đất của các ông và các ông cũng không đng
cho ông S đi nhờ trên phần đất của các ông nữa. Tờ tường trình của ông Lê Hữu
T4 xác nhận: Nhận định của bản án thẩm cho rằng ông S đã lối đi khác
chưa chính xác vì lối đi hiện tại ông S đi qua phần đất của ông là ông cho đi nhờ
để chờ kết quả giải quyết của Toà án, để giải quyết nhu cầu cấp bách của ông S
chăm sóc vườn, vận chuyển nông sản, chứ ông không đng mở lối trên phần đất
của mình cho ông S. Tại Đơn xin xác nhận ngày 04/8/2026 của ông Nguyễn Văn
S được Ban Q xác nhận: Ông Nguyễn Văn S từ trước đến nay không được sử dụng
phần đất của ông Nguyễn Văn P làm lối đi vào vườn ông Nguyễn Văn P không
đng  cho đi nhờ trên phần đất của ông P.
Xét thấy, hiện nay thửa đất số 344 của ông S bị vây bọc bởi các bất động
sản của các chủ sở hữu khác mà không có lối đi ra đường công cộng. Đng thời,
6
lối đi tranh chấp được bà L cho mở cho ông S đổ bê tông sử dụng, ổn định từ
năm 2018 để vận chuyển trái cây, chăm vườn…nhưng chưa trả giá trị quyền sử
dụng đất cho hộ bà L. Do đó, yêu cầu mở lối đi của ông S từ thửa đất số 344 qua
một phần thửa đất số 354 (diện tích 61,6m
2
) n cứ chấp nhận, phù hợp Điều
254 Bộ luật Dân sự.
Trên phần đất lối đi có 04 cây mít, ông S đng  trả giá trị QSD đất và cây
trng có trên phần đất lối đi cho hộ bà L theo giá Chứng thư thẩm định giá. Theo
Chứng thư thẩm định giá số 253/2026/00040 ngày 02/02/2026 của Công ty TNHH
K thể hiện giá trị tài sản thẩm định giá 54.568.000 đng (Trong đó: Đất trng
cây lâu năm, diện tích 61,6m
2
x 880.000 đng/m
2
= 54.208.000 đng M1: 04
cây x 90.000 đng/cây = 360.000 đng). Do đó, ông Nguyễn Văn S nghĩa vụ
trả giá trị QSD đất và cây trng cho hộ bà Nguyễn Thị Kim L số tiền 54.568.000
đng.
[4] Từ những phân tích nêu trên, Hội đng xét xử xét thấy kháng cáo của
nguyên đơn là có căn cứ chấp nhận nên sửa bản án sơ thẩm số: 131/2026/DS-ST
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 Đng Tháp.
[5] Đối với quan điểm đề ngh của Kiểm sát viên tại phiên tòa như nêu
trên. Hội đng xét xử xét thấy là có sở và phù hp pháp luật nên được chấp
nhận.
[6] Về án phí: Do sửa bản án thẩm nên ông Nguyễn Văn S không phi
chu án phí dân s phúc thm.
Các phn khác ca bn án thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hiu
lc pháp lut t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự;
1. Chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn ông Nguyễn Văn S.
2. Sửa bản án dân sự thẩm số: 131/2026/DS-ST ngày 15 tháng 5 năm
2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 – Đng Tháp.
2.1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn S.
Ông Nguyễn Văn S được quyền sử dụng lối đi diện tích 61,6m
2
, trong phạm
vi các mốc 1-2-3-4-5-1 theo Phiếu đo đạc chỉnh l thửa đất ngày 23/01/2026 của
Chi nhánh Văn phòng Đ - Đng Tháp, thuộc một phần thửa đất số 354, tờ bản đ
số 36, mục đích sử dụng đất: Đất trng cây lâu năm, đất tọa lạc tại ấp M, M,
huyện C, tỉnh Tiền Giang (nay ấp M, M, tỉnh Đng Tháp) do Ủy ban nhân
dân huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp cho hộ Nguyễn Thị Kim L ngày 16/9/2014
được quyền sở hữu 04 cây mít trên phần đất lối đi diện tích 61,6m
2
nêu trên.
7
Các đương sự có trách nhiệm liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để
kê khai, đăng k, điều chỉnh quyền sử dụng đất theo quy định.
(Kèm theo Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất ngày 23/01/2026 Biên bản
xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 26/12/2025).
Ông Nguyễn Văn S nghĩa vụ trả giá trị quyền sử dụng đất cây trng
trên phần đất lối đi diện tích 61,6m
2
nêu trên cho Nguyễn Thị Kim L, anh
Phan Hoài T1, chị Nguyễn Thị Cẩm H số tiền 54.568.000 đng (Năm mươi bốn
triệu năm trăm sáu mươi tám nghìn đng).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với
các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong,
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015,
trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị Kim
L được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Văn S stiền tạm ứng án pđã nộp 300.000
đng (Ba trăm nghìn đng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
0003226 ngày 02/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đng Tháp.
3. Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Nguyễn Văn S không phải chịu án phí
dân sự phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều
2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sđược thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND Tỉnh;
- Phòng GĐ, KT, TT & THA TAND Tỉnh;
- TAND khu vực 5 – Đng Tháp;
- Phòng THADS khu vực 5 – Đng Tháp;
- Đương sự;
- Lưu: VT, TDS, HSVA
(Quang)
.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký tên và đóng dấu)
Hứa Quang Thông
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 675/2026/DS-PT Bản án số 675/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 675/2026/DS-PT Bản án số 675/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất