Bản án số 139/2026/HS-PT ngày 25/08/2026 của TAND tỉnh Cà Mau

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 139/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 139/2026/HS-PT ngày 25/08/2026 của TAND tỉnh Cà Mau
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 139/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/08/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo và của bị hại
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 139/2026/HS-PT Bản án số 139/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 139/2026/HS-PT Bản án số 139/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:
Các Thẩm phán:
- Thư phiên toà: Ông Phạm Hải Sơn, Thư Toà án nhân dân tỉnh
Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Mau tham gia phiên tòa: Ông
Phạm Thanh Mộng - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Mau xét xử phúc
thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 121/2026/HS-PT ngày 27/7/2026 đối với bị
cáo Trương Trùng D do có kháng cáo của bị cáo và của bị hại đối với Bản án hình sự
thẩm số 68/2026/HS-ST ngày 18 tháng 6 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực
3 - Cà Mau.
- Bị cáo có kháng cáo và bị kháng cáo:
Trương Trùng D, sinh ngày 10/6/1991 tại Mau; số CCCD: ************,
cấp ngày 03/7/2022, nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH Bộ C; nơi cư trú: Ấp D,
xã T, tỉnh Cà Mau; nghề nghiệp: Làm vuông; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh;
giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Trương Thái B
Phạm Thu O; vợ tên Trần Loan T 01 con; tiền án, tiền sự: Không; bị bắt tạm
giam từ ngày 17/12/2025 đến nay. Bị cáo có mặt.
- Bị hại: Phan Ngọc T1, sinh năm 1999, số CCCD: ************ (có mặt).
Nơi cư trú: Ấp C, xã T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu trong hồ vụ án diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ
án được tóm tắt như sau:
Ngày 21/6/2025, bà Phan Ngọc T1, đến cơ quan Công an thị trấn T (nay là Công
an T) tgiác Trương Trùng D hành vi nhiều lần đe dọa sẽ dùng hình ảnh
video khỏa thân của bà T1 đăng lên mạng xã hội và gửi cho gia đình, người thân để
ép buộc bà T1 chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng cá nhân của D. T1 lo sợ nên
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 139/2026/HS-PT
Ngày: 25-8-2026
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ông Nguyễn Trọng Quế
Ông Trịnh Xuân Miễn
Ông Huỳnh Văn Yên
2
đã nhiều lần chuyển tiền vào tài khoản ngân hàng cá nhân của D với số tiền khoảng
300.000.000 đồng.
Quá trình điều tra căn cứ xác định được như sau: Khoảng tháng 8/2017, giữa
D và bà T1 có mối quan hệ tình cảm nam nữ. Đến cuối năm 2017, bà T1D chấm
dứt mối quan hệ tình cảm, D đến tỉnh Bình Dương làm ăn, sinh sống. Đến cuối tháng
11/2022, D nảy sinh ý định chiếm đoạt tiền của T1 bằng cách gửi ảnh video
khỏa thân của bà T1 qua facebook cá nhân của bà T1 và yêu cầu bà T1 phải chuyển
tiền cho D, nếu không chuyển thì D sẽ đăng hình ảnh và video khỏa thân của T1
lên mạng xã hội và gửi cho gia đình, người thân của T1.
Trong khoảng thời gian từ ngày 22/11/2022 đến 20/6/2025, D đã nhiều lần gửi
hình ảnh và video bà T1 khỏa thân qua M và Zalonhân của bà T1 đe doạ, uy hiếp
tinh thần buộc bà T1 chuyển tiền cho D. T1 lo sợ nên từ ngày 22/11/2022 đến
ngày 20/6/2025 đã dùng tài khoản ngân hàng nhân của T1 số 19034610871014
3966336699 mở tại Ngân hàng T2 tài khoản MOMO 0888949023 thực hiện
120 lần chuyển tiền vào 03 tài khoản nhân của D (tài khoản số 2694567856789
tài khoản số 86404404404 mở tại Ngân hàng M1 tài khoản số 07005274789
mở tại Ngân hàng S) với tổng số tiền 280.171.000 đồng để D chiếm đoạt.
Tại Bản án hình sự thẩm số 68/2026/HS-ST ngày 18/6/2026 của Toà án nhân
dân khu vực 3 - Cà Mau đã quyết định: Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 170; điểm b, s
khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52 và Điều 54 của B luật Hình sự,
xử phạt bị cáo D 06 (sáu) năm tù về tội “Cưỡng đoạt tài sản”. Ngoài ra, án sơ thẩm
còn buộc bị cáo phải bồi thường thiệt hại cho bị hại số tiền 180.171.000 đồng, xử lý
vật chứng, án phí, quyền kháng cáo theo luật định.
- Ngày 02/7/2026, bị hại T1 kháng cáo tăng hình phạt đối với bị cáo D;
- Ngày 03/7/2026, bị cáo D kháng cáo xin được giảm nhẹ hình phạt.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Bị cáo và bị hại vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Mau đề nghị: Áp dụng điểm a khoản
1 Điều 355, Điều 356 của Bộ luật Tố tụng hình sự, không chấp nhận kháng cáo của
bị cáo của bị hại, giữ nguyên Bản án hình sthẩm số 68/2026/HS-ST ngày
18/6/2026 của Toà án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau về phần hình phạt.
- Lời nói sau cùng của bị cáo: Thừa nhận hành vi phạm tội, xin được giảm nh
hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên sở nội dung ván, căn cứ vào các tài liệu trong hồ vụ án đã được
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Trong khoảng thời gian tngày 22/11/2022 đến ngày 20/6/2025, bị cáo
Trương Trùng D đã nhiều lần gửi hình ảnh, video khỏa thân của Phan Ngọc T1 cho
chính T1, đồng thời nhắn tin, gọi điện đe dọa đăng tải lên mạng xã hội và gửi cho
người thân, gia đình T1 nhằm ép buộc T1 phải chuyển tiền. Do lo sợ, bà T1 đã
120 lần chuyển tiền cho bị cáo D với tổng số tiền 280.171.000 đồng. Với các hành
3
vi trên, Tòa án nhân dân khu vực 3 - Mau đã xét xử bị cáo Trương Trùng D về tội
“Cưỡng đoạt tài sản” theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 170 của Bộ luật Hình
sự là có căn cứ.
[2] Hành vi phạm tội của bị cáo thuộc tội phạm rất nghiêm trọng, không những
trực tiếp xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản hợp pháp của bị hại mà còn xâm phạm
nghiêm trọng đến danh dự, nhân phẩm của nạn nhân, gây ảnh hưởng xấu đến an
ninh, trật tự an toàn xã hội tại địa phương. Do đó, cần phải xử lý nghiêm minh bằng
hình phạt tương xứng để cải tạo, giáo dục bị cáo và phòng ngừa chung.
[3] Xét kháng cáo tăng hình phạt của bị hại Phan Ngọc T1: Tại cấp phúc thẩm,
bị hại không cung cấp thêm tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự nào mới đối với
bị cáo. Do đó, không có căn cứ để chấp nhận kháng cáo của bị hại.
[4] Xét kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của bị cáo Trương Trùng D:
Khi quyết định hình phạt, Tòa án cấp thẩm đã đánh giá đầy đủ, toàn diện
tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, nhân thân các tình tiết giảm
nhẹ trách nhiệm hình scho bị cáo, gồm: Thành khẩn khai báo, ăn ăn hối cải; Đã tự
nguyện bồi thường, khắc phục một phần hậu quả cho bị hại với số tiền 100.000.000
đồng; Trong thời gian phòng, chống dịch Covid-19 đã hỗ trợ 180 phần quà (trị giá
27.000.000 đồng) cho người dân trên địa bàn H (nay T, tỉnh Mau). Tuy
nhiên, bị cáo đã 120 lần thực hiện hành vi cưỡng đoạt tài sản của bị hại nên phải
chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “Phạm tội 02 lần trở lên” theo quy định
tại điểm g khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự. Từ đó, Toà án cấp sơ thẩm xử phạt
bị cáo 06 (sáu) năm tù là phù hợp.
Tại cấp phúc thẩm, bị cáo kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt với do lao
động chính trong gia đình và có người thân có công với cách mạng (chú ruột Trương
Văn H được hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với đối tượng trực tiếp tham gia kháng
chiến chống Mỹ; ông chú ruột Trương Thành L được tặng Huân chương kháng chiến
hạng Nhì Kỷ niệm chương Chiến cách mạng bị địch bắt tù, đày; ông chú ruột
Trương Văn Y liệt sĩ). Mặc bị cáo có bsung các tình tiết giảm nhẹ mới, nhưng
với mức hình phạt 06 năm Tòa án cấp thẩm đã tuyên tương xứng, đã xem
xét áp dụng mức hình phạt dưới khung cho bị cáo. Do đó, kháng cáo của bị cáo cũng
không được chấp nhận.
[5] Với các phân tích nêu trên, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh
Cà Mau được chấp nhận.
[6] Do kháng cáo không được chấp nhận, nên bị cáo phải chịu án phí hình sự
phúc thẩm. Bị hại không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
[7] Các phần khác của án thẩm không bị kháng cáo hoặc bị kháng nghị đã
có hiệu lực thi hành kể từ khi hết hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 của Bộ luật Tố tụng hình sự:
Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Trương Trùng D kháng cáo của bị hại Phan
4
Ngọc T1, giữ nguyên Bản án hình sự thẩm số 68/2026/HS-ST ngày 18 tháng 6
năm 2026 của Toà án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau về phần hình phạt.
2. Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 170; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm
g khoản 1 Điều 52 khoản 1 Điều 54 của Bộ luật Hình sự, xử phạt bị cáo Trương
Trùng D 06 (sáu) năm tù về tội “Cưỡng đoạt tài sản”. Thời hạn tù được tính từ ngày
17/12/2025.
3. Căn cứ vào khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Khoản 2 Điều 23
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án: Bị cáo phải chịu 200.000 (hai trăm nghìn) đồng án phí hình sự phúc thẩm.
4. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không kháng cáo, kháng nghị
hiệu lực pháp luật kể từ khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
5. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Công an tỉnh Cà Mau;
- Tòa án nhân dân khu vực 3-CM;
- Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3-CM;
- Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3-CM;
- Công an xã Tam Giang, tỉnh Cà Mau;
- Bị cáo, người tham gia tố tụng khác;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, Tòa HS, án văn, VT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Trọng Quế
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 139/2026/HS-PT Bản án số 139/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 139/2026/HS-PT Bản án số 139/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất